1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa

36 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa

Trang 1

Lời mở đầu

Phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN , đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng muốn duy trì và phát triển thì cần đổi mới trong sản xuất và lấy hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu Muốn đạt đợc điều này thì bất kỳ nhà quản lý doanh nghịêp nào cũng phải nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán Kế toán là nguồn cung cấp các dữ liệu tài chính để làm nền tảng cho các quyết định của doanh nghiệp Trong sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc , kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô

Sản xuất và dệt lới đánh cá là 1 trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo ra cơ sở kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân , sử dụng số lợng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội , là điều kiện thu hút vốn nớc ngoài trong quá trình CNH - HĐH

đất nớc Trong xu hớng phát triển chung, đặc biệt là trong cơ chế thị tròng, lĩnh vực kinh doanh sản xuất cũng tăng lên Để tồn tại và phát triển trong quá trình đổi mới này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cải tiến công tác quản lý kinh tế , nâng cao hạch toán kế toán

Qua những năm học tại trờng Trung cấp kinh tế – Bộ công nghiệp Hà Nội

em đã đợc các thầy giáo , cô giáo trong nhà trờng giảng dạy , truyền thụ những kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế , tài chính trong các doanh nghiệp Trên cơ sở kiến thức quý báu đó và thời gian về thực tập tại Công

ty TNHH Hải Hoà , em đã tập trung nghiên cứu những hoạt động kinh tế chủ yếu

và viết bản báo cáo thực tập dới đây

Trong bản báo cáo có 5 nội dung chính:

Phần 1 : Tình hình chung của doanh nghiệp

Phần 2 : Nghiệp vụ chuyên môn

Phần 3 : Nhận xét và khuyến nghị

Phần 4 : Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp

Trang 2

Phần I

Tình hình chung của doanh nghiệp

I Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp

Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Hải Hoà

Giám đốc điều hành: Trần Đăng Ninh

- Dệt lới và kéo sợi PE

- Kinh doanh vật t ngành thuỷ hải sản

1) Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế :

Với ngành nghề kinh doanh nh đã nói ở trên công ty TNHH Hải Hoà có 1 vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân hiện nay Đó là sự thúc đẩy tăng trởng ngành công nghiệp đánh bắt thuỷ hải sản gần và xa bờ trong nớc cũng nh các vùng lân cận Trong khi diện tích biển nớc ta rất lớn và bờ biển dài nên việc phát triển ngành công nghiệp đánh bắt thuỷ hải sản càng phải đợc chú trọng , vì vậy càng cần phải có phơng tiện cũng nh dụng cụ tốt để công tác đánh bắt diễn ra thuận lợi

và nhanh chóng hơn Công ty Hải Hoà rất quan tâm đến vấn đề này nên càng ngày càng nâng cao chất luợng sản phẩm , cố gắng hạ giá thành để phục vụ tốt cho

ng dân vùng biển

2) Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH Hải Hoà đợc thành lập theo quyết định số 145/ QĐ - UB ngày

26 tháng 02 năm 1994 của UBND tỉnh Hà Nam

Khi mới thành lập hệ thống máy móc thiết bị và số cán bộ và công nhân phục

vụ cho quá trình sản xuất còn giản đơn , trình độ thấp Số cán bộ công nhân viên trong công ty lúc đó mới chỉ có 17 ngời , trong đó số lợng công nhân phục vụ sản xuất là 12 ngời , chủ yếu là nam giới với độ tuổi từ 18 đến 35 , phải có sức khoẻ tốt và tinh thần yêu nghề vì công việc sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi phải có

Trang 3

tính cẩn thận và lao động chân tay nhiều Ngoài ra nữ giới sẽ lo công đoạn đóng gói bao bì sản phẩm

Đến nay đã qua hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi đan lới đánh cá, với sự phát triển không ngừng của doanh nghiệp, số lợng và chất lợng lao

động của công ty cũng không ngừng đợc đẩy mạnh và tăng cao Hiện nay công ty

có 51 cán bộ công nhân viên trong đó cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là

6 ngời , cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp là 5 ngời , 40ngời còn lại có trình

độ tay nghề cao và là công nhân hợp đồng

Đặc biệt doanh nghiệp chú trọng đến đội ngũ công nhân trởng ca , họ phải qua những lớp đào tạo về cơ khí để đảm bảo cho sự vận hành liên tục của máy móc , sửa chữa ngay nếu cần Nếu trình độ không tốt , không sửa chữa máy móc kịp thời

sẽ làm ngừng trệ cả 1 dây truyền công nghệ , sẽ lãng phí nguyên liệu , thời gian và tiền bạc

Với số lợng CBCNV nh trên, công ty đã chú trọng đúng mức vào việc sắp xếp

số lợng vào từng phòng ban, phân xởng Tổng số lao động đợc chia thành các bộ phận với các chức năng, nhiệm vụ nh sau:

Ban hành chính: phụ trách công tác kế hoạch, tài chính, thống kê, vật t, lao

động; chịu trách nhiệm bảo vệ, quản lý kho, lái xe, văn th lu trữ, phục vụ

Xởng sản xuất: vận hành máy công nghệ,vận hành hầm sấy, vận hành đảm bảo

Qua số liệu trên ta thấy tuy là 1 công ty TNHH vừa và nhỏ nhng công ty Hải Hoà

đã thể hiện đợc sự hiệu quả trong công việc kinh doanh sản xuất ( số lợng công nhân không ngừng tăng ) và sự tích cực yêu nghề , quản lý có hiệu quả của đội ngũ cán bộ

Trang 4

Với chức năng chính là sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất cho xã hội , những năm qua công ty TNHH Hải Hoà đã luôn luôn chú ý và làm tốt chức năng này Cụ thể công ty đã luôn cải tiến chất lợng, mẫu mã sản phẩm , trang bị thêm nhiều máy móc , vật t để cho năng suất cao , hạ giá thành sản phẩm để phục vụ tốt hơn cho ng dân vùng biển , hoàn thành tốt chức năng mà Nhà nớc đã tin tởng và giao phó

Sự hoạt động kinh doanh thành công của công ty TNHH Hải Hoà không những

đem lại lợi nhuận cho công ty mà còn góp phần làm phát triển ngành công nghiệp khai thác đánh bắt thuỷ hải sản trong nớc nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng Bên cạnh đó công ty TNHH Hải Hoà đã tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngời lao động của tỉnh nhà và làm giảm thiểu phát sinh các tệ nạn xã hội ,ổn định trật tự xã hội

II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1) Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:

Ghi chú : Liên hệ trực tuyến

2) Quy trình sản xuất sợi đơn

Phòng tài chính kế

Phân xởng kéo sợi đặc chủng

Phân xởng

Giám đốc

Trang 5

Ghi chó : liªn hÖ trùc t

* Nh÷ng m¸y mãc thiÕt bÞ chñ yÕu phôc vô cho qu¸ tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt chÝnh

3) C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n :

Ghi chó : liªn hÖ trùc tuyÕn

4) Quy tr×nh h¹ch to¸n chung : Doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc ghi sæ kÕ to¸n

c¬ lý s¶n phÈm

Gia nhiÖt nguyªn liÖu

KÕ to¸n trëng

KÕ to¸n tÝnh l¬ng, tiÒn mÆt, tiÒn göi ng©n hµng

KÕ to¸n gi¸ thµnh

NVL , TSC§

Trang 6

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ

Ghi chú :

Ghi h ng ng yà àGhi cuối tháng

Diễn giải : - Dựa vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ và các bảng phân bổ để ghi vào Nhật ký – chứng từ liên quan Một số nghiệp vụ liên quan thì ghi vào các bảng kê , cuối tháng chuyển từ bảng kê vào Nhật ký chứng từ có liên quan Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ

Từ bảng kê vào nhật ký chứng từ có liên quan , các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ

- Các nghiệp vụ liên quan đến những đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi sổ , thẻ kế toán chi tiết , cuối tháng tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết

- Cuối tháng cộng sổ nhật ký , đối chiếu với bảng kê liên quan đảm bảo khớp đúng , căn cứ vào sổ cái , bảng tổng hợp chi tiết và 1 số tài liệu liên quan

để lập báo cáo tài chính

Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Sổ cái

Chi tiếtChi tiết Chi tiết chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chínhBảng kê

Trang 7

5) Những thuận lợi , khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất kinh doanh và hạch toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay

a) Đối với công việc sản xuất kinh doanh :

-Thuận lợi : Bờ biển và diện tích biển nớc ta dài nên công việc sản xuất cũng

có đầu ra tơng đối lớn , sản phẩm trực tiếp phục vụ cho ng dân nên quá trình thu hồi vốn không gặp nhiều khó khăn

- Khó khăn : Công việc kinh doan sản xuất vật t ngành thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động của thị trờng dầu mỏ thế giới , đặc biệt là nhóm sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất và kinh doanh nên rủi ro trong đầu t của doanh nghiệp khá cao vì thi trờng dầu mỏ biến động không ngừng

b) Đối với quá trình hạch toán :

- Thuận lợi : Công ty TNHH Hải Hoà có dây truyền sản xuất quy mô theo kế hoạch , nên quá trình hạch toán luôn ổn đinh Ngoài ra công ty còn có đội ngũ công nhân lành nghề, đợc bố trí công việc hợp lý, điều này giúp cho công tác kế toán diễn ra thuận lợi trong quá trình hạch toán tiền lơng

Ngoài ra công ty kinh doanh sản xuất 1 mặt hàng nên quá trình hạch toán của công ty cũng rất thuận lợi

- Khó khăn : Tuy nhiên do áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ trong khi quy mô sản xuất của công ty là vừa và nhỏ nên kết cấu sổ sách khá phức tạp , phải sùng nhiều sổ, tờ mỏng , nhiều trang , nhiều cột

Trang 8

Phần II

I kế toán lao động tiền lơng

Tiền lơng là phần thù lao , lao động lao động bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động để tái sản xuất sức lao động , bù đắp hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

1) Tìm hiểu việc theo dõi , ghi chép chứng từ ban đầu về lao động và tiền lơng

a) Quy trình luân chuyển chứng từ :

Tiền lơng là động lực thúc đẩy , là đòn bẩy kích thích quá trình sản xuất và lao

động của công nhân viên Do vậy quá trình kế toán tiền lơng đòi hỏi phải đầy đủ

và chính xác thông qua quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty

*Quy trình luân chuyển chứng từ :

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángb) Quy trình hạch toán :

Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm kế toán lập bảng chấm công Cuối tháng căn

cứ vào bảng chấm công và các chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh toán

định lương khoán

Bảng thanh toán lư

ơng tổ sản xuất

Bảng thanh toán lương, phân xưởng, bộ phận

thanh toán doanh nghiệp

Trang 9

ơng tùng tổ sản xuất , sau đó lập bảng thanh toán lơng từng phân xởng , bảng thanh toán lơng toàn DN sau đó lập bảng phân bổ số 1

* Giấy nghỉ ốm, học , phép, họp là giấy chứng nhận công nhân hay cán bộ trong công ty nghỉ trong số ngày đó là hợp lệ, trong những ngày đó họ vẫn đợc h-ởng lơng nhng tuỳ theo lý do nghỉ Các giấy đó phải có dấu của thủ trởng đơn vị hoặc chữ ký của ngời có chức năng trong công ty

* Bảng chấm công : Dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong công ty

- Bảng chấm công đợc lập cho từng tổ , từng phòng Danh sách của từng tổ của bộ phận đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công

- Tổ trởng tổ sản xuất có trách nhiệm ghi hàng ngày vào bảng chấm công dể phản ánh đợc tình hình sử dụng thời gian lao động thực tế của từng công nhân trong công ty

- Bảng chấm công đợc theo dõi công khai ở nơi làm việc để mọi ngời có thể kiểm tra , giám sát xem có đúng với thực tế mình đã làm hay không ?

- Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp , đánh giá tình hình thời gian lao động Lấy đó làm cơ sở để tính lơng cho CNV

2) Nội dung và trình tự kế toán lao động tiền lơng

Do đặc thù là công ty TNHH nên công ty chỉ áp dụng hình thức tính lơng khoán và áp dụng cho tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty Kế toán dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh để xác định tổng quỹ lơng cho toàn công ty và từng bộ phận phòng ban

a) Cách tính lơng cho CN và cán bộ trong công ty TNHH Hải Hoà nh sau :

Tiền lơng cấp Tiền lơng tối thiểu * Hệ số lơng Số công làm

bậc theo thời = * việc thực gian làm việc Số công chế độ trong tháng

• Xác định hệ số chênh lệch giữa lơng sản phẩm và tiền lơng theo thời gian làm việc thực tế :

Tổng tiền lơng sản phẩm của cả tổ

Hệ số chênh lệch =

Tổng tiền lơng cấp bậc theo TG làm việc thực tế

• Xác định tiền lơng sản phẩm cho từng công nhân

Trang 10

Tiền lơng sản Tiền lơng cấp bậc Hệ số

phẩm từng công = theo thời gian làm * chênh

Vậy tổng tiền lơng cấp bậc thực tế là : 4.118.000 (đ)

Từ đó ta có tiền lơng khoán từng ngời :

Trang 11

a1) Các khoản phụ cấp :

Phụ cấp trách nhiệm tính cho những ngời làm trởng , phó phòng , tổ trởng và có tỉ

Phụ cấp trách nhiệm = Lơng tối thiểu * Tỷ lệ phụ cấp

VD : Tính phụ cấp trách nhiệm cho anh Trần Hoàng Nam , tổ trởng tổ sản xuất

số 1 là : 290.000 * 0,15 = 43.500 (đ)

a2) Trợ cấp BHXH

Đây là 1 khoản trợ cấp dùng để chi trả cho ngời lao động trong công ty khi gặp

ốm đau, tai nạn , thai sản ,

Công thức tính:

Tiền lơng tối thiểu * Hệ số lơng Số công Tỷ lệ

Trợ cấp BHXH = * BHXH * hởng đợc hởng Số công chế độ trong tháng BHXH

Trang 12

Vì trong tháng không có ngày nghỉ BHXH nên không có khoản này

* Tổ chức trả lơng :

- Công ty TNHH Hải Hoà tổ chức trả lơng cho CNV làm 2 lần trong tháng , từ

15 đến 17 hàng tháng là tiền tạm ứng Đến mùng 6 , mùng 7 tháng sau thì tiến hành thanh toán lơng cho toàn công ty

- Tính lơng xong kế toán tập hợp trên bảng thanh toán lơng toàn DN và các chứng từ khác liên quan rồi gửi đến cho kế toán trởng và sau đó là giám đốc ký duyệt Đến kỳ trả lơng , trợ cấp phải trả cho CNV trong tháng kế toán lập chứng từ xin rút TGNH về quỹ để thanh toán lơng

b) Phơng pháp và trình tự tiến hàng công việc lập bảng thanh toán lơng bảng phân

- Bảng thanh toán lơng là chứng từ quan trọng nhất làm căn cứ để thanh toán

l-ơng và các khoản thu nhập khác cho ngời lao động

- Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận , phòng ban , tổ Dựa vào bảng chấm công và các chứng từ liên quan để tính các khoản phải trả CNV

- Cơ sở lập : Căn cứ vào các bảng thanh toán lơng tổ

- Phơng pháp lập : Mỗi 1 tổ trong 1 PX ghi 1 dòng , căn cứ dòng cộng trên bảng thanh toán luơng tổ

b3) Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp

- Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng thanh toán lơng từng PX và các bộ phận phòng ban

- Phơng pháp lập : Dựa vào các dòng tổng ở các bảng thanh toán lơng của từng

PX và từng phòng ban

Số liệu các bảng thanh toán lơng đợc thể hiện ở những trang bên

Trang 13

b4) B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng

- C¬ së lËp : C¨n cø + B¶ng thanh to¸n l¬ng kho¸n

+ B¶ng tæng hîp thanh to¸n l¬ng toµn DN

Trang 14

II Kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ

1) Các nguồn nhập vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu

a) Công ty Hải Hoà với ngành nghề chủ yếu là dệt lới đánh cá nên vật liệu chủ yếu là hạt nhựa PP Hiện nay toàn bộ nguyên vật liệu chính sản xuất đợc nhập từ các nớc Hàn Quốc , Nhật , Thái Lan , Ân Độ Đôi khi công ty cũng nhập 1 số mặt hàng của các công ty khác trong nớc nh : công ty Tân Liên Minh – thành phố Hồ Chí Minh , công ty Cổ phần hoá chất nhựa Thiên Hà -

số 9 Ngô Thì Nhậm- HN

b) Phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Công ty TNHH Hải Hìa sử dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu , CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song song

*Sơ đồ phơng pháp ghi thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Sổ chi tiết TK 331

NK chứng từ số 5

Bảng phân bổ số 2

Hoá đơn

Trang 15

*Trình tự luân chuyển chứng từ :

+ Tại kho : Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập , xuất ghi vào thẻ kho , thẻ kho đợc sắp xếp trong hòm thẻ kho theo loại VL – CCDC để tiện cho việc kiểm tra , đối chứng Thẻ kho phải thờng xuyên đối chiếu với số tồn kho trên thẻ kho vớia số tồn thực tế Sau khi ghi thẻ xong , thủ kho chuyển những chứng

từ nhập , xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập

+ Tại phòng kế toán : Kế toán mở sổ VL –CCDC cho đúng với thủ kho để theo dõi về mặt số lợng , giá trị Khi nhập chứng từ xuất , kế toán phải kiểm trâ chứng từ và ghi vào cột đơn giá , thành tiền , phân loại chứng từ sau đó ghi vào

sổ hoặc thẻ kho chi tiết Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ chi tiết VL – CCDC Căn cứ sổ chi tiết vật liệu , kế toán lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất –Tồn vật liệu Căn cứ hoá đơn cha thanh toán vào phiếu nhập kế toán ghi sổ chi tiết số 2 rồi tổng hợp ghi NKCT số 5 Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu kế toán tổng hợp , xác định giá trị vật liệu xuất cho các tổ , phòng để lập bảng phân bổ số 2

2) Kế toán chi tiết vật liệu

a) Thủ tục cấp phát , quản lý vật liệu , công cụ dụng cụ

Công ty TNHH Hải Hoà áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đối với VL – CCDC

* Phơng pháp tính giá VL - CCDC

- Khi nhập NVL công ty nhập theo giá thực tế của NVL – CCDC ( giá không gồm VAT )

Giá thực tế vật liệu = Giá mua trên hoá đơn _ Chi phí + Các khoản

nhập kho do mua ngoài ( không gồm VAT) thực tế giảm trừ

Trang 16

Hoá đơn gtgt Liên 2 ( giao cho khách hàng ) Ngày 02 tháng 5 năm 2005 Đơn vị bán hàng : công ty cổ phần hoá chất nhựa Thiên Hà

Địa chỉ : số 9 Ngô Thì Nhậm Hà Nội

Điện thoại : 04.9570785 số tk : 07.9708287

Họ tên ngời mua hàng : Trần Đăng Ninh

Địa chỉ : công ty TNHH Hải Hoà

Tổng cộng tiền thanh toán 46.750.000

Số tiền viết bằng chữ : Bốn sáu triệu bảy trăm năm mơi nghìn đồng

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên )

* Phiếu nhập kho:

- Phiếu nhập kho do bộ phận kho lập , khi tiến hành nhập kho VL – CCDC bộ phận lập phiếu phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu , riêng phần thực nhập do thủ kho ghi

- Phiếu nhập kho đợc sử dụng trong trờng hợp nhập VL – CCDC do mua ngoài Nó là căn cứ để ghi thẻ kho , thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán

Trang 17

Đơn vị : công ty TNHH Phiếu nhập kho MS : 01 VT

Hải Hoà Ngày 02 tháng 5 năm 2005 QĐ : 1141 TC/ QĐ/ KT

Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Việt Tú No : 32078

Theo HĐ số 1770 của công ty cổ phần hoá chất Thiên Hà Nợ TK 152 (1)

ngày 02 tháng 5 năm 2005 Có TK 111 Nhập : tại kho công ty TNHH Hải Hoà

Thực nhập

1 Hạt nhựa

PP

kg 2.500 2.500 17.000 42.500.000

Tổng số tiền viết bằng chữ : Bốn hai triệu năm trăm ngàn đồng

Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàngThủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên )

* Phiếu xuất kho

Căn cứ vào yêu cầu sản xuất của các bộ phận phòng kế hoạch vật t viết phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho lập làm 3 liên : 1 liên lu , 2 liên còn lại ngời lĩnh mang xuống kho , sau khi xuất kho thủ kho ghi số lợng thực xuất vào sau đó thủ kho giữ 1 liên để ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán để hạch toán , một liên giao cho bộ phận sử dụng vật liệu để theo dõi chi phí vật liệu

- Phiếu xuất kho dùng để theo dõi chặt chẽ số lợng vật t sản phẩm hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị Nó là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm để kiểm tra sử dụng thực hiện định mức tiêu hao vật t

Trang 18

Đơn vị : công ty TNHH Phiếu Xuất kho No : 270380

Hải Hoà

Họ tên ngời nhận hàng : Lê Anh Thức Nợ TK 621

Địa chỉ : Phân xởng sản xuất số 2 Có TK 152

Lý do xuất : xuất cho chế tạo sản phẩm

Xuất tại kho : Công ty TNHH Hải Hoà

Thực nhập

- Phơng pháp lập : Thẻ kho đợc mở cho từng laọi vật t , chủng loại Thẻ kho do

kế toán làm và ghi các chỉ tiêu nh ngày lập thẻ , số tờ , tên nhãn hiệu sau đó giao cho thủ kho để thủ kho ghi chép tình hình Nhập –Xuất –Tồn hàng tháng

- Căn cứ lập thẻ kho : Dựa vào phiếu nhập và phiếu xuất

- Phơng pháp ghi thẻ kho : Ghi số lợng VL – CCDC tốn đầu tháng sau đó ghi các phát sinh trong tháng chính là NVL nhập kho hoặc xuất kho phát sinh trong tháng Và cuối cùng ở cột cộng ta cộng tổng NVL xuất và NVL nhập và tính tồn cuối tháng bằng công thức :

Tồn cuối tháng = Nhập + Tồn đầu tháng - Xuất trong tháng

Ngày đăng: 15/04/2013, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký   Chứng từ – - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Sơ đồ tr ình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ – (Trang 6)
Bảng thanh toán lư - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Bảng thanh toán lư (Trang 8)
Bảng tổng hợp  Sổ chi tiết TK 331 NXT - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Bảng t ổng hợp Sổ chi tiết TK 331 NXT (Trang 14)
Bảng phân bổ VL  CCDC – - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Bảng ph ân bổ VL CCDC – (Trang 21)
Bảng phân bổ  sè 2 - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Bảng ph ân bổ sè 2 (Trang 22)
Hình thức thanh toán : Thanh toán bằng tiền mặt - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Hình th ức thanh toán : Thanh toán bằng tiền mặt (Trang 23)
Bảng phân bổ - Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Bảng ph ân bổ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w