1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư vào KCN tại Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp Thị xã Dĩ An Tỉnh Bình Dương. 2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của nhà đầu tư vào KCN tại Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp Thị xã Dĩ An Tỉnh Bình Dương. 3Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tư, làm tăng tính hấp dẫn đầu tư của Khu Công Nghiệp cũng như thu hút nhiều nhà đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp Thị xã Dĩ An Tỉnh Bình Dương.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khu công nghiệp (KCN) là mô hình kinh tế được hình thành và phát
triển gắn liền với công cuộc đổi mới được khởi xướng từ Đại hội Đại biểu toànquốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986)và bắt đầu phát triển mạnhvào những năm đầu của thập niên cuối thế kỷ XX, bắt đầu từ sự ra đời của Khuchế xuất Tân Thuận vào năm 1991, đến nay cả nước đã có 254 KCN được thànhlập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 69 nghìn ha KCN đã khẳng định vai tròquyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn Việt Nam (VN)trên còn đường hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn Các KCN đã giải quyếtviệc làm cho gần 2 triệu lao động trực tiếp và khoảng 1.7 triệu lao động giántiếp, nó chuyển dịch nhanh từ nông nghiệp sang công nghiệp, giải phóng sức laođộng xã hội, tạo và tăng thu nhập nhanh chóng cho người lao động Các KCNđược triển khai và thực hiện nhanh chóng trong phạm vi cả nước trong suất 20năm qua, đã làm thay đổi nhanh bộ mặt xã hội từ nông thôn đến thành thị Trongcác KCN được triển khai thì Bình Dương đi đầu trong cả nước về thực hiện các
dự án Công nghiệp và dịch vụ và sớm thành công với việc dịch chuyển cơ cấukinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp Hiện nay Bình Dương đang nổi lên làtỉnh hàng đầu về thu hút đầu tư công nghiệp và dịch vụ, kèm theo đó là sự cảicách các thủ tục đầu tư tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư khi đến đầu tư tạitỉnh.Bên cạnh sự thành công kể trên, vẫn còn những KCN trên địa bàn tỉnh BìnhDương gặp nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt là tỷ lệ diện tích lấp đầy chưa cao.Nhận diện được một cách khoa học các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vàocác KCN là thách thức của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chínhsách
KCN Tân Đông Hiệp có tổng diện tích quy hoạch là 211 ha là 01 trong hơn
28 KCN và cụm công nghiệp của toàn tỉnh Bình Dương, có vị trí chiến lượcquan trọng của khu kinh tế trọng điểm Miền Đông Nam bộ Cách ga Sóng Thần1.5 km, cách TP.HCM 13 km (đến ga Sài Gòn 25 km, sân bay Tân Sơn Nhất
Trang 228km, Tân Cảng Sài Gòn 25 km), cách TP.Biên Hòa 10 km, cách TX.Thủ DầuMột 15 km, cách cảng Thị Vải- Vũng Tàu 55 km.
Một số khu công nghiệp hiện nay đang gặp nhiều khó khăn trong việc thuhút các nhà đầu tư do nhiều nguyên nhân khác nhau Một trong những nguyênnhân chủ yếu là chất lượng dịch vụ còn có nhiều vấn đề
Với các vấn đề “nóng” về đầu tư KCN hiện nay, đề tài “ Đánh giá sự hài
lòng của các nhà đầu tư tại Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp –Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương” nhằm khảo sát tìm hiểu về môi trường đầu tư, các yếu tố ảnh
hưởng đến môi trường đầu tư, khi các nhà đầu tư hài lòng đầu tư vào KCN TânĐông Hiệp – TX Dĩ An – Bình Dương Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuấtcác giải pháp tăng độ hài lòng của các nhà đầu tư, làm tăng tính hấp dẫn đầu tưcủa Khu công nghiệp
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nhận diện môi trường đầu tư vào Khu Công Nghiệp Tân Đông Hiệp- Dĩ An- Bình Dương, hiệu quả thu hút đầu tư – các yếu tố làm cho nhà đầu tư hài lòng khi đầu tư vào đây Khám phá các yếu tố về môi trường đầu tư có khả nănglàm gia tăng mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp - Thị xã Dĩ An - Tỉnh Bình Dương
2.2- Mục tiêu cụ thể
1- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư vào KCN tại Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp - Thị xã Dĩ An - Tỉnh Bình Dương
2- Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của nhà đầu
tư vào KCN tại Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp - Thị xã Dĩ An - Tỉnh Bình Dương
3-Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng củacác nhà đầu tư, làm tăng tính hấp dẫn đầu tư của Khu Công Nghiệp cũng như thu hút nhiều nhà đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp - Thị xã Dĩ An - Tỉnh Bình Dương
Trang 33 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là các chủ đầu tư hoặc đại diện các chủ đầu tư – Ban giám đốc của nhữngdoanh nghiệp đang đầu tư hoặc xúc tiến đầu tư tại Khu công nghiệp Tân ĐôngHiệp– Thị xã Dĩ An-Tỉnh Bình Dương
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Phạm vi về nội dung
Mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ hài lòng của các nhà đầu tư
về môi trường đầu tư
Các đề tài đã thực hiện
Sách, báo, tạp chí, tài liệu, hội thảo, internet
Số liệu sơ cấp sử dụng trong việc thực hiện nghiên cứu đề tài được tiếnhành khảo sát thực tế tại các DN trên địa bàn KCN từ tháng 12 năm 2011 đếntháng 4 năm 2012 Nghiên cứu thu thập nhằm xây dựng và phát triển hệ thốngkhái niệm/thang đo lường và các biến nghiên cứu từ đó tiến hành xây dựng bảngcâu hỏi điều tra khảo sát
3.3 Giả thuyết nghiên cứu
Việc nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vàoKCN Tân Đông Hiệp thông qua đánh giá mức độ hài lòng của các nhà đầu tưgiựa trên giả thuyết chính là các nhân tố môi trường đầu tư sẽ tác động tích cựcđến khả năng thu hút đầu tư vào KCN Tân Đông Hiệp và đầu tư sẽ gia tăng khi
Trang 4nhà đầu tư hài lòng với KCN Tân Đông Hiệp Dựa trên giả thuyết này đề tài sẽxác định các dữ liệu nghiên cứu liên quan đến biến giải thích – biến độc lập,biến mục tiêu – biến phụ thuộc – là sự hài lòng của các nhà đầu tư.
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
4.1.1 Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế thì chất lượng là toàn bộ những đặc tính củamột thực thể, tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã đượccông bố hay tiềm ẩn
Chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được – trong nghiêncứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư
4.1.2 Lý thuyết tiếp thị địa phương
Cơ sở lý luận về tiếp thị địa phương được nghiên cứu trước đây cho thấy yếu
tố tác động vào sự thỏa mãn của nhà đầu tư có thể chia thành 3 nhóm chính:
Cơ sở hạ tầng
Chế độ chính sách đầu tư
Môi trường làm việc và sinh sống
4.2 Thực trạng đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp
Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư, tình hình thu hút đầu tư tại Khu côngnghiệp Tân Đông Hiệp
Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư mà nhà đầu tư quantâm
4.3 Giải pháp đề xuất
Từ kết quả Nghiên cứu đề xuất các chính sách - giải pháp nên được quan tâmnhằm thu hút đầu tư vào Khu công Nghiệp Tân Đông Hiệp
Trang 5lý môi trường, đồng thời cung cấp các dịch vụ thuận lợi
Theo luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 “Khu công nghiệp làkhu chuyên sản xuất hàng công nghiệp, và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất côngnghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”.KCN là khu tách biệt, tập trung những nhà đầu tư vào ngành công nghiệp mà nhànước cần khuyến khích, ưu đãi Như vậy, KCN có thể được xem là sản phẩm củangành dịch vụ, khách hàng là những DN đầu tư trong KCN
Mô hình ngoại tác của Romer và Lucas (2007) cho thấy các nhân tố tác động tớihành vi đầu tư: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức độ phát triển của
hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) khả năng về nguồn nhân lực; (6) tình hìnhphát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (7) mức ổn định vềmôi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật; (8) các quy định
về thủ tục; (9) mức độ đầy đủ về thông tin
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế: thì chất lượng là toàn bộ những đặc tính củamột thực thể, tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công
bố hay tiềm ẩn
Trang 6Chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được – trong nghiêncứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư Đánh giá chất lượng dịch vụ được Parasuraman(1985) cho rằng chất lượngdịch vụ phụ thuộc vào 5 thang đo :(1) Phương tiện hữu hình: sự thể hiện bên ngoàicủa cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện truyền thông; (2) Tin cậy: khả năng thựchiện dịch vụ đúng tin cậy, chính xác; (3) Đáp ứng: sẵn lòng giúp đỡ khách hàng vàcung cấp dịch vụ tạm thời; (4) Đảm bảo; (5) Sự cảm thông.
Theo Dunning (1977) một DN chỉ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khi hội tụ
ba điều kiện: (1) DN phải sở hữu một số lợi thế so với DN khác như quy mô, côngnghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tàisản vô hình đặc thù của DN; (2) Nội vi hóa: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội
bộ của DN có lợi hơn là bán hay cho các DN khác thuê; và (3) Sản xuất tại nướctiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu
1.1.2 Lý thuyết tiếp thị địa phương
Cơ sở lý luận về tiếp thị địa phương được nghiên cứu trước đây cho thấy yếu tốtác động vào sự thỏa mãn của nhà đầu tư có thể chia thành 3 nhóm chính - NguyễnĐình Thọ (2005): (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Chế độ chính sách đầu tư; (3) Môi trườnglàm việc và sinh sống Nghĩa là, một địa phương cần phải duy trì và phát triển một
cơ sở hạ tầng cơ bản tương thích với môi trường thiên nhiên ( điện, nước, thoátnước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải) Cung cấp những dịch vụ cơ bản có chấtlượng đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh và cho cộng đồng ( sự hỗ trợ của cơ quanchính quyền địa phương, các dịch vụ hành chính, pháp lý, ngân hàng, thuế, cácthông tin cần thiết cho quá trình đầu tư và kinh doanh ) Tạo ra môi trường sinhsống và làm việc có chất lượng cao (môi trường tự nhiên, hệ thống trường học, đàotạo nghề, y tế, vui chơi giải trí, chi phí sinh hoạt)
Khách hàng đầu tư thỏa mãn với một địa phương khi họ hoạt động có hiệu quảtại địa phương đó Hiệu quả có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau tùy theomục tiêu của DN Tuy nhiên, một cách tổng quát, công ty hoạt động có hiệu quả khi
nó đạt được tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận Một nhà đầu tư đạt dược mục
Trang 7tiêu, họ sẽ có xu hướng tiếp tục quá trình đầu tư của họ cũng như giới thiệu cho cáccông ty khác đầu tư tại địa phương
1.1.3 Mô hình nghiên cứu
Từ các lý thuyết về chất lượng dịch vụ, cơ sở lý thuyết về tiếp thị địa phươngchúng ta đã nhận diện được 6 yếu tố chính:
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài được mô tả theo sơ đồ sau:
tiện truyền thông gồm các quan sát;
1 Trụ sở văn phòng, trang thiết bị hiện đại, khang trang
2 Trang phục nhân viên thanh lịch gọn gàng
3 Điện, nước có ổn định
4 Hệ thống thoát nước tốt
5 Hệ thốngThông tin liên lạc có thuận tiện
6 Hệ thống Giao thông có thuận lợi
7 Phí Xử lý nước thải,chất thải có hợp lý
8 Hệ thống giao thông nội khu và mảng cây xanh rất tốt
9 Hệ thống chiếu sáng nội khu rất tốt
10 Nhà ở công nhân được đáp ứng đầy đủ
Mức độ tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ đáng tin cậy, chính xác như :
1- Phương tiện hữu hình
Trang 81 Công ty kinh doanh hạ tầng KCN thực hiện đúng cam kết với nhà đầu tư.
2 Phòng dịch vụ khách hàng của Công ty kinh doanh hạ tầng KCN có tư vấn
rõ ràng, chính xác
3 BQL KCN có kết quả trả lời đúng hẹn đối với các thủ tục hành chính
4 Phòng dịch vụ khách hàng của Công ty kinh doanh hạ tầng KCN luôn
săn sàng hỗ trợ nhà đầu tư
5 Lãnh đạo địa phương năng động trong hỗ trợ nhà đầu tư
Mức độ đáp ứng : Sẵn lòng, kịp thời giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ
1 Thủ tục hành chính BQL KCN đơn giản nhanh gọn
2 Chính quyền địa phương trợ giúp chu đáo khi nhà đầu tư cần
3 Văn bản pháp luật được triển khai nhanh đến nhà đầu tư
4 Tình hình an ninh trật tự trong KCN rất tốt
5 Lao động dồi dào
6 Dễ dàng tuyển dụng cán bộ quản lý giỏi tại địa phương
7 Trình độ lao động đáp úng nhu cầu của chúng tôi
8 Khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ của lao động tốt
9 Dịch vụ tài chính ngân hàng đáp ứng tốt
10 Thủ tục hải quan nhanh gọn
11 Thời gian làm việc thuận tiện
12 Hệ thống thuế rõ ràng (cán bộ thuế không lợi dụng để trục lợi)
Sự đảm bảo: thể hiện trình độ chuyên môn và lịch lãm của nhân viên, tạo niềm
tin cho khách hàng
1 Trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên Công ty kinh
doanh hạ tầng KCN tốt
2 Trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên BQL KCN tốt
3 Công ty kinh doanh hạ tầng KCN có giữ đúng hẹn với nhà đầu tư
4 BQL KCN có giữ đúng hẹn với nhà đầu tư
Sự cảm thông: Thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách hàng
1 Công ty kinh doanh hạ tầng KCN và BQL KCN có lắng nghe và chia sẻ
Trang 92 Công ty kinh doanh hạ tầng KCN và BQL KCN quan tâm giải quyết các
đề nghị yêu cầu của DN
3 Công ty kinh doanh hạ tầng KCN và BQL KCN có tổ chức các hội nghị
gặp gỡ và đối thoại với DN
4 Nhà đầu tư dễ dàng gặp gỡ để trao đổi, thảo luận với lãnh đạo Công ty
kinh doanh hạ tầng KCN và BQL KCN
Chi phí đầu vào:
1 Giá thuê đất, nhà xưởng có hợp lý
2 Giá dịch vụ hạ tầng (phí hạ tầng giao thông, phí xử lý nước thải) hợp lý
3 Giá điện, giá nước cước vận tải hợp lý
4 Chi phí lao động rẻ
5 Giá dịch vụ Thông tin liên lạc cạnh tranh
Mô hình nghiên cứu như sau :
Y = β0+ β1F1 + β2F2 + β3F3 + β4F4 + β5F5 + β6F6 + ε
Trong đó :
a) Y : mức độ hài lòng (Biến phụ thuộc)
b) Fi : Các yếu tố ảnh hưởng (i= 1-6), biến độc lập
F1: Phương tiện hữu hình
Trang 10Mức 1: hoàn toàn không đồng ý;
a Sử dụng phương pháp phân tích yếu tố khám phá (EFA: Exploratory Factor
Ananlyis): để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng và nhận diện các yếu tố theo đánhgiá của nhà đầu tư cho là phù hợp Xây dựng được hệ thống thang đo tin cậy củacác yếu tố ảnh hưởng
b Sử dụng phân tích hồi quy: để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa và vai
Trước tiên là vấn đề lãng phí nguồn lực
Nguồn lực, trước hết là đất đai, nguồn lực vật chất hữu hạn và cực kỳ quantrọng của một quốc gia Trong xu thế tất yếu của quá trình đô thị hóa và phát triểncác KCN làm cho quỹ đất nói chung và quỹ đất nông nghiệp nói riêng ngày càngthu hẹp Nhiều KCN có thể đặt tại những khu vực không phải là đất nông nghiệp,song vì nhiều lý do khác nhau, các KCN lại được xây dựng trên những khu vực đấtcanh tác (các KCN Hải Dương)
Có quá nhiều KCN được hình thành nhưng không được “lấp đầy”, và để “lấpđầy” (hình thức) các địa phương sẵn sàng cho thuê với giá rất rẻ Đã có nhiều doanh
Trang 11nghiệp thuê đất, sau một thời gian lại cho doanh nghiệp khác thuê lại với giá caohơn Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa cácđịa phương, giữa các KCN, gây lãng phí xã hội Nhiều địa phương đã tự ý ban hànhcác chính sách ưu đãi thái quá “mời chào” các nhà đầu tư vượt quá quy định chungcủa Chính phủ và các bộ, ngành để thu hút đầu tư, chấp nhận dùng ngân sách địaphương bù lỗ, làm ảnh hưởng tới ngân sách nhà nước.
Vấn đề thứ hai là tình trạng thiếu đồng nhất giữa quy hoạch ngành với quy hoạch lãnh thổ
Cuộc chạy đua thành lập các KCN với mục đích là có KCN và hi vọng hưởnglợi từ các KCN đang làm mất đi quy hoạch tổng thể, không gắn quy hoạch KCN vớiquy hoạch ngành, vùng và quy hoạch lãnh thổ quốc gia, chưa xem xét đầy đủ tất cảcác yếu tố: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, nguồn lực vật chất, tài nguyên, cơ sở hạtầng, nguồn nhân lực, để giải quyết tối ưu bài toán quy hoạch Tình hình đầu tưphát triển các KCN không theo quy hoạch tổng thể, thiếu sự phối hợp giữa các địaphương trong vùng nên đã không tận dụng được lợi thế so sánh, dẫn đến tình trạngcạnh tranh gay gắt làm hiệu quả hoạt động các KCN bị giảm sút
Vấn đề thứ ba còn tồn tại là chưa thống nhất quan điểm phát triển kinh tế và vấn đề xã hội
Một số địa phương (như Hưng Yên, Hải Dương, Đồng Nai, Long An…) do quyhoạch phát triển các KCN chưa hợp lý, sử dụng nhiều đất chuyên trồng lúa, đất có
ưu thế đối với sản xuất nông nghiệp, đất đang có khu dân cư tại những vị trí có hạtầng kỹ thuật dẫn đến tình trạng các hộ nông dân bị thu hồi đất, không có đất canhtác, ảnh hưởng đến đời sống và gây tâm lý bất ổn trong nhân dân
Nhiều KCN chưa thực sự quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, vi phạm tiêuchuẩn môi trường khi tiến hành sản xuất, vi phạm các cam kết thực hiện các biệnpháp bảo vệ môi trường.
Kết cấu hạ tầng đắt đỏ, ứ đọng vốn, vướng mắc trong giải toả, đền bù đẩy giáthuê đất lên cao Mạng lưới KCN, KCX nặng tính cục bộ, khép kín trong địa giới
Trang 12hành chính, xuất hiện sự cạnh tranh không lành mạnh Tình trạng “Quy hoạch treo”,
“Dự án treo”, “đền bù treo ” đang diễn ra phổ biến ở hầu hết các tỉnh, dân mất đấtkhông có việc làm, mất lòng tin, nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực khác trong xã hội.Tình trạng các KCN được xây dựng theo “nhiệm kỳ”, tệ xin – cho vẫn còn phổ biếntrong việc phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt và đưa vào quy hoạch phát triển KCN
ở các địa phương, làm phá vỡ quy hoạch tổng thể phát triển KCN của cả nước và sựthiếu các chuẩn mực để xây dựng một KCN của cơ quan Trung ương dẫn đến hiệntượng các KCN được xây dựng theo kiểu phong trào, đầu tư tràn lan, dàn trải, kémhiệu quả xảy ra ở rất nhiều nơi và ngày càng nghiêm trọng
Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch và việc xử lýđơn khiếu kiện liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng bị buông lỏng vàkhông giải quyết kịp thời gây ra nhiều bức xúc cho người dân có đất bị thu hồi.Chưa có cơ chế kiểm tra, giám sát lại của người dân đối với cơ quan nhà nước nêntình trạng tham nhũng, sách nhiễu gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân củamột bộ phận không nhỏ cán bộ công chức là rất nghiêm trọng Điều này thể hiện sựkhông công bằng, minh bạch của chính sách, vừa không ngăn chặn được các tiêucực xảy ra và làm cản trở đến hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp
Vấn đề thứ tư là chưa kết hợp quy hoạch KCN và quy hoạch đô thị
Tình trạng các KCN đã được xây dựng hoặc là ở trong lòng thành phố gây rấtnhiều khó khăn cho công tác bảo vệ môi trường gây ách tắc giao thông, cung cấpnhà ở, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, trường học cho người lao động và con em họ,hoặc được bố trí quá xa khu dân cư và các nguồn cung cấp dịch vụ nên khó khăntrong việc thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài
Với nền kinh tế trong giai đoạn chuyển mình, quá trình mở rộng và tăng tốcphát triển luôn đi kèm với những vấn đề phát sinh từ sự vận động quá nhanh đó.Việc xác định những vấn đề cần giải quyết, song song vừa phát triển vừa giải quyết
Trang 13các vấn đề đó một cách hiệu quả sẽ có thể đảm bảo một nhịp độ tăng trưởng bềnvững, tránh được những hệ quả đáng tiếc sau tăng trưởng.
1.2.2 Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về môi trường đầu tư và thu hút đầu tư ở cácKCN, khu chế xuất trên địa bàn Bình Dương, TP HCM với những góc nhìn và tiếpcận khác nhau và cũng đã thu được nhiều kết quả nhất định Trong các nghiên cứu
kể trên, có một số nghiên cứu gần với đề tài đáng chú ý là các nghiên cứu sau:
Đề tài Điều tra đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Tiến Giang và đềxuất các giải pháp huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển Đề tài đã vậndụng lý thuyết tiếp thị địa phương và phương pháp phân tích nhân tố khám phá,phân tích hồi quy để nhận dạng, ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thỏa mãn củanhà đầu tư và phương pháp phân tích vị trí đa hướng để xác định vị trí cạnh tranhcủa Tiền Giang trong khu vực Nghiên cứu 3 yếu tố môi trường đầu tư cơ bản là hạtầng đầu tư; chế độ, chính sách đầu tư; và môi trường sống làm việc Nguyễn ĐìnhThọ và cộng tác viên (2005)
Dự án sáng kiến cạnh tranh Việt Nam(VNCI) do Cơ quan phát triển Quốc tế HoaKỳ(USAID) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam ( VCCI) năm 2005 –
2009, nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thông qua nghiên cứu các yếu
tô môi trường đầu tư mềm nhằm đánh giá năng lực điều hành kinh tế của các địaphương Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2009 gồm 09 yếutố: (1) chi phí gia nhập thị trường; (2) tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụngđất; (3) tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (4) chi phí và thời gian để thực hiệncác quy định của nhà nước; (5) chi phí không chính thức; (6) tính năng động và tiênphong của lãnh đạo tỉnh; (7) dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; (8) đào tạo lao động; (9)thiết chế pháp lý, USAID – VCCI (2009) Trong các yều tố thì các yếu tố: 3, 4 và 8được đánh giá là các yếu tố tác động lớn; các yếu tố: 1, 5 và 6 được đánh giá có tácđộng trung bình; các yếu tố còn lại: 2, 7 và 9 được đánh giá có tác động yếu hơnđến sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân Và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Trang 14được tổng hợp từ các chỉ số thành phần có trọng số theo hướng hỗ trợ tăng trưởngkinh tế tư nhân Các yếu tố thành phần của PCI có thể được thay đổi theo thời giancho phù hợp với quá trình vận động của nền kinh tế đất nước Kết quả nghiên cứucủa VNCI năm 2009 cho thấy có mối liên hệ giữa chất lượng điều hành kinh tế -thông qua chỉ số PCI và kết quả kinh tế Bằng cách cố định các nhân tố cơ sở hạtầng (chất lượng đường giao thông và chất lượng viễn thông), các yếu tố cơ cấu(quy mô dân số, mật độ dân số và khoảng cách đến thị trường chính) và hiệu ứngkhu vực (cho phép cố định các nhân tố, các nhân tố kinh tế - xã hội và đặc thù khuvực) Trong mỗi phép hồi quy, hệ số hồi quy của PCI chưa tính trọng số phản ảnhtác động của điều hành kinh tế có giá trị khá lớn và có ý nghĩa về mặt thống kê Cóthể kết luận rằng, các tỉnh có chất lượng điều hàng tốt hơn cũng thành công hơn vềphát triển doanh nghiệp dân doanh và thịnh vượng hơn về kinh tế Đối với tác độngthu hút đầu tư từ kết quả nghiên cứu cho thấy nếu một tỉnh cải thiện 1 điểm trongPCI chưa có trọng số sẽ có thêm 3 nhà đầu tư có khả năng chọn tỉnh đó làm địađiểm đầu tư kinh doanh Hạn chế của nghiên cứu là chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầngmềm thông qua đánh giá năng lực lãnh đạo địa phương và bỏ qua một số yếu tố môitrường đầu tư quan trọng khác.
Lương Hữu Đức năm 2007, thực hiện đề tài nghiên cứu các nhân tố tác độngđến cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Lâm Đồng Đề tài đã vận dụng lý thuyết tiếpthị địa phương và chính sách công, sử dụng phân tích mô tả so sánh giữa các địaphương và phân tích hồi quy giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có trọng số(WP – theo VCCI) với FDI theo đầu người với 9 chỉ số năng lực cạnh tranh với bộ
số liệu gồm 30 tỉnh thành điều kiện như Lâm Đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy cóquan hệ thuận chiều giữa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thu hút FDI Tuy nhiên,
mô hình dự báo chỉ giải thích được 39% FDI là do năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Kếtquả nghiên cứu các yếu tố thành phần của PCI cho thấy các nhân tố: tính năng độngcủa lãnh đạo tỉnh, thiết chế pháp lý, tính minh bạch và tiếp cận thông tin và chi phíthời gian để thực hiện các quy định của nhà nước có tác động thu hút FDI Các nhân
tố chính sách ưu đãi DN nhà nước và chi phí không chính thức có tác động giảm thu
Trang 15hút đầu tư Hạn chế của nghiên cứu là chưa định lượng được tổng các yếu tố tácđộng đến cải thiện môi trường đầu tư, chỉ phân tích được các nhân tố môi trườngmềm do đó mức độ giải thích không cao từ đó đưa ra khuyến nghị về chính sáchchưa sát với thực trạng với điều kiện của tỉnh Trong nghiên cứu đầu tư tác giả cũngchỉ xem xét đến nguồn FDI mà bỏ qua các thành phần đầu tư khác cũng rất quantrọng như đầu tư trong nước và nhất là đầu tư của các DN địa phương Việc xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của tỉnh Lâm Đồng cần lên xuấtphát từ môi trường đầu tư của tỉnh và sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnhcủa VNCI mang tính chất tham khảo, so sánh có thể sẽ cho kết quả xác thực hơn Kiều Công Minh năm 2008, thực hiện đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
và đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Tây Ninh Đề tài đã sửdụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các chỉ số đánh giá năng lựccạnh tranh của VNCI, phương pháp so sánh mô tả và phương pháp chuyên gia đểđánh giá tổng quan vai trò dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhữngnước đang phát triển và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI về lý luận
và thực tiễn; phân tích các nhân nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của tỉnh TâyNinh; đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI củatỉnh Tây Ninh Nghiên cứu đã phân tích, xác định được một số các yếu tố tác độngđến thu hút FDI bao gồm các nhân tố truyền thống (vị trí – khoảng cách đến thịtrường chính, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi) và các nhân tố mềm(09 chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh thành phần theo VNCI) Nghiên cứu cũng
đề xuất được một số giải pháp để thu hút FDI như: đề xuất phát triển kinh tế xã hộitỉnh Tây Ninh; nâng cao PCI; cải thiện cơ sở hạ tầng; nâng cao số lượng và chấtlượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển các KCN; tăng cường xúc tiến đầu tư;
đề xuất giải pháp còn mang tính chung chung, thiếu cụ thể do đó ít tính khả thi
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1- ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP 2.1.1 Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp
2.1.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Dương
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế văn hóa của cả nước; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy quanhư quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á …; cách sân bayquốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 Km… thuận lợi cho phát triểnkinh tế - xã hội toàn diện
-Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDPtăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, côngnghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ côngnghiệp - xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nông lâm nghiệp 4,4%
Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung cótổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong và ngoài nước đanghoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ
Với những ưu thế về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và chínhsách lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Bình Dương sẽ tiếp tục phát triển bền vững,trở thành một thành phố văn minh, hiện đại nhất Việt Nam và khu vực Đông NamÁ
Diện tích tự nhiên 2.695,22km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước,khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ) Dân số 1.482.636 người (1/4/2009),mật độ dân số khoảng 550 người/km2
Địa hình: Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam
của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;
Trang 17là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến15m so với mặt biển Vị trí trung tâm của tỉnh ở vào tọa độ địa dư từ 10o-50’-27’’đến 11o-24’-32’’ vĩ độ bắc và từ 106o-20’ đến 106o25’ kinh độ đông.
Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Nhìntổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp cólượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi Có một sốnúi thấp, như núi Châu Thới (Dĩ An), núi Cậu (còn gọi là núi Lấp Vò) ở huyện DầuTiếng… và một số đồi thấp
Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạokhác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệuxâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng.Nguyên nhân chủ yếu là do nước mưa và dòng chảy tác động trên mặt đất, cộng với
sự tác động của sức gió, nhiệt độ, khí hậu, sự sạt lở và sụp trượt vì trọng lực của nềnđịa chất Các sự tác động này diễn ra lâu dài hàng triệu năm
Đất đai: Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại:
Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện DầuTiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiềuloại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái
Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấpthoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thị xã Thủ Dầu Một,Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây
ăn trái chịu được hạn như mít, điều
Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phíabắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An; đất thấpmùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối.Đất này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đấtnày sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v
Trang 18Khí hậu: Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền
Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đớigió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch
Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồisau đó dứt hẳn Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm Có những trậnmưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không cóbão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất cólúc lên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16oC-17oC (ban đêm) và 18oC vào sáng sớm Vàomùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9)
và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 2.000mm Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến2.113,3mm
1.800-Thủy văn, sông ngòi: Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong
tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11(dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với
2 mùa mưa nắng Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông
và nhiều suối nhỏ khác
Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ caonguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận BìnhDương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nềnnông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân.Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnhBình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông SàiGòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài
143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp,
Trang 19cung cấp thủy sản Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếngđược mở rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m).
Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyệnBình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn ở đậpÔng Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ởBến Cát, thị xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nênvùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt
Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýtthuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét Ở phần hạ lưu, đoạnchảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thôngđường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thácghềnh, tàu thuyền không thể đi lại
Giao thông: Bình Dương là một tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và
đường thủy rất quan trọng nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Trong hệthống đường bộ, nổi lên đường quốc lộ 13 – con đường chiến lược cực kỳ quantrọng xuất phát từ thành phố Hồ Chí Minh, chạy suốt chiều dài của tỉnh từ phía namlên phía bắc, qua tỉnh Bình Phước và nối Vương quốc Campuchia đến biên giớiThái Lan Đây là con đường có ý nghĩa chiến lược cả về quân sự và kinh tế
Đường quốc lộ 14, từ Tây Ninh qua Dầu Tiếng đi Chơn Thành, Đồng Xoài, BùĐăng (tỉnh Bình Phước) xuyên suốt vùng Tây Nguyên bao la, là con đường chiếnlược quan trọng cả trong chiến tranh cũng như trong thời kỳ hòa bình xây dựng đấtnước Ngoài ra còn có liên tỉnh lộ 1A từ Thủ Dầu Một đi Phước Long (BìnhPhước); Liên tỉnh lộ 13 từ Chơn Thành đi Đồng Phú, Dầu Tiếng; liên tỉnh lộ 16 từTân Uyên đi Phước Vĩnh; lộ 14 từ Bến Cát đi Dầu Tiếng và hệ thống đường nốithị xã với các thị trấn và điểm dân cư trong tỉnh
Về hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa 3 con sông lớn, nhất
là sông Sài Gòn Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía nam và giao lưuhàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Trang 20Tài nguyên rừng: Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên
rừng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài Có nhữngkhu rừng liền khoảnh, bạt ngàn Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý như: căm xe,sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giáng hương Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loạidược liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó cónhững loài động vật quý hiếm
Hiện nay, rừng Bình Dương đã bị thu hẹp khá nhiều do bị bom đạn, chất độchóa học của giặc Mỹ tàn phá trong chiến tranh Trong những năm tháng chiến tranhdiễn ra ác liệt, Mỹ-ngụy đã ủi phá rừng, bứng hết cây cối nhằm tạo thành những
“vùng trắng”, đẩy lực lượng cách mạng ra xa căn cứ càng làm cho rừng thêm cạnkiệt Mặt khác, sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, việc khai thác rừng bừabãi cũng làm cho rừng bị thu hẹp
Tài nguyên khoáng sản: Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng,
Bình Dương còn là một vùng đất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loạikhoáng sản phong phú tiềm ẩn dưới lòng đất Đó chính là cái nôi để các ngành nghềtruyền thống ở Bình Dương sớm hình thành như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đáxanh, đá ong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng tập trung nhất là ở các huyện: TânUyên, Thuận An, Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một
Các nhà chuyên môn đã phát hiện ở vùng Đất Cuốc (huyện Tân Uyên) có một
mỏ cao lanh lớn phân bố trên một phạm vi hơn 1km2, với trữ lượng lớn Đất caolanh ở đây được đánh giá là loại đất tốt, có thể sử dụng trong nghề gốm và làm cácchất phụ gia cho việc sản xuất một số sản phẩm công nghiệp
2.1.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020
a Quan điểm phát triển
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàndiện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã
Trang 21hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân.
Tập trung khai thác lợi thế về vị trí địa lý, sự hợp tác của các tỉnh trong Vùngkinh tế trọng điểm phía Nam và cực hạt nhân phát triển là thành phố Hồ Chí Minh
để phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động hội nhập quốc tế; nâng cao hiệu quả kinh tếgắn với phát triển xã hội trên cơ sở đầu tư có trọng điểm; xây dựng mạng lưới kếtcấu hạ tầng đồng bộ; phát triển công nghiệp gắn với phát triển đô thị và dịch vụ;phát triển kinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, đảm bảo quốcphòng, an ninh vững mạnh trên địa bàn
b Mục tiêu phát triển
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng phát triểncông nghiệp, dịch vụ Tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độtăng trưởng kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; chú trọng phát triểndịch vụ nhà ở, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và chăm sóc sức khoẻ Hoàn thành
sự nghiệp công nghiệp hoá và tạo ra sự phát triển cân đối, bền vững giai đoạn saunăm 2015; Xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh,toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn
đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân
c Các chỉ tiêu kinh tế cụ thể
Cơ cấu kinh tế: phát triển và chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọng của các
ngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng GDP:
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo kế hoạch.
Trang 22Chỉ tiêu Năm
2010
Năm
2015 Năm 2020
Thu nhập bình quân đầu người (triệu
đồng/người giá so sánh năm 2005)
Thu nhập bình quân đầu người
(USD/người quy ra USD theo giá so
3,4% 62,9%
33,7%
55,5%-42,2%
2,3%-Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư Bình Dương (2011)
Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảm laođộng làm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất, hiệuquả cao hơn
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động chuyển dịch ngành nghề theo kế hoạch
2010
Năm 2015 Năm 2020
Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư Bình Dương (2011)
Tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành, lĩnh vực (%/năm)
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân của các ngành, lĩnh vực (%/năm)
Trang 23Chỉ tiêu 2011 - 2015 2016 - 2020 2006 - 2020
Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư Bình Dương (2011)
- Kim ngạch xuất - nhập khẩu (triệu USD):
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất - nhập khẩu (triệu USD)
Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư Bình Dương (2011)
Một số chỉ tiêu văn hóa – xã hội
Bảng 2.5 Chỉ tiêu văn hóa – xã hội
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng Dưới 10% Không còn
Số cán bộ y tế (CBYT)/vạn dân 27(có 8 bác sĩ) 38(có15 bác sĩ) 55(có 30 bác sĩ)
Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư Bình Dương (2011)
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa
Trang 24Tỷ lệ đô thị hoá đạt 40% năm 2010, tăng lên 50% năm 2015 và đạt 75% năm
2020 Dự báo, dân số đô thị năm 2010 là 480 nghìn người, năm 2020 là 1,5 triệungười Phấn đấu đưa tỉnh Bình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung ươngvào năm 2020 Không gian thành phố Bình Dương kết nối với thành phố Hồ ChíMinh và thành phố Biên Hoà trở thành đại đô thị của cả nước
Năm 2020, dự kiến toàn Tỉnh có 31 khu công nghiệp với tổng diện tích 9.360,5
ha và 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích 2.704 ha
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Giao thông: Phát triển giao thông đường bộ theo hướng kết nối với hệ thống
quốc lộ hiện đại tầm cỡ khu vực, với sân bay quốc tế và cụm cảng biển Thị Vải Vũng Tàu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Tập trung phát triển các trục giaothông đường bộ từ đại lộ Bình Dương đi cửa khẩu Hoa Lư, từ đại lộ Bình Dương điĐồng Xoài, từ đại lộ Bình Dương đi Dầu Tiếng, đường cao tốc Mỹ Phước - TânVạn Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải xây dựng các trục cắt ngang:Vành đai 3, Vành đai 4, đường Thường Tân - Tân Hưng - Hưng Hòa Đối với giaothông đường thuỷ: tiếp tục nạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sôngThị Tính; cải tạo, nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch
-và dân sinh
Cấp điện, cấp nước: Đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện, cấp
nước đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là ở các khu côngnghiệp và đô thị tập trung Tốc độ tăng trưởng điện năng tăng trung bình 24%/nămgiai đoạn 2006 - 2010 và giảm xuống còn 13%/năm giai đoạn 2011- 2015 Tổngnhu cầu điện năng tiêu thụ 6.700 GWh đến năm 2010 và 12.400 GWh đến 2015.Thành phần phụ tải cho sản xuất và tiêu dùng khoảng 20% thời kỳ đến 2015 và 18%thời kỳ đến 2020 Thành phần phụ tải phục vụ phát triển các ngành dịch vụ khoảng36% thời kỳ 2006 - 2015 và ổn định 30% thời kỳ sau 2015 Đến năm 2010, ngànhnước phải xử lý 247.000 m3/ngày đêm và đến năm 2020 xử lý 462.000 m3/ngày
Trang 25đêm Bảo đảm 95 - 97% hộ nông thôn được dùng điện và nước sạch năm 2010 và tỷ
lệ này đạt 100% vào năm 2020
- Thông tin liên lạc: Phát triển ngành bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ
theo tiêu chuẩn kỹ thuật số hoá và tự động hoá nhằm bảo đảm thông tin thông suốttoàn tỉnh, gắn kết với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2.1.1.3 Giới thiệu về KCN Tân Đông Hiệp
KCN Tân Đông Hiệp thuộc đơn vị hành chính Thị xã Dĩ An – Tỉnh BìnhDương Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp 2thành phố Công nghiệp & dịch vụ lớn là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh, gầnsân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ các điều kiện để pháttriển kinh tế - xã hội
Thị xã Dĩ An có 6.010 ha diện tích tự nhiên và 299.248 nhân khẩu; có 7 đơn vịhành chính trực thuộc. Gồm các phường: Dĩ An, An Bình, Tân Đông Hiệp, ĐôngHòa, Tân Bình, Bình An, Bình Thắng.
Địa giới hành chính thị xã Dĩ An: Đông giáp quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;Tây giáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố
Hồ Chí Minh; Bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Uyên,tỉnh Bình Dương
a Cơ sở pháp lý dự án KCN Tân Đông Hiệp
Khu KCN Tân Đông Hiệp đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt dự ánđầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Quyết định số 714/TTgngày 30/08/1997
Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 09/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềthành lập KCN Tân Đông Hiệp
Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư
và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày02/05/2002
Trang 26Bộ Xây Dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết chung trong KCN Tân ĐôngHiệp tại Quyết định số 396/BXD/KTQH, ngày 03/09/1997.
Văn bản số 232/UB-KTTH, ngày 18/01/2002 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc thuận chủ trương chuyển giao chủ đầu tư Khu B – KCN Tân Đông Hiệp
và khu dân cư Tân Đông Hiệp
Quyết định số 1583/QĐ-UB ngày 13/02/2002 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc điều chỉnh quyết định thuận quy hoạch ranh giới vị trí khu dân cư – KCNTân Đông Hiệp
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, bản đồ ranh giới KCN, KDC, bản đồ thuê đất
và các tài liệu hồ sơ có liên quan
Văn bản số 1182/UB.KHTH ngày 28/03/2005 của UBND tỉnh Bình Dương
về việc đề nghị Bộ Xây Dựng điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN Tân Đông HiệpVăn bản số 1298/BXD-KTQH ngày 04/7/2005 của Bộ Xây Dựng gởi UBNDtỉnh Bình Dương về việc nêu ý kiến trả lời văn bản số 1182/UB.KHTH
Nhằm huy động các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và phát triển khucông nghiệp, UBND tỉnh Bình Dương đã chấp thuận chủ trương cho Cty CP XD
KD Bất động sản Darpak - đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu A- KCN Tân ĐôngHiệp, Công ty Công ty TNHH Phú Mỹ - đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu B- KCNTân Đông Hiệp và khu dân cư Tân Đông Hiệp, tại công văn số 232/UB.KTTHngày 18/014/2002
b Qui mô khu công nghiệp
Quy mô diện tích khu công nghiệp được duyệt ban đầu là 211ha Các chỉ tiêuquy hoạch dự kiến
Trang 276 Đất cho các công trình đầu mối 2 – 3%
Nguồn: Ban QL KCN Tân Đông Hiệp Yêu cầu chung của quy hoạch: Đảm bảo được khoảng cách an toàn hành lang
đường sắt hiện hữu và dự kiến Phía Tây và phía Bắc khu công nghiệp là khu dân
cư, khu dịch vụ Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp nằm trên khu đất có địa hình cao
ở giữa và thấp dần về hai phía Bắc và Nam nên hệ thống thoát nước mưa và thoátnước bẩn sẽ có hướng thoát theo địa hình như trên Hệ thống giao thông và chia lôcác khu đất xây dựng nhà máy phải đảm bảo được vị trí, phạm vi ranh giới qui môcác nhà máy đã và đang xây dựng cũng như những dự án của các nhà đầu tư đã thuêđất Cơ cấu sử dụng đất đảm bảo theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, với các chỉtiêu kinh tế – kỹ thuật: Đảm bảo khai thác thuận tiện các loại lô đất thích hợp chocác dự án; đảm bảo mối quan hệ thuận lợi giữa khu công nghiệp và các khu chứcnăng, các đô thị lân cận
Phương án cơ cấu quy hoạch: Về cơ bản, cơ cấu qui hoạch Khu công nghiệp
Tân Đông Hiệp được tổ chức cơ cấu phân khu vực chức năng như sau: Tổ chức 2trục đường chính vuông góc với nhau, kết hợp các tuyến đường nhánh đến các nhàmáy Tuyến đường sắt hiện hữu ở phía Nam và tuyến đường sắt dự kiến đi ngangqua khu công nghiệp về phía Tây; Dành phần lớn diện tích khu đất vào mục đíchxây dựng các xí nghiệp công nghiệp, trong đó khu vực phía Tây Nam ưu tiên choloại hình công nghiệp sạch, ít ô nhiễm; Khu kho bãi trên đường từ ĐT 743 vào khucông nghiệp; Bố trí khu xử lý nước thải và hồ đệm tại khu đất thấp góc Đông Namkhu công nghiệp, gần tuyến đường sắt hiện hữu, bãi rác nằm phía Đông Bắc khu
Trang 28công nghiệp; Tổ chức các mảng cây xanh tập trung lớn nằm ở phía Đông và phíaTây khu công nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm tư nhiên Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp
Là khu Công nghiệp tập trung, KCN hỗn hợp nhiều loại ngành công nghiệpnhưng không có công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, trọng tâm là công nghiệp giacông lắp ráp cơ khí, điện tử, chế biến hàng tiêu dùng, sản xuất bao bì, công nghiệp
kỹ thuất cao, định hướng thay thế nhập khẩu và xuất khẩu Khu Công Nghiệp TânĐông Hiệp nằm phía Đông Bắc Thị xã Dĩ An- Tỉnh Bình Dương Quy mô diện tíchtoàn KCN là 211,13 ha được chia làm 02 khu chức năng:
Khu A, Diện tích 47.01 ha: Chức năng chính là sản xuất công nghiệp - Dịch vụ
hỗn hợp Nội dung đầu tư xây dựng bao gồm: trung tâm điều hành KCN, nhà vănphòng làm việc (cho thuê), kho bãi (phục vụ KCN và cho thuê), cơ sở dịch vụ (nhàhàng, thương mại, khu vui chơi giải trí, cơ sở sửa chữa duy tu bảo dưỡng xe máy ,
…), các xí nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao
Khu B, Diện tích 164.12 ha: Chức năng chính là sản xuất công nghiệp Nội dung
đầu tư xây dựng bao gồm: các xí nghiệp công nghiệp hỗn hợp, cơ sở dịch vụ, côngtrình đầu mối kỹ thuật hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp
2.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp
2.1.3.1 Nguồn nhân lực
Năm 2010 Thị xã Dĩ An có 6.010 ha diện tích tự nhiên và 297.435 nhân khẩuđịa phương; Trong đó có khoảng 55% số nhân khẩu trong độ tuổi lao động, số laođộng này cung cấp cho tất cả các ngành nghề thuộc các KCN trên địa bàn và cácvùng lân cận, tuy đông về số lượng nhưng chất lượng lao động chưa cao, thiếu kỹnăng, yếu về tay nghề, trình độ học vấn chưa cao, trình độ lao động chưa đáp ứngyêu cầu, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ chưa tốt Năng lực cán bộ quản
lý doanh nghiệp không được đào tạo chính quy nên yếu kém, công tác nghiên cứu
để ứng dụng trong sản xuất kinh doanh chưa được doanh nghiệp quan tâm Trình độtay nghề của người lao động hạn chế, tuy có lực lượng lao động dồi dào, nhưng lựclượng lao động làm việc trong KCN chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao
Trang 29động qua đào tạo thấp, sức khoẻ hạn chế, năng suất lao động không cao Sự liên kếthợp tác giữa các doanh nghiệp với các trung tâm đào tạo nhằm nâng cao trình độcho người lao động, tuy nhiên hiệu quả mang lại vẫn chưa đạt yêu cầu Ngoài nhânlực địa phương, việc thu hút nguồn lao động di cư từ các tỉnh thành Miền Bắc, miềnTrung vào các KCN, đặc biệt là KCN Tân Đông Hiệp cũng đáp ứng được phần nào
sự thiếu hụt lao động có tay nghề của KCN, Ngoài ra còn phải nói đến nguồn laođộng được đào tạo đến từ các trường Đại học, trung tâm đào tạo ngay cạnh Thị xã
Dĩ An là TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa - Đồng Nai đã đáp ứng nhu cầu lao động cótay nghề và trình độ cao cho KCN
2.1.3.2 Văn hóa, y tế - giáo dục đào tạo
Thị xã Dĩ An có nhiều KCN, nhưng hệ thống y tế Thị xã Dĩ An còn nhiều thiếuthốn về số lượng, yếu kém về chất lượng cả Thị xã chỉ có một trung tâm y tế mớiđược nâng cấp thành Bệnh viện đa khoa Dĩ An, nhưng quy mô về phòng bệnh cơ sởvật chất không thay đổi nhiều, chất lượng khám chữa bệnh chưa cao, do đó ngườilao động có nhu cầu khám chữa bệnh, chị em sinh nở thường đi đến các bệnh việntuyến trên, đặc biệt là về các bệnh viện ở TP Hồ Chí Minh
Năng lực giáo dục chuyên nghiệp, đào tạo nghề ở Dĩ An và KCN chưa đảm bảoyêu cầu, chưa tương xứng với quy mô phát triển của địa phương Cả Thị xã Dĩ Antuy có nhiều KCN, nhưng chỉ có hai trường trung cấp nghề (một của Ngành đườngsắt, một trường của Tư nhân đầu tư) quy mô đào tạo nghề nhỏ bé, chưa đáp ứngđược nhu cầu
Về văn hóa hầu như cả Thị xã Dĩ An chỉ có một thư viện gần trung tâm hànhchính cũ, quy mô phòng đọc ít, chủng loại sách nghèo, do đó ít thu hút lao động đếnsinh hoạt đọc sách báo, tìm hiểu tài liệu
2.1.4 Hiện trạng hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư Khu công Nghiệp Tân Đông Hiệp
2.1.4.1 Hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng KCN Tân Đông hiệp
Việc xây dựng nhà máy được hình thành trên cơ sở mạng lưới đường theodạng bàn cờ với cự ly trung bình khoảng 300 x 700 m, đồng thời cũng phù hợp với
Trang 30qui mô, vị trí các lô đất mà các nhà đầu tư đã và đang xây dựng cũng như thuê đấttại khu công nghiệp Diện tích thuần xây dựng nhà máy công nghiệp là: 140.49 ha.Nhưng hiện nay mới chỉ cho thuê được 100,035 ha đạt 71% diện tích cho thuê.Trong các DN đến thuế đất đầu tư thì có 3 DN chưa xây dựng, như vậy tỷ lệ lấp đầyKCN mới đạt 64% diện tích phục vụ cho xây dựng các nhà máy
Khu kho bãi trên đường TL743 vào khu công nghiệp có diện tích 8,71 ha
a Trung tâm điều hành và dịch vụ
Khu trung tâm điều hành – dịch vụ được tổ chức thành cụm tập trung hai bên tuyếnchính Bắc Nam khu công nghiệp, giáp với tuyến đường sắt hiện hữu Khu trung tâmđiều hành – dịch vụ hiện cơ bản đã xây dựng xong gồm nhiều công trình: Vănphòng điều hành khu công nghiệp; Văn phòng dự án khu dân cư Tân Đông Hiệp;Ngân hàng; Bưu điện Tổng diện tích 3.43 ha
Các khu dịch vụ hỗ trợ khác sẽ nằm trong khu dân cư Tân Đông Hiệp –Khu Cnằm về phía Tây và khu nhà ở, biệt thự và dịch vụ hỗ trợ ở phía Bắc khu côngnghiệp
b Công viên – cây xanh
Tổ chức các mảng cây xanh lớn tập trung ở phía Đông và phía Tây Nam khu
công nghiệp, ngoài ra cũng tổ chức thêm khu công viên cây xanh trung tâm nằmgiáp với khu trung tâm dịch vụ khu công nghiệp Các khu vực cây xanh này sẽ tạocảnh quan cũng như góp phần cải tạo khí hậu cho khu công nghiệp Phía Nam vàPhía Tây khu công nghiệp tổ chức một dãy cây xanh cách ly khu công nghiệp vớituyến đường sắt hiện hữu
Công ty tổ chức một phần dãy cây xanh cảnh quan nằm về phía Tây Nam trụcđường số 2 và đường số 4, dãy cây xanh này vừa là cây xanh cảnh quan và là dãycây xanh cách ly cụm công nghiệp sạch, ít ô nhiễm nằm về phía Tây Nam khu côngnghiệp với các khu vực nhà máy còn lại
2.1.4.2 Khu công trình đầu mối kỹ thuật
- Hồ điều hoà nước mưa: Hồ điều hoà nước mưa nằm về phía Đông khu dịch vụ
khu công nghiệp Theo tính toán của đơn vị thiết kế chi tiết để thi công và đã được
Trang 31công ty Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Tổng Hợp Bình Dương thẩm định thì hồ điềuhoà nước mưa cần diện tích 3,01 ha để đảm bảo điều hoà lượng nước mưa chảy tràntrong khu công nghiệp.
- Nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải bố trí tại khu đất thấp góc phía
Đông Nam khu công nghiệp Chọn phương án xử lý nước thải theo công nghệ hiệnđại của Mỹ Theo công nghệ này, với tổng thể tích nước thải cần xử lý là 5.000
m3/ngày đêm thì diện tích xây dựng khuôn viên nhà máy cần khoảng 0,94 ha Hiện
đã xây dựng xong nhà máy xử lý nước thải và chuyển giao công nghệ công suất5.000 m3/ ngày đêm
- Bãi rác: Để hạn chế sự bóc mùi gây ô nhiễm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp
hoạt động trong KCN, bãi rác được bố trí gần khu vực cây xanh phía Đông BắcKCN, diện tích 2,46 ha
- Trạm điện, trạm bơm nước thải: Trạm điện, trạm bơm nước thải bố trí tại cuối
trục đường số 2, hiện đã được xây dựng xong, diện tích 0,35 ha
Tổng diện tích các công trình kỹ thuật đầu mối là 6,08 ha
3 Đất trung tâm điều hành – dịch vụ 3.43 2%
4 Đất công trình đầu mối kỹ thuật
Trang 32a Cơ sở hạ tầng giao thông
Đường bộ: Theo qui hoạch giao thông tỉnh Bình Dương, dự án tuyến đường Mỹ
Phước – Tân Vạn đang thi công, tuyến có lộ giới 72 m đi thẳng từ Định Hoà tới ngã
ba Tân Vạn rồi theo Quốc lộ 1A đi tiếp Vũng Tàu, đoạn qua Dĩ An trùng vào ĐT743.Theo dự án này, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp sẽ có mối liên hệ thuận lợivới toàn tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận
Đường sắt : Theo qui hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía nam Tuyến đường sắt
xuyên Á sẽ đặt trên nền đường sắt hiện hữu (đoạn Dĩ An – Lộc Ninh) Tuyến đườngsắt Bắc – Nam dự kiến chuyển xuống phía Nam, song song và cách đường DT 743khoảng 300m Đường sắt Bắc – Nam hiện hữu được chuyển thành tuyến đường tàuđiện nối TP HCM – Dĩ An – Biên Hoà – Trảng Bom
b Giao thông khu công nghiệp
Dựa vào khung cứng là tuyến đối ngoại là đường ĐT 743 và tàu điện dự kiến, vịtrí khu công nghiệp với thị xã Dĩ An và các đô thị lân cận, mạng đường của KCNTân Đông Hiệp liên hệ với các hướng, đó là đường số 2, số 4, số 5 là những trụcchính nối KCN với các tuyến đường đối ngoại, dự kiến chiều rộng lộ giới 31m,trong đó chiều rộng mặt đường 15m, hè đi bộ, đất đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật vàtrồng cây xanh, cột điện mỗi bên 8m Các đường số 1, 3, 6,7 là đường phục vụ nội
bộ khu công nghiệp, chiều rộng lộ giới 28m, trong đó chiều rộng mặt đường 12m,
hè mỗi bên 8m (bảng 2.8)
Trang 33đường giao thông KCN Tân Đông Hiệp
ngang
Chiềudài(m)
Mặtđường Vỉahè
Đường đi
bộ trênvỉa hè
Lộgiới đườngMặt Đườngđi bộ
Đấtgiaothông
Trang 34Đến tháng 11 năm 2011 tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng toàn KCN Tân Đông Hiệpđạt 75%, trên giá trị đầu tư, trong đó Khu A đạt 85% giá trị, Khu B đạt 73%
Bảng 2.9 Tổng hợp đầu tư hạ tầng KCN Tân Đông Hiệp
Khu Công Nghiệp Tân Đông Hiệp Diện tích
(ha)
đầu tư hạ tầng (triệu
đồng)
Thựchiện/tổng (%)Tổng vốn thực hiên
- San lắp mặt bằng, giải toả, đền bù 282,044 231,276 82%
Trang 35Sau gần 10 năm triển khai KCN Tân Đông Hiệp đến cuối năm 2011 thì diện tích chothuê trên tổng diện tích phục vụ xây dựng nhà máy là 100,053 ha/ 140,490 ha đạt tỷ lệ71% và tỷ lệ lấp đầy toàn KCN mới đạt 64% diện tích phục vụ cho xây dựng các nhàmáy Lý do chậm lấp đầy bởi các nguyên nhân: (1) Cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh,việc thi công các hạng mục còn manh nún, thời gian thi công kéo dài; (2) Việc triểnkhai giải phóng mặt bằng còn chậm, việc thu hồi đất găp nhiều kho khăn ảnh hưởng rấtlớn đến việc triển khai thi công các hạng mục giao thông; (3) hạ tầng cấp điện, côngnghệ viễn thông, thoát nước chưa đạt do không đồng bộ trong triển khai các hạng mục,chậm kết nối hạ tầng kỹ thuật; (4) hệ thống xử lý nước thải đầu tư xây dựng từ nhữngnăm 2003, công nghệ xử lý nước thải không còn phù hợp với tiêu chuẩn xử lý nướcthải hiện nay Với công suất thiết kế như hiện nay, nếu như tỷ lệ lấp đầy 100% thì vớilượng nước thải và chất thải rắn ra môi trường thì công nghệ này khó có thể đáp ứngtrong việc xử lý nước thải.
2.1.4.3 Tình hình thu hút vốn đầu tư
a Hiện trạng doanh nghiệp đầu tư vào KCN
Tính đến cuối năm 2011 KCN Tân Đông Hiệp đã thu hút được 60 doanh nghiệpđăng ký đầu tư vào sản xuất kinh doanh với 11 doanh nghiệp nước ngoài và 49 doanhnghiệp trong nước, trong 49 doanh nghiệp trong nước thì có 03 doanh nghiệp là ngườiđịa phương Trong số các DN đăng ký thì có 47 DN đang hoạt động, 11 DN đang xâydựng, 2 DN chưa xây dựng
Việc xây dựng nhà máy được hình thành trên cơ sở mạng lưới đường theo dạng bàn
cờ với cự ly trung bình khoảng 300 x 700 m, đồng thời cũng phù hợp với qui mô, vị trícác lô đất mà các nhà đầu tư đã và đang xây dựng cũng như thuê đất tại khu côngnghiệp Diện tích thuần xây dựng nhà máy công nghiệp là: 140,45 ha Trong đó Khu A
đã cho thuê: 39,98 ha/37,42 ha, đạt tỉ lệ: 107% Khu B cho thuê 62,52 ha/ 103,07 ha,đạt tỷ lệ 61%
Trang 36Bảng 2.10 Tổng hợp DN đầu tư vào sản xuất tại KCN Tân Đông Hiệp.
ĐVT : DNKCN Tân
Đông Hiệp
Loai hình đầutư
Tình trạng doanh nghiệp Doanh
NghiệpCòntồn tại
Tổng
số laođộng(người)
Trongnước
Nướcngoài
Đanghoạtđộng
Đangxâydựng
Chưaxâydựng
Tạmngưng
Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu & BQL KCN Tân Đông Hiệp(2011).
Đến năm 2011 toàn KCN Tân Đông Hiệp có 60 DN còn tồn tại (Khu A: 14 DN,Khu B: 46 DN) , trong đó 47 DN đang hoạt động, 11 DN đang xây dựng, 2 DN chưaxây dựng, trong số các DN đang hoạt động thì có 11 DN FDI Trong 49 DN trong nướcđang đầu tư và súc tiến đầu tư ở KCN Tân Đông Hiệp thì có 5 DN có vốn nhà nướctham gia, 3 DN là người địa phương, còn lại các DN từ nơi khác đến
b Hiện trạng thu hút vốn đầu tư vào KCN
Từ khi đi vào hoạt động 2002 đến nay KCN Tân Đông Hiệp đã thu hút được 60 DNvào đầu tư – xây dựng - sản xuất kinh doanh Sau gần 10 năm phát triển đến cuối năm
2011 số DN trên đã đăng ký hoạt động với tổng số vốn là 6.406 tỷ đồng đầu tư vàohoạt động sản xuất kinh doanh, bình quân 107,7 tỷ đồng/DN
Bảng 2.11 Tổng hợp DN đăng ký KD tại KCN Tân Đông Hiệp.
Danh mục Doanh nghiệp Văn phòng đại diện Chi nhánh
Vốn (tỷ đồng) 6.408
Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu & BQL KCN Tân Đông Hiệp(2011).
Trang 37Trong số 60 DN đầu tư thì có 47 DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh, 11 DNđang xây dựng và 2 DN đang xúc tiến xây dựng Các DN đóng góp rất lớn cho sựphát triển của TX Dĩ An và tỉnh Bình Dương, giải quyết hơn 11.000 lao động củađịa phương và các vùng lân cận, cũng như lao động đến từ các tỉnh miền Trung vàmiền Bắc Tốc độ giải ngân để đầu tư sản xuất kinh doanh khá cao
Bảng 2.12 Tổng hợp DN đăng ký vốn đầu tư tại KCN Tân Đông Hiệp.
ĐVT : tỷ đồng.KCN Tân Đông Hiệp Số dự án Vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Đã thực hiện(tỷ đồng)
Tỷ lệgiảingân
Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu & BQL KCN Tân Đông Hiệp(2011).
c Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài
Thu hút đầu tư, đặc biệt là FDI không phải là thế mạnh của KCN Tân Đông Hiệp, dovậy trong 10 năm qua cả KCN Tân Đông Hiệp mới có 11 DN FDI chủ yếu là các DNđến từ Trung Quốc, Đài loan, Hàn Quốc, Nga và Pháp
Bảng 2.13 Tổng hợp các dự án đầu tư nước ngoài.
KCN Tân
Đông Hiệp
Tổng số DNFDI đăng ký
Đang hoạtđộng
Chưa hoạtđộng
Vốn Đăng ký(triệu USD)
Trang 38Các DN FDI chủ yếu là sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất linh kiện TV, chế biến sơn,
và chế biến hàng thực phẩm… các DN FDI đã thu hút một lượng rất lớn lao động phổthông và lao động qua đào tạo từ địa phương và các tỉnh thành phía Bắc
Bảng 2.14 Tổng hợp các dự án đầu tư nước ngoài thu hút lao động.
KCN Tân Đông Hiệp Tổng số DN FDI đang
Nguồn: Dữ liệu nghiên cứu & BQL KCN Tân Đông Hiệp(2011).
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn là phương pháp thu thập số
liệu, tài liệu và nghiên cứu định lượng
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu có sẵn phục vụ cho phân tích tổng quan, đánh giá chung Các
số liệu thứ cấp qua các năm đã được công bố trên các phương tiện truyền thông, báocáo tổng kết từ Công ty KD hạ tầng KCN, BQL KCN, UBND Thị Xã Dĩ An, UBNDtỉnh Bình Dương
Các đề tài đã thực hiện
Sách, báo, tạp chí, tài liệu, hội thảo, internet
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Nghiên cứu thu thập nhằm xây dựng và phát triển hệ thống khái niệm/thang đolường và các biến nghiên cứu từ đó tiến hành xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sátbằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia Các chuyên gia là lãnh đạo DN: Tổng Giámđốc, giám đốc, các trưởng phòng chức năng
Trang 39Thang đo lường các biến quan sát: trên cơ sở thừa kế lý thuyết và để phù hợp vớiđiều kiện nghiên cứu, tác giả tiến hành hội thảo với nhóm chuyên gia thuộc Cty đầu tư
hạ tầng KCN và Ban Quản lý KCN về các thang đo và các biến quan sát sử dụng thangđiểm Likert (5 mức độ) thông qua bảng câu hỏi trực tiếp
Việc nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát thử nghiệm khoảng 10 nhà đầu tư thuộcphạm vi nghiên cứu Thông qua đó các thang đo sẽ được điều chỉnh lại và hoàn chỉnhbảng câu hỏi cho phù hợp với thực tế Sau đó, tiến hành điều tra chính thức các nhà đầu
tư trên địa bàn KCN
2.2.2 Phương pháp phân tích định lượng
Sử dụng bảng câu hỏi, thang đo Thực hiện thống kê mô tả, phân tích và kiểm địnhthang đo và hồi quy
Sử dụng phương pháp Phân tích yếu tố khám phá để kiểm định các yếu tố ảnhhưởng và nhận diện các yếu tố theo đánh giá của nhà đầu tư là phù hợp
Sử dụng phân tích hồi quy để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa và vai tròcủa từng yếu tố
Các biến :
Biến độc lập (nhóm nhân tố ảnh hưởng): Phương tiện hữu hình; mức độ tin cậy; mức
độ đáp ứng; sự đảm bảo; sự cảm thông; chi phí đầu vào cạnh tranh
Biến phụ thuộc (sự hài lòng của nhà đầu tư): đáp ứng được các kỳ vọng
Trang 40
2.2.3 Quá trình nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Đánh giá sự hài lòng của các nhà đầu tư khi đầu tư vào Khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp –Thị xã Dĩ An,tỉnh Bình Dương”
Nghiên cứu định lượng
Đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài lóng và thỏa mãn của nhà đầu tư
- phân tích mô tả;
- phân tích EFA;-Phân tích hồi quy
Gợi ý về mặt chính sách:
Thu hút đầu tư vào KCN Tân Đông Hiệp