1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng số 7. Các phương pháp giải hệ phương trình logarit thường gặp trong đề thi đại học

8 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 362,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng số 7: HỆ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT BÀI TOÁN 1: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG I.. Phương pháp: Ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Đặt điều kiện cho các biểu thức trong h

Trang 1

Bài giảng số 7: HỆ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT BÀI TOÁN 1: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG

I Phương pháp:

Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đặt điều kiện cho các biểu thức trong hệ có nghĩa

Bước 2: Sử dụng các phép thế để nhận được từ hệ 1 phương trình theo ẩn x hoặc y (đôi khi có thể là theo cả

2 ẩn x, y)

Bước 3: Giải phương trình nhận được bằng các phương pháp đã biết đối với phương trình chứa căn thức Bước 4: Kết luận về nghiệm cho hệ phương trình

II Các ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình:  

3

3 4

x

x





Giải:

Điều kiện:

0

x

x

  



     



 



3

3

x y

x

x

Thế (3) vào (1) ta được:

x



Vậy hệ phương trình có 1 cặp nghiệm (3;0)

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:





Giải:

Trang 2

Điều kiện:

x y

x y

  



Từ phương trình thứ nhất của hệ lấy lôgarit cơ số 2 hai vế ta được:

Thế vào phương trình thứ hai ta được:

2

Vậy ta được hệ mới:

2

x

x y

x y

x y



thoả mãn điều kiện (*)

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm

BÀI TOÁN 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ

I Phương pháp:

Phương pháp được sử dụng nhiều nhất để giải các hệ lôgarit là việc sử dụng các ẩn phụ Tuỳ theo dạng của

hệ mà lựa chọn phép đặt ẩn phụ thích hợp

Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đặt điều kiện cho các biểu thức của hệ có nghĩa

Bước 2: Lựa chọn ẩn phụ để biến đổi hệ ban đầu về các hệ đại số đã biết cách giải (hệ đối xứng loại I, loại II

và hệ đẳng cấp bậc hai)

Bước 3: Giải hệ nhận được

Bước 4: Kết luận về nghiệm cho hệ ban đầu

II Các ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 3: Giải hệ phương trình:

x y

y x







Giải:

Trang 3

Điều kiện:

0 0

x y

x y

x y

  



  





Biến đổi hệ phương trình về dạng:

3

t

   Khi đó (1) có dạng:

1

2 2

   

+ Với y=2x (2)  x2 4 y2  3 vô nghiệm

Vậy hệ phương trình có 1 cặp nghiệm (2;1)

BÀI TOÁN 3: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ

I Phương pháp

Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đặt điều kiện cho 2 biểu thức của hệ có nghĩa

Bước 2: Từ hệ ban đầu chúng ta xác định được 1 phương trình hệ quả theo 1 ẩn hoặc theo cả 2 ẩn, giải phương trình này bằng phương pháp hàm số đã biết

Bước 3: Giải hệ mới nhận được

II Các ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 4 : Giải hệ phương trình: 2 3





Giải:

Điều kiện x; y>0 Biến đổi tương đương hệ về dạng:

Trang 4

   

(I)

Xét hàm số: f t    log2 t  3   2 log3t

Miền xác định D   0;  

.ln 3

3 ln 2

t t

Vậy phương trình (1) được viết dưới dạng: f x    f y     x y

Khi đó hệ (I) trở thàmh:

x y

 



Xét hàm số g x    x1 log 4 3  3 xlog 43

Miền xác định D   0;  

Vậy phương trình (3) nếu có nghiệm thì nghiệm đó là duy nhất

Nhận xét rằng nếu x=1 là nghiệm của phương trình bới khi đó:

1 log 43 1 log 43

1  3.1    4 4 4 đúng

1

x y

x y x

 

 



Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (1;1)

BÀI TOÁN 4: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Trang 5

I Phương pháp:

Tính chất : Nếu f x là hàm số đơn điệu trên miền D thì với mọi ,( ) x yDf x( ) f y( ) thì xy

II Các ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 5: Giải hệ phương trình:  2 2  

1(2)



  



Giải:

Điều kiện x; y>0

*) Giải (1) ta có nhận xét sau:

- Nếu x   y log2x  log2y, khi đó:  

 

1 1

0 0

VT VP

- Nếu x   y log2x  log2y, khi đó:  

 

1 1

0 0

VT VP

- Vậy x=y là nghiệm của (1)

1 1

2

x y

x y x

 

Vậy hệ có 1 cặp nghiệm 1 1

;

Ví dụ 6: Giải hệ phương trình:  

2 2

 





Giải: Điều kiện:

0

0

x y

x y xy

xy

x y

  



Từ phương trình thứ nhất của hệ với viếc sử dụng ẩn phụ t=x+y>0, ta được: log2t   t 1

Đặt u  log2t   t 2u khi đó phương trình có dạng:

Trang 6

2 2

Bernoulli

u

+ Với x+y=1 hệ có dạng:

3

xy



+ Với x+y=2 hệ có dạng:

4

xy



Khi đó x; y là nghiệm của phương trình: t2 2 t   3 0 vô nghiệm

Vậy hệ có 2 cặp nghiệm (0;1) và (1;0)

LUYỆN TẬP: HỆ PHƯƠNG TRÌNH MŨ – LÔGA

I Hệ phương trình mũ

1)

5 3 4

x y

y x

 

  







2)

x y

y x







3)

1

2 1

3

4

x





 





4)  

5

2 1

y x







 



1

xy

 



 6)

2

2

y x







7)

2.log

2

x

y



 8) 1 1





9)

3 3 3

5

x y

x y

x y

x y

 



  







10)

1

x

x

y



 



Trang 7

11)  

4

4

4

4

y x

x y







12)





13)

5 log

2 log 3

4

.

x

y

y







14)

2





15)

8

3

y x

x xy y









II.Hệ phương trình lôgarit

16



  



2)





3)

7

x y



 4)

8

xy



 



5)



 6)





7)

2

x

y









8

3

y x

x xy y

   





x

y



 11)





Trang 8

12)

2

1

2







13)





14)

2

3



 15)

 

2





2





3

3 4

1 1 3

x

x

x y





18)

log

3 3

xy

xy





19)

y x

x y







20)





21)

2

1

2

xy

x

y







22)

1

2

2

2

x

y











Ngày đăng: 03/08/2015, 20:16