Đào tạo theo hệ thống tín chỉ dựa trên sự phân chia chương trình học tập thành các môđun có thể đo lường, tích lũy và lắp ghép được để tiến tới hệ thống văn bằng theo các tiêu chí và các
Trang 1CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ
“CƠ SỞ CỦA ĐỘNG HÓA HỌC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐĂNG THỊ THU HUYỀN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên năm cuối khi được làm khóa luận tốt nghiệp là điều vô cùng vinh dự, để có thể hoàn thành khoá luận đòi hỏi sự cố gắng rất nhiều từ bản thân và quan trọng hơn đó là sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô trong trường
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường và quý thầy cô trong khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Vô cơ - Đại cương, đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tại trường và thời gian làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Đăng Thị Thu Huyền – người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
của mình
Tuy nhiên, với những kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế Do vậy, khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 10 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 3
1.2 Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học 3
1.2.1 Khái niệm tự học 3
1.2.2 Các hình thức tự học 4
1.2.3 Quy trình tự học 4
1.2.4 Các năng lực tự học cần bồi dưỡng và phát triển cho sinh viên 5
1.2.5 Biên soạn nội dung dạy học bằng môđun 5
1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 7
1.3.1 Khái niệm tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 7
1.3.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học 7
1.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 9
1.4 Hướng dẫn cách tự học theo môđun 9
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Mục đích nghiên cứu 11
2.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
2.4 Phạm vi nghiên cứu 11
2.5 Giả thiết khoa học 11
2.6 Phương pháp nghiên cứu 12
Trang 42.7 Đóng góp của đề tài 12
2.8 Cấu trúc học phần Hóa đại cương 2 12
2.9 Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 12
2.10 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa học” 13
Chương 3: THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “CƠ SỞ ĐỘNG HÓA HỌC” 14
3.1 Môđun 2: Cân bằng hóa học 14
3.1.1 Tiểu môđun 2.1: Một số khái niệm cơ bản 14
3.1.2 Tiểu môđun 2.2: Cân bằng hóa học Hằng số cân bằng 19
3.1.3 Tiểu môđun 2 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học Nguyên lý Le Chatelier 26
3.2 Môđun 3: Cơ sở của động hóa học 35
3.2.1 Tiểu môđun 3.1: Một số khái niệm cơ bản 35
3.2.2 Tiểu môđun 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 42
3.2.3 Tiểu môđun 3.3: Phương trình động học của phản ứng 51
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
Trang 5Nguyễn Thị Cúc 1 K39A - SP Hoá
MỞ ĐẦU
Ngày nay, hầu hết các trường Cao đẳng, Đại học đều áp hệ thống đào tạo theo học chế tín chỉ Phương thức đào tạo này lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy và học, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học Trong
đó, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên được coi trọng, được tính vào nội dung và thời lượng của chương trình Người học tự học, tự nghiên cứu và do đó, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ dựa trên sự phân chia chương trình học tập thành các môđun có thể đo lường, tích lũy và lắp ghép được để tiến tới hệ thống văn bằng theo các tiêu chí và cách thức tổ hợp nhất định; có tính mở, linh hoạt và liên thông; mang lại tiện ích tối đa cho sinh viên; mang tính dân chủ và nhân văn; phát huy vai trò tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, tính
tự chủ và tự chịu trách nhiệm của sinh viên
Tổ chức dạy học theo môđun là một xu hướng tiên tiến và phù hợp với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Cấu trúc chương trình theo môđun cho phép sinh viên lựa chọn những cách thức phù hợp nhất với điều kiện, khả năng, kinh nghiệm và nhịp độ học tập của chính bản thân; phát triển tính sáng tạo và kĩ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên; phát triển khả năng tự nghiên cứu, tự học, tự đánh giá kết quả học tập cho sinh viên và tạo khả năng kết hợp liên thông giữa các chương trình đào tạo trình độ đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Môđun dạy học là một hướng đi trong thiết kế tài liệu và tổ chức dạy học bằng phương pháp tự học có hướng dẫn, nhờ các môđun mà sinh viên từng bước đạt được kiến thức Sinh viên có thể tự học và kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kĩ năng và thái độ trong từng môđun Phương pháp này giúp sinh viên học tập
ở lớp và ở nhà có hiệu quả, và có thể học tập bất cứ lúc nào và ở bất cứ đâu
Trang 6Nguyễn Thị Cúc 2 K39A - SP Hoá
Xuất phát từ những lí do trên em đã lựa chọn đề tài “Thiết kế tài liệu tự học
có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự học chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa học”, Hóa học đại cương 2”
Trang 7Nguyễn Thị Cúc 3 K39A - SP Hoá
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học
Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn
và Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới
Đổi mới phương pháp dạy học thực chất không phải là sự thay thế các phương pháp dạy cũ bằng một loạt các phương pháp dạy mới Về mặt bản chất, đổi mới phương pháp dạy là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học
1.2 Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học
Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng cả năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình
Trang 8Nguyễn Thị Cúc 4 K39A - SP Hoá
Theo từ điển giáo dục học – Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành”
1.2.2 Các hình thức tự học
Có 5 hình thức tự học
Hình thức 1: Tự học hoàn toàn (không có giáo viên): thông qua tài liệu, tìm
hiểu thực tế, thông qua học tập người khác Người học gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng về kiến thức Người học khó thu xếp tiến độ và kế hoạch học tập của mình, không tự đánh giá được kết quả tự học và dẫn đến chán nản
Hình thức 2: Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: tự học trong
thời gian học tập ở nhà Đây là công việc thường xuyên của sinh viên
Hình thức 3: Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): sinh viên
được nghe giảng viên giảng dạy, minh họa nhưng không được tiếp xúc trực tiếp với giáo viên, không được trao đổi, không được giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức tự học này thì sinh viên cũng không thể đánh giá được kết quả tự học của bản thân mình
Hình thức 4: Tự học qua tài liệu hướng dẫn: trong tài liệu trình bày cả nội
dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt Nếu dùng tài liệu thì sinh viên cũng gặp khó khăn và không biết hỏi ai
Hình thức 5: Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt
chẽ của giáo viên ở lớp Với hình thức này cũng đem lại hiệu quả nhất định Song nếu học sinh vẫn sử dụng sách giáo khoa hóa học như hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học
1.2.3 Quy trình tự học
Gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu: người học tự tìm tòi, tự quan sát, mô tả, giải
thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, và tự tìm ra kiến thức mới
Trang 9Nguyễn Thị Cúc 5 K39A - SP Hoá
Giai đoạn 2: Tự thể hiện: người học tự thể hiện mình bằng lời nói, bằng văn
bản, tự nhập vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với thầy cô và bạn bè để tạo ra sản phẩm mang tính cộng đồng
Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: sau khi đã qua trao đổi với thầy cô,
bạn bè Sau đó thầy kết luận, người học tự kiểm tra, đánh giá sản phẩm của mình,
tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học
1.2.4 Các năng lực tự học cần bồi dưỡng và phát triển cho sinh viên
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp ) từ quá trình giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc nhận thức kiến thức mới)
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá
1.2.5 Biên soạn nội dung dạy học bằng môđun
1.2.5.1 Khái niệm môđun dạy học
Môđun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập được cấu trúc đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học cũng như hệ thống các công cụ đánh giá kết quả tạo thành một hệ toàn vẹn Mỗi môđun gồm các tiểu môđun, là các thành phần cấu trúc môđun được xây dựng tương ứng với các nhiệm vụ học tập mà người học phải thực hiện
1.2.5.2 Những đặc trưng cơ bản của một môđun dạy học
Có 5 đặc trưng cơ bản:
Đặc trưng 1: Tính trọn vẹn Mỗi môđun dạy học mang một chủ đề xác định
từ đó xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện do vậy nó không phụ thuộc vào nội dung đã có và sẽ có sau nó Tính trọn vẹn là dấu hiệu bản chất của môđun dạy học thể hiện sự độc đáo khi xây dựng nội dung dạy học
Trang 10Nguyễn Thị Cúc 6 K39A - SP Hoá
Đặc trưng 2: Tính cá biệt (tính cá nhân hóa) Tính cá biệt nghĩa là chú ý tới
trình độ nhận thức và các điều kiện khác nhau của người học Môđun dạy học có khả năng cung cấp cho người học nhiều cơ hội để có thể học tập theo nhịp độ của
cá nhân, việc học tập được cá thể hóa và phân hóa cao độ
Đặc trưng 3: Tính tích hợp Tính tích hợp là đặc tính căn bản tạo nên tính
chỉnh thể, tính liên kết và tính phát triển của môđun dạy học Trước hết mỗi môđun dạy học đều là sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như các yếu tố của quá trình dạy học
Đặc trưng 4: Tính phát triển Môđun dạy học được thiết kế theo hướng "mở"
tạo ra cho nó khả năng dung nạp - bổ sung những nội dung mang tính cập nhật Vì thế môđun dạy học luôn có tính "động" và có tính "phát triển"
Đặc trưng 5: Tính tự kiểm tra, đánh giá Quy trình thực hiện một môđun dạy
học được đánh giá thường xuyên bằng hệ thống câu hỏi dạng kiểm tra diễn ra trong suốt quá trình thực hiện môđun dạy học nhằm tăng thêm động cơ cho người học
1.2.5.3 Cấu trúc của môđun dạy học
Môđun dạy học bao gồm ba phần hợp thành: Hệ vào, thân và hệ ra của môđun
Hệ vào của môđun
Hệ vào của môđun thực hiện chức năng đánh giá về điều kiện tiên quyết của người học trong mối quan hệ với các mục tiêu dạy học của môđun Tùy theo mức
độ của mối quan hệ người học sẽ nhận thức được những hữu ích của nó hoặc là họ
sẽ tiếp tục học môđun hoặc là đi tìm một môđun khác phù hợp hơn
Thân của môđun
Thân môđun bao gồm một loạt các tiểu môđun tương ứng với các mục tiêu
đã được xác định ở hệ vào của môđun Cũng có trường hợp thân của môđun tương ứng với một tiểu môđun duy nhất Các tiểu môđun liên kết với nhau bởi các câu hỏi kiểm tra trung gian và đều cần đến một thời gian học tập nhất định
Các tiểu môđun được cấu trúc bởi các thành phần:
Trang 11Nguyễn Thị Cúc 7 K39A - SP Hoá
Mở đầu: Xác định những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun, cung cấp cho
người học những tri thức điểm tựa và huy động kinh nghiệm đã có của người học cung cấp cho người học các con đường để giải quyết vấn đề nhận thức để họ tự lựa chọn
Nội dung và phương pháp học tập: Qua đó người học sẽ tiếp thu được một số
mục tiêu cụ thể của tiểu môđun
Kiểm tra trung gian: Đánh giá xem người học đã đạt được đến mức độ nào
đối với các mục tiêu của tiểu môđun và kết quả của bài kiểm tra có thể được xem như điều kiện tiên quyết để người học thực hiện tiểu môđun tiếp theo Khi cần thiết thân môđun còn được bổ sung các môđun phụ đạo giúp người học bổ sung kiến thức còn thiếu, sửa chữa sai sót và ôn tập
Hệ ra của thân môđun: Hệ ra của thân môđun thực hiện nhằm thực hiện chức
năng tổng kết các tri thức, kỹ năng, thái độ của người học được thực hiện trong môđun và chỉ dẫn cho người học để họ có thể tìm những môđun tiếp theo hoặc phụ đạo để làm sâu sắc thêm những gì họ quan tâm đối với môđun
Hệ ra của môđun
Hệ ra của môđun bao gồm: Một bản tổng kết chung, kiểm tra kết thúc, hệ thống chỉ dẫn để tiếp tục học tập tuỳ theo kết quả học tập môđun của người học Nếu đạt tất cả các mục tiêu của môđun người học sẽ chuyển sang học tập môđun tiếp theo, hệ thống hướng dẫn dành cho người dạy và người học
1.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.3.1 Khái niệm tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của một môđun Tài liệu có thể được phân thành nhiều loại theo nội dung lý thuyết hoặc theo nội dung bài tập
1.3.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học
Bao gồm:
A Mục tiêu của tiểu môđun
B Tài liệu tham khảo
Trang 12Nguyễn Thị Cúc 8 K39A - SP Hoá
C Hướng dẫn người học tự học
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Thông tin phản hồi)
E Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi
1.3.2.1 Mục tiêu của tiểu môđun
Các mục đích, yêu cầu của một tiểu môđun là những gì mà sinh viên phải nắm được sau mỗi bài học Giảng viên cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá sinh viên một cách cụ thể, chính xác Với hệ thống mục đích, yêu cầu của tiểu môđun, tài liệu giảng dạy được biên soạn theo tiếp cận môđun trở nên khác một cách căn bản hơn so với tài liệu biên soạn theo kiểu truyền thống vì nó chứa đựng đồng thời cả nội dung và phương pháp dạy học
1.3.2.2 Nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu và phải phù hợp với đối tượng sinh viên đại học
1.3.2.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá
Trong mỗi tiểu môđun em thiết kế 2 loại câu hỏi:
Loại 1: Câu hỏi hướng dẫn sinh viên tự học
Loại 2: Câu hỏi tự kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới 1.3.2.4 Bài tập áp dụng
Em thiết kế loại bài tập có hướng dẫn, vận dụng kiến thức trong bài học để giải quyết
Mỗi tiểu môđun với cấu trúc như trên thì sinh viên tự học thuận lợi hơn rất nhiều so với một phần tương ứng trong tài liệu cũ Vì khi bước vào mỗi tiểu môđun sinh viên đã được kiểm tra kết quả hoàn thành tiểu môđun trước Với mỗi tiểu môđun thì hệ thống mục đích, yêu cầu đã được định hướng rõ nét kiến thức mà sinh viên cần phải học Dựa vào các mục tiêu đó và tiêu chuẩn đánh giá sẽ xác định những kiến thức, kỹ năng mà sinh viên cần phải đạt được Nội dung học trình bày trong tiểu môđun rõ ràng hơn, rành mạch hơn, dễ hiểu và khoa học hơn trong tài
liệu cũ
Trang 13Nguyễn Thị Cúc 9 K39A - SP Hoá
1.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun
Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các môđun mà sinh viên được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống kiểm tra, sinh viên có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng
và thái độ trong từng tiểu môđun Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình
Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở sinh viên kỹ năng tự học từ
thấp đến cao
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của
sinh viên sau quá trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập
1.4 Hướng dẫn cách tự học theo môđun
Trước khi đến lớp, sinh viên phải dành thời gian cho việc học ở nhà để nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị bài
Cần nắm được:
- Mục tiêu toàn chương
- Số lượng tiểu môđun và những tài liệu, môđun phụ đạo có liên quan
- Với mỗi tiểu môđun phải thấy rõ mục tiêu của tiểu môđun cần nghiên cứu sau đó nghiên cứu đến nội dung bằng cách trả lời các câu hỏi và bài tập đã được giảng viên biên soạn, nghiên cứu xong phần nội dung thì tự trả lời câu hỏi ở cuối mỗi tiểu môđun Nếu trả lời được thì chuyển sang môđun tiếp theo, nếu chưa trả lời được thì nghiên cứu lại phần nội dung cho đến khi trả lời được
- Nếu đạt yêu cầu thì sinh viên tự học theo nhịp độ riêng của mình, theo từng phần nhỏ của tiểu môđun, ghi lại thu hoạch và những nội dung cần chú ý
- Nếu đạt yêu cầu thì sinh viên bắt tay vào nghiên cứu nội dung bài mới, nếu không đạt yêu cầu thì sinh viên tiếp tục xem lại tài liệu
Trang 14Nguyễn Thị Cúc 10 K39A - SP Hoá
- Chia nhóm, giảng viên hướng dẫn thảo luận, mỗi nhóm cử sinh viên phát biểu trình bày thu hoạch của mình, các nhóm còn lại đưa ra câu hỏi đối với nhóm trình bày Giảng viên nhận xét, bổ sung và chính xác hoá những kết luận đưa ra, hướng dẫn sinh viên tự kiểm tra
Trang 15Nguyễn Thị Cúc 11 K39A - SP Hoá
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vấn đề về lý thuyết và bài tập, giúp tăng cường năng lực tự học cho sinh viên học phần Hóa học đại cương 2 cũng như năng lực tự học các học phần khác ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun với chất lượng học phần Hóa học đại cương 2 (Chương 2, Chương 3)
và nghiên cứu cách sử dụng tài liệu đó để tăng cường năng lực tự học cho sinh
viên
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học phần Hóa học đại cương 2 (Chương 2, Chương 3), khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đối với phần Hóa học đại cương 2 (Chương 2, Chương 3)
Nghiên cứu về cơ sở lý luận về môđun dạy học nói chung, môđun dạy học học phần Hóa học đại cương nói riêng
Xây dựng môđun, tiểu môđun
2.4 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học phần Hóa học đại cương 2 (Chương 2, Chương 3)
ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.5 Giả thiết khoa học
Xây dựng một tài liệu tự học có hướng dẫn tốt và sử dụng tài liệu một cách hợp lý và có hiệu quả, sẽ góp phần nâng cao năng lực tự đọc, tự học của sinh viên, nâng cao chất lượng dạy học học phần Hóa học đại cương ở trường Đại học Sư
Trang 16Nguyễn Thị Cúc 12 K39A - SP Hoá
phạm Hà Nội 2
2.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, so sánh, tổng hợp)
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến đóng góp của thầy (cô) giáo đề hoàn thiện đề tài nghiên cứu
2.7 Đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học và tổ chức việc
tự học có hướng dẫn cho sinh viên khoa Hóa học
Đưa ra một số biện pháp rèn luyện năng lực tự học cho sinh viên khoa Hóa học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập Hóa học
Đóng góp vào hệ thống bộ tài liệu tự học có hướng dẫn học phần Hóa học đại cương 2 và sử dụng hợp lý, có hiệu quả, nhằm nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.8 Cấu trúc học phần Hóa đại cương 2
Học phần Hóa học đại cương 2 được chia thành các môđun tương ứng với các chương sau:
Môđun 1: Cơ sở nhiệt động lực học Môđun 2: Cân bằng hoá học
Môđun 3: Cơ sở của động hoá học Môđun 4: Dung dịch
Môđun 5: Phản ứng oxy hoá khử Hoá học và dòng điện Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, em tập trung nghiên cứu chương 2, chương 3 của học phần Hóa học đại cương 2 vì vậy, em thành lập môđun 2 (Chương 2) và môđun 3 (Chương 3)
2.9 Nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu
Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức
Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lý thuyết
Trang 17Nguyễn Thị Cúc 13 K39A - SP Hoá
Đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập
Trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, gây được hứng thú cho sinh viên
2.10 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chương “Cân bằng hóa học” và “Cơ sở của động hóa học”
Xây dựng môđun 2 và phân chia thành các tiểu môđun sau:
Môđun 2: Cân bằng hóa học
Tiểu môđun 2.1: Một số khái niệm cơ bản
Tiểu môđun 2.2: Cân bằng hóa học Hằng số cân bằng
Tiểu môđun 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học Nguyên
lý Le Chatelier
Xây dựng môđun 3 và phân chia thành các tiểu môđun sau:
Môđun 3: Cơ sở của động hóa học
Tiểu môđun 3.1: Một số khái niệm cơ bản
Tiểu môđun 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Tiểu môđun 3.3: Phương trình động học của phản ứng
Trang 18Nguyễn Thị Cúc 14 K39A - SP Hoá
Chương 3 THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN CHƯƠNG “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “CƠ SỞ ĐỘNG HÓA HỌC”
3.1 Môđun 2: Cân bằng hóa học
3.1.1 Tiểu môđun 2.1: Một số khái niệm cơ bản
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Sinh viên nêu được:
+ Hầu hết các phản ứng hóa học đều là thuận nghịch
+ Trạng thái cân bằng của phản ứng hóa học
- Sinh viên hiểu:
+ Phân biệt được phản ứng như thế nào được coi là phản ứng một chiều, phản ứng như thế nào được coi là phản ứng hai chiều
- Sinh viên vận dụng:
+ Để trả lời một số câu hỏi liên quan về phản ứng thuận nghịch, giải thích ý nghĩa của cân bằng hóa học trong đời sống
2 Về kỹ năng
- Xác định phản ứng là phản ứng một chiều hay hai chiều
- Viết phương trình phản ứng, trả lời một số câu hỏi liên quan
- Rèn luyện tư duy khoa học
- Rèn luyện và nâng cao năng lực tự học: năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực đánh giá và tự đánh giá, vận dụng kiến thức khoa
Trang 19Nguyễn Thị Cúc 15 K39A - SP Hoá
học vào thực tiễn
- Phát triển năng lực hợp tác, ứng dụng công nghệ thông tin để thu nhập và xử lý
dữ liệu
B Tài liệu tham khảo
1 Tài liệu 4, từ trang 91 đến 94
2 Tài liệu 7, từ trang 63 đến 65
3 Tài liệu 12, từ trang 99 đến 100
C Hướng dẫn sinh viên tự đọc ở nhà
Sinh viên đọc các tài liệu ở các trang đã hướng dẫn và trả lời các câu hỏi sau:
1 Trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch là gì? Cân bằng hóa học
là gì? Đặc điểm của cân bằng hóa học?
2 Phản ứng hóa học có phải là phản ứng một chiều hay không? Nêu ví dụ để chứng minh
3 Trường hợp nào thì phản ứng hóa học được coi là phản ứng một chiều, phản ứng hai chiều? Cho ví dụ minh họa
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu
1 Khái niệm về phản ứng thuận nghịch và phản ứng không thuận nghịch
ứng được thực hiện đến cùng Các phản ứng này còn được gọi là phản ứng một
chiều, phản ứng bất thuận nghịch, phản ứng hoàn toàn
Loại 2: Những phản ứng mà trong những điều kiện đã cho xác định có thể
xảy ra theo hai chiều ngược nhau, nghĩa là các chất đầu phản ứng với nhau để tạo
Trang 20Nguyễn Thị Cúc 16 K39A - SP Hoá
thành sản phẩm, đồng thời các chất sản phẩm cũng phản ứng với nhau để tạo thành
các chất đầu Những phản ứng này được gọi là phản ứng thuận nghịch
2 Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch
Tất cả các phản ứng thuận nghịch đều đạt tới trạng thái quan trọng, gọi là trạng thái cân bằng Trạng thái cân bằng của một phản ứng hóa học là trạng thái của phản ứng đó trong cùng một đơn vị thời gian, trong cùng một đơn vị không gian (thể tích), có bao nhiêu phân tử sản phẩm được tạo ra từ chất đầu thì cũng có bấy nhiêu phân tử sản phẩm đó biến đổi thành chất đầu
Phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB cC + dD gồm: Phản ứng thuận (từ trái → phải) có tốc độ vT và phản ứng nghịch (từ phải → trái) có tốc độ vN
Ở trạng thái cân bằng tốc độ 2 phản ứng bằng nhau nghĩa là: vT = vN
3 Cân bằng hoá học
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Ở trạng thái cân bằng hóa học, hàm lượng các chất phản ứng cũng như hàm lượng các sản phẩm tồn tại không đổi
Cân bằng hóa học là một cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng không dừng lại mà vẫn xảy ra, nhưng trong một đơn vị thời gian nếu có bao nhiêu mol chất sản phẩm được tạo thành do phản ứng thuận thì cũng có bấy nhiêu mol chất sản phẩm bị phân huỷ theo phản ứng nghịch để tái tạo các chất đầu hay vT = vN
T
N
Trang 21Nguyễn Thị Cúc 17 K39A - SP Hoá
Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì:
A Chất tham gia chuyển hóa hết thành sản phẩm
B Hàm lượng các chất phản ứng cũng như hàm lượng các chất sản phẩm tồn tại không đổi
C Hàm lượng các chất sản phẩm bằng 0
D Vận tốc phản ứng thuận khác vận tốc phản ứng nghịch
Bài 3
Khi ở trạng thái cân bằng hoá học, thì:
A Phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
A Nhiệt độ phản ứng không đổi
B Tốc độ phản ứng thuận bằ ng tốc độ phản ứng nghịch
C Nồng độ chất phản ứng bằ ng nồng độ sản phẩm
Trang 22Nguyễn Thị Cúc 18 K39A - SP Hoá
Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng thuận nghịch:
A Diễn ra đồng thời theo 2 chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện
B Khi tốc độ thuận bằng tốc độ nghịch thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng
C Khi đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất trong phản ứng không thay đổi
D Phản ứng đã đạt cân bằng thì không chịu ảnh hưởng của tác động bên ngoài như thay đổi áp suất, nhiệt độ
Dạng 3 Vận dụng
Bài 7
Sự chuyển dịch cân bằng trong phản ứng thuận nghịch là:
A Đang cân bằng chuyển sang trạng thái mất cân bằng
B Đang chưa cân bằng chuyển sang cân bằng
C Chuyển từ cân bằng này sang cân bằng khác do có tác động của bên ngoài
D Từ trạng thái cân bằng phản ứng chuyển sang xảy ra hoàn toàn theo một chiều
Trang 23Nguyễn Thị Cúc 19 K39A - SP Hoá
Bài 8
Chất xúc tác V2O5 trong phản ứng : 2SO2 + O2 2SO3 có vai trò :
A Tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch như nhau
B Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận
C Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
D Làm cho tốc độ phản ứng thuận xảy ra nhanh hơn phản ứng nghịch
Bài 9
Cho các phát biểu sau
1 Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau
2 Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 1 chiều xác định
3 Trạng thái cân bằng là trạng thái phản ứng xảy ra hoàn toàn
4 Khi phản ứng hóa học đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi
5 Khi phản ứng hóa học đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại Các phát biểu sai là:
3.1.2 Tiểu môđun 2.2: Cân bằng hóa học Hằng số cân bằng
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Sinh viên nêu được:
+ Biểu thức của hằng số cân bằng đối với phản ứng thuận, phản ứng nghịch + Biểu thức hằng số cân bằng Kp, Kc, Kx
- Sinh viên hiểu:
+ Mối liên hệ giữa biến thiên entanpi tự do đối với phản ứng phản ứng ở trạng thái cân bằng
+ Mối liên hệ giữa biến thiên entanpi tự do và hằng số cân bằng
- Sinh viên vận dụng:
+ Giải các bài tập về chuyển dịch cân bằng
Trang 24Nguyễn Thị Cúc 20 K39A - SP Hoá
- Tính toán các đại lượng: nồng độ, áp suất
- Giải các bài tập cụ thể: tính các hằng số cân bằng: Kp, Kc, Kx và biến thiên entanpi tự do
- Rèn luyện tư duy khoa học
- Rèn luyện và nâng cao năng lực tự học: năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực đánh giá và tự đánh giá, vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn
- Phát triển năng lực hợp tác, ứng dụng công nghệ thông tin để thu nhập và xử lý
dữ liệu
B Tài liệu tham khảo
1 Tài liệu 4, từ trang 94 đến 98
2 Tài liệu 6, từ trang 84 đến 90
3 Tài liệu 7, từ trang 65 đến 75
4 Tài liệu 12, từ trang 100 đến 113
C Hướng dẫn sinh viên tự đọc (ở nhà)
Sinh viên đọc các tài liệu ở các trang đã hướng dẫn và trả lời các câu hỏi sau:
Trang 25Nguyễn Thị Cúc 21 K39A - SP Hoá
3 Cách thiết lập các hằng số cân bằng Kp, Kc, Kx như thế nào?
4 Mối liên hệ giữa các hằng số cân bằng Kp, Kc, Kx như thế nào?
D Nội dung lí thuyết cần nghiên cứu (ở nhà)
1 Nhiệt động học và định luật cân bằng
Xét phản ứng hóa học giữa các chất khí lí tưởng: aA + bB cC + dD
Trong hệ thức (3), kí hiệu PA chỉ là số đo của áp suất riêng phần PA của A khi
áp suất này tính ra atm: A A
A o
Trang 26Nguyễn Thị Cúc 22 K39A - SP Hoá
Hệ thức (5) này được gọi là phương trình đẳng nhiệt Van‟t Hoff Khi đó, PA,
PB, PC, PD không phải là các áp suất cân bằng
Nếu ΔG < 0 hay Q < KP thì phản ứng xảy ra theo chiều thuận Nếu ΔG > 0 hay Q > KP thì phản ứng xảy ra theo chiều nghịch Nếu ΔG = 0 hay Q = KP thì phản ứng đạt trạng thái cân bằng
Hệ thức (4) thường được sử dụng trong việc xác định hằng số cân bằng KP
khi biết ΔGo
2 Biểu thức của hằng số cân bằng trong các trường hợp khác nhau
2.1 Đối với phản ứng thuận, phản ứng nghịch
Xét phản ứng tổng quát: aA + bB cC + dD (Giả sử các chất đều là chất khí)
Trang 27Nguyễn Thị Cúc 23 K39A - SP Hoá
Ta có: Ci = (mol/lit)
Đối với khí lí tưởng Pi = RT = Ci.RT
Thay vào (9) ta được KP =
=
( ) ( ) ( ) ( ) (I) (II)
Vì KP = const, biểu thức (II) = const → biểu thức (I) = const
Chú ý: Đơn vị của P (atm), V (lit) → R = 0,082 l.atm/mol.K
Thành phần các chất trong hỗn hợp được biểu diễn qua phân số mol xi của chúng: xi = ∑
Theo định luật Daltơn ta có: Pi = xi.P (P là áp suất chung của hỗn hợp khí) Thay PA = xA.P, PB = xB.P, PC = xC.P, PD = xD.P vào hệ thức KP ta được:
KP =
=
(I‟) (II‟)
Vì KP = const, biểu thức (II‟) = const → biểu thức (I‟) = const, mà biểu thức (I‟) chính là: Kx =
Trang 28Nguyễn Thị Cúc 24 K39A - SP Hoá
giữa KP, KC, Kx để tính KP và Kx
Cách 2: Xác định hằng số cân bằng từ công thức: ΔGo
= - RTlnKP.Cách 3: Xác định hằng số cân bằng từ các hằng số cân bằng đã biết
E Câu hỏi tự kiểm tra đánh giá
Trang 29Nguyễn Thị Cúc 25 K39A - SP Hoá
b Áp suất riêng của CO2 lúc cân bằng
c Áp suất chung của hỗn hợp sao cho lúc cân bằng CO2 chiếm 60% về thể tích
b Áp suất chung trong bình
c Số mol iot còn lại không phản ứng lúc cân bằng
d Áp suất riêng của mỗi chất lúc cân bằng (atm)
Bài 8
Ở 1020K xảy ra 2 phản ứng:
Fe(r) + CO2(k) FeO(r) + CO(k) có K2 = 1,25
a Tính áp suất riêng của CO và CO2
Trang 30Nguyễn Thị Cúc 26 K39A - SP Hoá
b Người ta đưa 1 mol Fe, 1 mol C và 1,2 mol CO2 vào bình chân không thể tích
20 lít ở nhiệt độ 1020K Tính số mol của các chất có trong hệ tại thời điểm cân bằng
c Cần phải nén đẳng nhiệt hỗn hợp khí tới áp suất nào để độ phân ly bằng 8%?
3.1.3 Tiểu môđun 2 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học Nguyên
lý Le Chatelier
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Sinh viên nêu được:
+ Ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ và áp suất đến cân bằng hóa học
+ Nguyên lý Le Chatelier
+ Hệ thức đẳng áp Van‟t- Hoff
- Sinh viên hiểu:
+ Cân bằng hóa học chịu ảnh hưởng như thế nào bởi của các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ và xúc tác
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ, hệ thức đẳng áp Van‟t-Hoff
+ Nguyên lý Le Chatelier: nguyên lý chuyển dịch cân bằng
- Sinh viên vận dụng:
+ Dựa vào các yếu tố trên định hướng chiều phản ứng
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan đến chuyển dịch cân bằng, tính
T,
4 Tư duy và năng lực
- Rèn luyện tư duy khoa học
Trang 31Nguyễn Thị Cúc 27 K39A - SP Hoá
- Rèn luyện và nâng cao năng lực tự học: năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện
và giải quyết vấn đề, năng lực đánh giá và tự đánh giá, vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn
- Phát triển năng lực hợp tác, ứng dụng công nghệ thông tin để thu nhập và xử lý
dữ liệu
B Tài liệu tham khảo
1 Tài liệu 4, từ trang 99 đến 106
2 Tài liệu 6, từ trang 75 đến 79
3 Tài liệu 12, từ trang 114 đến 120
C Hướng dẫn sinh viên tự đọc (ở nhà)
Sinh viên đọc các tài liệu ở các trang đã hướng dẫn và trả lời các câu hỏi sau
1 Yếu tố nồng độ ảnh hưởng như thế nào đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học như thế nào?
2 Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học như thế nào?
3 Yếu tố áp suất ảnh hưởng như thế nào đến chuyển dịch cân bằng hóa học như thế nào?
4 Chất xúc tác ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng hóa học như thế nào?
5 Phát biểu nội dung của nguyên lý Le Chatelie
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận là: vT = kT C CH2 I2
Nếu tăng nồng độ của H2 lên 2 lần ta có: vT‟ = kT.2C CH2 I2
So sánh 2 tốc độ ta thấy rõ ngay sau khi tăng CH2 , vT tăng → tốc độ phản
T
N
Trang 32Nguyễn Thị Cúc 28 K39A - SP Hoá
Kết luận: Khi hệ phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng nồng độ của một
chất nào đó, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía làm giảm sự tăng đó và ngược lại
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Xuất phát từ hệ thức: ΔGo = - RTlnK hay lnK =
o
ΔG RT
o 2
dlnK ΔH =
Nếu ΔHo > 0 (phản ứng thu nhiệt) thì dlnK > 0
dT , nghĩa là khi nhiệt độ tăng thì giá trị của hằng số cân bằng cũng tăng, T và Kcb biến thiên cùng chiều
Nếu hệ đang xét ở trạng thái cân bằng, nếu ta làm tăng nhiệt độ của hệ thì vì hằng số cân bằng tăng nên phản ứng lại tiếp tục diễn biến từ trái sang phải đến khi đạt trạng thái cân bằng mới
Trang 33Nguyễn Thị Cúc 29 K39A - SP Hoá
Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu ta làm tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng của phản ứng chuyển dịch từ phải sang trái
Khi T tăng thì Kcb giảm → kN tăng mạnh hơn kT → tốc độ phản ứng nghịch tăng nhanh hơn phản ứng thuận và cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều phản ứng thu nhiệt Ngược lại, khi T giảm thì Kcb tăng → lập luận tương tự trên ta thấy cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, chiều của phản ứng phát nhiệt
Nếu ΔHo = 0 (phản ứng không thu hay tỏa nhiệt) →Kcb không phụ thuộc vào nhiệt độ
Kết luận: Vậy khi một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng nhiệt độ của
hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt và ngược lại nếu giảm nhiệt
độ của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía phản ứng phát nhiệt
Hệ thức đẳng áp Van ’ t – Hoff có thể viết dưới dạng tích phân:
2 2
Xét phản ứng đối với chất khí tổng quát: aA + bB 1 cC + dD
2
Trang 34Nguyễn Thị Cúc 30 K39A - SP Hoá
Khi Δn > 0 → - Nếu P tăng thì Kx giảm, nghĩa là nC và nD giảm, nA và nB
tăng Kết quả là cân bằng chuyển dịch về phía trái
- Nếu P giảm thì Kx tăng, nghĩa là nC và nD tăng, nA và nB
giảm Kết quả là cân bằng chuyển dịch về phía phải, làm tăng thêm lượng sản phẩm
Khi Δn < 0 Ta có kết quả ngược lại với trường hợp Δn > 0
Ảnh hưởng của chất xúc tác
Chất xúc tác có tác dụng làm giảm Ea của phản ứng thuận đồng thời cũng làm giảm một đại lượng bằng ấy Ea của phản ứng nghịch Do đó số lần tăng tốc độ phản ứng thuận bằng số lần tăng tốc độ phản ứng nghịch, nghĩa là hằng số cân bằng
Kcb không thay đổi
Vậy chất xúc tác không làm biến đổi hằng số cân bằng và nồng độ cân bằng
của các chất mà chỉ làm cho phản ứng nhanh chóng đạt tới trạng thái cân bằng
4 Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Qua các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất) làm chuyển dịch cân bằng nói trên đã được Le Chatelier tổng hợp và khái quát hóa thành một nguyên lí được gọi là nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Nội dung: Nếu một hệ đang ở trạng thái cân bằng mà ta thay đổi một trong
các yếu tố cân bằng thì cân bằng của hệ sẽ chuyển dịch theo chiều có tác dụng chống lại sự thay đổi đó
Trang 35Nguyễn Thị Cúc 31 K39A - SP Hoá
E Câu hỏi kiểm tra đánh giá
Dạng 1 Câu hỏi trắc nghiệm
Mức độ: biết
Bài 1
Khi tăng áp suất của hệ phản ứng: CO(k) + H2O(k) CO2(k) + H2(k) thì cân bằng sẽ:
A Chuyển dời theo chiều nghịch
B Chuyển dời theo chiều thuận
(a) tăng nhiệt độ; (b) thêm một lượng hơi nước;
(c) giảm áp suất chung của hệ; (d) dùng chất xúc tác;
(e) thêm một lượng CO2
Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
Trang 36Nguyễn Thị Cúc 32 K39A - SP Hoá
Mức độ: hiểu
Bài 4
Để tăng hiệu suất của quá trình cần phải:
A Tăng nhiệt độ của phản ứng
B Giảm nhiệt độ của phản ứng, dùng xúc tác
C Giữ phản ứng ở nhiệt độ thường
D Tăng nhiệt độ và dùng xúc tác
Bài 5
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ; ∆H < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi:
A tăng áp suất chung của hệ B cho chất xúc tác vào hệ
Cho các cân bằng sau:
3Fe(r) + 4H2O(h) Fe3O4(r) + 4H2(k) H = +35kcal (1)
CO2(k) + H2(k) H2O(h) + CO(k) H = +10kcal (2)
2SO3(k) 2SO2(k) + O2(k) H = +22,08kcal (3)
Trang 37Nguyễn Thị Cúc 33 K39A - SP Hoá
A Chỉ có 1 B Chỉ có 2 C Chỉ có 3 D Cả 1, 2, 3
Bài 9
Xét cân bằng hóa học của các phản ứng sau đây:
a) Fe2O3 (r) + 3CO (k) 2Fe (r) + 3CO2 (k) o
Trang 38Nguyễn Thị Cúc 34 K39A - SP Hoá
a Tăng nhiệt độ của hệ?
b Tăng áp suất chung của hệ?
c Thêm xúc tác?
d Thêm khí trơ Ar trong 2 trường hợp:
- Giữ áp suất không đổi
- Giữ thể tích không đổi
Khi tăng nhiệt độ, tăng áp suất của hệ cân bằng (3) có ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng?
Trang 39Nguyễn Thị Cúc 35 K39A - SP Hoá
lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier không?
Bài 6
Cho cân bằng: N2O4(k) 2NO2(k) có KP, 303K = 0,124; H > 0
(không màu) (màu nâu)
a Cho 0,125 mol N2O4 vào một bình chân không và giữ nhiệt độ ở 303K Hỏi dung tích của bình phản ứng phải bằng bao nhiêu (lít) để khi cân bằng có 80% lượng N2O4 ban đầu chuyển thành NO2?
b Nếu tăng nhiệt độ và giữ nguyên thể tích của bình phản ứng thì màu sắc và áp
suất trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Tại sao?
Môđun 3: Cơ sở của động hóa học
3.2.1 Tiểu môđun 3.1: Một số khái niệm cơ bản
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Sinh viên nêu được: