Công nghệ sản xuất bột canh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC CHẤM, GIA VỊ
GVHD: ThS Phan Thị Hồng Liên
Nhóm 12
TP Hồ Chí Minh – 2014
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC CHẤM, GIA VỊ
GVHD: ThS Phan Thị Hồng Liên
Nhóm 12
TP Hồ Chí Minh – 2014
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Môn: Công nghệ sản xuất nước chấm, gia vị
Đề tài:Công nghệ sản xuất bột canh
Tìm hiểu phần lịch sử, nguồn gốc
và thành phần của bột canhTìm hiểu phần xử lý muối và cácnguyên liệu khác
Tìm hiểu phần xử lý tiêu và tỏiDựng word và powerpointTìm hiểu phần xử lý hành lá, phốitrộn và sấy
Tìm hiểu phần đóng gói, ứngdụng của bột canh
Trang 4MỤC LỤC
1 Lịch sử phát triển và nguồn gốc của bột canh 1
2 Các sản phẩm bột canh trên thị trường 1
3 Thành phần của bột canh 2
3.1 Muối 2
3.2 Đường 3
3.3 Bột ngọt 4
3.4 Tiêu 6
3.5 Tỏi 8
3.6 Hành lá 8
4 Quy trình sản xuất bột canh 9
4.1 Các quá trình xử lý 10
4.1.1 Xử lý muối 10
4.1.2 Xử lý tỏi 13
4.1.3 Xử lý tiêu 15
4.1.4 Xử lý hành lá 17
4.1.5 Xử lý đường, bột ngọt, hương liệu 21
4.1.6 KIO 3 21
4.2 Phối trộn 22
4.3 Sấy 24
4.4 Đóng gói 26
5 Tiêu chuẩn chất lượng của bột canh 26
6 Ứng dụng của bột canh 27
Tài liệu tham khảo 28
Trang 5CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT CANH
1 Lịch sử phát triển và nguồn gốc của bột canh
Năm 1958 tại Nhật Bản, ông Monofuku Ando đã nghiên cứu thành công Mì
ăn liền (Mì tôm) Tuy nhiên sản phẩm ra đời
không thể bán được do có nhược điểm về vấn
đề khẩu vị, mì ăn liền lúc này mới chỉ đáp
ứng được về mặt thời gian để pha chế sản
phẩm
Thời gian sau đó ông Monofuku Ando
đã cật lực làm việc trong phòng thí nghiệm và
đến năm 1961 ông đã pha chế thành công gói
gia vị để khắc phục nhược điểm của Mì tôm
Gói gia vị là tổng thể hợp lý, hài hòa của các
loại gia vị gồm muối, đường, mì chính, tiêu,
tỏi,
2 Các sản phẩm bột canh trên thị trường
Hình 1: Ông Monofuku Ando
Hình 2: Bột canh Vifon, A-one và Thiên Hương (từ trái qua)
Hình 3: Bột canh Hải Châu
Trang 1
Trang 6huyết áp.
Các chất thay thế cho muối ăn (với mùi vị
tương tự như muối ăn thông thường) cho những
người cần thiết phải hạn chế ion natri Na+
trong cơ thể, chủ yếu là chứa c l o r ua k a li ( KCl)
Muối tinh dùng để sản xuất bột canh Iốt
Dung dịch muối 5% có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ
Trạng thái khô rời
Không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường
Trang 7Trang 3Hàm lượng chất khô không tan trong nước, tính theo %
Trang 8Khối lượng các Ion, tính theo % chất khô
3.2 Đường
Đường là một hợp chất ở dạng t inh t h ể , vị ngọt Các loại đường chính là
s u c r o se , l ac to s e , và f r u c to s e Đường là một loại t h ứ c ă n c ơ bản chứa ca r b o hyd r a t e
lấy từ đ ư ờ ng m ía h oặc c ủ cả i đ ư ờ n g , nhưng nó cũng có trong t r á i c â y , m ậ t o n g và
trong nhiều nguồn khác
Hình 5: Đường tinh
Chỉ tiêu cảm quan
Đường phổ biến trên thị trường hiện nay được sản xuất từ mía hoặc củ cải đường dùng để nêm nếm trong nấu ăn hàng ngày, thành phần chính trong các loại mứt, bánh kẹo,… hay sử dụng đường như một chất bảo quản.Đường là chất dinh dưỡng dễ tiêu hóa, nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể, 1g đường cung cấp 3,94kcal
Đường dùng để sản xuất bột canh Iốt theoTCVN 6958:2001
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô khôngvón cục
Mùi vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ
Trang 9Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào nước cho dung dịch trong suốt
Trang 10 Chỉ tiêu hóa lý
Hàm lượng đường khử ≤0,03% khối lượng
Tro dẫn điện ≤0,03% khối lượng
Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3h ≤0,05% khối lượng
Là m u ố i n a t r i c ủa a xit glu t a m i c , một trong những a x i t a m in k h ô ng t h i ế t y ế u
phong phú nhất trong tự nhiên
Trang 11Bột ngọt có dạng bột tinh thể màu trắng,
không mùi và khi hòa tan sẽ cho ra glutamat
và Natri Nó dễ tan trong nước nhưng không
hút ẩm và trên thực tế không tan trong các
dung môi hữu cơ phổ biến như ether Nhìn
chung, bột ngọt ổn định trong các điều kiện
chế biến thực phẩm thông thường Trong quá
trình nấu, bột ngọt không bị phân hủy, nhưng
Hình 6: Bột ngọt
cũng như các axit amin khác, ở nhiệt độ cao nó có thể bị hóa nâu hoặc p h ả n ứ ng M
a i l l a r d c ó thể xảy ra khi có mặt đường ở nhiệt độ rất cao
Với liều lượng hợp lý, bột ngọt có thể giúp tăng cường cho các vị khác, làm hài hòa và làm tròn vị tổng thể của những món ăn nhất định Bột ngọt phù hợp với các món thịt, cá, thịt gia cầm, nhiều loại rau, nước xốt, súp và các món ngâm; giúp tăng vị tổng thể của một số loại thực phẩm như nước dùng bò Nhưng cũng như các chất tạo vị cơ bản khác ngoại trừ đường mía, bột ngọt chỉ có thể cải thiện vị ngon của món ăn với liều lượng thích hợp Dùng quá nhiều bột ngọt có thể nhanh chóng làm hỏng hương vị của món ăn
Bột ngọt dùng để sản xuất bột canh Iốt theo TCVN 1459:1996
Độ giảm khối lượng khi sấy khô ≥0,5% khối lượng
Trang 12pH 6,7 – 7,2 (dd 1/20)
Trang 13Clorua ≤0,2% khối lượng
3.4 Tiêu
Hồ tiêu thuộc chi Piper, là một loại cây leo,
trồng chủ yếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia
vị dưới dạng khô hoặc tươi
Thường dùng hạt tiêu đã rang chín, thơm cay
làm g i a v ị Tiêu thơm, cay nồng và kích thích tiêu
hoá, có tác dụng chữa một số bệnh
Hạt tiêu cũng rất giàu chất chống oxy hóa, chẳng
hạn như beta carotene, giúp tăng cường hệ miễn dịch
và ngăn ngừa sự hủy hoại các tế bào, gây ra các căn
bệnh ung thư và tim mạch
Hình 7: Hồ tiêu
Tiêu dùng để sản xuất bột canh Iốt theo TCVN 7036 : 2002
Chỉ tiêu cảm quan
Mùi vị Khi nghiền thành bột có mùi thơm đặc trưng của hạttiêu đen, cay và không có mùi và vị lạTạp chất lạ ≤0,2% khối lượng
Hạt lép ≤2,0% khối lượng
Hạt đầu đinh hoặc hạt vỡ ≤1,0% khối lượng
Trang 14Khối lượng theo thể tích ≥600 g/l
Chỉ tiêu hóa lý
Tro tổng số, tính khối lượng theo chất khô ≤6,0%
Chất chiết ete không bay hơi, tính khối lượng theo chất
Dầu bay hơi, tính khối lượng theo chất khô ≥1,0% (ml/100g)Piperin, tính khối lượng theo chất khô ≥4,0%Tro không tan trong acid, tính khối lượng theo chất khô ≤1,2%
Xơ thô, tính khối lượng theo chất khô ≥17,5%
Chỉ tiêu vi sinh vật
Coliform ≤102 số vi khuẩn trong 1g sản phẩm
Trang 15S.areus ≤102 số vi khuẩn trong 1g sản phẩm
Nấm mốc, côn trùng Không có nấm mốc, côn trùng và các phần xác của côn trùng nhìn thấy bằng mắt thường
3.5 Tỏi
Tỏi thuộc loài A sativum, một loài thực vật
họ hành, đượ sử dụng làm gia vị, thuốc, rau Phần
hay được sử dụng nhất của cả cây tỏi là củ tỏi Củ
tỏi có nhiều tép Từng tép tỏi cũng như cả củ tỏi
đều có lớp vỏ mỏng bảo vệ Tỏi sinh trưởng tốt
trong môi trường nóng và ẩm Nếu muốn bảo quản
tỏi dùng trong nấu nướng, cần cất tỏi ở chỗ khô
ráo
Hình 8: Củ tỏi
Tỏi được cho là có tính chất k h á ng s inh và tăng khả năng phòng ngừa u n g th
ư , chống huy ế t á p ca o , m ỡ m á u ở con người
Tỏi khô hay tỏi tươi đều là những gia vị được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất khi nêm nếm thức ăn.Khi ăn sống, tỏi sẽ có vị hăng và đắng, tuy nhiên sau khi nướng hoặc phi với dầu tỏi có một mùi thơm rất đặc trưng và hấp dẫn
Tỏi thường được dùng để tăng hương vị cho nhiều món ăn như sốt salad, rau trộn dầu dấm, các loại nước sốt, các món rau, các món thịt, súp và món hầm Ngoài ra, tỏi còn được dùng để làm bơ tỏi hoặc các món nướng có tỏi
3.6 Hành lá
Được trồng phổ biến ở nước ta, là một gia vị không thể thiếu trong các món
ăn, hành cũng có hợp chất allixin giống trong thành phần của tỏi Ngoài ra, hành còn chứa các hợp chất β – caroten, các vitamin và vitamin C
Trang 16CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT CANH
Tr
Hình 9: Hành lá
Ngoài hành ta, hiện nay nước ta trồng nhiều hành tây Allium cepa L để làm thực phẩm và xuất khẩu Trong hành tây có nhiều hợp chất bay hơi chứa lưu huỳnh có tác dụng sát khuẩn mạnh
Trong 100g hành có chứa: 18– 3mgvitamin C, 50mg vitamin B2, 4mg β – caroten;ngoài ra còn có vitamin E, acid citric, acid tartric, đường glucose, fructose và các flavonoid Các hợp chất chứa trong thành phần của hành có tác dụng kích thích tiêu hóa, điều trị nhu động ruột kém, trị xơ vữa động mạch và viêm họng
4 Quy trình sản xuất bột canh
Hương
liệu
Bột ngọt, đường
Muối thô Tỏi, tiêu,
Trang 17Hình 11 : Sơ đồ quy trình xử lý muối
Hình 12: Muối thô và muối tinh
Kích thước hạt muối thô: 1-50mm
Kích thước hạt muối tinh: 0.2 – 0.8mm
Thiết bị sử dụng: máy nghiền búa
Hình 13: Máy nghiền búa
Trang 19được nhờ lắp chặt trên thân thùng, bánh răng 2 ăn khớp với bánh răng 3 nối với môtơ thông qua hộp giảm tốc Thùng quay với vận tốc khoảng từ 1 8 vòng/phút Bánh răng đặt tại trọng tâm của thùng.
Máy sấy thùng quay làm việc ở áp suất khí quyển Tác nhân sấy có thể là không khí hay khói lò Thường thì vật liệu sấy hay tác nhân sấy chuyển động cùng chiều để tránh sấy quá khô và tác nhân sấy khỏi mang theo vật liệu sấy nhiều nhưsấy ngược chiều Vận tốc của không khí hay khói lò đi trong thùng khoảng 2
3 m/s
Nguyên lý làm việc:
Vật liệu uớt qua phểu 10 rồi vào thùng ở đầu cao và được chuyển động trong thùng nhờ những đệm chắn 11 Đệm chắn vừa phân bố đều vật liệu theo tiết diện thùng, vừa xáo trộn vật liệu, vừa làm cho vật liệu tiếp xúc với tác nhân sấy tốt hơn Vật liệu sấy sau khi sấy khô được đưa ra cửa 6 nhờ vít tải 7 đưa ra ngoài Còn khói
lò hay không khí thải ra được cho qua xyclon 8 để giữ lại những hạt vật liệu bị kéo theo rồi thải ra ngoài trời qua ống khói Để tránh các khí thải chui qua các khe hở của máy sấy, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân, người ta đặt quạt hút 5 bổ sung cho sức hút của ống khói và tạo áp suất âm trong máy sấy
Máy sấy thùng quay được sử dụng rộng rải trong công nghiệp hoá chất, thực phẩm… để sấy một số hoá chất, quặng Pi-rít, phân đạm, ngũ cốc đường…
Trang 20 Nếu sấy bằng khói lò thì dẫn khói lò vào máy bằng cửa 9.
Đường kính thùng quay thường có qui chuẩn ( D = 1,2; 1,4; 1,6m… tỉ lệ giữachiều dài và đường kính thùng khoảng : 3,5
Mục đích: Loại bỏ phần vỏ lụa và những phần không có giá trị sử dụng
Hình 16: Tỏi trước và sau khi bóc vỏ
Trang 21b Rửa
Mục đích: loại bỏ các tạp chất (đất, cát, ) bám vào củ tỏi
c Cắt mỏng
Hình 17: Thiết bị rửa tỏi
Mục đích: giúp cho quá trình sấy diễn ra nhanh chóng
d Sấy
Hình 18: Tỏi cắt lát
Mục đích: tăng thời gian bảo quản
Độ ẩm tỏi sau khi sấy 4-8%
Hình 19: Tỏi lát sau khi sấy
Trang 22CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT CANH
Trang 23CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT CANH
a Phân loại
Chọn tiêu đen hạt tốt, mẩy, có
dung trọng 600 Gr/l trở lên Theo
cảm quan là tiêu nặng, sọ to, mỏng
vỏ
Hình 22: Sàng phân loại tiêu
Hình 23: Đổ tiêu vào bao để ngâm
b Ngâm, ủ
Tiêu được đóng bao khoảng 20-25 kg, cho vào bể nước sạch ngâm khoảng 10-15 ngày cho lớp vỏ hạt mềm nhũn ra
c Chà, rửa
Mục đích: để tách vỏ hạt, loại bỏ
sạch vỏ để lấy sọ (có thể ngâm tiêu sọ
trong nước sạch 1-2 ngày để khử mùi hôi
nếu có)
Hình 24: Tiêu trắng sau khi rửa
d Phơi khô
Phơi khô để độ ẩm chỉ còn 12-13% (khoảng 2-3 nắng), đóng bao 2 lớp (có thể dựtrữ cả năm)
Hình 25: Phơi tiêu Trang 16
Trang 24Trang 17
e Xay, nghiền
Bột tiêu trắng có kích thước khoảng 0.2-0.8mm
Sử dụng thiết bị nghiền búa giống như xử lý
Rửa sạch và để ráo nước trước khi sấy
Hành sau khi rửa được thái mỏng tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng sau
đó trải đều trên khay sấy đảm bảo sao cho quá trình trao đổi nhiệt đối lưu tối ưu nhất
Hành chứa nhiều vitamin và chất dinh dưỡng nên không thể tiến hành sấy ởnhiệt độ cao
Trang 26b Cắt nhỏ hành lá và xếp vào khay
Xác định kích thước vật liệu
Sử dụng thước kẹp có độ chính xác là 0,05mm có thang đo từ 0,05100mm.Kích thước ban đầu là kích thước lớn nhất của các lát hành thái mỏng có kíchthước 3 – 5 mm
Mục đích: tạo điều kiện cho quá trình sấy diễn ra dễ dàng
Hình 29: Hành được cắt nhỏ theo yêu cầu và xếp vào khay
c Sấy
Nhiệt độ sấy 40-60oC
Độ ẩm hành lá sau khi sấy 3-8%
Thiết bị: máy sấy bơm nhiệt hoặc máy sấy khí thổi
Máy sấy bơm nhiệt
Trang 27Hình 30: Máy sấy bơm nhiệt
Trang 28Hình 31: Máy sấy khí thổi Trang 20
Nguyên lý làm việc:
Khác với phương pháp sấy nóng, trong phương pháp sấy lạnh, người ta tạo ra
độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy bằng cách giảm phân áp suất trong tác nhân sấy nhờ giảm lượng chứa ẩm Ở phương pháp sấy lạnh, nhiệt độ bề mặt ngoài của vật nhỏ hơn nhiệt độ bên trong vật, đồng thời do tiếp xúc với không khí có độ ẩm và phân áp suất hơi nước nhỏ nên bề mặt cũng có phân áp suất hơi nước nhỏ hơn phía bên trong vật
Nói khác đi, ở đây gradient nhiệt độ và gradient áp suất có cùng dấu nên gradient nhiệt độ không kìm hãm quá trình dịch chuyển ẩm như khi sấy nóng mà ngược lại, nó có tác dụng tăng cường quá trình dịch chuyển ẩm trong lòng vật ra ngoài để bay hơi làm khô vật Khi đó ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra bề mặt và từ
bề mặt vào môi trường có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhiệt độ môi trường hoặc cũng
có thể nhỏ hơn 0oC
Thiết bị sấy bằng khí thổi.
Vật liệu vào máy và được dòng khí có tốc độ 10 20 (m/s) cuốn theo lên ống thẳng đứng dài từ 10 20 (m/s) sau đó vào phòng giảm tốc độ rồi vào xyclon thu hồi sản phẩm
Thời gian sấy rất ngắn từ 5 7 (s)
Trang 29Do chúng có kích thước tương đối đồng đều với
các nguyên liệu muối, bột tiêu, bột tỏi nên sử dụng trực
tiếp để phối trộn mà không cần xử lý thêm
Nếu sử dụng đường, bột ngọt có kích thước chênh
lệch và lớn hơn muối tinh thì có thể sử dụng thiết bị
nghiền muối thô để nghiền nhỏ, đảm bảo sự đồng đều
sau khi phối trộn
Hàm lượng đường, bột canh trong bột canh được
Trang 304.2 Phối trộn
a Mục đích & cơ chế
Trộn là quá trình kết hợp các khối lượng của các vật liệu khác nhau với mục đích nhận được một hỗn hợp đồng nhất, nghĩa là tạo thành sự phân bố đồng nhất của các phân tử ở mỗi cấu tử trong tất cả các khối lượng hỗn hợp, bằng cách sắp xếp lại chúng dưới tác dụng của ngoại lực
Khi trộn vật liệu hạt, các hạt chịu tác dụng của những lực có hướng khác nhau và chuyển động của hạt chính là hệ quả tác động hỗn hợp của các lực đó
Ngoài ra cơ chế trộn còn phụ thuộc vào cấu trúc máy trộn và phương pháptiến hành quá trình
b Tỷ lệ phối trộn
Trong 1 tấn bột canh Hải Châu loại thường
Nguyên liệu Đơn vị (kg) Tỷ lệ (%)
Trong 1 tấn bột canh Hải Châu loại có I-ốt
Nguyên liệu Đơn vị (kg) Tỷ lệ (%)