xác suất về khả năng xảy ra ảnh hưởng bất lợi lên sức khỏe và độ nghiêm trọng của các ảnh hưởng đó liên quan đến phơi nhiễm một mối nguy cụ thể”... Đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm “là
Trang 1ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
AN TOÀN THỰC PHẨM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 2Mục tiêu bài giảng
Sau bài học này, học viên viên cần:
1. Trình bày được các bước trong khung đánh giá nguy cơ
2. Trình bày được phân loại đánh giá nguy cơ
3. Mô tả được mối quan hệ giữa lượng giá và quản lý nguy
cơ trong tình huống thực tế
Trang 32. Các bước trong khung đánh giá nguy cơ
3. Phân loại đánh giá nguy cơ
Trang 41 Khái niệm về nguy cơ
Thảo luận nhóm:
• Risk = nguy cơ
• Hazard = yếu tố nguy cơ
• Exposure = phơi nhiễm
Trang 5xác suất về khả năng xảy ra ảnh hưởng bất lợi lên sức khỏe và độ nghiêm trọng của các ảnh hưởng đó liên quan đến phơi nhiễm một mối nguy cụ thể”
Trang 611 Khái niệm về nguy cơ (tiếp)
không gây chấn thương
2 Nhẹ - minor cần sơ cứu
3 Vừa – moderate cần điều trị/nghỉ ngơi từ 1-3 ngày
4 Nặng- major cần điều trị/nghỉ ngơi từ 3 ngày trở lên
5 Nghiêm trọng- catastropic
tử vong
Trang 7Mối nguy:
Vật lý: Dị vật, phóng xạ,
Hoá học: Độc tố, hóa chất,
Sinh học: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng
Trang 81 Khái niệm về mối nguy (tiếp)
Nhóm thực phẩm Mối nguy thường tồn tại trong thực phẩm
Ngũ cốc Nấm mốc:Aspergillus, Fusarium, Penicillium,
Monilia, Rhizopus, độc tố v nấm Rau Achromobacter, Pseudomonas, Flavobacterium,
Lactobacillus, Bacillus
Qủa và nước hoa
quả Acetobacter, Torulopsis Lactobacillus, Saccharomyces, Thịt Salmonella, Listeria, Campylobacter, Tồn dư
kháng sinh, Chất hỗ trợ tăng trưởng
Thủy sản Vibrio, Listeria, Kim loai nặng, Tồn dư sinh, Độc
tố tự nhiênSữa và các SP từ
sữa S Microbacterium, độc tố tụ cầu, tồn dư kháng sinhaureus, Streptococcus, Lactobacillus, Trứng Salmonella, Listeria, Campylobacter
Trang 92 Đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm
Trang 102 Đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm
“là một quá trình khoa học sử dụng các thử nghiệm, quan sát và nghiên cứu nhằm nhận định và phân loại các mối nguy gây nên nguy cơ; xác định bản chất và mức độ nguy cơ của chúng”
Trang 11Mô tả nguy cơ Đánh giá phơi nhiễm
Mô tả mối nguy
Trang 12Đánh giá nguy cơ: Bước 1
• (Hazard identification):
•
• “là sự nhận diện các tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật
lý có khả năng gây ra các ảnh hưởng bất lợi đến sức
khỏe và có khả năng có mặt trong một loại hoặc một
nhóm thực phẩm nào đó.”
• Là bước đầu tiên của đánh giá nguy cơ
Trang 13• Trả lời câu hỏi: Mối nguy trong thực phẩm này là gì?
• Cần quan tâm đến mối nguy nào?
• Cần xác định chính xác mối nguy
VD: ”Đánh giá nguy cơ Campylobacter trong thịt gà”
Campylobacter nào?
• Mối nguy chưa biết rõ
VD: Trong thực phẩm này tiềm ẩn nguy cơ gì?
Trang 14Đánh giá nguy cơ: Bước 1
Xem xét sự tồn tại và khả năng một một chất/một vi sinh vật gây tác động tiêu cực tới sức khỏe con người
Sử dụng bằng chứng
Độc chất học , bệnh học
Dịch tễ học
Trang 15“là sự đánh giá định tính hay định lượng những tác động có hại đến sức khỏe gây ra bởi các tác nhân sinh học, hóa học và vật lý có trong thực phẩm Đối với các tác nhân hóa học, lượng giá liều-đáp ứng phải được tiến hành Đối với các tác nhân sinh học và vật lý, lượng giá liều-đáp ứng cần được tiến hành khi các số liệu cần thiết để làm việc này có thể thu thập được”
Trang 16Đánh giá nguy cơ: Bước 2
Tìm hiểu mối liên quan giữa mối nguy, vật chủ và thực phẩm
Xác định mối liên hệ giữa Liều- Đáp ứng
Trang 17 Yếu tố/chất đó có thể gây ra hậu quả sức khỏe gì?
Biểu hiện bao lâu sau khi phơi nhiễm? Kéo dài trong bao lâu?
Dựa vào bằng chứng từ nghiên cứu độc chất học, dịch tễ học, nghiên cứu trong ống nghiệm
Chất đó được hấp thụ, phân bố, trao đổi và đào thải như thế nào/VSV hoạt động như thế nào trong cơ thể (tỉ lệ chết – die-off rate)
Những ảnh hưởng sức khoẻ tiềm tàng của các sản phẩm phụ của quá trình chuyển hoá/của các độc chất mà VSV sản xuất ra?
Trang 18LIỀU (dose)
Trang 19Vách ngăn hấp thu (thành ruột
Liều dùng Liều bên trong
Mô, cơ quan
Liều đích/liều tác dụng sinh học
Đáp ứng/ tác dụng
Trang 20ĐÁP ỨNG
lên tế bào thí nghiệm, động vật hay con người
lý, phát triển, sinh sản của một cá thể hay quẩn thể
và dẫn tới giảm chức năng, giảm khả năng chống chịu với stress, tăng tính dễ bị tổn thương
với một yếu tố ở cùng một liều nhất định (IPCS
2004)
Trang 22Đánh giá nguy cơ: Bước 3
“là sự đánh giá định tính hoặc định lượng lượng hấp thụ các tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật
lý qua thức ăn”
nhiễm
Trang 23Trả lời câu hỏi: Vật chủ phơi nhiễm như thế nào với yếu tố nguy cơ?
Tìm hiểu tần suất, cường độ của mối nguy
Sự thay đổi của mối nguy theo thời gian và quy trình chế biến thực phẩm
Lượng thực phẩm tiêu thụ
nhiễm
Trang 24Mục đích của lượng giá phơi nhiễm
Phơi nhiễm: “điều kiện/tình huống khi một chất tiếp xúc
với ranh giới bên ngoài cơ thể” (US EPA 1992)
Đánh giá định lượng hoặc định tính khả năng cơ thể hấp thụ một chất/yếu tố VSV do tiếp xúc trong môi trường
Mô tả bản chất, mức độ và thời gian phơi nhiễm của các nhóm đối tượng khác nhau trong cộng đồng.
Ước lượng liều được hấp thụ vào bên trong cơ thể do hậu quả của phơi nhiễm
Trang 25“là quá trình mô tả các ước lượng định tính, bán định lượng hoặc định lượng, bao gồm cả tính
không chắc chắn và xác suất về độ nghiêm trọng của các ảnh hưởng bất lợi lên sức khỏe trong
một quần thể nhất định dựa trên xác định mối
nguy, mô tả mối nguy và đánh giá phơi nhiễm.”
Trang 26Đánh giá nguy cơ: Bước 4
Xác định khả năng nguy cơ có thể xảy ra, mức
độ trầm trọng và có thể ước tính nguy cơ cụ thể
Trang 27Tổng hợp thông tin của Bước 2 -Lượng giá yếu tố nguy cơ và Bước 3 - Lượng giá phơi nhiễm
lượng giá nguy cơ Nêu rõ những điểm không chắc chắn
độ ảnh hưởng sức khỏe tới cá nhân và cộng đồng
Trang 28Không nên lượng giá nguy cơ khi:
động
chính trị, xã hội
Trang 29assessment, QRA): là đánh giá nguy cơ đưa ra được giá trị thực tế về khả năng xuất hiện bệnh, về xác suất của nguy cơ và tính không chắc chắn.
• Đánh giá nguy cơ định tính (Qualitative risk
assessment): là đánh giá nguy cơ dựa trên kiến thức
chuyên gia và việc khả năng xuất hiện bệnh cho phép việc xếp loại nguy cơ không nhất thiết có đầy đủ các số liệu định lượng
Trang 30Mức
A Gần như chắn
chắn Được cho là sẽ xẩy ra trong hầu hết các tình huống
B Rất có khả năng Có khả năng xẩy ra trong hầu hết các
tình huống
D Ít khả năng Có thể xẩy ra nhưng ngoài sự mong đợi
E Hiếm khi Chỉ xẩy ra trong những trường hợp
ngoại lệ
Trang 31Mức độ Mô tả Ví dụ mô tả mức độ hậu quả
1 Rất trầm trọng Gây tử vong; chất độc hại thải ra ngoài môi trường trên diện
rộng gây hậu quả trầm trọng; thiệt hại rất lớn về kinh tế
2 Trầm trọng Gây đa chấn thương; chất độc hại thải ra ngoài môi trường trên
diện rộng nhưng không gây hậu quả trầm trọng; mất khả
năng lao động; thiệt hại lớn về kinh tế v.v.
3 Vừa Gây chấn thương cần có sự chăm sóc của y tế; chất độc hại rò
rỉ/thải ra tại chỗ nhưng cần có sự hỗ trợ của bên ngoài,
thiệt hại kinh tế ở mức cao
4 Nhẹ Gây chấn thương cần sơ cấp cứu ban đầu; chất độc hại rò
rỉ/thải ra tại chỗ và nhanh chóng được kiểm soát, thiệt hại
kinh tế ở mức vừa
5 Không đáng kể Không gây chấn thương; ít thiệt hại về kinh tế; ảnh hưởng
không đáng kể tới môi trường
Trang 32Ma trận mô tả nguy cơ định tính
Khả năng xẩy ra sự
Rất trầm trọng Trầm trọng Vừa Nhẹ Không đángkể
Trang 33• Đánh giá nguy cơ hóa học (Microbiological risk
assessment, MRA): là việc đánh giá nguy cơ sức khỏe do phơi nhiễm với các mối nguy hóa học
• Đánh giá nguy cơ vi sinh vật (Microbiological risk
assessment, MRA): là việc đánh giá nguy cơ sức khỏe do phơi nhiễm với các mối nguy vi sinh vật
Trang 34Bài tập
Trang 35Clostridium perfringens and Clostridium botulinum
• Kết quả cho thấy, 2% số mẫu nhiểm B.cereus, tuy
nhiên chỉ ở các mẫu đã hết hạn sử dụng Số lượng vi khuẩn có trong mẫu tương đương với số lượng vi
khuẩn định tính được trong vụ ngộ độc thực phẩm do
B cereus
Câu hỏi: Hãy nêu các thành tố của đánh giá nguy cơ
trong ví dụ trên
Trang 36ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ VI SINH VẬT
Trang 37assessment, MRA):
• là việc đánh giá nguy cơ sức khỏe do phơi nhiễm với các mối nguy vi sinh vật
Trang 38Đánh giá nguy cơ vi sinh vật
Bước 1: Xác định mối nguy vi sinh vật:
Mô tả VSV và mối liên quan tới thực phẩm
Quá Trình phát triển của vi sinh vật trong cả quá trình từ sản xuất tới tiêu thụ, các yếu tố có thể làm giảm tăng hay ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Trang 39Bệnh liên quan, triệu chứng, mức độ nguy hiểm, tỉ lệ tử vong do VSV
Xác định nhóm đối tượng nhạy cảm dễ bị lây nhiễm
Lượng giá liều-đáp ứng: xác định mối quan hệ giữa
liều (số lượng VSV) và ảnh hưởng sức khoẻ; dựa vào số
liệu từ nghiên cứu trên động vật và trên người để xây dựng
mô hình toán học dự đoán liều - đáp ứng
Trang 40Đánh giá nguy cơ vi sinh vật
Bước 3: Lượng giá phơi nhiễm vi sinh vật:
Mô tả đường phơi nhiễm – cách thức VSV nhiễm vào
cơ thể người (qua ăn uống)
Xác định quy mô, thời gian phơi nhiễm Ước lượng số người phơi nhiễm và đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng phơi nhiễm
Trang 41Là bước tổng hợp thông tin của 3 bước trên, sử dụng
mô hình toán học để tính toán nguy cơ: xác suất xẩy
ra các hậu quả như bệnh tật, tử vong (ví dụ Monte
Carlo Analysis)
Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn, nguy cơ ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật
Trang 42• Xác định số người bị ngộ độc thực phẩm khi ăn phải thịt gà
bị nhiễm vi khuẩn A?
Trang 43-Trong số gà bị nhiễm khuẩn, sau khi giết mổ, cứ 100 con
gà thì 20 con bị nhiễm khuẩn
- Điều tra cho thấy cứ 40 người ăn thịt gà nhiễm khuẩn thi
4 người bị ngộ độc thực phẩm
Trang 44• Từ các số liệu đã cho anh/ chị có thể trả lời câu hỏi?
• Anh/ chị cần những thông tin gì về quy trình cchees biến sản phẩm?
• Anh/ chị cần thêm thông tin gì?
Trang 45ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ HÓA HỌC
Trang 46Đánh giá nguy cơ hóa học
• Khái niệm đánh giá nguy cơ ban đầu được áp dụng cho đánh giá nguy cơ hóa học
• Áp dụng khung đánh giá nguy cơ chung
Trang 47Cá thể nặng 10 kg tiêu thụ bao nhiêu mg để đạt liều là 100 mg/kg?
độc trên 1 đơn vị thể trọng
Trang 48Đánh giá độc lực
Trang 49http://yourtotalhealth.ivillage.com/botulism.html
Trang 50Xác định mối quan hệ “liều-đáp ứng”
Sử dụng các mô hình để mô tả mối quan hệ “liều-đáp ứng” rất phức tạp
Trang 51 NOAEL: Liều không gây ra đáp ứng có hại quan sát được
NOEL: liều cao nhất không gây hậu quả/đáp ứng; Liều > NOEL gây đáp ứng
LOAEL: Liều thấp nhất gây ra đáp ứng có hại quan sát được
Trang 52Một số giá trị tham chiếu an toàn về liều
dùng sử dụng trong YTCC (tiếp)
TDI: Mức tiêu thụ hàng ngày chịu đựng được
TDI = NOAEL hoặc LOAEL/yếu tố không chắc chắn (uncertainty factor).
Thông thường yếu tố không chắc chắn
=1000