Đề tài: Tổng quan về công ty TNHH Hải Hòa
Trang 1Lời mở đầu
Phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN , đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng muốn duy trì và phát triển thì cần đổi mới trong sản xuất và lấy hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu Muốn đạt đợc điều này thì bất kỳ nhà quản lý doanh nghịêp nào cũng phải nhận thức đợc vai trò của công tác kế toán Kế toán là nguồn cung cấp các dữ liệu tài chính để làm nền tảng cho các quyết định của doanh nghiệp Trong sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc , kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô
Sản xuất và dệt lới đánh cá là 1 trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo ra cơ sở kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân , sử dụng số lợng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội , là điều kiện thu hút vốn nớc ngoài trong quá trình CNH - HĐH
đất nớc Trong xu hớng phát triển chung, đặc biệt là trong cơ chế thị tròng, lĩnh vực kinh doanh sản xuất cũng tăng lên Để tồn tại và phát triển trong quá trình đổi mới này đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cải tiến công tác quản lý kinh tế , nâng cao hạch toán kế toán
Qua những năm học tại trờng Trung cấp kinh tế – Bộ công nghiệp Hà Nội
em đã đợc các thầy giáo , cô giáo trong nhà trờng giảng dạy , truyền thụ những kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế , tài chính trong các doanh nghiệp Trên cơ sở kiến thức quý báu đó và thời gian về thực tập tại Công
ty TNHH Hải Hoà , em đã tập trung nghiên cứu những hoạt động kinh tế chủ yếu
và viết bản báo cáo thực tập dới đây
Trong bản báo cáo có 5 nội dung chính:
Phần 1 : Tình hình chung của doanh nghiệp
Phần 2 : Nghiệp vụ chuyên môn
Phần 3 : Nhận xét và khuyến nghị
Phần 4 : Nhận xét và xác nhận của doanh nghiệp
Trang 2Phần I
Tình hình chung của doanh nghiệp
I Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Hải Hoà
Giám đốc điều hành: Trần Đăng Ninh
- Dệt lới và kéo sợi PE
- Kinh doanh vật t ngành thuỷ hải sản
1) Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế :
Với ngành nghề kinh doanh nh đã nói ở trên công ty TNHH Hải Hoà có 1 vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân hiện nay Đó là sự thúc đẩy tăng trởng ngành công nghiệp đánh bắt thuỷ hải sản gần và xa bờ trong nớc cũng nh các vùng lân cận Trong khi diện tích biển nớc ta rất lớn và bờ biển dài nên việc phát triển ngành công nghiệp đánh bắt thuỷ hải sản càng phải đợc chú trọng , vì vậy càng cần phải có phơng tiện cũng nh dụng cụ tốt để công tác đánh bắt diễn ra thuận lợi
và nhanh chóng hơn Công ty Hải Hoà rất quan tâm đến vấn đề này nên càng ngày càng nâng cao chất luợng sản phẩm , cố gắng hạ giá thành để phục vụ tốt cho
ng dân vùng biển
2) Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hải Hoà đợc thành lập theo quyết định số 145/ QĐ - UB ngày
26 tháng 02 năm 1994 của UBND tỉnh Hà Nam
Khi mới thành lập hệ thống máy móc thiết bị và số cán bộ và công nhân phục
vụ cho quá trình sản xuất còn giản đơn , trình độ thấp Số cán bộ công nhân viên trong công ty lúc đó mới chỉ có 17 ngời , trong đó số lợng công nhân phục vụ sản xuất là 12 ngời , chủ yếu là nam giới với độ tuổi từ 18 đến 35 , phải có sức khoẻ tốt và tinh thần yêu nghề vì công việc sản xuất của doanh nghiệp đòi hỏi phải có
Trang 3tính cẩn thận và lao động chân tay nhiều Ngoài ra nữ giới sẽ lo công đoạn đóng gói bao bì sản phẩm
Đến nay đã qua hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sợi đan lới đánh cá, với sự phát triển không ngừng của doanh nghiệp, số lợng và chất lợng lao
động của công ty cũng không ngừng đợc đẩy mạnh và tăng cao Hiện nay công ty
có 51 cán bộ công nhân viên trong đó cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là
6 ngời , cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp là 5 ngời , 40ngời còn lại có trình
độ tay nghề cao và là công nhân hợp đồng
Đặc biệt doanh nghiệp chú trọng đến đội ngũ công nhân trởng ca , họ phải qua những lớp đào tạo về cơ khí để đảm bảo cho sự vận hành liên tục của máy móc , sửa chữa ngay nếu cần Nếu trình độ không tốt , không sửa chữa máy móc kịp thời
sẽ làm ngừng trệ cả 1 dây truyền công nghệ , sẽ lãng phí nguyên liệu , thời gian và tiền bạc
Với số lợng CBCNV nh trên, công ty đã chú trọng đúng mức vào việc sắp xếp
số lợng vào từng phòng ban, phân xởng Tổng số lao động đợc chia thành các bộ phận với các chức năng, nhiệm vụ nh sau:
Ban hành chính: phụ trách công tác kế hoạch, tài chính, thống kê, vật t, lao
động; chịu trách nhiệm bảo vệ, quản lý kho, lái xe, văn th lu trữ, phục vụ
Xởng sản xuất: vận hành máy công nghệ,vận hành hầm sấy, vận hành đảm bảo
Qua số liệu trên ta thấy tuy là 1 công ty TNHH vừa và nhỏ nhng công ty Hải Hoà
đã thể hiện đợc sự hiệu quả trong công việc kinh doanh sản xuất ( số lợng công nhân không ngừng tăng ) và sự tích cực yêu nghề , quản lý có hiệu quả của đội ngũ cán bộ
Trang 4Với chức năng chính là sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất cho xã hội , những năm qua công ty TNHH Hải Hoà đã luôn luôn chú ý và làm tốt chức năng này Cụ thể công ty đã luôn cải tiến chất lợng, mẫu mã sản phẩm , trang bị thêm nhiều máy móc , vật t để cho năng suất cao , hạ giá thành sản phẩm để phục vụ tốt hơn cho ng dân vùng biển , hoàn thành tốt chức năng mà Nhà nớc đã tin tởng và giao phó
Sự hoạt động kinh doanh thành công của công ty TNHH Hải Hoà không những
đem lại lợi nhuận cho công ty mà còn góp phần làm phát triển ngành công nghiệp khai thác đánh bắt thuỷ hải sản trong nớc nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng Bên cạnh đó công ty TNHH Hải Hoà đã tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngời lao động của tỉnh nhà và làm giảm thiểu phát sinh các tệ nạn xã hội ,ổn định trật tự xã hội
II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1) Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Ghi chú : Liên hệ trực tuyến
2) Quy trình sản xuất sợi đơn
Phòng tài chính kế
Phân xởng kéo sợi đặc chủng
Phân xởng
Giám đốc
Trang 5Ghi chó : liªn hÖ trùc t
* Nh÷ng m¸y mãc thiÕt bÞ chñ yÕu phôc vô cho qu¸ tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt chÝnh
3) C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n :
Ghi chó : liªn hÖ trùc tuyÕn
4) Quy tr×nh h¹ch to¸n chung : Doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc ghi sæ kÕ to¸n
c¬ lý s¶n phÈm
Gia nhiÖt nguyªn liÖu
KÕ to¸n trëng
KÕ to¸n tÝnh l¬ng, tiÒn mÆt, tiÒn göi ng©n hµng
KÕ to¸n gi¸ thµnh
NVL , TSC§
Trang 6Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ–
Ghi chú :
Ghi h ng ng yà àGhi cuối tháng
Diễn giải : - Dựa vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ và các bảng phân bổ để ghi vào Nhật ký – chứng từ liên quan Một số nghiệp vụ liên quan thì ghi vào các bảng kê , cuối tháng chuyển từ bảng kê vào Nhật ký chứng từ có liên quan Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ
Từ bảng kê vào nhật ký chứng từ có liên quan , các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ
- Các nghiệp vụ liên quan đến những đối tợng cần hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi sổ , thẻ kế toán chi tiết , cuối tháng tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết
- Cuối tháng cộng sổ nhật ký , đối chiếu với bảng kê liên quan đảm bảo khớp đúng , căn cứ vào sổ cái , bảng tổng hợp chi tiết và 1 số tài liệu liên quan
để lập báo cáo tài chính
Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ cái
Chi tiếtChi tiết Chi tiết chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chínhBảng kê
Trang 75) Những thuận lợi , khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất kinh doanh và hạch toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay
a) Đối với công việc sản xuất kinh doanh :
-Thuận lợi : Bờ biển và diện tích biển nớc ta dài nên công việc sản xuất cũng
có đầu ra tơng đối lớn , sản phẩm trực tiếp phục vụ cho ng dân nên quá trình thu hồi vốn không gặp nhiều khó khăn
- Khó khăn : Công việc kinh doan sản xuất vật t ngành thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động của thị trờng dầu mỏ thế giới , đặc biệt là nhóm sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất và kinh doanh nên rủi ro trong đầu t của doanh nghiệp khá cao vì thi trờng dầu mỏ biến động không ngừng
b) Đối với quá trình hạch toán :
- Thuận lợi : Công ty TNHH Hải Hoà có dây truyền sản xuất quy mô theo kế hoạch , nên quá trình hạch toán luôn ổn đinh Ngoài ra công ty còn có đội ngũ công nhân lành nghề, đợc bố trí công việc hợp lý, điều này giúp cho công tác kế toán diễn ra thuận lợi trong quá trình hạch toán tiền lơng
Ngoài ra công ty kinh doanh sản xuất 1 mặt hàng nên quá trình hạch toán của công ty cũng rất thuận lợi
- Khó khăn : Tuy nhiên do áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ trong khi quy mô sản xuất của công ty là vừa và nhỏ nên kết cấu sổ sách khá phức tạp , phải sùng nhiều sổ, tờ mỏng , nhiều trang , nhiều cột
Trang 8Phần II
I kế toán lao động tiền lơng
Tiền lơng là phần thù lao , lao động lao động bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động để tái sản xuất sức lao động , bù đắp hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
1) Tìm hiểu việc theo dõi , ghi chép chứng từ ban đầu về lao động và tiền lơng
a) Quy trình luân chuyển chứng từ :
Tiền lơng là động lực thúc đẩy , là đòn bẩy kích thích quá trình sản xuất và lao
động của công nhân viên Do vậy quá trình kế toán tiền lơng đòi hỏi phải đầy đủ
và chính xác thông qua quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty
*Quy trình luân chuyển chứng từ :
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángb) Quy trình hạch toán :
Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm kế toán lập bảng chấm công Cuối tháng căn
cứ vào bảng chấm công và các chứng từ liên quan kế toán lập bảng thanh toán
định lương khoán
Bảng thanh toán lư
ơng tổ sản xuất
Bảng thanh toán lương, phân xưởng, bộ phận
thanh toán doanh nghiệp
Trang 9ơng tùng tổ sản xuất , sau đó lập bảng thanh toán lơng từng phân xởng , bảng thanh toán lơng toàn DN sau đó lập bảng phân bổ số 1
* Giấy nghỉ ốm, học , phép, họp là giấy chứng nhận công nhân hay cán bộ trong công ty nghỉ trong số ngày đó là hợp lệ, trong những ngày đó họ vẫn đợc h-ởng lơng nhng tuỳ theo lý do nghỉ Các giấy đó phải có dấu của thủ trởng đơn vị hoặc chữ ký của ngời có chức năng trong công ty
* Bảng chấm công : Dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong công ty
- Bảng chấm công đợc lập cho từng tổ , từng phòng Danh sách của từng tổ của bộ phận đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công
- Tổ trởng tổ sản xuất có trách nhiệm ghi hàng ngày vào bảng chấm công dể phản ánh đợc tình hình sử dụng thời gian lao động thực tế của từng công nhân trong công ty
- Bảng chấm công đợc theo dõi công khai ở nơi làm việc để mọi ngời có thể kiểm tra , giám sát xem có đúng với thực tế mình đã làm hay không ?
- Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp , đánh giá tình hình thời gian lao động Lấy đó làm cơ sở để tính lơng cho CNV
2) Nội dung và trình tự kế toán lao động tiền lơng
Do đặc thù là công ty TNHH nên công ty chỉ áp dụng hình thức tính lơng khoán và áp dụng cho tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty Kế toán dựa vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh để xác định tổng quỹ lơng cho toàn công ty và từng bộ phận phòng ban
a) Cách tính lơng cho CN và cán bộ trong công ty TNHH Hải Hoà nh sau :
Tiền lơng cấp Tiền lơng tối thiểu * Hệ số lơng Số công làm
bậc theo thời = * việc thực gian làm việc Số công chế độ trong tháng
• Xác định hệ số chênh lệch giữa lơng sản phẩm và tiền lơng theo thời gian làm việc thực tế :
Tổng tiền lơng sản phẩm của cả tổ
Hệ số chênh lệch =
Tổng tiền lơng cấp bậc theo TG làm việc thực tế
• Xác định tiền lơng sản phẩm cho từng công nhân
Trang 10Tiền lơng sản Tiền lơng cấp bậc Hệ số
phẩm từng công = theo thời gian làm * chênh
Vậy tổng tiền lơng cấp bậc thực tế là : 4.118.000 (đ)
Từ đó ta có tiền lơng khoán từng ngời :
Trang 11a1) Các khoản phụ cấp :
Phụ cấp trách nhiệm tính cho những ngời làm trởng , phó phòng , tổ trởng và có tỉ
Phụ cấp trách nhiệm = Lơng tối thiểu * Tỷ lệ phụ cấp
VD : Tính phụ cấp trách nhiệm cho anh Trần Hoàng Nam , tổ trởng tổ sản xuất
số 1 là : 290.000 * 0,15 = 43.500 (đ)
a2) Trợ cấp BHXH
Đây là 1 khoản trợ cấp dùng để chi trả cho ngời lao động trong công ty khi gặp
ốm đau, tai nạn , thai sản ,
Công thức tính:
Tiền lơng tối thiểu * Hệ số lơng Số công Tỷ lệ
Trợ cấp BHXH = * BHXH * hởng đợc hởng Số công chế độ trong tháng BHXH
Trang 12Vì trong tháng không có ngày nghỉ BHXH nên không có khoản này
* Tổ chức trả lơng :
- Công ty TNHH Hải Hoà tổ chức trả lơng cho CNV làm 2 lần trong tháng , từ
15 đến 17 hàng tháng là tiền tạm ứng Đến mùng 6 , mùng 7 tháng sau thì tiến hành thanh toán lơng cho toàn công ty
- Tính lơng xong kế toán tập hợp trên bảng thanh toán lơng toàn DN và các chứng từ khác liên quan rồi gửi đến cho kế toán trởng và sau đó là giám đốc ký duyệt Đến kỳ trả lơng , trợ cấp phải trả cho CNV trong tháng kế toán lập chứng từ xin rút TGNH về quỹ để thanh toán lơng
b) Phơng pháp và trình tự tiến hàng công việc lập bảng thanh toán lơng bảng phân
- Bảng thanh toán lơng là chứng từ quan trọng nhất làm căn cứ để thanh toán
l-ơng và các khoản thu nhập khác cho ngời lao động
- Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận , phòng ban , tổ Dựa vào bảng chấm công và các chứng từ liên quan để tính các khoản phải trả CNV
- Cơ sở lập : Căn cứ vào các bảng thanh toán lơng tổ
- Phơng pháp lập : Mỗi 1 tổ trong 1 PX ghi 1 dòng , căn cứ dòng cộng trên bảng thanh toán luơng tổ
b3) Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp
- Cơ sở lập : Căn cứ vào bảng thanh toán lơng từng PX và các bộ phận phòng ban
- Phơng pháp lập : Dựa vào các dòng tổng ở các bảng thanh toán lơng của từng
PX và từng phòng ban
Số liệu các bảng thanh toán lơng đợc thể hiện ở những trang bên
Trang 13b4) B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng
- C¬ së lËp : C¨n cø + B¶ng thanh to¸n l¬ng kho¸n
+ B¶ng tæng hîp thanh to¸n l¬ng toµn DN
Trang 14II Kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ
1) Các nguồn nhập vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu
a) Công ty Hải Hoà với ngành nghề chủ yếu là dệt lới đánh cá nên vật liệu chủ yếu là hạt nhựa PP Hiện nay toàn bộ nguyên vật liệu chính sản xuất đợc nhập từ các nớc Hàn Quốc , Nhật , Thái Lan , Ân Độ Đôi khi công ty cũng nhập 1 số mặt hàng của các công ty khác trong nớc nh : công ty Tân Liên Minh – thành phố Hồ Chí Minh , công ty Cổ phần hoá chất nhựa Thiên Hà -
số 9 Ngô Thì Nhậm- HN
b) Phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Công ty TNHH Hải Hìa sử dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu , CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song song
*Sơ đồ phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Sổ chi tiết TK 331
NK chứng từ số 5
Bảng phân bổ số 2
Hoá đơn
Trang 15*Trình tự luân chuyển chứng từ :
+ Tại kho : Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập , xuất ghi vào thẻ kho , thẻ kho đợc sắp xếp trong hòm thẻ kho theo loại VL – CCDC để tiện cho việc kiểm tra , đối chứng Thẻ kho phải thờng xuyên đối chiếu với số tồn kho trên thẻ kho vớia số tồn thực tế Sau khi ghi thẻ xong , thủ kho chuyển những chứng
từ nhập , xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
+ Tại phòng kế toán : Kế toán mở sổ VL –CCDC cho đúng với thủ kho để theo dõi về mặt số lợng , giá trị Khi nhập chứng từ xuất , kế toán phải kiểm trâ chứng từ và ghi vào cột đơn giá , thành tiền , phân loại chứng từ sau đó ghi vào
sổ hoặc thẻ kho chi tiết Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ chi tiết VL – CCDC Căn cứ sổ chi tiết vật liệu , kế toán lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất –Tồn vật liệu Căn cứ hoá đơn cha thanh toán vào phiếu nhập kế toán ghi sổ chi tiết số 2 rồi tổng hợp ghi NKCT số 5 Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu kế toán tổng hợp , xác định giá trị vật liệu xuất cho các tổ , phòng để lập bảng phân bổ số 2
2) Kế toán chi tiết vật liệu
a) Thủ tục cấp phát , quản lý vật liệu , công cụ dụng cụ
Công ty TNHH Hải Hoà áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đối với VL – CCDC
* Phơng pháp tính giá VL - CCDC
- Khi nhập NVL công ty nhập theo giá thực tế của NVL – CCDC ( giá không gồm VAT )
Giá thực tế vật liệu = Giá mua trên hoá đơn _ Chi phí + Các khoản
nhập kho do mua ngoài ( không gồm VAT) thực tế giảm trừ
Trang 16Hoá đơn gtgt Liên 2 ( giao cho khách hàng ) Ngày 02 tháng 5 năm 2005 Đơn vị bán hàng : công ty cổ phần hoá chất nhựa Thiên Hà
Địa chỉ : số 9 Ngô Thì Nhậm Hà Nội–
Điện thoại : 04.9570785 số tk : 07.9708287
Họ tên ngời mua hàng : Trần Đăng Ninh
Địa chỉ : công ty TNHH Hải Hoà
Tổng cộng tiền thanh toán 46.750.000
Số tiền viết bằng chữ : Bốn sáu triệu bảy trăm năm mơi nghìn đồng
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên )
* Phiếu nhập kho:
- Phiếu nhập kho do bộ phận kho lập , khi tiến hành nhập kho VL – CCDC bộ phận lập phiếu phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu , riêng phần thực nhập do thủ kho ghi
- Phiếu nhập kho đợc sử dụng trong trờng hợp nhập VL – CCDC do mua ngoài Nó là căn cứ để ghi thẻ kho , thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán
Trang 17Đơn vị : công ty TNHH Phiếu nhập kho MS : 01 VT–
Hải Hoà Ngày 02 tháng 5 năm 2005 QĐ : 1141 TC/ QĐ/ KT–
Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Việt Tú No : 32078
Theo HĐ số 1770 của công ty cổ phần hoá chất Thiên Hà Nợ TK 152 (1)
ngày 02 tháng 5 năm 2005 Có TK 111 Nhập : tại kho công ty TNHH Hải Hoà
Thực nhập
1 Hạt nhựa
PP
kg 2.500 2.500 17.000 42.500.000
Tổng số tiền viết bằng chữ : Bốn hai triệu năm trăm ngàn đồng
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàngThủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên ) ( ký tên )
* Phiếu xuất kho
Căn cứ vào yêu cầu sản xuất của các bộ phận phòng kế hoạch vật t viết phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho lập làm 3 liên : 1 liên lu , 2 liên còn lại ngời lĩnh mang xuống kho , sau khi xuất kho thủ kho ghi số lợng thực xuất vào sau đó thủ kho giữ 1 liên để ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán để hạch toán , một liên giao cho bộ phận sử dụng vật liệu để theo dõi chi phí vật liệu
- Phiếu xuất kho dùng để theo dõi chặt chẽ số lợng vật t sản phẩm hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị Nó là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm để kiểm tra sử dụng thực hiện định mức tiêu hao vật t
Trang 18Đơn vị : công ty TNHH Phiếu Xuất kho No : 270380
Hải Hoà
Họ tên ngời nhận hàng : Lê Anh Thức Nợ TK 621
Địa chỉ : Phân xởng sản xuất số 2 Có TK 152
Lý do xuất : xuất cho chế tạo sản phẩm
Xuất tại kho : Công ty TNHH Hải Hoà
Thực nhập
- Phơng pháp lập : Thẻ kho đợc mở cho từng laọi vật t , chủng loại Thẻ kho do
kế toán làm và ghi các chỉ tiêu nh ngày lập thẻ , số tờ , tên nhãn hiệu sau đó giao cho thủ kho để thủ kho ghi chép tình hình Nhập –Xuất –Tồn hàng tháng
- Căn cứ lập thẻ kho : Dựa vào phiếu nhập và phiếu xuất
- Phơng pháp ghi thẻ kho : Ghi số lợng VL – CCDC tốn đầu tháng sau đó ghi các phát sinh trong tháng chính là NVL nhập kho hoặc xuất kho phát sinh trong tháng Và cuối cùng ở cột cộng ta cộng tổng NVL xuất và NVL nhập và tính tồn cuối tháng bằng công thức :
Tồn cuối tháng = Nhập + Tồn đầu tháng - Xuất trong tháng