1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng học phần tin học đại cương

158 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 8,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG NỘI DUNG MÔN HỌCChia thành 5 chươngChương 1: Một số khái niệm cơ bản của tin học Chương 2: Hệ điều hành máy tính Chương 3: Mạng máy tính và Internet Chươn

Trang 1

1 BÀI GIẢNG

MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

BÀI GIẢNG MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

NỘI DUNG MÔN HỌC(Chia thành 5 chương)Chương 1: Một số khái niệm cơ bản của tin học

Chương 2: Hệ điều hành máy tính

Chương 3: Mạng máy tính và Internet

Chương 4: Chính phủ điện tử

Chương 5: Hệ trình chiếu Microsoft PowerPoint

Trang 3

YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC

Trình bày được những khái niệm cơ bản của Tin học, Cấu trúc và

hoạt động của máy tính Hiểu rõ vai trò của hệ điều hành trong máy tính, cách tổ chức quản lý thông tin trong máy tính.

Hiểu được các kiến thức về Mạng máy tính và Internet để có thể khai thác và sử dụng được.

Hiểu rõ vai trò, chức năng của Chính phủ điện tử trong thời đại CNTT hiện nay

Ứng dụng Powerpoint để trình bày các bản báo cáo, tạo các bản

trình diễn trực quan giúp cho người nghe tiếp cận vấn đề tốt hơn

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP

Phương pháp:

-Nghe thuyết trình bài giảng trên lớp

-Thực hành thao tác trên phòng máy vi tính

Trang 5

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Học liệu bắt buộc:

Tập bài giảng, bài thực hành Tin học Đại cương, Khoa

CNTT-Trường Đại học Phương Đông (lưu hành nội bộ)

Học liệu tham khảo:

[2] Tự học Microsoft Power Point 2003, Nguyễn Công Tuấn, NXB KHXH

- 2006

[3] Giáo trình mạng máy tính, Phạm Hoàng Dũng, Nguyễn Đình Tê, Hoàng

Đức Hải, NXB Giáo dục, 1996

[4] Hoàng Đức Hải, Nguyễn Đình Tê; Giáo trình Windows, Word, Excel;

Nhà xuất bản giáo dục - Hà nội; 2005.

[5] Bài giảng chính phủ điện tử, thầy Nguyễn Đăng Hậu, Khoa CNTT, ĐH

Phương Đông

 [6] http://ebook.edu.net.vn- Internet, email

 [7] http://www.cntt.vn

Trang 6

ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC: Thang điểm 10

Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Tham dự lý thuyết trên lớp đầy đủ (trên 80%) và thực hiện đầy

đủ các buổi thực hành.

Kiểm tra giữa kỳ : 20%

Thi cuối kỳ: 80%

Trang 8

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Khái niệm về tin học:

Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên phương tiện kỹ thuật là máy tính điện tử.

2 Máy tính điện tử (Computer):

Là một thiết bị điện tử dùng để lưu trữ và xử lý thông tin theo các chương trình định trước do con người định ra.

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Trang 9

II THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

1 Khái niệm về thông tin:

Bất cứ thông báo hay một tín hiệu gì đều được coi là một thông tin Việc trao đổi hay tiếp nhận thông tin theo nghĩa thông thường được con người trao đổi theo nhiều cách khác nhau (thính giác, thị giác, khứu giác …).

2 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

Do máy tính được chế tạo dựa trên các thiết bị điện tử chỉ có hai trạng thái đóng và mở, tương ứng với hai số 0 và 1 Nên để lưu trữ thông tin trong máy, máy tính dùng hệ đếm nhị phân (Binary) tức là hệ đếm được biểu diễn với hai chữ số 0 và 1.

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Trang 10

3 Các đơn vị đo thông tin :

Đơn vị cơ sở: Bit (0 hoặc 1)

Đơn vị cơ bản: Byte: 1 Byte = 8 Bit

Trang 11

4 Biểu diễn số trong máy tính và cách chuyển đổi giữa chúng:

Hệ nhị phân : Trong máy tính, để xử lý thông tin người ta dùng hệ

nhị phân (Binary - cơ số 2), trong đó chỉ dùng 2 chữ số là 0 và 1 để biểu diễn các số tương ứng (Ví dụ biểu diễn).

Hệ thập phân : Trong cuộc sống hàng ngày, ta thường dùng hệ thập phân (Denary - cơ số 10) để biểu diễn các giá trị số.

Hệ thập lục phân : Cách biểu diễn của hệ đếm cơ số 2 quá dài, vì vậy người ta còn dùng hệ đếm cơ số 16 hoặc hệ cơ số 8 để biểu diễn ngắn gọn hơn Hệ 16 sử dụng 15 chữ số như sau:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Trang 12

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

a) H 10 sang h 2 : Thực hiện liên tiếp các phép chia cho 2 cho đến khi thương số bằng 0.

Số nhị phân tương ứng là các kết quả của phép dư chia cho 2 lấy từ dưới lên.

Ví dụ: Đổi 61 từ hệ denary sang hệ binary

Trang 14

c) Hệ 2 sang hệ 16

Ta nhóm bốn chữ số từ phải sang trái thành

một nhóm cho đến hết rồi lấy tương ứng sang

hệ 16

d) Đổi hệ 2 sang 16

Để đổi ngược lại từ hệ 16 sang hệ 2 thì với

mỗi con số của hệ 16 ta đổi thành bốn chữ số

nhị phân rồi viết từ trái sang phải:

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Trang 15

e) Hệ số 10 sang hệ 16 và ngược lại

Cách đổi từ hệ 10 sang hệ 16 và ngược lại tương tự cách đổi từ hệ 10 sang hệ 2 và ngược lại ( Sv tự làm)

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Trang 16

III CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH

Hệ thống máy tính bao gồm hai hệ thống thành phần:

1 Phần cứng : Bao gồm toàn bộ máy và các thiết bị ngoại vi là các thiết bị điện tử được kết hợp với nhau Nó thực hiện chức năng

xử lý thông tin ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân.

2 Phần mềm : Là các chương trình (Programs) do người sử dụng tạo ra điều khiển các hoạt động phần cứng của máy tính để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp theo yêu cầu của người sử dụng Phần mềm của máy tính được phân làm 2 loại: Phần mềm hệ thống (System Software) và phần mềm ứng dụng (Applications Software).

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Trang 17

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

IV CÁC LOẠI MÁY TÍNH

1 Máy tính lớn (Mainframe): Là loại máy tính có kích thước vật lý lớn, mạnh, phục vụ tính

toán phức tạp.

Trang 18

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

2 Siêu máy tính (Super Computer): Là một hệ thống gồm nhiều máylớn ghép song song có tốc độ tính toán cực kỳ lớn và thường dùngtrong các lĩnh vực đặc biệt, chủ yếu trong quân sự và vũ trụ Siêumáy tính Deep Blue là một trong những chiếc thuộc loại này

Trang 19

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

3 Máy tính cá nhân PC ( Personal Computer): Còn gọi là máy tính đểbàn (Desktop) Hầu hết các máy tính được sử dụng trong các vănphòng, gia đình

Trang 20

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

4 Máy tính xách tay (Laptop): Máy tính Laptop là tên của một loạimáy tính nhỏ, gọn có thể mang đi theo người, có thể chạy bằng pin.Một tên gọi khác “Notebooks” chỉ một Laptop nhỏ

Trang 21

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

5 Máy tính bỏ túi (Pocket PC): Hiện nay, thiết bị kỹ thuật số cá nhân(PDA) có chức năng rất phong phú, như kiểm tra e-mail, ghi chú ngắngọn, xem phim, lướt Internet, nghe nhạc hay soạn tài liệu văn phòng…nhiều máy hiện nay được tích hợp chức năng điện thoại di động

Trang 22

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

S1

V CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Sơ đồ mô tả các bộ phận cơ bản trong một máy tính cá nhân:

THIẾT BỊ NHẬP THIẾT BỊ XỬ LÝ THIẾT BỊ XUẤT

/ +

Print Screen Lock Pause Scroll Lock Num

Chu trình xử lý

thông tin

Trang 23

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

1 Thiết bị nhập: Là thiết bị có nhiệm vụ đưa thông tin vào máy tính để xử lý.

 Các thiết b nhp thông dng : Chuột, bàn phím, máy quét, webcame.

Trang 24

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

2 Thiết bị xử lý: Xử lý thông tin, điều khiển hoạt động máy tính Thiết bị xử lý bao gồm: bo

mạch chủ, bộ vi xử lý.

Trang 25

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)

Khối xử lý trung tâm là bộ não của máy tính, điều khiển mọi Hoạt động của máy tính bao gồm 4 thành phần chính:

 Khi điu khin (Control Unit) : Xác định và sắp xếp các lệnh theo thứ tự

điều khiển trong bộ nhớ.

Khối tính toán (Arthmetic Logical Unit): Là nơi thực hiện hầu hết các thao

tác tính toán của toàn bộ hệ thống như: +, -, *, /, >, <…

Đồng hồ (Clock): Không mang theo nghĩa đồng hồ thông thường, mà là bộ

phận phát xung nhịp nhằm đồng bộ hoá sự Hoạt động của CPU.

 Thanh ghi (Register) : Là nơi lưu giữ tạm thời các chỉ thị từ bộ nhớ trong

khi chúng được xử lý Tốc độ truy xuất thông tin nơi đây là nhanh nhất.

 CPU là một bộ phận quan trọng nhất trong máy tính, quy định tốc độ của máy tính.

Trang 26

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

3 Bộ nhớ máy tính (Thiết bị lưu trữ): Được dùng để lưu trữ thông tin và dữ liệu Bộ nhớ máy

tính được chia làm 2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

a) Bộ nhớ trong (bộ nhớ trong gắn trực tiếp vào bo mạch chủ): Là nơi lưu giữ chương trình

và xử lý thông tin chủ yếu là dưới dạng nhị phân Có hai loại bộ nhớ trong là RAM và ROM.

 RAM (Random Access Memory) : Hay Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: Là thiết bị lưu trữ

dữ liệu tạm thời trong quá trình máy tính làm việc, dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn khi không còn nguồn điện cung cấp.

Trang 27

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

 ROM ( R ead O nly M emory) : Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một loại chíp nhớ đặc biệt được

thiết lập từ khi sản xuất máy, nó lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được Thông tin không bị mất khi tắt máy.

Trang 28

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

b) Bộ nhớ ngoài: Là các thiết bị lưu trữ gắn gián tiếp vào bo mạch chủ thông qua dây cáp dữ

liệu, các khe cắm mở rộng …

 Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, dữ liệu của máy tính.

 Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, CD, ổ cứng USB…

Trang 29

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

4 Thiết bị xuất thông tin

 Các thiết bị xuất dùng để hiển thị kết quả xử lý của máy tính Một

số thiết bị tiêu biểu bao gồm: Màn hình, máy in, máy chiếu, loa…

Trang 30

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

V PHẦN MỀM (Software)

1 Phần mềm hệ thống (System Software) : Bao gồm

Hệ điều hành (Operating System), các phần mềm đi kèmthiết bị phần cứng (Driver)

mềm điều hành mọi Hoạt động cơ bản của máy tính và

các thiết bị ngoại vi Nó là nền tảng cho các ứng dụng vàchuơng trình chạy trên nó

Điều khiển việc hoạt động của MT và các TBNV

Tổ chức cấp phát và thu hồi vùng nhớ

Điều khiển việc thực thi chương trình

Quản lý việc truy xuất thông tin

Trang 31

Chương 1 CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TÍNH

b) Một số HĐH thông dụng

MS DOS: Hệ điều hành đơn nhiệm, làm việc với giao

diện dòng lệnh

Microsoft Windows: Hệ điều hành đa nhiệm

Ngoài ra còn có các hệ điều hành: Linux, Unix, OS/2

c) Các phiên bản của hệ điều hành Windows

Windows 3.x, Windows 95, Windows 98, WindowsMe

Windows 2000 Pro, Windows XP, Windows Vista

Windows NT, Windows 2000 Server, Windows 2003Server: dành riêng cho máy chủ - hệ điều hành mạng

2 Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình được thiết

kế nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của con người để cóthể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó

Trang 32

CHƯƠNG 2:

HỆ ĐIỀU HÀNH

WINDOWS

Trang 34

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Hệ điều hành Windows là hệ điều hành được hãngMicrosoft phát triển theo ý tưởng giao tiếp người-máy quacác cửa sổ chứa biểu tượng nên người dùng có thể dễdàng thao tác bằng bàn phím hay chuột máy tính

cùng một thời điểm người dùng có thể mở được nhiềuchương trình cùng một lúc tùy theo bộ nhớ của máy mìnhđang sử dụng

HĐH Windows dùng các cửa sổ để giao tiếp với người sửdụng

Cửa sổ đầu tiên là màn hình nền Desktop Các cửa sổtiếp theo sẽ nằm trên màn hình Desktop

Trang 35

b) Thoát khỏi Windows

Thoát mày tính theo trình tự: Nhấn Start/ Turn offcomputer (hoặc Shutdown)/ Turn off (Shutdown)/ Ok

Trang 36

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

c) Màn hình Desktop

Trang 37

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Các đi tượng chun trên Desktop

My computer: Cho phép duyệt nhanh tất cả các tài nguyên trên máytính của bạn ( chứa các ổ đĩa để từ đó bạn truy cập vào các tệp dữliệu)

My Document: Lưu trữ tất cả các tệp văn bản, đồ hoạ hoặc các tệpkhác mà ta muốn truy cập một cách nhanh chóng

Recycle Bin: Lưu trữ tạm thời các file, Folder bạn đã xoá đi Khimuốn khôi phục lại các đối tượng này, ta chọn Restor để gọi lại chúng Khi muốn xoá hẳn chúng đi, ta chọn Empty khi nháy phải chuột vàoRecycle Bin

Các biểu tượng do NSD tạo ra gọi là các đối tượng không chuẩn,

VD như Folder, Shortcut

Trang 38

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

2 Cách tổ chức quản lý thông tin trong máy của Windows

 Tên tp (Name) : Gồm có 2 phần là Tên tp và phn m rng

Tên tp: Là một chuỗi các ký tự, không chứa ký tự đặc biệt

tự đặc biệt Đặc trưng cho từng kiểu tệp Xác định tập tin đó

được tạo ra từ ứng dụng nào Ngăn cách với tên tệp bằng một dấu chấm (.)

Trang 39

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

b) Thư mc (Folder)

Để tiện cho việc truy cập và quản lý thông tin, các tệp trên đĩa được

tổ chức thành từng nhóm và tạo thành các thư mục Mỗi thư mụcchứa thư mục con và các tệp trong nó Thư mục gốc là thư mục lớnnhất trên đĩa và được tạo ra khi ta định dạng ổ đĩa

Thư mục hiện hành là thư mục mà ta đang làm việc với nó

c) Đường dn (Path)

Là một dãy liên tiếp các đối tượng cần truy cập và giữa chúng cáchnhau bởi dấu “\ “ Tên đầu tiên trong đường dẫn là tên ổ đĩa, têncuối cùng là đối tượng cần truy cập

Trang 41

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1 Khởi động ứng dụng

Trên màn hình Dekstop: Nhấn đúp vào các biểu tượng.

Trên Start Menu: Vào menu Programs Kích chuột vào ứng

dụng.

Cửa sổ Run: Nhập tên của ứng dụng cần chạy Nhấn OK Ví dụ:

winword, Excel, notepad, calc, mspaint.

Trang 43

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

3 Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng

 Nhấn nút _ (Minimize) trên thanh tiêu đề của cửa sổ.

 Hoặc kích phải trên tiêu đề cửa sổ Chọn Minimize.

 Windows + D: thu nhỏ tất cả các cửa sổ.

Trang 44

4 Phóng to cửa sổ

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 46

6 Sử dụng phím tắt

 Nhấn phím F10 để kích hoạt thực đơn lệnh của ứng dụng bất

kỳ

Dùng tổ hợp phím Alt + Ký tự gạch chân trên menu, nút

nhấn, … để thực hiện lệnh thay cho chuột

 Trên menu: dùng ký tự gạch chân để thực hiện lệnh

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 48

My Computers: Quản lý các ổ đĩa.

My Networks Place: Truy cập tài nguyên trên

mạng nội bộ

Recycle Bin: Thùng rác

Internet Explorer: Truy cập Internet

Thanh tác vụ (Taskbar): quản lý các cửa sổ.

Start Menu: Chứa các menu liên kết đến các ứng

dụng, các tiện ích khác của HĐH…

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 50

b) Tùy biến Start Menu

Click phải trên Taskbar Chọn Properties.

Show small icon in Start Menu: hiển thị các biểu tượng dạng nhỏ nhất trên Start Menu.

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 51

3 Sử dụng Taskbar

 Taskbar dùng để quản lý các cửa sổ (ứng dụng) đang hoạt

động trên máy

 Taskbar có thể nằm ở 4 biên của màn hình Desktop

 Kích thước của Taskbar có thể thay đổi bởi người sử dụng

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 52

a) Tùy biến Taskbar

Kích phải trên Taskbar Chọn Properties.

Auto Hide: Chế độ tự động ẩn Taskbar khi làm việc với cửa

sổ

Always top: Luôn hiển thị Taskbar lên trên cùng

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 53

b) Tùy biến khay hệ thống

Kích phải trên khay hệ thống Chọn Properties.

Show Clock: hiển thị đồng hồ

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 55

một kiểu trong danh sách.

 Thiết lập thời gian đợi trong

mục Wait

Settings: thay đổi theo ý

người sử dụng

Preview: xem trước

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 56

mẫu Windows Standard.

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 57

7/ Thiết lập độ phân giải

Trong Display Properties

Chọn thẻ Settings.

 Chọn số lượng màu trong mục

Colors Mặc định là High

color 24bit.

 Chọn độ phân giải trong mục

600

 Chọn độ phân giải lớn thì chữ

hiển thị sẽ nhỏ và ngược lại

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 58

8 Sắp xếp các biểu tượng trên Desktop

 Kích phải tại vị trí trống trên Desktop

 Chọn Arrange Icons

 Auto Range: Sắp xếp tự động

 By Name: Sắp theo tên

 By Type: Theo kiểu tập tin, thư mục

 By Size: Theo dung lượng của biểu tượng

 By Date: Sắp theo ngày tạo lập

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 59

IV QUẢN LÝ TỆP TIN VÀ THƯ MỤC

VỚI MY COMPUTER

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 61

2 Làm việc với tệp tin và thư mục

a) Tạo mới tập tin (NEW):

Mục đích: Chứa nội dung văn bản, hình họa, video…

tập tin trong danh sách

 Đặt tên cho tập tin (không

được trùng tên với tập tin đã

có)

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Ngày đăng: 08/08/2015, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ả nh trang đ ầ u - Bài giảng học phần tin học đại cương
nh ả nh trang đ ầ u (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w