Vậy làm thế nào để học sinh khai thác “Nguồn tri thức” có hiệu quả, đểnâng cao chất lượng giảng dạy Địa Lí qua kênh hình như lược đồ bản đồ, tranhảnh…giúp tiết học luôn sinh động, hấp dẫ
Trang 1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ THỰC TIỄN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Như chúng ta đã biết giáo dục được coi là lĩnh vực rất quan trọng: Nóluôn đi trước trong sự phát triển của đất nước, nhất là khi nước ta đang bước vàoquá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, nên vấn đề chất lượng giáo dục hiệnnay đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của đất nước Để đáp ứng được vớitrình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước ngành giáo dục hiện nay đã bướcvào giai đoạn “Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục” Vì vậy đểnâng cao được chất lượng giáo dục đòi hỏi người giáo viên phải có trình độchuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, có sự đổi mới trong phương pháp giảngdạy Có như vậy thì sản phẩm của quá trình dạy học mới đạt kết quả cao
Với cách biên soạn sách giáo khoa nói chung và sách giáo khoa Địa Línói riêng, thì nguồn tri thức không chỉ được thể hiện ở kênh chữ mà nó còn được
“ẩn” chứa trong kênh hình Nên kênh hình thể hiện trong sách giáo khoa hay đồdùng dạy học không chỉ mang chức năng minh hoạ mà nó còn có chức năng chủyếu là “Nguồn tri thức”
Vậy làm thế nào để học sinh khai thác “Nguồn tri thức” có hiệu quả, đểnâng cao chất lượng giảng dạy Địa Lí qua kênh hình như lược đồ bản đồ, tranhảnh…giúp tiết học luôn sinh động, hấp dẫn, học sinh luôn chủ động tìm tòikhám phá tri thức? Đó cũng chính là lí do tôi trình bày sáng kiến kinh nghiệm
của mình về: “Một số kỹ thuật sử dụng kênh hình trong dạy học Địa Lí ở Trường Trung Học Cơ Sở”.
Trang 2kỹ năng khai thác kiến thức Địa Lí từ kênh hình và giáo dục cho các em ý thức
tự giác, tích cực học tập, lòng say mê tìm hiểu bộ môn Địa Lí
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1 Đ ối t ư ợng nghiên cứu:
Để hoàn thành được bản sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng đốitượng nghiên cứu học sinh ở lớp 6A5, 7B5, tại trường trung học cở sởNguyễn Nghiêm
2 Ph ươ ng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện giảng dạy tôi đã sử dụng một sốphương pháp như:
Phương pháp đàm thoại gợi mở
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp tổ chức trò chơi Địa Lí
Phương pháp điều tra, thống kê
Một số phương pháp khác
3 Thời gian nghiên cứu:
Để có Bản sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng trong suốt quátrình giảng dạy từ khi ra trường cho đến nay Tuy nhiên, để hoàn thiệnBản sáng kiến kinh nghiệm tôi đã thực hiện khảo sát thực tế năm học
2009 - 2010 ở lớp 6A5, 7B5, và năm học 2010 – 2011 ở lớp 6A5, 7B5(thời gian gần 2 năm)
Trang 3
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I C Ơ SỞ KHOA HỌC :
1 C ơ sở lí luận:
Đất nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ từ một nền kinh tế nông nghiệp
nay chuyển sang nền kinh tế Công nghiệp Đẩy mạnh quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước Trước sự phát triển đó đòi hỏi nghành Giáo dục-
Đào tạo phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích đào tạo con ngườimới, năng động sáng tạo, những chủ nhân khoa học tương lai của đất nước, phùhợp xu thế phát triển đi lên của đất nước
Mục tiêu của Giáo dục Việt Nam là“Hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của công dân Việt Nam, tự chủ, năng động, sáng tạo có kiến thức văn hóa , khoa học công nghệ, có kĩ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có niềm tin và lòng tự hào dân tộc, có ý chí vươn lên, có khả năng tự học, tự rèn, biết vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ”
Để đạt được mục tiêu đó, ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường học sinhphải luyện khả năng suy nghĩ, hoạt động một cách tự chủ, năng động và sángtạo, từng bước áp dụng phương tiện dạy học tiên tiến hiện đại vào quá trình dạyhọc, đảm bảo thời gian tự học và tự nghiên cứu cho học sinh
a Khái niệm về kỹ thuật sử dụng kênh hình
Kênh hình hay những bản đồ, lược đồ, mô hình, tranh ảnh…được xem là
bộ phận rất quan trọng, vì nó có chức năng chính là “Nguồn tri thức”
Kỹ thuật sử dụng kênh hình là biện pháp hay một phần của phương pháp
sử dụng kênh hình
Kỹ thuật sử dụng kênh hình khác với phương pháp sử dụng kênh hình nhưng do đều là cách thức hành động của giáo viên và học sinh nên kỹ thuật và phương pháp sử dụng kênh hình có những nét tương đồng nhau, vì thế chúng ta rất khó phân biệt một cách rõ ràng
Trang 4có chức năng minh hoạ là Trái Đất
được cấu tạo bởi 3 lớp là: Lớp vỏ
Trái Đất, lớp trung gian, lớp lõi.
Nhưng thực tế ở đây nó thể hiện cả
mô hình cấu tạo về độ dày của các
lớp cấu tạo Vì vậy các kiến thức
‘ẩn” trong hình đó chính là độ dày
của các lớp cấu tạo nên khi học với
kênh hình học sinh phải có nhiệm vụ
khai thác kiến thức từ kênh hình.
Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Hệ thống kênh hình trong sách giáo khoa được chọn lọc rất kỹ và công phunên thường có tính đại diện rất cao, chứa đựng được kiến thức cơ bản rõ ràng,thể hiện được những kiến thức cô đọng, súc tích, được sắp xếp một cách khoahọc và hợp lí trong bài
Ví dụ: Khi nói đến hoạt động kinh tế chủ yếu của con người ở môi trường hoang mạc Người ta đưa ra một số hình ảnh như: Trồng trọt trong các ốc đảo, chăn nuôi lạc đà theo hình thức du mục
Hệ thống kênh hình hiện nay có tính thẩm mỹ cao, màu sắc rõ ràng đẹp mắt,
có chú giải rõ ràng Vì vậy nó không chỉ có tính hướng dẫn gợi ý cho học sinhquan sát mà còn góp phần tạo hứng thú cho học sinh học tập Địa Lí
Trang 5
Lược đồ tự nhiên khu
vực Tây Nam Á màu sắc
điều kiện tự nhiên của
khu vực Tây Nam Á.
Lược đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á
Vấn đề kênh hình hiện nay đang còn là vấn đề rất bất cập Do nhiều hình ảnhđưa ra độ chính xác chưa cao, mô hình đưa ra còn thiếu tính khoa học như:
- Mô hình Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời (lớp 6)
- Mặt phẳng hoàng đạo của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời trên môhình là hình tròn chứ không phải là hình ellip gần tròn, đúng như khoa học đãtừng chứng minh
- Hình ảnh trong sách giáo khoa và đồ dùng dạy học chưa có sự thốngnhất với nhau về màu sắc hay sự thể hiện ký hiệu các đối tượng Địa Lí như: Bản
đồ và Lược đồ khoáng sản Việt Nam (SGK)
Chính vì vậy đây là khó khăn rất lớn để giáo viên hướng dẫn học sinhkhai thác kiến thức Địa Lí một cách có hiệu quả từ kênh hình
Trang 6
2 Thực trạng dạy và học trực quan ở trường THCS.
a/ Về phía giáo viên:
Nhìn chung việc sử dụng dụng cụ trực quan đã được đưa vào thực hiện ởhầu hết ở các trường, đặc biệt từ khi đổi mới sách giáo khoa đến nay Ở một sốtrường đã đưa ra sổ mượn đồ dùng dạy học và căn cứ vào sổ kí mượn để làmđiều kiện xếp loại công chức, buộc giáo viên phải mượn thiết bị dạy học để dạy.Tuy nhiên không phải trường nào cũng làm được như vậy và việc sử dụng đãthực sự có chất lượng
Chúng ta cần nhìn thẳng vào vấn đề: Hầu hết các giáo viên có mượn dụng
cụ trực quan, nhưng chưa thường xuyên, sử dụng còn qua loa, nên vai trò vàchức năng của dụng cụ trực quan bị hạn chế rất nhiều mà chương trình lớp 6,7dụng cụ trực quan là yếu tố quyết định trong dạy học địa lý
Vì những lý do trên nên kết quả dạy và học theo phương pháp mới vẫnchưa cao
Đối với trường THCS Nguyễn Nghiêm những năm trước do tình hìnhchung nên dụng cụ trực quan còn thiếu quá nhiều, giáo viên đôi khi chuẩn bịkhông kịp nên chỉ chuẩn bị được những dụng cụ đơn giản, vì vậy kết quả dạy vàhọc còn thấp Đến nay đã được đổi mới phương pháp, các dụng cụ trực quancũng được cung cấp nhiều hơn nên việc dạy và học cũng có những thuận lợiđáng kể Đặc biệt từ tháng 11/ 2006 đến nay chất lượng Dạy và Học của trườngđat nhiều thành tích cao
b/ Về phiá học sinh:
Do quan niệm đây là bộ môn phụ nên học sinh chưa đầu tư thời gian thíchđáng cho việc học tập bộ môn Phần vì kiến thức Địa lý khá trừu tượng, nhiềumối quan hệ tự nhiên - xã hôị rất phức tạp, bản chất là một môn học rất khôkhan nên học sinh ít thích học
Hầu hết các em học mang tính chất đối phó, học Địa lý nhưng chưa hiểu
để làm gì, ứng dụng vào lĩnh vực nào của cuộc sống Nói như vậy có nghĩa làhọc sinh chưa hiểu được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của bộ môn
Trang 7
này, giáo viên có lẽ chưa tạo được tình cảm yêu mến bộ môn cho các em, phần
vì nhiều phụ huynh cũng có cùng quan niệm với các em
Vì những lý do trên nên kết quả học tập môn Địa lý nhìn chung còn chưacao
3 C ơ sở thực tiễn của việc sử dụng kênh hình trong dạy học Đ ịa Lí:
Qua 6 năm thực hiện công tác giảng dạy bộ môn Địa Lí ở trường trung học
cở sở, mặc dù thời gian giảng dạy chưa phải là nhiều Nhưng với sự nỗ lực cốgắng của bản thân cũng đã đủ để cho tôi rút ra một bài học kinh nghiệm (haymột Bản sáng kiến kinh nghiệm) rất thực tế trong dạy học Địa Lí là: Muốn họcsinh học tập tốt bộ môn Địa Lí ở trường trung học cơ sở, giáo viên - Người tổchức, chỉ đạo phải có kỹ thuật hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức trên kênhhình Vì kênh hình có một vai trò rất quan trọng, nó có chức năng chính là
“Nguồn tri thức”.Vì vậy các kiến thức Địa Lí nó được “ẩn” chứa trong các lược
đồ, bản đồ, tranh ảnh… Và chỉ khi nào học sinh có thể tự tìm tòi, khai thác đượckiến thức từ kênh hình dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức của giáo viên trongdạy học Địa Lí thì hiệu quả của quá trình dạy học mới đạt kết quả cao Do đó ởBản sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đưa ra một số kỹ thuật điển hình đã được
áp dụng và mang lại hiệu quả rất cao ở trường trung học cơ sở Nguyễn Nghiêmnhư sau:
a. Kỹ thuật đ àm thoại gợi mở:
Làm việc với các loại hình ảnh như: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, mô hình….,giáo viên phải có kỹ thuật đàm thoại gởi mở với hình, phải nắm được mụcđích các câu hỏi đưa ra với hình, nhìn chung các câu hỏi với hình thường có 2
Trang 8b Kỹ thuật tổ chức cho học sinh thảo luận với hình
Tổ chức cho học sinh thảo luận với hình được thực hiện với các nội dungbài học dễ gây ra nhiều ý kiến khác nhau Vì trước một hình ảnh Địa Lí như:Bản đồ, sơ đồ, lược đồ, bảng số liệu…,học sinh thường có nhiều ý kiến khácnhau nên việc tổ chức cho học sinh thảo luận với hình là rất thích hợp để các
em có cơ hội mạnh dạn, trao đổi với nhau
Tổ chức cho học sinh thảo luận với hình có thể được tổ chức theo lớp, nhómnhỏ, cặp đôi nên các câu hỏi giao việc cho học sinh rất quan trọng đến chấtlượng thảo luận Vì vậy trước khi giao nhiệm vụ, giáo viên phải cân nhắc thật
kỹ, không nên đưa ra câu hỏi quá dễ hoặc quá khó mà nên đưa ra các câu hỏi cónhiều ý kiến khác nhau
c Kỹ thuật tổ chức trò ch ơ i học tập Đ ịa Lí với hình
Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình được lồng ghép trong tiết học sẽgóp phần nâng cao sự hứng thú học tập Địa Lí cho học sinh Từ đó khích lệđược sự tò mò, lòng say mê học tập Địa Lí cho học sinh
Có rất nhiều cách tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình khác nhau như: thixác định, tìm đặc điểm các đối tượng địa lí ở trên hình, thi hỏi đáp trên hình theocặp đôi
Trang 9Bảng kiểm tra trước tác động
BIỂU ĐỒ ĐIỂM TRUNG BÌNH KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Trang 101 Giới thiệu một số bài dạy thực tế
Để thực hiện được bản sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã áp dụng hầu hết cácbài học ở cấp Trung Học Cơ Sở Tuy nhiên, ở đây tôi chỉ giới thiệu một số bàiđiển hình cho các khối lớp 6, 7, 8, 9:
Lớp 6- Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Lớp 7- Bài 20: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
Lớp 8- Bài 9: Khu vực Tây Nam Á
Lớp 9- Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
2 Các giải pháp thực hiện qua từng bài dạy.
LỚP 6 - BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
a Đàm thoại gợi mở với hình:
Em hãy quan sát hình 26/SGK và
tranh Cấu tạo bên trong của Trái
Đất kể tên và xác định các lớp cấu
tạo bên trong của Trái Đất
Để trả lời được câu hỏi này học sinh
phải dựa vào SGK và tranh Cấu tạo
bên trong của Trái Đất để kể tên, xác
định các lớp cấu tạo bên trong của
Trái Đất gồm có 3 lớp: Lớp vỏ, lớp
Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Trang 11
trung gian và lớp lõi
b.Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất,yêu cầu học sinh gấp SGK lại
Giáo viên chuẩn bị sẵn các mảnh ghép thể hiện đặc điểm bề dày, trạng thái,nhiệt độ của các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng dán chính xác đặc điểm của từng lớp vào
vị trí trên hình, em nào dán nhanh, đúng giáo viên sẽ khích lệ bằng cách chođiểm cao
c Tổ chức cho học sinh thảo luận với hình.
Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu về nội dung và thờigian
Dựa vào hình 27/SGK kết hợp với lược đồ phóng to treo bảng chỉ ra chỗ tiếp
xúc giữa hai địa mảng và kể tên 2 địa mảng:
Nhóm 1 và 3: Hai mảng xô vào nhau, hậu quả
Nhóm 2 và 4: Hai mảng tách xa nhau, hậu quả
Mảng BẮC MĨ
Mảng NAM MĨ
Mảng PHI
Mảng ÂU - Á
Mảng
ẤN ĐỘ
Mảng THÁI BÌNH DƯƠNG
Mản
g N AM C ỰC
1 4
1,2,3,4 Các địa mảng nhỏ
Trang 12
Giáo viên thu lại kết quả dán lên bảng, kết hợp với lược đồ, học sinh xácđịnh, nhận xét, giáo viên chuẩn xác
Bài 20 : HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA.
Phần 1 : Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
Khai thác kiến thức: Để minh họa phần này Giáo viên nên tự minh họabằng hình vẽ sáng tạo
a- Biểu đồ lượng mưa của Thành phố Hồ Chí Minh.
Dựa vào hình a: Nhận xét lượng mưa qua biểu đồ?
Trang 13
b-Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
Trang 14
Quan sát hình b và cho biết:
- Những khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm?
- Những khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 2000m?
- Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới?
Kiểm tra kiến thức:
Sử dụng hình a và b để kiểm tra kiến thức và đặt câu hỏi, nêu nhận xét?
Rèn luyện kĩ năng: Quan sát, đọc, phân tích các mối liên hệ Địa lý, làmquen với số liệu, kĩ năng trình bày kiến thức bằng bản đồ, biểu đồ, hìnhvẽ
LỚP 7- BÀI 20: HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI
Ở MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
a Đàm thoại gợi mở với hình:
Trang 15b.Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình
Giáo viên chọn hai học sinh bất kỳ:
Dựa vào hình 20.3 và 20.4/ SGK
Chơi trò chơi: Thi hỏi đáp nhanh
Yêu cầu đặt câu hỏi phải đúng mục đích, trả lời nhanh
Ví dụ :
Học sinh 1: Hoạt động kinh tế gì của môi trường hoang mạc?
Học sinh 2: Đây là hoạt động kinh tế hiện đại.
Học sinh 2: Để khai thác được môi trường này cần có những điều kiện gì?
Học sinh 1: Cần kỹ thuật tiên tiến và nhiều vốn
c Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với hình
Giáo viên yêu cầu học sinh chia lớp làm 4 nhóm thảo luận qua hình 20.5 và
Trang 16
- Nguyên nhân dẫn đến hoang mạc ngày càng mở rộng
- Một số tác động của con người làm tăng diện tích hoang mạc
- Nêu hiện trạng hoang mạc trên thế giới và biện pháp hạn chế phát triển hoangmạc
Sau khi thảo luận xong, giáo viên thu lại kết quả, treo lên bảng, học sinh nhậnxét, giáo viên chốt lại kiến thức:
Do cát lấn, biến động của khí hậu toàn cầu và chủ yếu do tác động của con người làm cho diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng mỗi năm thêm 10 triệu hecta nên phải biết khai thác nước ngầm, trồng rừng để cải tạo hoang mạc
LỚP 8- BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
a Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình:
Trang 17
Giáo viên sử dụng Bản đồ tự nhiên Thế Giới và hai mảnh ghép lược đồ vềKhu vực Tây Nam Á Cho hai học sinh bất kỳ lên bảng tham gia trò chơi thi gắnhình xác định vị trí địa lý, học sinh nào gắn xong trước và đúng giáo viên sẽ chođiểm cao để khích lệ học sinh
b Đàm thoại gợi mở với hình
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lại vị trí của khu vực Tây Nam Á trên Bản
đồ tự nhiên Thế Giới học sinh rút ra ý nghĩa của vị trí địa lí của khu vực
Ở đây học sinh phải rút ra được nhận xét: Khu vực Tây Nam Á có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng vì nó nằm ở ngã ba của ba châu lục ( Châu Âu, Châu Á và Châu Phi).
+ Dựa vào hình 9.3, em hãy
cho biết khu vực Tây Nam Á
gồm những quốc gia nào? Kể
tên và xác định các quốc gia?
Cho biết quốc gia nào có diện
tích lớn nhất? Quốc gia nào có
diện tích nhỏ nhất?
Ở câu hỏi này, giáo viên phải
hướng dẫn cho học sinh kể được
tên các quốc gia trong khu vực
Tây Nam Á , nhận xét được
quốc gia có diện tích lớn nhất là
A- rập- xê- út, quốc gia có diện
tích nhỏ nhất là Cata.
Hình 9.3: Lược đồ các nước khu vực
Tây Nam Á (*) Các tiểu vương quốc Ả- rập thống nhất
Trang 18
+ Quan sát hình 9.2 em hãy cho biết:
khu vực Tây Nam Á có khả năng phát
triển mạnh ngành công nghiệp nào? Vì
sao?
Học sinh phải thấy được Iran có ngành
công nghiệp tiêu biểu cho khu vực Tây
Nam Á đó là ngành khai thác dầu khí
Từ đó học sinh nhận xét chung khu vực
Tây Nam Á có khả năng phát triển
mạnh ngành công nghiệp khai thác dầu
khí vì ở đây có trữ lượng dầu mỏ lớn
nhất trên thế giới.
c Tổ chức cho học sinh thảo luận với hình:
Ở nội dung phần 2 của bài này, giáo viên chia lớp làm 4 nhóm thảo luận, mỗi
nhóm một nội dung theo yêu cầu Dựa vào hình 9.1/SGK hãy:
Nhóm 1: Kết hợp với hình 2.1/SGK kể tên các đới khí hậu của khu vực?Cho biết tính chất chung và nguyên nhân hình thành đặc điểm khí hậu củakhu vực Tây Nam Á?
Nhóm 2: Kể tên và xác định vị trí các con sông? Cho biết đặc điểm chungcủa sông và chế độ nước sông của khu vực?
Nhóm 3: Kể tên và xác định các miền địa hình từ Đông Bắc xuống TâyNam? Cho biết đặc điểm chung địa hình? Dạng địa hình nổi bật nhất?
Nhóm 4: Cho biết đặc điểm chung về tài nguyên khoáng sản và vị trí phân
bố các loại tài nguyên khoáng sản?
Sau khi thảo luận xong, giáo viên thu lại kết quả, treo lên bảng, yêu cầuhọc sinh nhận xét, giáo viên chốt lại kiến thức theo từng nội dung, kết hợpvới bản đồ tự nhiên của khu vực để xác định cho học sinh biết được:
Trang 19
Khu vực Tây Nam Á nằm trong
đới khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới,
khí hậu có tính chất khô và nóng
do có đường chí tuyến bắc chạy
qua Địa hình chủ yếu là núi và
cao nguyên, nổi bật là dạng địa
hình hoang mạc do khí hậu khô
hạn Sông ngòi ít, có hai sông lớn
là Tigrơ và Ơphrat, nguồn nước
chủ yếu do băng tuyết cung cấp.
Khoáng sản ít loại nhưng trữ
lượng dầu mỏ lớn, tập trung ở
đồng bằng Lưỡng Hà
Hình 9.1: Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á
Trang 20
LỚP 9- BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG a.Tổ chức trò chơi học tập Địa Lí với hình
Giáo viên sử dụng bản đồ trống hoặc Bản đồ tự nhiên Việt Nam và mảnh ghépVùng đồng bằng Sông Hồng (tương tự như bài 9 khu vực Tây Nam Á) Cho haihọc sinh bất kỳ lên bảng tham gia trò chơi thi gắn hình xác định vị trí: Vùngđồng bằng Sông Hồng Học sinh nào gắn xong trước và đúng giáo viên sẽ chođiểm cao để khích lệ học sinh Sau đó giáo viên dẫn dắt vào bài
b Đàm thoại gợi mở với hình:
+ Qua hình 20.1/SGK, Bản đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,vùng ĐBSH, em hãy cho biết Vùng đồng bằng Sông Hồng tiếp giáp với nhữngvùng nào? Xác định vị trí đảo Cát Bà , Bạch Long Vĩ trên bản đồ
Học sinh phải xác định
được vị trí của Vùng đồng
bằng Sông Hồng ở trên
bản đồ là: Phía Đông Bắc
và Tây Nam giáp với vùng
Trung du và miền núi Bắc
Bộ, phía Đông Nam giáp
Vịnh Bắc Bộ, phía Nam
giáp Bắc Trung Bộ
Hình 20.1Lược đồ tự nhiên Vùng đồng bằng Sông Hồng
+ Dựa vào hình 20.2/SGK, em có nhận xét gì về dân số của Vùng Đồng BằngSông Hồng?
Qua biểu đồ học sinh phải nhận xét được đây là vùng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng khác trong cả nước Mật độ dân số là 1119 người/km² vào năm 2002 nên quỹ đất nông nghiệp ít.