Định giá trái phiếu vĩnh viễn trái phiếu không bao giờ đáo hạn I: Lãi nhận được của 1 trái phiếu trong một kỳ.. Phương pháp tỷ suất sinh lời bình quân ROI Trong đó: : Lợi nhuận ròng bình
Trang 2TÊN MÔN HỌC: Quản trị tài chính
Số tiết: 30 (6 buổi)
Giảng viên: Phạm Thị Thu Hồng
Email: hongpham1506@gmail.com
Đề thi: trắc nghiệm (20%) + tự luận (80%)
Trắc nghiệm: 2 câu, mỗi câu 2 điểm
Tự luận: 2 câu, mỗi câu 4 điểm, bài tập chương 5 và chương 6
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ 1
I LÃI SUẤT 1
A Lãi đơn 1
B Lãi kép 1
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ 1
A Giá trị tương lai của một số tiền 1
B Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ 1
III HIỆN GIÁ TIỀN TỆ 2
A Hiện giá một số tiền 2
B Hiện giá của chuỗi tiền tệ 2
1 Chuỗi tiền tệ bất đồng 2
2 Chuỗi tiền tệ đồng đều 2
CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 4
I ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU 4
1 Định giá trái phiếu vĩnh viễn (trái phiếu không bao giờ đáo hạn) 4
2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi 4
3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi (i = 0) 4
4 Định giá trái phiếu nửa năm trả lãi một lần 4
II ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 5
1 Định giá cổ phiếu ưu đãi 5
2 Định giá cổ phiếu thường 5
a Mô hình chiết khấu cổ tức 5
b Định giá cổ phiếu theo tỷ số P/E (Price to Earning ratio) 7
CHƯƠNG 4: GIÁ SỬ DỤNG VỐN (COST OF CAPITAL) 8
I GIÁ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN 8
Trang 4A GIÁ SỬ DỤNG VỐN VAY 8
1 Giá sử dụng vốn vay trước thuế 8
a Đối với khoản nợ vay ngắn hạn 8
b Đối với khoản nợ vay dài hạn 8
2 Giá sử dụng vốn vay sau thuế 9
B GIÁ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 9
1 Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường 9
a Giá của cổ phiếu thường đang lưu hành 9
b Giá của các cổ phiếu thường mới phát hành 9
2 Giá sử dụng khoản lãi để lại 10
3 Giá sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi 10
II GIÁ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN CỦA DOANH NGHIỆP 10
III GIÁ SỬ DỤNG VỐN BIÊN TẾ 10
CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 11
I PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11
A XÁc Đ ịnh DÒNG tiền của dự ÁN 11
1 Khái niệm 11
2 Các nguyên tắc trong xây dựng dòng tiền 11
3 Trình tự xây dựng dòng tiền tệ 11
a Giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư 11
b Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi 12
B Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư (trong điều kiện bình thường) 14
1 Phương pháp đơn giản 14
a Phương pháp tỷ suất sinh lời bình quân (ROI) 14
b Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP) 15
2 Phương pháp hiện tại hóa 15
a Phương pháp hiện tại giá thuần (NET PRESENT VALUE – NPV) 15
Trang 5b Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) 16
c Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ điều chỉnh (MIRR) 17
d Phương pháp chỉ số sinh lời (PI) 17
e Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu 18
C Một số trường hợp đặt biệt 18
1 Quy mô vốn đầu tư khác nhau 18
2 Dòng tiền khác nhau 18
3 Trường hợp các dự án có đời sống khác nhau 18
CHƯƠNG 6: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 19
I TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN DOANH LỢI 19
1 Đòn cân định phí (đòn bẩy hoạt động) 19
2 Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính) 19
3 Quan hệ giữa đòn cân định phí và đòn cân nợ 21
II MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG TÀI CHÍNH 21
PHẦN BÀI TẬP 22
Bài 1 22
bài 2 22
bài 3 24
Trang 7Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ 1
CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ
II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ
A GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN
= (1 + )
B GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT CHUỖI TIỀN TỆ
Chuỗi tiền tệ biến đổi cuối kỳ
Trang 82 CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ | Châu Thông Phan 12DQH
Nếu = = ⋯ = = = (chuỗi tiền tệ đồng đều) thì:
(1 + )
III HIỆN GIÁ TIỀN TỆ
A HIỆN GIÁ MỘT SỐ TIỀN
Nếu là chuỗi đầu kỳ
1
1(1 + )
Chuỗi đầu kỳ
Trang 9Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 2: THỜI GIÁ TIỀN TỆ 3
Trang 104 CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN | Châu Thông Phan 12DQH
CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
I ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
1 Định giá trái phiếu vĩnh viễn (trái phiếu không bao giờ đáo hạn)
I: Lãi nhận được của 1 trái phiếu trong một kỳ
i: Lãi suất của trái phiếu
n: Thời hạn còn sống của trái phiếu
C: Mệnh giá của trái phiếu
rd : Lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư
3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi (i = 0)
=(1 + )
4 Định giá trái phiếu nửa năm trả lãi một lần
Trang 11Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 5
II ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
1 Định giá cổ phiếu ưu đãi
=
Trong đó:
Ip : là cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi
rp : là lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư
2 Định giá cổ phiếu thường
a Mô hình chiết khấu cổ tức
Trong đó:
re : là lợi nhuận mong đợi của nhà đầu tư
Pn: Giá cổ phiếu mà nhà đầu tư dự kiến bán lại vào thời điểm n
Trường hợp cổ tức được chia ổn định, tức là I1 = I2= … = In = I (g = 0)
g: là tốc độ tăng trưởng cổ tức
I1 : là cổ tức được chia ở thời điểm j = 1
Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi theo hai giai đoạn
Trang 126 CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN | Châu Thông Phan 12DQH
(1 + )(1 + )
Trong đó:
g1: Tốc độ tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn từ 1 đến j1
g2: Tốc độ tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn từ j1 + 1 đến ∞
Trường hợp công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận cho tái đầu tư (không trả cổ tức cho cổ đông – Mô hình CAPM)
Trong đó:
: lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư
: lãi suất phi rủi ro
: lãi suất bình quân trên thị trường
− : lãi suất đền bù rủi ro thị trường
: hệ số đo lường rủi ro của chứng khoán
Nhận xét:
Nếu = 0 thì = Không có rủi ro trong đầu tư
Nếu = 1 thì = Rủi ro của công ty đầu tư bằng với rủi ro thị trường
Nếu < 1 thì < Rủi ro của công ty đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường
Nếu > 1 thì > Rủi ro của công ty đầu tư cao hơn rủi ro thị trường
Trang 13Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 7
b Định giá cổ phiếu theo tỷ số P/E (Price to Earning ratio)
Hệ số P/E là hệ số giữa giá cổ phiếu (thị giá) và thu nhập hàng năm của một cổ phiếu (EPS) đem lại cho người nắm giữ
= ⁄ Trong đó:
EPS (Earning per Share): Lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu
P/E: Hệ số P/E của ngành (hệ số này từ 8 – 20 là bình thường)
Tính chỉ số P/E:
−Trong đó:
y: là tỷ lệ lợi nhuận để lại
EPS1 : là lợi nhuận (thu nhập) kỳ vọng của một cổ phiếu ở thời điểm j = 1
Trang 148 CHƯƠNG 4: GIÁ SỬ DỤNG VỐN (COST OF CAPITAL) | Châu Thông Phan 12DQH
CHƯƠNG 4: GIÁ SỬ DỤNG VỐN (COST OF CAPITAL)
I GIÁ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN
A GIÁ SỬ DỤNG VỐN VAY
1 Giá sử dụng vốn vay trước thuế
a Đối với khoản nợ vay ngắn hạn
Trong đó:
rd: Giá sử dụng vốn vay
n: Số kỳ tính lãi trong năm
i: Lãi suất tiền vay một năm
b Đối với khoản nợ vay dài hạn
: Vốn vay thực tế được dùng vào SXKD (số tiền vay còn lại sau khi trừ đi chi phí liên quan đến việc vay)
: Số tiền thanh toán theo định kỳ trong kỳ thứ j
: Chi phí phát hành trái phiếu (chi phí in ấn, quảng cáo, hoa hồng…)
: Số năm khấu hao chi phí phát hành trái phiếu (T ≤ n)
Lưu ý: khi T = n thì
Trang 15Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 4: GIÁ SỬ DỤNG VỐN (COST OF
∗: là giá sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập doanh nghiệp
: là thuế thu nhập doanh nghiệp
B GIÁ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
1 Giá sử dụng vốn cổ phiếu thường
a Giá của cổ phiếu thường đang lưu hành
Căn cứ vào lãi kỳ vọng và chính sách phân phối cổ tức
Nếu cổ tức được chia ổn định, tức là I1 = I2= … = In = I (g = 0) thì :
: Giá bán cổ phiếu mới đã trừ đi chi phí phát hành (giá ròng)
Trang 1610 CHƯƠNG 4: GIÁ SỬ DỤNG VỐN (COST OF CAPITAL) | Châu Thông Phan 12DQH
: tỷ trọng từng nguồn vốn j được sử dụng trong kỳ
: giá sử dụng của từng nguồn vốn j được sử dụng sau thuế
III GIÁ SỬ DỤNG VỐN BIÊN TẾ
Trang 17Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG
2 Các nguyên tắc trong xây dựng dòng tiền
a) Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền (CF) chứ không dựa vào lợi nhuận và phải là dòng tiền (CF) tăng thêm sau thuế
b) Phải tách quyết định đầu tư ra khỏi quyết định tài trợ (không quan tâm đến vay hay không vay)
c) Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền tăng thêm
d) Phải tính cơ hội phí vào dòng tiền tăng thêm khi đánh giá dự án
e) Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
3 Trình tự xây dựng dòng tiền tệ
a Giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư
Thông thường trong giai đoạn này doanh nghiệp chỉ có chi chứ chưa có thu Toàn bộ số tiền chi này tạo nên vốn đầu tư của doanh nghiệp Vốn đầu
tư có thể bỏ ra rải rác trong nhiều năm, cũng có thể bỏ ra một lần (phương
thức chìa khóa trao tay)
Trang 1812 CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP | Châu Thông Phan 12DQH
b Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi
Trong giai đoạn này doanh nghiệp sẽ có doanh thu và phát sinh thêm chi phí
*Nếu là dự án đầu tư mới :
: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
*Nếu trong giai đoạn sản xuất kinh doanh :
Trang 19Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG
: Thu nhập (dòng tiền) trước thuế
: Thu nhập (dòng tiền) sau thuế
: Lãi tiền vay phải trả
*Tính yếu tố lạm phát khi xem xét CF :
Trang 2014 CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP | Châu Thông Phan 12DQH
B CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG)
1 Phương pháp đơn giản
a Phương pháp tỷ suất sinh lời bình quân (ROI)
Trong đó:
: Lợi nhuận ròng bình quân hằng năm trong thời gian đầu tư
: Vốn đầu tư bình quân hằng năm trong thời gian đầu tư
V1, V2, …, Vn: Lần lượt là vốn đầu tư năm thứ 1, 2, … thứ n
n: Số năm đầu tư
Dự án nào có tỷ lệ sinh lời bình quân cao hơn thì dự án đó tốt hơn
Ưu điểm: tính toán dễ dàng, thấy được hiệu quả của vốn đầu tư
Nhược điểm: phương pháp này chưa chú ý đến thời giá tiền tệ nên hiệu
quả của vốn đầu tư chưa chính xác
Trang 21Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG
Phương án nào có thời gian hoàn vốn ngắn nhất thì chọn
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính, hạn chế rủi ro và lạm phát
Nhược điểm: không tính đến thời giá tiền tệ, không tính đến dòng tiền sau
thời gian hoàn vốn
2 Phương pháp hiện tại hóa
a Phương pháp hiện tại giá thuần (NET PRESENT VALUE – NPV)
1 + +(1 + ) + ⋯ +(1 + ) −Trong đó:
CF1, CF2, …, CFn: lần lượt là các mức thu nhập của các năm thứ 1, 2, …,
Trang 2216 CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP | Châu Thông Phan 12DQH
Phải xác định lãi suất chiết khấu trước mới tính được NPV
Không biết suất sinh lời của vốn đầu tư
b Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
Tỷ suất doanh lợi nội bộ là lãi suất riêng của dự án Với lãi suất này thì tổng hiện giá của các khoản thu nhập trong tương lai của dự án bằng tổng hiện giá của vốn đầu tư Điều đó cũng có nghĩa là với lãi suất này thì hiện giá thuần sẽ bằng không (0)
Suy ra:
=Hay:
=
1 + +(1 + ) + ⋯ +(1 + )Trong đó:
: là tỷ suất doanh lợi nội bộ (còn ký hiệu là IRR), tỷ suất này được tính bằng phương pháp nội suy
Phương án được chọn phải thỏa mãn những điều kiện sau:
Tỷ suất doanh lợi nội bộ Lãi suất ngân hàng Tỷ lệ lạm phát
- Nếu các dự án xung khắc nhau thì tiêu thức lựa chọn là IRR i và IRR lớn nhất
Ưu điểm: Đã tính đến thời giá tiền tệ và toàn bộ dòng tiên, không phải xác
định lãi suất chiết khấu trước Trong một số trường hợp phương pháp này còn cho thấy tính chất hòa vốn, lời hay lỗ của dự án đầu tư
Trang 23Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG
DOANH NGHIỆP
17
Nhược điểm: Trong trường hợp đặt biệt dự án có nhiều IRR hay không có
IRR thì khó quyết định hợp lý, trong trường hợp này ta có thể lựa chọn dự án bằng phương pháp hiện giá thuần
c Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ điều chỉnh (MIRR)
Phương pháp IRR được xây dựng trên giả định các luồng tiền được tái đầu
tư bằng chính IRR, điều này trong thực tế khó đạt được Vì vậy để khắc phục hạn chế này người ta dùng phương pháp MIRR
Phương pháp MIRR được xây dựng trên giả định các luồng tiền được tái đầu tư bằng lãi suất chiết khấu (chi phí sử dụng vốn) Vì vậy phương pháp này luôn thống nhất với phương pháp NPV và còn khắc phục nhược điểm có nhiều IRR
: lãi suất chiết khấu (lãi suất tái đầu tư)
: Tỷ suất doanh lợi nội bộ điều chỉnh
d Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)
PI: Chỉ số sinh lời của dự án
Nếu PI 1 thì loại bỏ dự án (không nên đầu tư)
Nếu PI 1 thì dự án nào có PI cao hơn là chọn
Ưu điểm: Giống như IRR và NPV, so sánh được những dự án có quy mô
khác nhau, lựa chọn nhiều dự án trong điều kiện vốn đầu tư có giới hạn
Nhược điểm: Giống như IRR và NPV, có vấn đề trong xếp hạng dự án
Trang 2418 CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG DOANH NGHIỆP | Châu Thông Phan 12DQH
e Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Trang 25Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 6: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN
DOANH LỢI VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
19
CHƯƠNG 6: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI
VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
I TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY ĐẾN DOANH LỢI
1 Đòn cân định phí (đòn bẩy hoạt động)
Đòn cân định phí còn gọi là đòn bẩy vận hành hay đòn bẩy kinh doanh nói lên mức tác động của định phí đối với kết quả SXKD Đòn cân định phí được xác định thông qua chỉ tiêu độ nghiêng đòn cân định phí
Độ nghiêng đòn cân định phí −
thể hiện quan hệ giữa tốc độ tăng (giảm) lợi nhuận trước lãi trước thuế (còn gọi là lợi nhuận hoạt động – EBIT) so với tốc độ tăng (giảm) doanh thu Cách tính như sau:
=
− ớ = −Hoặc:
2 Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ còn gọi là đòn bẩy tài chính: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số nợ
so với tổng tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các khoản nợ vay
hiện quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ tăng (giảm) của lợi nhuận trên mỗi cổ phần (hay
tỷ lệ tiền lãi ròng trên vốn chủ sở hữu) với tốc độ tăng (giảm) của tiền lời chưa
trừ lãi vay và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (EBIT) Cách tính như sau:
Trang 2620 CHƯƠNG 6: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH | Châu Thông Phan 12DQH
=
−Với
= +
1 −Trường hợp công ty không có cổ tức ưu đãi thì:
=
−Trong đó:
: Lãi vay ngân hàng
− ó à ệ í ℎ ệ : cổ tức ưu đãi trên mỗi cổ phiếu (lãi trả cho cổ phiếu ưu đãi hoặc trích quỹ xí nghiệp)
: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tính lãi của mỗi cổ phiếu hay lãi cho cổ đông
Trong đó:
: Lãi ròng (lãi sau thuế)
: Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
- Nếu doanh nghiệp có loại cổ phiếu ưu đãi thì được tính như sau:
= − =( − )(1 − ) − (1)
*Thực tiễn ở Việt Nam, ở phần tử số trong công thức (1) nên loại trừ thêm
phần trích quỹ khen thưởng – phúc lợi và các quỹ dự trữ không chia
Trang 27Châu Thông Phan 12DQH | CHƯƠNG 6: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN
DOANH LỢI VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
21
3 Quan hệ giữa đòn cân định phí và đòn cân nợ
Tác động đòn cân nợ phối hợp với đòn cân định phí tạo nên đòn bẩy tổng hợp Đòn bẩy tổng hợp được xác định như sau:
+
−
Ý nghĩa: cứ mỗi phần trăm sản lượng tăng thêm làm cho thu nhập trên mỗi
cổ phiếu tăng a%
II MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG TÀI CHÍNH
Doanh thu
= Lãi gộp
= Lợi nhuận
= Lãi trước thuế
- Lãi vay ngân hàng
- Thuế
- PD (cổ ức
ưu đãi)