1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

113 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, chính quyền địa phương đã và đang chú trọng, quan tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà

Trang 1

 

NGUYỄN HÁN KHANH

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 60340102

TP HCM, tháng 12 năm 2013

Trang 2

 

NGUYỄN HÁN KHANH

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày

21 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Nguyễn Phú Tụ Chủ tịch

2 TS Lại Tiến Dĩnh Phản biện 1

3 PGS TS Bùi Lê Hà Phản biện 2

4 TS Lê Quang Hùng Ủy viên

5 TS Mai Thanh Loan Ủy viên, thư ký

Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận văn sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có):

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

PHÒNG QLKH-ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên: Nguyễn Hán Khanh; Giới tính: Nam

Sinh ngày: 26/10/1983; Nơi sinh: Phú Thọ

I Tên đề tài:

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

II Nhiệm vụ và nội dung:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận

- Chương 2: Thực trạng về thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông

Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu

- Chương 5: Kết luận và một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng

của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

III Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 1 tháng 7 năm 2013

IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 12 năm 2013

V Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân

TS Nguyễn Văn Tân

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng

dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Tân Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là

trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Trân trọng

Học viên thực hiện Luận văn

NGUYỄN HÁN KHANH

Trang 6

Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Quý thầy/cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phú Mỹ, các tổ chức, cá nhân đã truyền đạt kiến thức, đóng góp ý kiến và thảo luận, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành Luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Nguyễn Văn Tân là

người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi thực hiện Luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, các anh/chị và bạn bè

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua

Trân trọng

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013

Học viên thực hiện Luận văn

NGUYỄN HÁN KHANH

Trang 7

Bình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, chính quyền địa phương đã và đang chú trọng, quan tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động thuận lợi hơn, đây cũng chính

là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh Bình

Dương trong tương lai Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B” rất cần thiết Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ

quan chức năng biết được những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật

mà các nhà đầu tư đang gặp phải khi đầu tư vào khu công nghiệp này Qua đó tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

XÖC TIẾN NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả khảo sát 167 nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS để hỗ trợ

 Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (SAT: Sự hài lòng của các nhà đầu tư) và 6 biến độc lập: Nhóm nhân tố môi trường sống và làm việc [MTS]; nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng đầu tư [CSHT], nhóm nhân tố chế độ chính sách đầu tư [CSDT], nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ công [DVC], nhóm nhân tố nguồn nhân lực [NNL], nhóm nhân tố thương hiệu địa phương [THDP] được thể hiện như sau:

Trang 8

nghiệp Tân Đông Hiệp B có mối quan hệ tuyến tính với các nhóm nhân tố môi trường sống và làm việc [MTS] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.138; nhóm nhân tố cơ

sở hạ tầng đầu tư [CSHT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.165, nhóm nhân tố chế độ chính sách đầu tư [CSDT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.182, nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ công [DVC] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.168, nhóm nhân tố nguồn nhân lực [NNL] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.093, nhóm nhân tố thương hiệu địa phương [THDP] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.088 Các hệ số beta chuẩn hóa của 6 nhóm nhân tố MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP > 0 cho thấy các biến độc lập này tác động thuận chiều với sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ:

Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tư: Xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng

đồng bộ cả trong và ngoài khu công nghiệp, xây dựng đường và hệ thống chiếu sáng vào khu công nghiệp khang trang tương xứng với quy mô, xây dựng cổng khu công nghiệp ở vị trí thuận lợi

Kiến nghị về môi trường sống và làm việc: UBND thị xã cũng cần phối

hợp với Ban quản lý khu công nghiệp xây dựng hệ thống vui chơi giải trí đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân, xây dựng hệ thống trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị và các dịch vụ khác một cách đồng bộ

Kiến nghị về nguồn nhân lực: Ban quản lý khu công nghiệp làm cầu nối

giữa các doanh nghiệp với các trường trong khu vực, các doanh nghiệp cũng cần có cách chính sách về lương, thưởng, ưu đãi, phúc lợi cho người lao động tương xứng với trình độ, khả năng và số năm kinh nghiệm của người lao động, ban quản lý khu công nghiệp cần thành lập trung tâm đào tạo, tư vấn và cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp

Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tư và chất lượng dịch vụ công

 Khẩn chương mở rộng hệ thống giao thông huyết mạch:

 Thiết lập và thắt chặt an ninh khu vực, đảm bảo cho cuộc sống của người lao động

Trang 9

Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng biết được những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tư đang gặp phải khi đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Qua đó các cơ quan chức năng có cách để giải quyết và khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu

tư tại đây, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nước

Trang 10

Binh Duong is one of the leading provinces in the field of construction and development of industrial parks Local government has focused on enabling investors to operate more smoothly This is also a very important factor in attracting investment in this province in the future Therefore, the researcher thinks that the

topic "Determination of factors affecting satisfaction level of investors in Tan Dong Hiep B Industrial Zone" is sorely neccessary The research results will help

managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that investors have when investing here Thereby the authors propose some solutions which helps the investtors overcome the difficulties, creating favorable conditions and improving their satisfaction levels in this industrial zone These ensure that the enterprises will have a sustainable development so that they can contribute more to the economic development of the country

STUDY IMPLEMENTION

To carry out this study, the authors surveyed 167 investors in Tan Dong Hiep

B industrial zone, using Excel statistical software, SPSS to support the calculation, analysis and basis for the proposed solutions

 Data processing results show that the relationship between the dependent variable (SAT: The satisfaction of investors) and 6 independent variables: Living and working environment factor [MTS]; infrastructure of investment factor [CSHT], investment policy regime factor [CSDT], service quality factor [DVC], human resources factor [NNL], brand local factor [THDP] are expressed in the following:

Trang 11

Industrial Zone has a linear relationship with living and working environment factor [MTS] standardized beta coefficient is at 0.138; contributing factors infrastructure investment factor [CSHT] standardized beta coefficient is at 0.165, the factor of investment policy [CSDT] standardized beta coefficient is at 0.182 , the quality factor of public services [DVC] standardized beta coefficient is at 0.168, human resources factor [NNL] standardized beta coefficient is at 0.093 , the local brand factor

[THDP] standardized beta coefficient is at 0.088 The standardized beta coefficient

of 6 factors: MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP> 0, independent variables showed the same positive impact to the satisfaction of the investors in the Tan Dong

Hiep B Industrial Zone

RECOMMENDATIONS:

Recommendations toward infrastructure of investment: Building

infrastructure network synchronization both in and outside the industry zone, road construction and lighting systems in industrial spacious commensurate with the size and construction port industrial park conveniently located, speeding up construction and complete traffic system in the industry, formed a team of sanitation and transportation system maintenance and greenery in the industrial park, maintain the

aesthetic beauty to the industrial park

Recommendations toward living and working environment: Di An town

People's Committee should also coordinate with the management boards of industrial parks built entertainment system to meet the increasing needs of the people, building a school system , hospitals, markets, supermarkets and other services as a whole

Recommendations toward human resource issue: Industrial zone

management board as a bridge between enterprises and educators (Universities, Colleges) in the area , interprises should have better policies on salary, bonus, incentives, benefits for employees commensurate with qualifications, ability and years of experience of the employees, management should establish industrial training center, counseling and provision of human resources for businesses

Trang 12

services

 Extending the main traffic system as an emergency issue

 Establish and strengthen regional security, guaranteed for the life of the employee

CONCLUSION

The results of the dissertaion will help managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that investors face when investing in Tan Dong Hiep B industrial parks, Di An District, Binh Duong province Through which the authorities resolve and overcome difficulties, create favorable conditions improve satisfaction levels for investors in here, ensuring that the business runs as sustainable development, contributing more to the economic development of the country

Trang 13

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT vi

MỤC LỤC ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

Viết tắt xii

Nghĩa tiếng anh xii

Nghĩa tiếng việt xii

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng 4

1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng 4

1.1.2 Mô hình đo lường sự hài lòng 7

1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư 7

7

1.2.2 Chế độ chính sách đầu tư 8

1.2.3 Môi trường sống và làm việc 9

1.2.4 Lợi thế ngành đầu tư 10

1.2.5 Chất lượng dịch vụ công 11

1.2.6 Thương hiệu địa phương 12

1.2.7 Nguồn nhân lực 12

1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh 13

Trang 14

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013 16

2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An 16

2.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện 16

2.1.3 Những kết quả đạt được 17

2.1.4 Những hạn chế 17

2.2 Tình hình thu hút đầu tư của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013 18

2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 18

2.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và kết quả thực hiện thu hút đầu tư giai đoạn 2001 - 2013 21

2.2.3 Tình hình thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 – 2013 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Phương pháp nghiên cứu 26

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 26

3.1.2 Thu thập dữ liệu 27

3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính 27

3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lượng 28

3.2 Xây dựng thang đo 28

3.3 Phương pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu 31

3.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Kết quả nghiên cứu 34

4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 34

4.1.2 Thống kê mô tả 35

Trang 15

khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 41

4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá 41

4.2.1.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 42

4.2.1.2 Kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach‟s Alpha 45

4.2.1.4 Mô hình hiệu chỉnh 54

4.3 Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 55

4.4 Đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của các nhà đầu tư theo các đặc điểm cá nhân 58

4.4.1 Đánh giá sự khác biệt về giới tính 59

4.4.2 Đánh giá sự khác biệt về quốc tịch 60

4.4.3 Đánh giá sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 63

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B 64

5.1 Những cơ sở đề ra kiến nghị 64

5.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu 64

5.1.2 Dựa vào quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Dĩ An tới năm 2020, tầm nhìn 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương 64

5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 66

5.2.1 Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tư 66

5.2.2 Kiến nghị về môi trường sống và làm việc 68

5.2.3 Kiến nghị về nguồn nhân lực 69

5.2.4 Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tư và chất lượng dịch vụ công 70

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 72

KẾT LUẬN 73

Trang 16

Viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh EFA Exploratory Factor Analysis Phương pháp phân tích nhân tố

khám phá VCCI Vietnam Chamber of Commerce and

Industry

Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

Trang 17

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 19

Bảng 2.2: Dự án đầu tư phân theo ngành 22

Bảng 2.3: Dự án đầu tư phân theo đối tác 23

Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo 29

Bảng 4.1: Bảng thống kê theo giới tính 34

Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch 35

Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp 35

Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo 36

Bảng 4.5: KMO và kiểm định Bartlett .42

Bảng 4.6: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích .42

Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố lần cuối: 44

Bảng 4.8: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 1 46

Bảng 4.9: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 2 47

Bảng 4.10: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 3 48

Bảng 4.11: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 4 49

Bảng 4.12: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 5 49

Bảng 4.13: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 6 50

Bảng 4.14: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 7 51

Bảng 4.15: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 8 52

Bảng 4.16: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 9 53

Bảng 4.17: KMO và kiểm định Bartlett nhóm nhân tố sự hài lòng 54

Bảng 4.18: Hệ số điều chỉnh của nhóm nhân tố sự hài lòng 54

Bảng 4.19: Mô hình hồi quy 56

Bảng 4.20: Mô hình tổng thể 57

Bảng 4.21: Bảng phân tích phương sai ANOVA 57

Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo giới tính 59

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo quốc tịch 60

Bảng 4.24: Kết quả kiểm định theo loại hình doanh nghiệp 61

Trang 18

Hình1.1: Mô hình nghiên cứu 14

Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 18

Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 19

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 20

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 22

Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư phân theo đối tác 23

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu theo giới tính 34

Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát 37

Hình 4.3: Mô hình hiệu chỉnh 55

Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 58

Hình 5.1: Đường vào khu công nghiệp chưa có đèn chiếu sáng 66

Hình 5.2: Cổng khu công nghiệp chưa nổi bật để thu hút đầu tư 67

Hình 5.3: Thi công hệ thống giao thông trong khu công nghiệp kéo dài làm ảnh hưởng tới lưu thông 68

Hình 5.4: Hệ thống giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp chưa được vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên 68

Trang 19

PHẦN MỞ

1 Lý do chọn đề tài

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề hết sức cần thiết đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay, trong khi các nước công nghiệp phát triển có những điều kiện phát triển mạnh mẽ về khoa học và công nghệ để tiến lên nền kinh tế tri thức thì Đảng và Nhà nước ta cũng đã đặt ra chủ trương tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức

Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra một trong các nhiệm vụ quan trọng đó là “Khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế tác, công nghiệp phần mền và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu quả của các khu công nghiệp và khu chế xuất”

Bên cạnh đó, tại Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 và đại hội VIII toàn quốc năm 1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát triển các khu công nghiệp là một nội dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và chủ trương hoàn thiện và nâng cấp các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020

Trong khi đó, Bình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát triển các khu công nghiệp Các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương, đặc biệt là các khu công nghiệp tại địa bàn huyện Dĩ An phát triển rất mạnh cả về số lượng và khả năng thu hút vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là một trong

số ít địa phương thu hút được nhiều dự án có vốn đầu tư cao, sử dụng số lượng lao động rất lớn Điều đó đã thật sự trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung thông qua việc cung cấp vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý hiện đại từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước Chính vì vậy mà tỉnh Bình Dương đã và đang chú trọng, quan tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động ngày càng thuận lợi hơn,

Trang 20

đây cũng chính là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tư vào địa

bàn tỉnh Bình Dương trong tương lai Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B” là vô cùng cần thiết Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các

nhà quản lý, các cơ quan chức năng biết được những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tư đang gặp phải khi đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Qua đó tác giả kiến nghị một số giải pháp đến các cơ quan chức năng để nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nước

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

- Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

- Đối tượng khảo sát: Các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Do đặc thù các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ, chính vì vậy các nhà đầu tư cũng chính là những người giữ các vai trò chủ chốt như giám đốc, phó giám đốc hoặc trưởng các phòng ban trong các công ty này

- Phạm vi nghiên cứu: Tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

- Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2001 đến tháng 5 năm 2013.

Trang 21

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

 Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu để tìm hiểu sâu

hơn, kỹ lưỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm

cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả

 Phương pháp điều tra thực tế: Trong thời gian nghiên cứu tác

giả trực tiếp phát bảng câu hỏi để thu thập, quan sát, lắng nghe các ý kiến của

các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B để từ đó có những nhận xét

và đánh giá phản ánh tình hình thực tế và đề ra các giải pháp phù hợp

 Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng: Sau

khi thu thập được các dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến nghị

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận

- Chương 2: Tổng quan về thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông

Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu

- Chương 5: Kết luận và một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng

của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Trang 22

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng

1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng

Sự hài lòng khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh,

do vậy đã có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng

Theo Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996): Sự hài lòng của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và

mong ước của khách hàng Còn theo Parasuraman và ctg, 1988, Spreng và ctg, 1996

thì có nhận định về sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi Nghĩa là kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp

Đối với Kotler và Keller (2006) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ là nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn, còn nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn và cấp độ thứ ba là nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thỏa mãn hoặc thích thú

 Cũng nêu ra ba cấp độ nhưng theo Kano (1984), ông không nêu ba cấp độ của sự hài lòng mà ông cho rằng mỗi khách hàng có 3 cấp độ nhu cầu, đó là:

- Thứ nhất là nhu cầu cơ bản: Đây là loại nhu cầu không bao giờ được biểu lộ, nếu đáp ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên nếu ngược lại khách hàng sẽ không hài lòng

- Thứ hai là nhu cầu biểu hiện: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu

lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt được Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và

sự đáp ứng được nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính

- Thứ ba là nhu cầu tiềm ẩn: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng không đòi hỏi, tuy nhiên nếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng khách hàng sẽ tăng lên

Trang 23

Một lý thuyết thông dụng khác được phát triển bởi Oliver (1980) để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” và được dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: Kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là quá trình như sau:

- Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ trước khi các khách hàng quyết định mua

- Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng

- Sự thỏa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà dịch

vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua dịch vụ và những

Qua nhiều ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức, doanh nghiệp Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một mục tiêu quan trọng trong sự nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996)

Trang 24

Theo Vroom (1967), sự thỏa mãn của nhân viên là sự phản ứng của nhân viên đối với vai trò của họ trong công việc Sự thỏa mãn của nhân viên cũng có thể được xem như là sự kết hợp từ nhiều yếu tố cảm tính có liên quan đến cách cư xử trong công việc Nếu một nhân viên nhận thức được giá trị của họ trong công việc, nhân viên đó sẽ có những thái độ tích cực đối với công việc và đạt được sự hài lòng trong công việc (Mc Cormic và Tiffin, 1974)

Tương tự như vậy, Locke và Lathan (1990) đã đưa ra một định nghĩa toàn diện về sự thỏa mãn của nhân viên – là trạng thái cảm xúc mang tính tích cực hoặc làm vừa lòng, có được từ kết quả của đánh giá công việc của nhân viên Khi nhân viên nhận thức được công việc của họ sẽ tạo ra các kết quả quan trọng thì họ sẽ cảm thấy thỏa mãn, như vậy mức độ thỏa mãn tùy thuộc vào mức độ tạo ra được các kết quả quan trọng đó, theo đó Cranny, Smith, & Stone (1992) và Robbins et al (2003) cũng đã nêu ra định nghĩa sự thỏa mãn của nhân viên là khoảng cách khác nhau giữa những gì mà nhân viên nhận được so với những gì mà họ tin là họ sẽ nhận được Như vậy, khoảng cách này càng lớn thì sự thỏa mãn của nhân viên càng thấp

Đơn giản hơn, sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc có thể được định nghĩa như là một phương pháp mô tả sự hạnh phúc của một cá nhân đối với công việc của họ như thế nào (Wikipedia) Một nhân viên càng hạnh phúc trong công việc thì nhân viên đó càng đạt được sự thỏa mãn Nếu nhân viên càng thỏa mãn trong công việc, nhân viên đó sẽ có một trạng thái tích cực và có mong muốn hoàn thành tốt công việc của mình (Davis, 1988)

Sự hài lòng của các nhà đầu tư là những phản ứng đầy đủ về các nhu cầu và các kỳ vọng mà bản thân các nhà đầu tư cần có và đặt ra Đối với các nhà đầu tư đều có những nhu cầu khác nhau để cho các nhà đầu tư đó hoạt động và đem lại hiệu quả nhất Đáp ứng những nhu cầu đó, tạo điều kiện thuận lợi thì sẽ tạo được sự hài lòng cho các nhà đầu tư Sự hài lòng cũng giúp cho các nhà đầu tư làm việc tích cực hơn mang lại khuynh hướng tốt cho việc sản xuất kinh doanh

Trang 25

1.1.2 Mô hình đo lường sự hài lòng

 Mô hình đo lường:

Để đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư tác giả đã sử dụng mô hình đánh giá dựa trên chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ) Hiện nay có tất cả là 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh về chất lượng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam Những chỉ số đó là: Gia nhập thị trường

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Cải cách hành chính Việt Nam (2012)

1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư

Dựa trên những yếu tố trong thu hút đầu tư tại các khu công nghiệp tác giả xây dựng các tiêu chí để đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư như sau:

Khi xây dựng các tiêu chí đo lường cho nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng tác giả chủ yếu hướng tới chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trang 26

Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật có ảnh hưởng rất quan trọng đến quyết định của các nhà đầu tư Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm

cả hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác…) là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tư Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại bên trong khu công nghiệp là quan trọng nhưng các yếu tố nguồn nhân lực phục vụ cho khu công nghiệp, vị trí địa lý và các cơ chế chính sách khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của các khu công nghiệp Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường, cầu cống, kho, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét đến

Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Bên cạnh đó, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương Nghiên cứu của UNDP/World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào

“tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế”

tại nhiều quốc gia trong khu vực này (theo wikipedia.org, 2013)

1.2.2 Chế độ chính sách đầu tư

Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình

để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

và các quy định khác của pháp luật có liên quan Khi đầu tư tại Việt Nam các nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư sau:

- Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật

Trang 27

không cấm; được tự chủ và quyết định hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Nhà nước Việt Nam đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu

tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư

- Nhà nước Việt Nam công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại

và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư

- Nhà nước Việt Nam cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Nhà nước Việt Nam khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư

Việc Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế tại Việt Nam được quy định như sau:

- Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Hoạt động đầu tư đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó

- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó

- Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (theo wikipedia.org, 2013)

1.2.3 Môi trường sống và làm việc

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự

Trang 28

tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình,

tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất

cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển (theo wikipedia.org, 2013)

Trang 29

Đó là các ngành có thâm dụng lao động; ngành sử dụng tài nguyên, nguyên liệu có sẵn trong nước; ngành được hưởng lợi nhờ chính sách phát triển lĩnh vực, chính sách hội nhập, cam kết mở rộng thị trường; ngành còn có dư địa đầu tư lớn; ngành có thị trường xuất khẩu tốt hoặc có nhu cầu trong nước lớn; ngành có công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ liên quan mà trong nước phát triển được; ngành có công nghệ trong nước phát triển, chú trong phát triển kinh tế xanh Theo Bộ Công thương, các ngành, lĩnh vực nào đáp ứng cả 7 tiêu chí trên hoặc đa số các tiêu chí thì được lựa chọn là ngành có lợi thế cạnh tranh cao giai đoạn 2013-2020

Đề án do Bộ Công thương soạn thảo đề nghị cần giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thêm với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao, áp dụng trong 10 năm Đồng thời, doanh nghiệp thuộc diện có lợi thế sẽ được ưu tiên sử dụng vốn vốn vay ưu đãi ODA, ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, hỗ trợ xây dựng thương hiệu…(theo wikipedia.org, 2013)

1.2.5 Chất lượng dịch vụ công

Thuật ngữ dịch vụ công (public service) được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển từ những năm 1980, song mới được sử dụng ở Việt Nam trong những năm gần đây Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công, tuy nhiên có thể hiểu

“Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ chức phi nhà nước” Với khái niệm này, dịch vụ công bao gồm dịch vụ hành chính công và dịch vụ công cộng Dịch vụ hành chính công liên quan đến việc phục vụ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nên về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nước các cấp thực hiện Còn dịch vụ công cộng là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu của công dân (cá nhân,

tổ chức) nên có thể do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ chức phi nhà nước thực hiện Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ đề cập loại dịch vụ hành chính công Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng một dịch vụ hành chính công cần phải phản ánh được các khía cạnh của những yếu tố cấu thành quá trình hành chính và ảnh hưởng (tác động) về sau của dịch vụ hành chính Đồng thời phải

Trang 30

phản ánh được mong muốn thực tế của người sử dụng (công dân và tổ chức) về một dịch vụ hành chính nào đó Mỗi loại dịch vụ hành chính công cần có một hệ thống tiêu chí riêng phù hợp với tính chất loại dịch vụ và đặc điểm cung ứng dịch vụ đó Chắc chắn rằng, thông qua việc xây dựng hệ thống các tiêu chí, cùng với đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí đó sẽ cải thiện đáng kể chất lượng của dịch vụ hành chính công (theo wikipedia.org, 2013)

1.2.6 Thương hiệu địa phương

Địa phương nào cũng đang sở hữu cho mình một thế mạnh nào đó, vấn đề làm mau chóng tìm ra sự khác biệt để những điều khác biệt ấy tạo nên sự thu hút, sự quyến rũ, sự hấp dẫn và nhớ tới khi nhắc đến mỗi địa danh Chính vì vậy mà thương hiệu địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến việc thu hút các nhà đầu tư (theo wikipedia.org, 2013)

cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp Để đánh giá nguồn nhân tại địa phương hay một quốc gia là tốt hay không thì cần đánh giá trên hai phương diện chất lượng và số lượng

Chất lượng của nguồn nhân lực được đánh giá dựa trên một số yếu tố như: trình độ lành nghề, tính cần cù, khả năng làm việc lâu bền, hiệu quả hoạt động, khả

Trang 31

năng tiếp thu kiến thức, ứng dụng khoa học kỹ thuật,

Số lượng nguồn nhân lực có thể đánh giá dựa trên khả năng cung ứng nguồn nhân lực của địa phương và các vùng lân cận(theo wikipedia.org, 2013)

1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh

Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn, chẳng hạn như: “Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác” Như thế, chi phí là một khái niệm mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái niệm chi phí đã được phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và chi phí tài chính

Khái niệm chi phí kinh doanh, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, có thể định nghĩa chi phí kinh doanh như sau: “Chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm của

xí nghiệp”

Như vậy, nếu chi phí đầu vào của doanh nghiệp khi đầu tư vào các khu công nghiệp có chi phí thấp hơn thì sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn (theo wikipedia.org, 2013)

1.3 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào một số chỉ số trên của chỉ tiêu PCI tác giả đã kết hợp với các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp để lựa chọn

mô hình nghiên cứu phục vụ cho việc nghiên cứu trong Luận văn như sau:

Trang 32

 Mô hình nghiên cứu:

[Nguồn: Tác giả thiết kế dựa trên mô hình của Romer và Lucas, 2007]

Hình1.1: Mô hình nghiên cứu

Trang 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã trình bày các vấn đề sau:

Thứ nhất, tác giả trình bày cơ sở lý luận chung về sự hài lòng

Thứ hai, tác giả đã trình bày mô hình đo lường sự hài lòng của các nhà đầu

tư dựa trên mô hình đánh giá chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Tác giả cũng đã khái quát các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư, làm cơ sở tiền đề cho việc đi sâu vào phân tích ở các chương sau và làm cho Luận văn mang tính thực tiễn cao Từ đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Trang 34

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013

2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía nam, giáp hai thành phố công nghiệp lớn là TP HCM và Biên Hòa, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội

Huyện Dĩ An có 6010 ha diện tích tự nhiên và 279 435 nhân khẩu, có 7 đơn

vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp

Về địa giới hành chính của Huyện Dĩ An: Phía Đông giáp với quận 9, TP HCM; phía Tây giáp với thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; phía Nam giáp với quận Thủ Đức, TP HCM; phía Bắc giáp với TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương (theo www.binhduong.gov.vn, 2013)

2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện

Do vị trí địa lý hết sức thuận lợi, và dựa trên cơ sở kết quả đạt được của năm

2012 và căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ X, Nghị quyết HĐND thị xã nhiệm kỳ 2011 - 2016, UBND thị xã Dĩ An xác định mục tiêu tăng 17% Giá trị sản xuất công nghiệp, thương mại – dịch vụ tăng từ 31% - 35%, duy trì giá trị sản xuất nông nghiệp so với năm 2012 (từ 22 – 24 tỷ đồng)

Duy trì ổn định và phát triển các khu công nghiệp hiện hữu theo hướng thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút ít lao động phổ thông, không mở thêm các khu công nghiệp trong đô thị

Từng bước chuyển đổi các cơ sở công nghiệp nằm trong các khu dân cư sang công nghệ sạch Di dời các cơ sở gây ô nhiễm như lò gạch ngói, cơ sở nhuộm,

mạ, hóa chất, thuốc trừ sâu, trại chăn nuôi, giết mổ gia súc Chuyển diện tích đất

Trang 35

đai các cơ sở này sang mục đích dân dụng

Phát triển trung tâm hành chính tại khu hành chính hiện hữu

Phát triển trung tâm thương mại – dịch vụ dọc theo quốc lộ 1K gắn với khu

đô thị đại học

Phát triển các khu ở gắn với dịch vụ tổng hợp tại thị trấn Dĩ An, xã An Bình,

xã Đông Hòa, dọc theo quốc lộ 1A và đường Đông Tây thị trấn Dĩ An

Phát triển các trung tâm dịch vụ cho công nhân và khu công nghiệp tại thị xa

Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Tân Bình,…

Phát triển khu du lịch tại khu vực núi Châu Thới, hồ Bình An (theo www.binhduong.gov.vn, 2013)

2.1.3 Những kết quả đạt được

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 101% kế hoạch năm, tăng 17.2%

so với năm 2011 Trong năm 2012, Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 39.396 tỉ đồng, tăng 17.2% so với năm 2011 và đạt 101.04% kế hoạch năm (38.991

tỉ đồng), trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 58.85%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm 40.97%, khu vực quốc doanh chiếm 0.18% Những ngành có giá trị sản xuất tăng khá như giày da, dệt may, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ gỗ, giấy, hóa chất, điện tử,…

Năm 2012, thị xã Dĩ An thu ngân sách đạt trên 2.000 tỉ đồng tổng mức bán

lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 101.5% kế hoạch năm, tăng 35% so với năm 2011, Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 12.609 tỷ đồng, đạt 101.5% kế hoạch năm (12.422 tỉ đồng), tăng 35% so với năm 2011 (theo www.binhduong.gov.vn, 2013)

2.1.4 Những hạn chế

Đánh giá chung về tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Dĩ An là tốt, tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với vị trí và tiềm năng của huyện, hệ thống cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm đã và đang được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng

Trang 36

được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2.2 Tình hình thu hút đầu tư của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn

2001 - 2013

2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B – Được thành lập vào tháng 5 năm 2001 đóng tại phường Tân Đông Hiệp, thuộc hướng Đông Bắc của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, là khu vực có vị trí thuận lợi về mặt giao thông đường bộ và đường sắt, nằm gần quốc lộ 1K, tỉnh lộ ĐT 743 và ga Dĩ An – khu vực có mối liên hệ với các đầu mối giao thông và trung tâm kinh tế như TP HCM, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu

Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

 Chủ đầu tư hạ tầng và kinh doanh khu công nghiệp

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÖ MỸ

- Trụ sở chính: Đường số 4, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Trang 37

Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

 Quy mô khu công nghiệp

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Trang 38

[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

 Cơ sở hạ tầng:

- Hệ thống giao thông: Đường giao thông nội khu công nghiệp được thiết kế thảm bê tông nhựa tải trọng H30, với các trục đường chính rộng 31m được nối vào trục đường DT 743 nối liền các tuyến giao thông huyết mạch Với hệ thống chiếu sáng và các dải cây xanh thảm cỏ bảo đảm lưu thông thuận tiện cho người và phương tiện, xe cộ, đồng thời tạo ra cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp cho toàn khu công nghiệp

- Hệ thống cung cấp điện: Hạ tầng điện qua trạm biến thế 110/22KV đặt tại KCN Tân Đông Hiệp B với công suất: 80 MVA Nguồn dự phòng: Nhà máy phát điện có công suất 650MVA sẽ được đặt tại Nam Bình Dương Điện chiếu sáng dọc theo đường nội bộ

- Hệ thống cấp thoát nước: Nước sạch được cung cấp từ nhà máy nước Dĩ

An qua hệ thống xử lý và cung cấp trực tiếp đến mỗi nhà máy Công suất tổng cộng 20.000 m3/ngày đêm

- Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc bằng điện thoại, fax, ADSL,… do công ty Viettel, VNPT đầu tư

- Công trình xử lý nước thải tập trung: Nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp được thiết kế theo công nghệ Mỹ, công suất 5.000 m3

/ngày đêm Hệ thống thoát nước thải được kéo đến sát bên tường rào của các nhà máy, xí nghiệp

Trang 39

Lĩnh vực đầu tư:

Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B rất sẵn lòng chào đón các nhà đầu tư Đặc biệt, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ưu tiên cho các nhà đầu tư thuộc các lĩnh vực sau:

- Công nghiệp điện, gia công và lắp ráp cơ khí

- Công nghiệp điện, vi điện tử

- Chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu từ nông lâm sản

- Dệt may, thêu

- Dược, dược liệu, dụng cụ y tế

- Sứ vệ sinh, gốm sứ cao cấp

- Thuỷ tinh, dụng cụ quang học

- Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp sạch khác

Điều kiện tự nhiên:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 260c, tối đa 380c, tối thiểu 170

c

- Độ ẩm trung bình 78-82 %, tối đa 93%

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 mm - 2.000mm

- Cao và khá phẳng, cao độ trung bình từ 14 -16m Dốc thoải về hướng Đông và Đông Nam Nền đất ổn định thuận tiện cho việc xây dựng các công trình

- Cường độ nén bình quân: 2-2.5 kg/cm3 (theo www.binhduong.gov.vn, 2013)

2.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và kết quả thực hiện thu hút đầu tư giai đoạn 2001 - 2013

 Về công tác quản lý

Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương quản lý về các lĩnh vực như: Quản lý đầu tư, quản lý các dự án trong khu công nghiệp, việc cấp giấy phép xây dựng, tình hình sản xuất kinh doanh

Về các lĩnh vực như: Hạ tầng kỹ thuật, cho thuê đất thì do công ty TNHH Phú Mỹ quản lý

Trang 40

2.2.3 Tình hình thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 – 2013

[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]

[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Qua bảng và biểu đồ trên cho thấy, nhóm ngành điện - điện tử mới chỉ thu hút được 2 dự án (chiếm 5%) Trong khi ban quản lý khu công nghiệp khuyến khích đầu tư vào ngành này mà toàn khu công nghiệp chỉ có 2 dự án, điều đó cho thấy chính sách khuyến khích và thu hút chưa mang lại hiệu qủa thực sự Nhóm ngành gỗ có 3 dự án (chiếm 7%), ngành dệt may – da giày có 5 dự án (chiếm 12%)

là những số liệu còn rất khiêm tốn, chưa phát triển hết lợi thế sẵn có của địa phương

Ngày đăng: 31/07/2015, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 2.1 Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B (Trang 36)
Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 2.2 Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B (Trang 37)
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu                     [Nguồn: Tác giả] - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu [Nguồn: Tác giả] (Trang 44)
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Bảng 4.4 Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo (Trang 54)
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 4.2 Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát (Trang 55)
Bảng 4.5: KMO và kiểm định Bartlett - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Bảng 4.5 KMO và kiểm định Bartlett (Trang 60)
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach’s Alpha nhóm 1 - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Bảng 4.8 Kết quả Cronbach’s Alpha nhóm 1 (Trang 64)
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 4.4 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 76)
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo giới tính - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Bảng 4.22 Kết quả kiểm định Independent T- Test theo giới tính (Trang 77)
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo quốc tịch - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Bảng 4.23 Kết quả kiểm định Independent T- Test theo quốc tịch (Trang 78)
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định theo loại hình doanh nghiệp - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Bảng 4.24 Kết quả kiểm định theo loại hình doanh nghiệp (Trang 79)
Hình 5.1: Đường vào khu công nghiệp chưa có đèn chiếu sáng - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 5.1 Đường vào khu công nghiệp chưa có đèn chiếu sáng (Trang 84)
Hình 5.2: Cổng khu công nghiệp chƣa nổi bật để thu hút đầu tƣ - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 5.2 Cổng khu công nghiệp chƣa nổi bật để thu hút đầu tƣ (Trang 85)
Hình 5.3: Thi công hệ thống giao thông trong khu công nghiệp kéo dài làm - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 5.3 Thi công hệ thống giao thông trong khu công nghiệp kéo dài làm (Trang 86)
Hình 5.4: Hệ thống giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp chƣa đƣợc - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Hình 5.4 Hệ thống giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp chƣa đƣợc (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w