GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN .... Tài sản : - Tài sản lưu động : là loại tài sản có thời hạn sử dụng < 1 năm + Tiền mặt : để tại DN, tiền gửi NH theo tài khoản công ty, tiền đang chuy
Trang 1NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 1
A LÝ THUYẾT 2
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 2
I GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH : SGK /26 2
II CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CĂN BẢN: 2
III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH : 4
CHƯƠNG III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 8
I CHU KỲ LUÂN CHUYỂN TIỀN MẶT: 8
CHƯƠNG IV GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN 9
I ĐƯỜNG THỜI GIAN : 9
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ: 9
III HIỆN GIÁ TIỀN TỆ 13
CHƯƠNG V ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 16
I ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU 16
II ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU THƯỜNG 19
CHƯƠNG VI RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN 24
I GIỚI THIỆU VỀ RR VÀ LỢI NHUẬN : 24
II SUẤT SINH LỜI KÌ VỌNG : 24
III RỦI RO CỦA TẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 25
CHƯƠNG VII CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 28
I CƠ CẤU VỐN : 28
II ÁP DỤNG CHI PHÍ VỐN TRONG ĐÁNH GIÁ & LỰA CHỌN DA : 29
CHƯƠNG VIII ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 33
I PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 33
II CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ & LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 33
CHƯƠNG IX HOẠCH ĐỊNH NGÂN LƯU 40
I 9.1 40
II 9.2 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ DÀI HẠN 40
III 9.3 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CÓ VÒNG ĐỜI KHÔNG BẰNG NHAU 40
CHƯƠNG X HỆ THỐNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 42
I CHƯƠNG 5 : ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 42
II CHƯƠNG 6 : LỢI NHUẬN & RỦI RO 42
III CHƯƠNG 7 : CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN 42
IV CHƯƠNG 8 :THẨM TRA DỰ ÁN 42
V CHƯƠNG 9 : HOẠCH ĐỊNH NGÂN LƯU & DAĐT 42
Trang 2A LÝ THUYẾT
I GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH : SGK /26
II CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CĂN BẢN:
1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
a Tài sản :
- Tài sản lưu động : là loại tài sản có thời hạn sử dụng < 1 năm
+ Tiền mặt : để tại DN, tiền gửi NH theo tài khoản công ty, tiền đang chuyển
+ Các khoản đầu tư ngắn hạn : chứng khoán thanh khoản cao
+ Khoản phải thu :là các khoản nợ của k.hàng mua hàng/ dịch vụ của công ty theo phương thức tín dụng (phải thu của khách hàng; trả trước cho người bán; phải thu nội bộ; các khoản phải thu khác;….) + Hàng tồn kho : là giá trị của nguyên nhiên vật liệu, sp dở dang, sp hoàn thiện dở dang của DN bao gồm : hàng mua đi trên đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ tồn kho, chi phí sx kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hóa tồn kho, hàng gửi đi bán, …
+ Tài sản lưu động khác
- Tài sản cố định :
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản lưu động vô hình
+ Tài sản cố định thuê tài chính
Chú ý : giá trị tài sản ghi trên bảng cân đối kế toán là giá trị ròng
TSCĐ ròng = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
+ Nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình : là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ vô hình :…
PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
o Là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sx kinh doanh của DN của TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh
𝑴𝑲𝑯 = 𝑮𝑻𝑺𝑪Đ
𝑵
GTSCĐ : nguyên giá TSCĐ
N : thời gian trích khấu hao của TSCĐ
o Đối với các loại TSCĐ được đưa vào sử dụng trước ngày 1/1/2013, mức trích khấu hao được xđịnh:
𝑻 = 𝑻𝟐(𝟏 − 𝒕𝟏
𝑻𝟏)
T : time trích khấu hao còn lại của TSCĐ
T1: time trích khấu hao của TSCĐ xác định theo qđịnh tai phụ lục 1 ban hành kèm theo thông tư số 203/2009/TT-BTC
(1)
(2)
Trang 3NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 3
T2 : time trích khấu hao của TSCĐ thông tư 45/2013/TT-BTC
t1 : time thực tế đã trích khấu hao của TSCĐ
ví dụ 2.4 /35/ SGK
Phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần = Khấu hao nhanh
o 𝑀𝑇𝑆𝐶Đ𝐾𝐻 = Giá trị còn lại của TSCĐ x % KHN ( khấu hao nhanh)
= 𝐺𝑇𝑆𝐶Đ𝐶𝐿 x KHN ( chính xác là giá trị còn lại đầu kỳ của TSCĐ )
o Tỷ lệ khấu hoa nhanh ( KHN) được xác định :
% KHN = % KH ĐT x H số điều chỉnh
KHĐT : khấu hao nhanh
o % KH ĐT = 𝟏
𝐭𝐢𝐦𝐞 𝐭𝐫í𝐜𝐡 𝐤𝐡ấ𝐮 𝐡𝐚𝐨 𝐓𝐒𝐂Đ 𝑥 100%
Thí dụ 2.5 /37 /SGK: công ty T&Đ mua một thiết bị SX các linh kiện điện tử với giá 30 tr đồng
Lập kế hoạch trích khấu hao của thiết bị này
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ xác đinh theo quy định tại PL1 ( TT45/2013/TT-BTC)
Trang 4Doanh thu thuần
- GVHB (chi phí trực tiếp: cphi sx + khấu hao ) Nếu bài toán
không cho GVHB
mà cho CPSX thì GVHB=CPSX
Thuế thu nhập của DN : 20-22%
= Lãi gộp
- Chi phí hoạt động ( chi phí gián tiếp : BHm cphi bán hàng)
= EBIT thu nhâp trước lãi vay và thuế
= EBT Thu nhập trước thuế = thu nhập chịu thuế
= EAT Thu nhập sau thuế = Lãi ròng
3 BÁO CÁO LỢI NHUẬN GIỮ LẠI
Lợi nhuận giữ lại ở năm t
Ngân lưu hđ kinh doanh Ngân lưu đầu tư Ngân lưu tài trợ
III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH :
ROI, ROA, ROE,…
ROE là chỉ số quan trọng nhất vì vốn CSH là vốn ròng của công ty
1 SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG ( ROE)
Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn CSH của 1 DN để tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông cổ phần
thường ( CPT) Nói cách khác nó đo lường thu nhập trên một đồng vốn CSH được đưa vào SX –KD
Trang 5NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 5
5 VÒNG QUAY TỒN KHO:
𝑽𝑻𝑲𝟏 = 𝐆𝐕𝐇𝐁𝑻𝑲
Thường dùng cho kế toán Việt
𝑽𝑻𝑲𝟐 = 𝑫𝑻𝑻𝑲
Thường dùng cho kế toán Mỹ
Chú ý : nếu bài toán không cho GVHB thì lấy luôn DT
𝑇𝐾̅̅̅̅ : Gía trị tồn kho bình quân
6 THỜI GIAN TỒN KHO ( T TK )
𝟑𝟔𝟓(𝟑𝟔𝟎,𝟑𝟔𝟔) Nếu đề cho ADS => DTTD
8 NGÀY SỬ DỤNG TIỀN BÌNH QUÂN :
Trang 612 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN ( CR, QR)
a Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR)
𝐂𝐑 = 𝐓𝐒𝐋Đ
𝐍𝐍𝐇
Ví dụ CR = 2,5 : có 2,5 đồng TSLĐ để chỉ trả cho 1 đồng NNH
TSLĐ = TM + KPT + TK nhưng thương thì không tính TK vì rất khó bán khi đến NNH
b Tỷ số thanh toán nhanh ( QR)
b Tỷ số nợ dài hạn / vốn CSH = đòn cân nợ ( D/E)
Là tỷ lệ vốn vay dài hạn so với VCSH
Trang 7NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 7
𝐑𝐎𝐈 = 𝑬𝑩𝑰𝑻 ( 𝟏−𝑻%)𝑫
𝑪𝑳 +𝑬
DCL : D chịu lãi ( vốn vay chịu lãi)
(18)
Trang 8CHƯƠNG III QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
TSLĐnet = TSLĐ – NNH
Lưu ý : việc thay đổi VLĐ không nhất thiết làm thay đổi VLĐ net
I CHU KỲ LUÂN CHUYỂN TIỀN MẶT:
VLĐ (ngày) = DSO (10/5) (ngày) PP(11/5) (ngày)
CTM ≠ chu kỳ luân chuyển vốn = 𝑇𝑇𝑆𝐷𝑇 ( Số vòng quay)
(19)
Trang 9NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 9
CHƯƠNG IV GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
CHƯƠNG 6 /150 SGK
I ĐƯỜNG THỜI GIAN :
t = 0 : thời điểm hiện tại, đầu của thời đoạn 1
t = 1 : cuối của thời đoạn 1, đầu của thời đoạn 2
r = không đổi : ghi 1 lần trên trục là đủ
r = đổi thì thể hiện hết lên trục
Muốn biết đầu tư có lời hay lỗ thì phải đưa về cùng thời time
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ:
Nếu r tính theo năm còn t tính theo tháng :
Trang 10𝑭𝒗𝒏 : giá trị tương lai vào năm n ; P v : giá trị hiện tại của tiền tệ
2 Giá trị tương lai của một khoản tiền đơn :
Giá trị tương lai của một khoản tiền đơn là giá trị của khoản tiền đơn ( khoản tiền duy nhất) sẽ đạt được trong một thời gian với lãi suất cho trước
𝑭𝒗𝒏 = 𝑷𝒗 ∗ (𝟏 + 𝒓 )𝒏
𝑭𝒗𝒏 = 𝑷𝒗 ∗ [𝑰𝑭𝑨: 𝒓; 𝒏]
Pv : giá trị hiện tại của vốn đầu tư
r : lãi suất cho trước
Fv : giá trị của tiền tệ vào năm n
n : số năm trong phân tích
IFA : nhân tố lãi suât được tra ở bảng A/ SGK
Ví dụ :
Fv3 = 100 ( 1+ 0.07)3 = 122,5
Fv3 = 100 [ IFA : 7%; 3] ( tra bảng A, cột 7%, dòng 3 )
= 100 * 1,225 = 122,5
Kết luận : giá trị tương lai của khoản tiền 100 tr với lãi suất 7% vào cuối năm 3 là 122,5 tr
3 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ :
a Tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ khi các số hạng trong chuỗi không bằng nhau :
Ta có Fv4 = 100(1+5%)4 +150(1+5%)3 +200(1+5%)2 + 100(1+5%)1 + 150(1+5%)0 = 770,7
770,7 – ( 100 + 150 + 200 + 100 + 150 ) = 70,7 ( gồm gốc và lãi)
(24)
) (20)
Trang 11NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 11
b Giá trị tương lai của tiền tệ khi các số hạng trong chuỗi bằng nhau
Chú ý : Giá trị tương lai thì tra bảng A,C
Bảng C dùng khi chuỗi đặt cuối kì bằng nhau
Khi chuỗi đặt ở đầu kì
(25.1) ) (20)
Trang 12= 𝟓𝟎𝟎
(𝟏+𝟎,𝟔)𝟔𝟎−𝟏 𝟎,𝟔
= 6,95 tr đ/tháng
Vậy người đó phải gửi 6,95 tr đ/ tháng để cuối tháng thứ 60 đươc căn nhà 500tr đồng
Nếu tính theo năm :
n ( t) = 5 năm
Cách 1 :
Công thức đổi lãi suất từ tháng => năm
r1 = ( 1+r )12 -1 ( r : lãi suất theo tháng, r1= : lãi suất theo năm)
= 86,18 tr đ/ năm
Cách 2 : khi đã tính được theo tháng thì tính theo năm theo :
= 6,95 [(𝟏+𝟎,𝟔%)𝟒−𝟏
𝟎,𝟔% ] = 86,18 trđ/năm Khi tính theo tháng => năm lãi nhập vốn hàng tháng => lãi kép
(27)
) (20)
Trang 13NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 13
(𝟏+𝒓) 𝒏 : hệ số chiết khấu = thừa số chiết khấu
1 Hiện giá một khoản tiền tệ đơn :
(27)
) (20)
(28)
) (20)
(29)
) (20)
Trang 142 Hiện giá của chuỗi tiền tệ :
a Trường hợp các số hạng trong chuỗi không bằng nhau :
Nếu đề không để gì thì mặc định là số 1, cuối kỳ
Trang 15NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 15
b Gía trị hiện tại của dòng tiền khi các số hạng trong chuỗi bằng nhau :
- Dòng tiền đặt ở cuối kì :
𝑷𝒗𝟏 = 𝐀[ ∑ 𝟏
(𝟏+𝒓) 𝒕
𝒏 𝒕=𝟏 ]
iR : lãi suất thực tại thời điểm tính toán
r : lãi suất danh nghĩa
m : số lần trả lãi trong năm
(32)
) (20)
(33)
) (20) (31.1) ) (20) )
Trang 16CHƯƠNG V ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
- Mệnh giá trái phiếu : (M) là giá trị bề mặt của trái phiếu, giá trị mà tổ chức/ người phát hành trái phiếu sẽ phải thanh toán cho người giữ trái phiếu khi đến kì đáo hạn
- KD : % lãi suất vay vốn
: là lãi suất mà DN phát hành trái phiếu hứa thanh toán cho những người vay vốn ( trái chủ)
: dựa trên suất sinh lợi của dự án mà DN huy động vốn – không thay đổi
- KS : suất sinh lợi của vốn CPT
- KP : - cổ phẩn ưu đãi
- KDM : thị giá của lãi suất vay vốn ( lãi suất thị trường)
: được hình thành trên quan hệ cung>< cầu về vốn dài hạn => thay đổi theo nhu cầu vốn trên thị trường
Dùng KDM để thể hiện giá dòng thu nhập trái phiếu
- Lãi thanh toán (INT) là khoản tiền thanh toán định kì của người phát hành trái phiếu phải trả cho người giữ
trái phiếu cho đến kỳ đáo hạn
INT = M * KD ( ko đổi)
- Trái phiếu có đặc điểm : có 1 dòng tiền không đổi
2 Phương pháp định giá trái phiếu :
a Nhận lãi 1 lần trong năm :
- Vb : giá trái phiếu
- Vb2 : giá trái phiếu ở vị trí 2
Nếu KD > KDM : Vb > M ( trái phiếu bán trên mệnh giá)
Nếu KD < KDM : Vb < M ( trái phiếu bán dưới mệnh giá)
Chỉ khi nào trái phiếu được đem ra giao dịch thì mới biết lời hay lỗ
(34)
) (20)
(35)
) (20)
Trang 17NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 17
Trang 18+ KDM = Rb = 9% => Vb = 80 [(1+9%) 3 −1
9% ( 1−9%) 3+ ( 1−9%)1000 3] = 974,69 > 950,27 + KDM = Rb = 10% => Vb = 80 [ (1+10%)3−1
10% ( 1−10%) 3 + ( 1−10%)1000 3] = 950,25
Lãi suất đáo hạn của trái phiếu là 10%
Chú ý : nếu Vb thử mà không ra như đề cho thì tính theo công thức :
𝑅𝑏 = 𝐼𝑁𝑇 +
𝑀 − 𝑉𝑏𝑛
𝑀 + 2𝑉𝑏3
c Định giá trái phiếu khi lãi suất thay đổi theo thời gian
Trang 19NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 19
𝑽𝒃 = [ ∑ (𝟏 + 𝑲 𝐈𝐍𝐓
𝑫𝑴)𝒕
𝒏 𝒕=𝟏
] = 𝐈𝐍𝐓 [ (𝟏 + 𝑲𝑫𝑴)𝒏 − 𝟏
𝑲𝑫𝑴(𝟏 + 𝑲𝑫𝑴)𝒏] = 𝑰𝑵𝑻[ 𝟏 −
𝟏 (𝟏 + 𝑲𝑫𝑴)𝒏
𝑲𝑫𝑴 ] Khi n -> ∞ thì (𝟏+𝑲𝟏
- Cổ phiếu thường : là chứng từ có giá, xác nhận mức góp vốn của cổ đông trong công ty phát hành CK
- P 0 : thị giá cổ phiếu thường = giá của CP ở hiện tại
- K S : suất sinh lời của vốn CSH
- g : mức tăng trưởng cổ tức kỳ vọng = suất tăng trưởng = tỷ suất tăng trưởng
- 𝑫𝟏𝑷
𝟎 : tỷ suất cổ tức kỳ vọng
- Dt : cổ tức thanh toán cho các cổ đông ở năm t
+ Trường hơp g ko đổi :
Dt = D0 (1+g)t + Trường hợp g thay đổi :
Trang 202 Phương pháp định giá cổ phiếu thường :
a Định giá cổ phiếu khi CP được đinh giá vĩnh viễn
𝑷𝟎 = ∑ 𝑫𝒕
(𝟏+𝑲𝒔) 𝒕
∝
𝑲𝒔−𝒈 (DCF) : mô hình dòng ngân lưu
Trường hợp 1: g = 0 ( tăng trưởng không có )
Dt = D0 ( 1+g) => D1 = D2 =…….= D
(37) => 𝑷𝟎 = 𝑲𝑫
𝒔 : mô hình vốn hóa tương tự 𝐾𝐼𝑁𝑇
𝐷𝑀
( Cổ phiếu ) (trái phiếu)
Chú ý: Ks ở công thức 37, 38 giống và khác nhau:
Giống : cùng là suất chiết khấu dùng để quy đổi ra dòng tiền
Khác : vô thời đoạn (37), 1 thời đoạn (38)
Trường hợp 2 : g ≠ 0 -> g< K s
𝑷𝟎 = [ ∑ 𝑫𝒕
(𝟏 + 𝑲𝒔)𝒕
∝ 𝒕=𝟏
= 𝑫𝟏
𝑲𝒔 − 𝒈 ]
Trường hợp 3 : g ≠ 0 => g> K s
g tăng siêu
Các bước thực hiện định giá CPT trường hợp g tăng siêu (g> K s )
Bước 1 : tính dòng thu nhập CPT trong khoảng thời gian g thay đổi ( g> Ks ) Tính hiện giá của
Bước 1 : tính dòng thu nhập của CPT (1-4)
) (20)
(39) )
) (20)
Trang 21NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 21
Bước 2 : tính giá cổ phiếu vào cuối năm 3:
+ 𝑷𝒏(𝟏 + 𝑲𝒔)𝒏]Chú ý : Trong trường hợp tại 1 điểm mà có 2 giá trị Pn ( P1,P2) thì ta phải tính giá trị trung bình
𝑃̅ = (P1 +P2)/2 và thế giá trị trung bình mới tìm được vào công thức Pn ở ct 40
Để tính Po thì phải tính P1
P1……….P2
c Suất sinh lời trên vốn cổ phần thường ( K s )
Mô hình chiếc khấu dòng ngân lưu ( DCF)
𝑷𝟎 = ∑ (𝟏 + 𝑲 𝑫𝒕
𝒔)𝒕
∝ 𝒕=𝟏
= 𝑫𝟏
𝑲𝒔 − 𝒈
Ks = 𝑫𝟏
𝑷𝟎 + 𝒈 ( dùng cho công ty ko niêm yết)
Chú ý : có những bài toán không có cho g thì bài toán cho những dữ liệu khác thì dùng nó để tính g như trường hợp cho giá các thời điểm, ta tính 𝑔̅ như trang 19 và dùng nó cho công thức 41
(40) )
) (20)
(41) )
) (20)
Trang 22 Mô hình đính giá TS vốn ( CAPM)
𝑲𝒔 = 𝑲𝑹𝑭 + (𝑲𝑴− 𝑲𝑹𝑭) ∗ 𝜷𝒊 (dùng cho cty niêm yết)
) (20)
Trang 23NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 23
= 0,0794 ≈ 7,94%
Vậy lãi suất đáo hạn của trái phiếu A là KDM = 7,94 %
Trang 24CHƯƠNG VI RỦI RO VÀ LỢI NHUẬN
Trang 25NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 25
III RỦI RO CỦA TẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Đầu tư 1 loại tài sản day nhất
Chọn A or B Tập danh mục n= 2
Chọn cả A & B
1 Giá trị kỳ vọng & độ lệch chuẩn của tập danh mục đầu tư
a Giá trị kỳ vọng của tập danh mục được tính :
𝑬𝒑 = 𝑾𝑨∗ 𝑬(𝑨)+ 𝑾𝑩∗ 𝑬(𝑩)= ∑ 𝑾𝒊∗ 𝑬𝒊
𝒏
𝒊=𝟏
Wi : tỉ lệ đầu tư vào dự án i
E(i) : suất sinh lời của dự án i
b Phương sai và độ lệch chuẩn của tập danh mục
Phương sai của tập danh mục :
+ Khi rAB = 1 thì A & B tương quan thuận hoàn hảo
(43) )
) (20)
(45) )
) (20)
(46) )
) (20)
(44) )
) (20)
Trang 26+ Khi rAB = -1 thì A& B tương quan nghịch hoàn hảo
( Dự án nào có E lớn hơn thì chọn or RR min thì chọn)
Không thê tìm WA WB sao cho EP > EA = 10%
) (20)
Trang 27NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 27
Trang 28CHƯƠNG VII CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
+ Trái phiếu : KDM = Rb + KP =𝐷𝑃𝑃
𝑃 cổ tức ƯĐ giá cổ phẩn ƯĐ
- PP (1-F) : giá thuần của cổ phẩn ưu đãi
Chú ý : xem bài toán cho nguyên giá hay giá thuẩn
KS : chi phí trả cho các cổ đông giữ CPT
Khi phát hành thêm cổ phiếu thì chi phí tăng lúc đó : Ke > KS
Khi có S thi không có E
Khi ngân lưu đã dùng lá chắn thuế thì KD không được dùng sau thuế
Nếu để cho 50/50 thay vì cho 45/2/53 thì lúc này có D và S không có thành phần P
- Khi phát hành thêm CPƯĐ mới thì KP -> KP’
𝑲𝑷′ = 𝑫𝑷
𝑷𝑷(𝟏−𝑭)
(48) )
) (20)
(49)
)
) (20)
F : chi phí bán CPƯĐ mới
DP : cổ tức CPƯĐ
PP : giá CPƯĐ
Trang 29NGUYỄN TRUNG PHƯỚC_VB2K16B_QT01 Page 29
- KS = KRF + ( KM –KRF)* 𝜷𝒊
KRF : suất sinh lời phi rủi ro
KM : suất sinh lời trung bình cuat TTCK
βi : hệ số bê ta rủi ro của CK i
II ÁP DỤNG CHI PHÍ VỐN TRONG ĐÁNH GIÁ & LỰA CHỌN DA :
Khi có nhu cầu vốn mới tăng thêm F = 10%
Tính WACC trước và sau khi phát hành thêm CPT mới ?
Trang 30 X = 1430 được gọi là điểm gãy của LNGL ( tổng vốn)
- Giả sử khi vay < 900 tr đ thì KD = 10%
Ta có đường chi phí biên tế:
2 Sử dụng đường MCC trong đánh giá DA tối ưu:
Các bước thực hiện :
Xác định cơ cấu vốn tối ưu của công ty
Liệt kê tất cả các nguồn vốn sử dụng
Xác định chi phí vốn thành phần ( KD, KP, KS )
Tìm diểm gãy của các loại vốn thành phần
Vẽ biểu đồ MCC
Sắp xếp IRR của các dự án theo thứ tự giảm dần
Vẽ biể đồ IOS trên cùng 1 trục tọa độ với MCC
Xác định giai điểm của 2 đồ thị
Chọn DA tối ưu và tính ngân quỹ vốn tối ưu
(50)
)
) (20)