TÓM TẮTBình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, chính quyền địa phương đã và đang chú trọng, quan tâm đến việc tạo điều kiện cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày
21 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT Họ và tên Chức danh Hội đồng
1 PGS.TS Nguyễn Phú Tụ Chủ tịch
2 TS Lại Tiến Dĩnh Phản biện 1
3 PGS TS Bùi Lê Hà Phản biện 2
4 TS Lê Quang Hùng Ủy viên
5 TS Mai Thanh Loan Ủy viên, thư ký
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận văn sau khi luận văn đã được sửa
Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: Nguyễn Hán Khanh; Giới tính: Nam Sinh ngày: 26/10/1983; Nơi sinh: Phú Thọ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60520320
I Tên đề tài :
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
II Nhiệm vụ và nội dung:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu được chia làm 5 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Thực trạng về thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
III Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 1 tháng 7 năm 2013
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 12 năm 2013
V Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân
TS Nguyễn Văn Tân
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Tân Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS Nguyễn Văn Tân là
người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi thực hiện Luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, các anh/chị và bạn bè
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Trân trọng
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013
Học viên thực hiện Luận văn
NGUYỄN HÁN KHANH
Trang 4TÓM TẮT
Bình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây dựng và phát
triển các khu công nghiệp, chính quyền địa phương đã và đang chú trọng, quan tâm
đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động thuận lợi hơn, đây cũng chính
là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh Bình
Dương trong tương lai Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B” rất cần thiết Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ
quan chức năng biết được những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật
mà các nhà đầu tư đang gặp phải khi đầu tư vào khu công nghiệp này Qua đó tác
giả kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện
thuận lợi, nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B
XÖC TIẾN NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả khảo sát 167 nhà đầu tư tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B, sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS để hỗ trợ
Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (SAT: Sự
hài lòng của các nhà đầu tư) và 6 biến độc lập: Nhóm nhân tố môi trường sống và
làm việc [MTS]; nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng đầu tư [CSHT], nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tư [CSDT], nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ công [DVC], nhóm
nhân tố nguồn nhân lực [NNL], nhóm nhân tố thương hiệu địa phương [THDP]
được thể hiện như sau:
Từ mô hình ở trên cho thấy sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B có mối quan hệ tuyến tính với các nhóm nhân tố môi trường sống và làm việc [MTS] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.138; nhóm nhân tố cơ
sở hạ tầng đầu tư [CSHT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.165, nhóm nhân tố chế độ chính sách đầu tư [CSDT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.182, nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ công [DVC] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.168, nhóm nhân tố nguồn nhân lực [NNL] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.093, nhóm nhân tố thương hiệu địa phương [THDP] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.088 Các hệ số beta chuẩn hóa của 6 nhóm nhân tố MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP > 0 cho thấy các biến độc lập này tác động thuận chiều với sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ:
Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tư: Xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng
đồng bộ cả trong và ngoài khu công nghiệp, xây dựng đường và hệ thống chiếu sáng vào khu công nghiệp khang trang tương xứng với quy mô, xây dựng cổng khu công nghiệp ở vị trí thuận lợi
Kiến nghị về môi trường sống và làm việc: UBND thị xã cũng cần phối
hợp với Ban quản lý khu công nghiệp xây dựng hệ thống vui chơi giải trí đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân, xây dựng hệ thống trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị và các dịch vụ khác một cách đồng bộ
Kiến nghị về nguồn nhân lực: Ban quản lý khu công nghiệp làm cầu nối
giữa các doanh nghiệp với các trường trong khu vực, các doanh nghiệp cũng cần có cách chính sách về lương, thưởng, ưu đãi, phúc lợi cho người lao động tương xứng với trình độ, khả năng và số năm kinh nghiệm của người lao động, ban quản lý khu công nghiệp cần thành lập trung tâm đào tạo, tư vấn và cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tư và chất lượng dịch vụ công
Khẩn chương mở rộng hệ thống giao thông huyết mạch:
Thiết lập và thắt chặt an ninh khu vực, đảm bảo cho cuộc sống của người lao động
Trang 5KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng
biết được những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tư
đang gặp phải khi đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh
Bình Dương Qua đó các cơ quan chức năng có cách để giải quyết và khắc phục
những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu
tư tại đây, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn
nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nước
ABSTRACT
Binh Duong is one of the leading provinces in the field of construction and development of industrial parks Local government has focused on enabling investors to operate more smoothly This is also a very important factor in attracting investment in this province in the future Therefore, the researcher thinks that the
topic "Determination of factors affecting satisfaction level of investors in Tan Dong Hiep B Industrial Zone" is sorely neccessary The research results will help
managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that investors have when investing here Thereby the authors propose some solutions which helps the investtors overcome the difficulties, creating favorable conditions and improving their satisfaction levels in this industrial zone These ensure that the enterprises will have a sustainable development so that they can contribute more to the economic development of the country
STUDY IMPLEMENTION
To carry out this study, the authors surveyed 167 investors in Tan Dong Hiep
B industrial zone, using Excel statistical software, SPSS to support the calculation, analysis and basis for the proposed solutions
Data processing results show that the relationship between the dependent variable (SAT: The satisfaction of investors) and 6 independent variables: Living and working environment factor [MTS]; infrastructure of investment factor [CSHT], investment policy regime factor [CSDT], service quality factor [DVC], human resources factor [NNL], brand local factor [THDP] are expressed in the following:
Trang 6The above model shows the satisfaction of the investors in Tan Dong Hiep B
Industrial Zone has a linear relationship with living and working environment factor
[MTS] standardized beta coefficient is at 0.138; contributing factors infrastructure
investment factor [CSHT] standardized beta coefficient is at 0.165, the factor of
investment policy [CSDT] standardized beta coefficient is at 0.182 , the quality
factor of public services [DVC] standardized beta coefficient is at 0.168, human
resources factor [NNL] standardized beta coefficient is at 0.093 , the local brand
factor
[THDP] standardized beta coefficient is at 0.088 The standardized beta coefficient
of 6 factors: MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP> 0, independent variables
showed the same positive impact to the satisfaction of the investors in the Tan Dong
Hiep B Industrial Zone
RECOMMENDATIONS:
Recommendations toward infrastructure of investment: Building
infrastructure network synchronization both in and outside the industry zone, road
construction and lighting systems in industrial spacious commensurate with the size
and construction port industrial park conveniently located, speeding up construction
and complete traffic system in the industry, formed a team of sanitation and
transportation system maintenance and greenery in the industrial park, maintain the
aesthetic beauty to the industrial park
Recommendations toward living and working environment: Di An town
People's Committee should also coordinate with the management boards of
industrial parks built entertainment system to meet the increasing needs of the
people, building a school system , hospitals, markets, supermarkets and other
services as a whole
Recommendations toward human resource issue: Industrial zone
management board as a bridge between enterprises and educators (Universities,
Colleges) in the area , interprises should have better policies on salary, bonus,
incentives, benefits for employees commensurate with qualifications, ability and
years of experience of the employees, management should establish industrial
training center, counseling and provision of human resources for businesses
Some recommendations on investment policies and quality public services
Extending the main traffic system as an emergency issue
Establish and strengthen regional security, guaranteed for the life of the employee
CONCLUSION
The results of the dissertaion will help managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that investors face when investing in Tan Dong Hiep B industrial parks, Di An District, Binh Duong province Through which the authorities resolve and overcome difficulties, create favorable conditions improve satisfaction levels for investors in here, ensuring that the business runs as sustainable development, contributing more to the economic development of the country
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT vi
MỤC LỤC ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii
Viết tắt xii
Nghĩa tiếng anh xii
Nghĩa tiếng việt xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng 4
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng 4
1.1.2 Mô hình đo lường sự hài lòng 7
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư 7
7
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tư 8
1.2.3 Môi trường sống và làm việc 9
1.2.4 Lợi thế ngành đầu tư 10
1.2.5 Chất lượng dịch vụ công 11
1.2.6 Thương hiệu địa phương 12
1.2.7 Nguồn nhân lực 12
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh 13
1.3 Mô hình nghiên cứu 13
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013 16
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An 16
2.1.1 Vị trí địa lý 16
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện 16
2.1.3 Những kết quả đạt được 17
2.1.4 Những hạn chế 17
2.2 Tình hình thu hút đầu tư của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013 18
2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 18
2.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và kết quả thực hiện thu hút đầu tư giai đoạn 2001 - 2013 21
2.2.3 Tình hình thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 – 2013 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Phương pháp nghiên cứu 26
3.1.1 Quy trình nghiên cứu 26
3.1.2 Thu thập dữ liệu 27
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính 27
3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lượng 28
3.2 Xây dựng thang đo 28
3.3 Phương pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu 31
3.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Kết quả nghiên cứu 34
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 34
4.1.2 Thống kê mô tả 35
Trang 84.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại
khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 41
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá 41
4.2.1.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 42
4.2.1.2 Kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach‟s Alpha 45
4.2.1.4 Mô hình hiệu chỉnh 54
4.3 Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 55
4.4 Đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của các nhà đầu tư theo các đặc điểm cá nhân 58
4.4.1 Đánh giá sự khác biệt về giới tính 59
4.4.2 Đánh giá sự khác biệt về quốc tịch 60
4.4.3 Đánh giá sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B 64
5.1 Những cơ sở đề ra kiến nghị 64
5.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu 64
5.1.2 Dựa vào quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Dĩ An tới năm 2020, tầm nhìn 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương 64
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 66
5.2.1 Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tư 66
5.2.2 Kiến nghị về môi trường sống và làm việc 68
5.2.3 Kiến nghị về nguồn nhân lực 69
5.2.4 Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tư và chất lượng dịch vụ công 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh EFA Exploratory Factor Analysis Phương pháp phân tích nhân tố
khám phá VCCI Vietnam Chamber of Commerce and
Industry
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 19
Bảng 2.2: Dự án đầu tư phân theo ngành 22
Bảng 2.3: Dự án đầu tư phân theo đối tác 23
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo 29
Bảng 4.1: Bảng thống kê theo giới tính 34
Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch 35
Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp 35
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo 36
Bảng 4.5: KMO và kiểm định Bartlett .42
Bảng 4.6: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích .42
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố lần cuối: 44
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 1 46
Bảng 4.9: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 2 47
Bảng 4.10: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 3 48
Bảng 4.11: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 4 49
Bảng 4.12: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 5 49
Bảng 4.13: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 6 50
Bảng 4.14: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 7 51
Bảng 4.15: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 8 52
Bảng 4.16: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 9 53
Bảng 4.17: KMO và kiểm định Bartlett nhóm nhân tố sự hài lòng 54
Bảng 4.18: Hệ số điều chỉnh của nhóm nhân tố sự hài lòng 54
Bảng 4.19: Mô hình hồi quy 56
Bảng 4.20: Mô hình tổng thể 57
Bảng 4.21: Bảng phân tích phương sai ANOVA 57
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo giới tính 59
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Independent T- Test theo quốc tịch 60
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định theo loại hình doanh nghiệp 61
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình1.1: Mô hình nghiên cứu 14
Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 18
Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 19
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 20
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 22
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư phân theo đối tác 23
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu theo giới tính 34
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát 37
Hình 4.3: Mô hình hiệu chỉnh 55
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 58
Hình 5.1: Đường vào khu công nghiệp chưa có đèn chiếu sáng 66
Hình 5.2: Cổng khu công nghiệp chưa nổi bật để thu hút đầu tư 67
Hình 5.3: Thi công hệ thống giao thông trong khu công nghiệp kéo dài làm ảnh hưởng tới lưu thông 68
Hình 5.4: Hệ thống giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp chưa được vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên 68
Trang 10PHẦN MỞ
1 Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề hết sức
cần thiết đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay, trong khi các nước
công nghiệp phát triển có những điều kiện phát triển mạnh mẽ về khoa học và công
nghệ để tiến lên nền kinh tế tri thức thì Đảng và Nhà nước ta cũng đã đặt ra chủ
trương tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức
Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra một trong các nhiệm vụ quan trọng đó là “Khuyến
khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế tác, công nghiệp phần
mền và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và
thu hút nhiều lao động; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng
cao hiệu quả của các khu công nghiệp và khu chế xuất”
Bên cạnh đó, tại Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 và đại
hội VIII toàn quốc năm 1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát
triển các khu công nghiệp là một nội dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước và chủ trương hoàn thiện và nâng cấp các khu công nghiệp,
khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công
nghiệp lớn và khu kinh tế mở để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp vào năm 2020
Trong khi đó, Bình Dương là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp Các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương,
đặc biệt là các khu công nghiệp tại địa bàn huyện Dĩ An phát triển rất mạnh cả về số
lượng và khả năng thu hút vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là một trong
số ít địa phương thu hút được nhiều dự án có vốn đầu tư cao, sử dụng số lượng lao
động rất lớn Điều đó đã thật sự trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung thông qua việc
cung cấp vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý hiện đại từ các nhà đầu tư
trong và ngoài nước Chính vì vậy mà tỉnh Bình Dương đã và đang chú trọng, quan
tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động ngày càng thuận lợi hơn,
đây cũng chính là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tư vào địa
bàn tỉnh Bình Dương trong tương lai Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B” là vô cùng cần thiết Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các
nhà quản lý, các cơ quan chức năng biết được những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tư đang gặp phải khi đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Qua đó tác giả kiến nghị một số giải pháp đến các cơ quan chức năng để nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nước
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
- Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
- Đối tượng khảo sát: Các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Do đặc thù các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ, chính vì vậy các nhà đầu tư cũng chính là những người giữ các vai trò chủ chốt như giám đốc, phó giám đốc hoặc trưởng các phòng ban trong các công ty này
- Phạm vi nghiên cứu: Tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
- Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2001 đến tháng 5 năm 2013
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu để tìm hiểu sâu
hơn, kỹ lưỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm
cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả
Phương pháp điều tra thực tế: Trong thời gian nghiên cứu tác
giả trực tiếp phát bảng câu hỏi để thu thập, quan sát, lắng nghe các ý kiến của
các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B để từ đó có những nhận xét
và đánh giá phản ánh tình hình thực tế và đề ra các giải pháp phù hợp
Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng: Sau
khi thu thập được các dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Excel,
SPSS để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến
nghị
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu được chia làm 5
chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Tổng quan về thu hút đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B giai đoạn 2001 - 2013
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng 1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng
Sự hài lòng khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh,
do vậy đã có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng
Theo Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996): Sự hài lòng của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và
mong ước của khách hàng Còn theo Parasuraman và ctg, 1988, Spreng và ctg, 1996
thì có nhận định về sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi Nghĩa là kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp Đối với Kotler và Keller (2006) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ là nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn, còn nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn và cấp độ thứ ba là nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thỏa mãn hoặc thích thú
Cũng nêu ra ba cấp độ nhưng theo Kano (1984), ông không nêu ba cấp độ của sự hài lòng mà ông cho rằng mỗi khách hàng có 3 cấp độ nhu cầu, đó là:
- Thứ nhất là nhu cầu cơ bản: Đây là loại nhu cầu không bao giờ được biểu lộ, nếu đáp ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên nếu ngược lại khách hàng sẽ không hài lòng
- Thứ hai là nhu cầu biểu hiện: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu
lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt được Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và
sự đáp ứng được nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính
- Thứ ba là nhu cầu tiềm ẩn: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng không đòi hỏi, tuy nhiên nếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng khách hàng sẽ tăng lên
Trang 12Một lý thuyết thông dụng khác được phát triển bởi Oliver (1980) để
xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” và được
dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ
hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động
độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: Kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm
nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng
của khách hàng là quá trình như sau:
- Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về
những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang
lại cho họ trước khi các khách hàng quyết định mua
- Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách
hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng
- Sự thỏa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà dịch
vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua dịch vụ và những
gì mà họ đã nhận được sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trường hợp:
Kỳ vọng của khách hàng là được xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn
toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng
Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của
khách hàng
Sẽ hài lòng nếu như những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử
dụng dịch vụ vượt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trước khi mua
dịch vụ
Qua nhiều ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách
hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức, doanh
nghiệp Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một mục tiêu quan trọng trong sự nỗ
lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tổ chức, doanh nghiệp Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan
trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh
doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996)
Theo Vroom (1967), sự thỏa mãn của nhân viên là sự phản ứng của nhân viên đối với vai trò của họ trong công việc Sự thỏa mãn của nhân viên cũng có thể được xem như là sự kết hợp từ nhiều yếu tố cảm tính có liên quan đến cách cư xử trong công việc Nếu một nhân viên nhận thức được giá trị của họ trong công việc, nhân viên đó sẽ có những thái độ tích cực đối với công việc và đạt được sự hài lòng trong công việc (Mc Cormic và Tiffin, 1974)
Tương tự như vậy, Locke và Lathan (1990) đã đưa ra một định nghĩa toàn diện về sự thỏa mãn của nhân viên – là trạng thái cảm xúc mang tính tích cực hoặc làm vừa lòng, có được từ kết quả của đánh giá công việc của nhân viên Khi nhân viên nhận thức được công việc của họ sẽ tạo ra các kết quả quan trọng thì họ sẽ cảm thấy thỏa mãn, như vậy mức độ thỏa mãn tùy thuộc vào mức độ tạo ra được các kết quả quan trọng đó, theo đó Cranny, Smith, & Stone (1992) và Robbins et al (2003) cũng đã nêu ra định nghĩa sự thỏa mãn của nhân viên là khoảng cách khác nhau giữa những gì mà nhân viên nhận được so với những gì mà họ tin là họ sẽ nhận được Như vậy, khoảng cách này càng lớn thì sự thỏa mãn của nhân viên càng thấp Đơn giản hơn, sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc có thể được định nghĩa như là một phương pháp mô tả sự hạnh phúc của một cá nhân đối với công việc của họ như thế nào (Wikipedia) Một nhân viên càng hạnh phúc trong công việc thì nhân viên đó càng đạt được sự thỏa mãn Nếu nhân viên càng thỏa mãn trong công việc, nhân viên đó sẽ có một trạng thái tích cực và có mong muốn hoàn thành tốt công việc của mình (Davis, 1988)
các nhà đầu tư:
Sự hài lòng của các nhà đầu tư là những phản ứng đầy đủ về các nhu cầu và các kỳ vọng mà bản thân các nhà đầu tư cần có và đặt ra Đối với các nhà đầu tư đều có những nhu cầu khác nhau để cho các nhà đầu tư đó hoạt động và đem lại hiệu quả nhất Đáp ứng những nhu cầu đó, tạo điều kiện thuận lợi thì sẽ tạo được sự hài lòng cho các nhà đầu tư Sự hài lòng cũng giúp cho các nhà đầu tư làm việc tích cực hơn mang lại khuynh hướng tốt cho việc sản xuất kinh doanh
Trang 131.1.2 Mô hình đo lường sự hài lòng
Mô hình đo lường:
Để đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư tác giả đã sử dụng mô hình đánh
giá dựa trên chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial
Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh,
thành của Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh
doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh Đây là dự án hợp tác
nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Sáng kiến
cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ) Hiện
nay có tất cả là 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp
hạng các tỉnh về chất lượng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam Những chỉ số đó là:
Cải cách hành chính Việt Nam (2012)
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư
Dựa trên những yếu tố trong thu hút đầu tư tại các khu công nghiệp tác giả
xây dựng các tiêu chí để đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư như sau:
Khi xây dựng các tiêu chí đo lường cho nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng tác giả
chủ yếu hướng tới chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật có ảnh hưởng rất quan trọng đến quyết định của các nhà đầu tư Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm
cả hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác…) là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tư Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại bên trong khu công nghiệp là quan trọng nhưng các yếu tố nguồn nhân lực phục vụ cho khu công nghiệp, vị trí địa lý và các cơ chế chính sách khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của các khu công nghiệp Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường, cầu cống, kho, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét đến Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Bên cạnh đó, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương Nghiên cứu của UNDP/World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào
“tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế”
tại nhiều quốc gia trong khu vực này (theo wikipedia.org, 2013)
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tư
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư
và các quy định khác của pháp luật có liên quan Khi đầu tư tại Việt Nam các nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư sau:
- Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật
Trang 14không cấm; được tự chủ và quyết định hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
Việt Nam
- Nhà nước Việt Nam đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu
tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài;
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư
- Nhà nước Việt Nam công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư,
thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại
và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư
- Nhà nước Việt Nam cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến
đầu tư mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Nhà nước Việt Nam khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư
vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư
Việc Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và
tập quán đầu tư quốc tế tại Việt Nam được quy định như sau:
- Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy
định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Hoạt động đầu tư đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy
định của luật đó
- Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng theo quy
định của điều ước quốc tế đó
- Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, trong trường hợp pháp luật Việt Nam
chưa có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật
nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập
quán đầu tư quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
(theo wikipedia.org, 2013)
1.2.3 Môi trường sống và làm việc
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình,
tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển (theo wikipedia.org, 2013)
Trang 15Đó là các ngành có thâm dụng lao động; ngành sử dụng tài nguyên, nguyên
liệu có sẵn trong nước; ngành được hưởng lợi nhờ chính sách phát triển lĩnh vực,
chính sách hội nhập, cam kết mở rộng thị trường; ngành còn có dư địa đầu tư lớn;
ngành có thị trường xuất khẩu tốt hoặc có nhu cầu trong nước lớn; ngành có công
nghiệp hỗ trợ và dịch vụ liên quan mà trong nước phát triển được; ngành có công
nghệ trong nước phát triển, chú trong phát triển kinh tế xanh Theo Bộ Công
thương, các ngành, lĩnh vực nào đáp ứng cả 7 tiêu chí trên hoặc đa số các tiêu chí
thì được lựa chọn là ngành có lợi thế cạnh tranh cao giai đoạn 2013-2020
Đề án do Bộ Công thương soạn thảo đề nghị cần giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp thêm với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao, áp dụng
trong 10 năm Đồng thời, doanh nghiệp thuộc diện có lợi thế sẽ được ưu tiên sử
dụng vốn vốn vay ưu đãi ODA, ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, hỗ trợ xây
dựng thương hiệu…(theo wikipedia.org, 2013)
1.2.5 Chất lượng dịch vụ công
Thuật ngữ dịch vụ công (public service) được sử dụng rộng rãi ở các nước
phát triển từ những năm 1980, song mới được sử dụng ở Việt Nam trong những
năm gần đây Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công, tuy nhiên có thể hiểu
“Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ
chức phi nhà nước” Với khái niệm này, dịch vụ công bao gồm dịch vụ hành chính
công và dịch vụ công cộng Dịch vụ hành chính công liên quan đến việc phục vụ
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và phục vụ hoạt động quản lý nhà nước,
nên về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nước các cấp thực hiện Còn dịch vụ
công cộng là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu của công dân (cá nhân,
tổ chức) nên có thể do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ
chức phi nhà nước thực hiện Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ đề cập loại dịch vụ
hành chính công Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng một dịch vụ hành chính
công cần phải phản ánh được các khía cạnh của những yếu tố cấu thành quá trình
hành chính và ảnh hưởng (tác động) về sau của dịch vụ hành chính Đồng thời phải
phản ánh được mong muốn thực tế của người sử dụng (công dân và tổ chức) về một dịch vụ hành chính nào đó Mỗi loại dịch vụ hành chính công cần có một hệ thống tiêu chí riêng phù hợp với tính chất loại dịch vụ và đặc điểm cung ứng dịch vụ đó Chắc chắn rằng, thông qua việc xây dựng hệ thống các tiêu chí, cùng với đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công theo các tiêu chí đó sẽ cải thiện đáng kể chất lượng của dịch vụ hành chính công (theo wikipedia.org, 2013)
1.2.6 Thương hiệu địa phương
Địa phương nào cũng đang sở hữu cho mình một thế mạnh nào đó, vấn đề làm mau chóng tìm ra sự khác biệt để những điều khác biệt ấy tạo nên sự thu hút, sự quyến rũ, sự hấp dẫn và nhớ tới khi nhắc đến mỗi địa danh Chính vì vậy mà thương hiệu địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến việc thu hút các nhà đầu tư (theo wikipedia.org, 2013)
cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp Để đánh giá nguồn nhân tại địa phương hay một quốc gia là tốt hay không thì cần đánh giá trên hai phương diện chất lượng và số lượng
Chất lượng của nguồn nhân lực được đánh giá dựa trên một số yếu tố như: trình độ lành nghề, tính cần cù, khả năng làm việc lâu bền, hiệu quả hoạt động, khả
Trang 16năng tiếp thu kiến thức, ứng dụng khoa học kỹ thuật,
Số lượng nguồn nhân lực có thể đánh giá dựa trên khả năng cung ứng nguồn
nhân lực của địa phương và các vùng lân cận(theo wikipedia.org, 2013)
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh
Trong từ điển kinh tế, người ta đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền
của một doanh nghiệp được gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn,
chẳng hạn như: “Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí
nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở
các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác” Như thế, chi phí là một khái niệm
mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái
niệm chi phí đã được phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và
chi phí tài chính
Khái niệm chi phí kinh doanh, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, có thể
định nghĩa chi phí kinh doanh như sau: “Chi phí kinh doanh là sự tiêu phí giá trị
cần thiết có tính chất xí nghiệp về vật phẩm và dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm của
xí nghiệp”
Như vậy, nếu chi phí đầu vào của doanh nghiệp khi đầu tư vào các khu công
nghiệp có chi phí thấp hơn thì sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn (theo
wikipedia.org, 2013)
1.3 Mô hình nghiên cứu
Dựa vào một số chỉ số trên của chỉ tiêu PCI tác giả đã kết hợp với các tiêu
chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp để lựa chọn
mô hình nghiên cứu phục vụ cho việc nghiên cứu trong Luận văn như sau:
Mô hình nghiên cứu:
[Nguồn: Tác giả thiết kế dựa trên mô hình của Romer và Lucas, 2007]
Hình1.1: Mô hình nghiên cứu
Trang 17TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày các vấn đề sau:
Thứ nhất, tác giả trình bày cơ sở lý luận chung về sự hài lòng
Thứ hai, tác giả đã trình bày mô hình đo lường sự hài lòng của các nhà đầu
tư dựa trên mô hình đánh giá chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng
thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Tác giả cũng đã khái quát các tiêu
chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư, làm cơ sở tiền đề cho việc đi sâu vào
phân tích ở các chương sau và làm cho Luận văn mang tính thực tiễn cao Từ đó tác
giả đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà
đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An 2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía nam, giáp hai thành phố công nghiệp lớn là TP HCM và Biên Hòa, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội
Huyện Dĩ An có 6010 ha diện tích tự nhiên và 279 435 nhân khẩu, có 7 đơn
vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp
Về địa giới hành chính của Huyện Dĩ An: Phía Đông giáp với quận 9, TP HCM; phía Tây giáp với thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; phía Nam giáp với quận Thủ Đức, TP HCM; phía Bắc giáp với TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương (theo www.binhduong.gov.vn, 2013)
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện
Do vị trí địa lý hết sức thuận lợi, và dựa trên cơ sở kết quả đạt được của năm
2012 và căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ X, Nghị quyết HĐND thị xã nhiệm kỳ 2011 - 2016, UBND thị xã Dĩ An xác định mục tiêu tăng 17% Giá trị sản xuất công nghiệp, thương mại – dịch vụ tăng từ 31% - 35%, duy trì giá trị sản xuất nông nghiệp so với năm 2012 (từ 22 – 24 tỷ đồng) Duy trì ổn định và phát triển các khu công nghiệp hiện hữu theo hướng thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, thu hút ít lao động phổ thông, không mở thêm các khu công nghiệp trong đô thị
Từng bước chuyển đổi các cơ sở công nghiệp nằm trong các khu dân cư sang công nghệ sạch Di dời các cơ sở gây ô nhiễm như lò gạch ngói, cơ sở nhuộm,
mạ, hóa chất, thuốc trừ sâu, trại chăn nuôi, giết mổ gia súc Chuyển diện tích đất
Trang 18đai các cơ sở này sang mục đích dân dụng
Phát triển trung tâm hành chính tại khu hành chính hiện hữu
Phát triển trung tâm thương mại – dịch vụ dọc theo quốc lộ 1K gắn với khu
đô thị đại học
Phát triển các khu ở gắn với dịch vụ tổng hợp tại thị trấn Dĩ An, xã An Bình,
xã Đông Hòa, dọc theo quốc lộ 1A và đường Đông Tây thị trấn Dĩ An
Phát triển các trung tâm dịch vụ cho công nhân và khu công nghiệp tại thị xa
Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Tân Bình,…
Phát triển khu du lịch tại khu vực núi Châu Thới, hồ Bình An (theo
www.binhduong.gov.vn, 2013)
2.1.3 Những kết quả đạt được
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 101% kế hoạch năm, tăng 17.2%
so với năm 2011 Trong năm 2012, Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện
39.396 tỉ đồng, tăng 17.2% so với năm 2011 và đạt 101.04% kế hoạch năm (38.991
tỉ đồng), trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 58.85%, khu vực ngoài
quốc doanh chiếm 40.97%, khu vực quốc doanh chiếm 0.18% Những ngành có giá
trị sản xuất tăng khá như giày da, dệt may, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, sản
xuất các sản phẩm từ gỗ, giấy, hóa chất, điện tử,…
Năm 2012, thị xã Dĩ An thu ngân sách đạt trên 2.000 tỉ đồng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 101.5% kế hoạch năm, tăng 35% so với
năm 2011, Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 12.609 tỷ
đồng, đạt 101.5% kế hoạch năm (12.422 tỉ đồng), tăng 35% so với năm 2011 (theo
www.binhduong.gov.vn, 2013)
2.1.4 Những hạn chế
Đánh giá chung về tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Dĩ An là tốt, tuy
nhiên vẫn chưa tương xứng với vị trí và tiềm năng của huyện, hệ thống cơ sở hạ
tầng, điện, đường, trường, trạm đã và đang được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
2.2 Tình hình thu hút đầu tư của khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B giai đoạn
2001 - 2013 2.2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B – Được thành lập vào tháng 5 năm 2001 đóng tại phường Tân Đông Hiệp, thuộc hướng Đông Bắc của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, là khu vực có vị trí thuận lợi về mặt giao thông đường bộ và đường sắt, nằm gần quốc lộ 1K, tỉnh lộ ĐT 743 và ga Dĩ An – khu vực có mối liên hệ với các đầu mối giao thông và trung tâm kinh tế như TP HCM, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Chủ đầu tư hạ tầng và kinh doanh khu công nghiệp
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÖ MỸ
- Trụ sở chính: Đường số 4, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Trang 19Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Quy mô khu công nghiệp
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất xây dựng các xí nghiệp 103.07 63.26
Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng 1.7 1.04
Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 5.75 3.53
Tổng cộng 162.92 100
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống giao thông: Đường giao thông nội khu công nghiệp được thiết kế thảm bê tông nhựa tải trọng H30, với các trục đường chính rộng 31m được nối vào trục đường DT 743 nối liền các tuyến giao thông huyết mạch Với hệ thống chiếu sáng và các dải cây xanh thảm cỏ bảo đảm lưu thông thuận tiện cho người và phương tiện, xe cộ, đồng thời tạo ra cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp cho toàn khu công nghiệp
- Hệ thống cung cấp điện: Hạ tầng điện qua trạm biến thế 110/22KV đặt tại KCN Tân Đông Hiệp B với công suất: 80 MVA Nguồn dự phòng: Nhà máy phát điện có công suất 650MVA sẽ được đặt tại Nam Bình Dương Điện chiếu sáng dọc theo đường nội bộ
- Hệ thống cấp thoát nước: Nước sạch được cung cấp từ nhà máy nước Dĩ
An qua hệ thống xử lý và cung cấp trực tiếp đến mỗi nhà máy Công suất tổng cộng 20.000 m3/ngày đêm
- Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc bằng điện thoại, fax, ADSL,… do công ty Viettel, VNPT đầu tư
- Công trình xử lý nước thải tập trung: Nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp được thiết kế theo công nghệ Mỹ, công suất 5.000 m3/ngày đêm Hệ thống thoát nước thải được kéo đến sát bên tường rào của các nhà máy, xí nghiệp
Trang 20 Lĩnh vực đầu tư:
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B rất sẵn lòng chào đón các nhà đầu tư
Đặc biệt, khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ưu tiên cho các nhà đầu tư thuộc các
lĩnh vực sau:
- Công nghiệp điện, gia công và lắp ráp cơ khí
- Công nghiệp điện, vi điện tử
- Chế biến hàng tiêu dùng và xuất khẩu từ nông lâm sản
- Dệt may, thêu
- Dược, dược liệu, dụng cụ y tế
- Sứ vệ sinh, gốm sứ cao cấp
- Thuỷ tinh, dụng cụ quang học
- Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và công nghiệp sạch khác
Điều kiện tự nhiên:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 260c, tối đa 380c, tối thiểu 170c
- Độ ẩm trung bình 78-82 %, tối đa 93%
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 mm - 2.000mm
- Cao và khá phẳng, cao độ trung bình từ 14 -16m Dốc thoải về hướng Đông và
Đông Nam Nền đất ổn định thuận tiện cho việc xây dựng các công trình
- Cường độ nén bình quân: 2-2.5 kg/cm3 (theo www.binhduong.gov.vn, 2013)
2.2.2 Công tác tổ chức, quản lý và kết quả thực hiện thu hút đầu tư giai
đoạn 2001 - 2013
Về công tác quản lý
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B do Ban quản lý các khu công nghiệp
tỉnh Bình Dương quản lý về các lĩnh vực như: Quản lý đầu tư, quản lý các dự án
trong khu công nghiệp, việc cấp giấy phép xây dựng, tình hình sản xuất kinh
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Qua bảng và biểu đồ trên cho thấy, nhóm ngành điện - điện tử mới chỉ thu hút được 2 dự án (chiếm 5%) Trong khi ban quản lý khu công nghiệp khuyến khích đầu tư vào ngành này mà toàn khu công nghiệp chỉ có 2 dự án, điều đó cho thấy chính sách khuyến khích và thu hút chưa mang lại hiệu qủa thực sự Nhóm ngành gỗ có 3 dự án (chiếm 7%), ngành dệt may – da giày có 5 dự án (chiếm 12%)
là những số liệu còn rất khiêm tốn, chưa phát triển hết lợi thế sẵn có của địa phương
Trang 21Trong khi đó, hoạt động thu hút vốn đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B từ năm 2001 đến năm 2013 chủ yếu là các ngành cơ – kim khí có 17 dự án
(chiếm 40%) trong toàn bộ dự án đã đầu tư vào khu công nghiệp này Như vậy, Ủy
ban nhân dân huyện Dĩ An và các cấp chính quyền địa phương cần phối hợp với
ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B đề ra các phương án phù hợp để thu
hút vốn đầu tư nhiều hơn nữa, làm tăng tỷ lệ lấp đầy và tiến tới phủ kín toàn bộ khu
công nghiệp nhằm phát huy hết lợi thế của địa phương trong việc phát triển kinh tế,
xã hội
Các dự án phân theo đối tác:
Bảng 2.3: Dự án đầu tư phân theo đối tác STT Quốc gia Số dự án (dự án) Tỷ lệ (%)
[Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tư phân theo đối tác
Qua số liệu trong bảng trên cho thấy các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B chủ yếu là người Việt Nam có 35 nhà đầu tư (chiếm 83%) Trong khi đó các nhà đầu đến từ các nước công nghiệp phát triển như Pháp có 1 dự án (chiếm 2%), Nhật Bản có 2 dự án (chiếm 5%) trong toàn bộ các dự án đã đầu tư, số liệu này cho thấy rằng các nhà đầu tư đến từ các nước công nghiệp phát triển đầu tư tại đây còn chiếm một tỷ rất thấp
Đặc biệt, nếu tính toàn bộ khu công nghiệp thì nhà đầu tư là người Việt Nam chiếm 83%, nhà đầu tư là người nước ngoài chiếm 17% Như vậy có thể thấy tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B còn rất hạn chế Trong thời gian tới cần có các giải pháp phù hợp để thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư đến từ các nước công nghiệp phát triển vừa nhằm giải quyết việc làm cho người lao động, về các vấn đề kinh tế thì còn có thể tiếp cận được các máy móc, quy trình công nghệ sản xuất hiện đại của các nước này
Trang 22TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2 tác giả đã trình bày các vấn đề sau:
Thứ nhất, tác giả giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Bên cạnh đó tác giả cũng đã giới thiệu về những kết quả và những hạn chế của
huyện trong việc thu hút vốn đầu tư và phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Thứ hai, tác giả giới thiệu tổng quát về khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B,
huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp
Tân Đông Hiệp B giai đoạn 2001 đến 2013
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu 3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Phân tích hồi quy tuyến tính
Kết luận
Kiến nghị
Nghiên cứu lý thuyết:
- Các định nghĩa về sự hài lòng
- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
- Các tiêu chí đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư
Xây dựng: - Mô hình nghiên cứu
- Nghiên cứu sơ bộ
- Bảng câu hỏi
Khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu
Làm sạch dữ liệu và nhập dữ liệu
Phân tích và xử lý dữ liệu:
- Mẫu nghiên cứu
- Phân tích nhân tố EFA
- Hệ số Cronbach‟s Alpha
-
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu [Nguồn: Tác giả]
Trang 233.1.2 Thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Tác giả thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua việc phát phiếu khảo sát
đến các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Nguồn dữ liệu thứ cấp tác giả thu thập từ Công ty TNHH Phú Mỹ và phòng
kinh tế thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình
Dương
3.1.3 Thiết kế nghiên cứu định tính
Sau khi nghiên cứu các lý thuyết về sự hài lòng, các mô hình nghiên cứu về
sự hài lòng, tác giả dựa trên mô hình của Romer và Lucas, 2007 để xây dựng mô
hình nghiên cứu trong Luận văn này, đồng thời các thang đo trong mô hình này
cũng được tác giả sử dụng nhằm đo lường mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại
KCN Tân Đông Hiệp B Để đảm bảo các thang đo phù hợp với thực tế và có thể sử
dụng được khi nghiên cứu về mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại KCN này, tác
giả đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 5
nhà đầu tư của 3 công ty trong KCN Tân Đông Hiệp B Cụ thể là các nhà đầu tư
của Công ty TNHH Phú Mỹ, điện thoại (0650) 3791989, Công ty TNHH sản xuất
và thương mại Hoàng Long, điện thoại (0650) 3728255, Công ty CP thức ăn Dinh
Dưỡng NUTIFARM, điện thoại (0650) 3738888 Qua việc nghiên cứu sơ bộ giúp
tác giả nghiên cứu điều chỉnh, bổ xung và thống nhất các khái niệm liên quan đến
các biến quan sát trong bảng khảo sát được sử dụng trong Luận văn này phù hợp
với thực tế tại KCN Tân Đông Hiệp B
Tác giả kết hợp việc khảo sát bảng câu hỏi với việc phỏng vấn chuyên sâu
ngay khi được các nhà đầu tư dành cho thời gian phỏng vấn, cùng với việc nghiên
cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để điều chỉnh và khám phá ra
các vấn đề thực tế phía sau mà không thể diễn tả trong bảng câu hỏi nhằm có cái
nhìn tổng quát từ nhiều phía cho việc đánh giá và đề xuất các giải pháp và kiến
nghị được chính xác và mang tính thực tiễn cao
3.1.4 Thiết kế nghiên cứu định lượng
Mô hình đo lường:
Tác giả thực hiện việc nghiên cứu định lượng thông qua các số liệu thu thập được từ việc phát phiếu khảo sát đến các nhà đầu tư và kết hợp với các dữ liệu tác giả thu thập được từ các phòng ban của chính quyền địa phương Thông qua việc nghiên cứu định lượng tác giả nhằm đánh giá thang đo của các biến đo lường mức
độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B Qua đó để kiểm định mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư
3.2 Xây dựng thang đo
Tác giả xây dựng thang đo dựa trên thang đo Servperf (Servperf là một trong các thang đo có độ tin cậy cao được dùng để đo lường chất lượng các loại dịch vụ khác nhau) Trong nghiên cứu này, tác giả dùng thang đo Servperf để đo lường cảm nhận của các nhà đầu tư khi đầu tư vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B Các biến quan sát trong phiếu khảo sát được đo lường trên thang đo Likert 5 điểm để đo lường mức độ đồng ý của các nhà đầu tư tham gia khảo sát ứng với mỗi phát biểu,
cụ thể theo quy ước như sau:
(1) = Hoàn toàn phản đối
cơ sở hạ tầng đầu tư gồm 6 biến quan sát, thành phần chế độ chính sách đầu tư gồm
Trang 245 biến quan sát, thành phần môi trường sống và làm việc gồm 7 biến quan sát,
thành phần lợi thế ngành đầu tư gồm 4 biến quan sát, thành phần chất lượng dịch
vụ công gồm 4 biến quan sát, thành phần thương hiệu địa phương gồm 4 biến quan
sát, thành phần nguồn nhân lực gồm 5 biến quan sát, thành phần chi phí đầu vào
cạnh tranh gồm 4 biến quan sát, thành phần sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B gồm 5 biến quan sát và được mã hóa cụ thể như sau:
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo
STT Khái niệm Mã hóa Thang đo
Phần I: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tư
Cơ sở hạ tầng đầu tư
1 Hệ thống cấp điện đáp ứng được yêu cầu CSHT1 Likert 5 mức độ
3 Thông tin liên lạc thuận tiện (điện thoại, internet) CSHT3 Likert 5 mức độ
4 Giao thông thuận lợi (thời gian và chi phí) CSHT4 Likert 5 mức độ
6 Hệ thống ngân hàng đáp ứng được yêu cầu CSHT6 Likert 5 mức độ
Chế độ chính sách đầu tư
1 Lãnh đạo địa phương năng động trong hỗ trợ
2 Văn bản về pháp luật được triển khai nhanh đến
4 Doanh nghiệp vẫn đầu tư nếu không có những
5 Hệ thống thuế rõ ràng (cán bộ thuế không lợi dụng
Môi trường sống và làm việc
1 Hệ thống trường học đáp ứng được nhu cầu MTS1 Likert 5 mức độ
7 Các bất đồng giữa công nhân và doanh nghiệp
Lợi thế ngành đầu tư
1 Thuận tiện về nguyên liệu chính cho sản xuất LTDT1 Likert 5 mức độ
3 Gần các Doanh nghiệp bạn hàng (phân phối, cung LTDT3 Likert 5 mức độ
1 Thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng DVC1 Likert 5 mức độ
2 Chính quyền địa phương hỗ trợ chu đáo khi Doanh
4 Các trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại hỗ trợ
Thương hiệu địa phương
1 KCN Tân Đông Hiệp B là một thương hiệu ấn
1 Trường đào tạo nghề đáp ứng được yêu cầu của
4 Khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ của lao
5 Công ty không gặp trở ngại về ngôn ngữ NNL5 Likert 5 mức độ
Chi phí đầu vào cạnh tranh
3 Giá điện, giá nước, cước vận tải hợp lý CPCT3 Likert 5 mức độ
4 Giá dịch vụ thông tin liên lạc cạnh tranh CPCT4 Likert 5 mức độ
Sự hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
1 Doanh thu của Doanh nghiệp đã và sẽ tăng theo
2 Lợi nhuận của Doanh nghiệp đã và sẽ đạt theo
3 Doanh nghiệp chúng tôi sẽ tiếp tục đầu tư dài hạn ở
4 Tôi sẽ giới thiệu KCN này cho các nhà đầu tư khác SAT4 Likert 5 mức độ
5 Doanh nghiệp chúng tôi rất hài lòng về việc đầu tư
Phần II: Thông tin chung về Doanh nghiệp
1 Loại hình của doanh nghiệp TTDN1 Định danh
Trang 252 Ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp TTDN2 Định danh
3 Số lượng nhân viên trong doanh nghiệp TTDN3 Thứ bậc
Phần III: Thông tin về đối tượng khảo sát
1 Giới tính TTCN1 Định danh
2 Quốc tịch TTCN2 Định danh
3 Số lượng nhân viên dưới quyền TTCN3 Thứ bậc
3.3 Phương pháp thu thập thông tin và chọn mẫu nghiên cứu
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các nhà đầu tư tại khu công nghiệp
Tân Đông Hiệp B, do đặc thù là các nhà đầu tư tại đây thì đa ngành nghề, đa lĩnh
vực đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, cho nên khi khảo sát thực tế tác
giả sử dụng phiếu khảo sát dùng hai ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho người tham gia khảo sát dễ dàng hiểu và trả lời các câu hỏi
Bên cạnh đó, không phải mỗi doanh nghiệp chỉ có một nhà đầu tư mà có thể rất
nhiều nhà đầu tư cùng góp vốn để cùng nhau thành lập một doanh nghiệp cho nên
tùy theo thông tin mỗi doanh nghiệp mà tác giả tìm hiểu trước khi phát phiếu khảo
sát để phát số lượng phiếu khảo sát phù hợp đến từng doanh nghiệp Tác giả xây
dựng xong phiếu khảo sát và chính thức phát phiếu và khảo sát ý kiến của các nhà
đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B trong khoảng thời gian từ ngày 15
tháng 7 năm 2013 đến ngày 30 tháng 8 năm 2013
3.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả phát ra tổng số 180 bảng câu hỏi và
tổng số thu về 172 bảng câu hỏi Sau khi khảo sát bảng câu hỏi thu về được kiểm
tra sơ bộ và loại ra 5 bảng câu hỏi mà người khảo sát không trả lời đầy đủ các
thông tin trong bảng câu hỏi, còn lại 167 bảng câu hỏi hợp lệ được tác giả đánh số
thứ tự từ 1 đến 167 để tránh nhầm lẫn giữa các phiếu điều tra, các phiếu này được
tác giả đóng lại thành một tập dữ liệu, được kiểm tra kỹ lại một lần nữa và sau đó
được mã hóa và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS Toàn bộ dữ liệu trong nghiên
cứu này được tác giả xử lý hoàn toàn bằng Excel và phần mềm SPSS
Phân tích nhân tố được thực hiện bằng phương pháp Principal
Components, theo nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2008) thì khi thực hiện bằng phương pháp Principal Components các điều kiện cần được xem xét trong kết quả xử lý như sau:
Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy) ≥ 0.5, thích hợp để phân tích nhân tố
Thứ hai, hệ số Sig của Bartlett‟s Test of Sphericity ≤ 5%, các biến có tương quan
Thứ ba, Total của Initial Eigenvalies > 1, xác định nhân tố được rút ra Thứ tư, Cumulative % của Extraction Sums of Squared Loadings >50%, tỷ
lệ giải thích của nhân tố được rút ra
Thứ năm, Component của Rotated Component Matrixa > 0.4, hay còn gọi là Factor loading, dùng để xác định biến cần chọn lựa theo nhân tố
Trong tất cả các phân tích và kiểm định trong nghiên cứu này tác giả đều sử dụng mức ý nghĩa là 5%
Phân tích hồi quy được thực hiện với phương pháp đưa vào một lượt, kết quả hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R2
hiệu chỉnh Adjusted R Square (đánh giá độ phù hợp mô hình) và kiểm định F (kiểm định độ phù hợp mô hình) Đồng thời tiến hành kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua xem xét Tolerance và VIF: Nếu Tolerance nhỏ và VIF > 10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến Nếu đảm bảo được các điều kiện trên thì mô hình hồi quy được xây dựng, trong đó
hệ số R2 hiệu chỉnh sẽ cho biết mô hình hồi quy đó phù hợp đến mức nào
Trang 26TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, tác giả đã trình bày về phương pháp nghiên cứu, quy trình
nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin và phân tích xử lý dữ liệu Trong đó,
phương pháp nghiên cứu trong đề tài này tác giả sử dụng hai phương pháp đó là
phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Về
phương pháp xử lý dữ liệu trong đề tài tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân
tố khám phá EFA, phương pháp phân tích hồi quy và kiểm định thang đo bằng hệ
số Cronbach‟s Alpha với công cụ hỗ trợ là phần mềm xử lý dữ liệu SPSS
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả nghiên cứu 4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
● Những thông tin chung về mẫu nghiên cứu cụ thể như sau:
Nữ 23 13.8 100.0 Tổng 167 100.0
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu theo giới tính
+ Về quốc tịch:
Trong đợt khảo sát này có 167 nhà đầu tư tham gia khảo sát, trong đó có
114 nhà đầu tư có quốc tịch Việt Nam chiếm 68.3% và 53 nhà đầu tư là người nước ngoài chiếm 31.7%
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Trang 27Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch
Tần số (lần) Tần suất
(%)
Tần suất tích lũy (%) Hợp lệ Việt Nam 114 68.3 68.3
Khác 53 31.7 100.0
Tổng 167 100.0
+ Về loại hình doanh nghiệp:
Trong đợt khảo sát này có 167 nhà đầu tư tham gia khảo sát, trong đó có
82 nhà đầu tư đã đầu tư vào loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH chiếm 49.1%,
có 66 nhà đầu tư đã đầu tư vào loại hình doanh nghiệp là 100% vốn của nước ngoài
chiếm 39.5%, có 14 nhà đầu tư đã đầu tư vào loại hình doanh nghiệp là doanh
nghiệp tư nhân chiếm 8.4%, có 1 người tham gia khảo sát đang làm trong doanh
nghiệp nhà nước chiếm 0.6% và có 4 nhà đầu tư đã đầu tư vào loại hình doanh
nghiệp là doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài chiếm 2.4%
Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp
Tần số (lần) Tần suất
(%)
Tần suất tích lũy (%)
Hợp
lệ
Doanh nghiệp 100 % vốn của
Thống kê mô tả phản ánh những ý kiến của các nhà đầu tư tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B một cách tổng quát được thể hiện qua các đại lượng
thống kê:
- Đặc trưng đo lường độ phân tán: Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
- Đặc trưng đo lường khuynh hướng tập chung thông qua 3 giá trị: Giá trị nhỏ nhất (Minimum); giá trị trung bình (Mean); giá trị lớn nhất (Maximum)
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo
Trang 28[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
[Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS]
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát
Mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B:
Từ bảng 4.4 và biểu đồ 4.2 cho thấy sự đánh giá và cảm nhận của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B thông qua 3 giá trị: Giá trị nhỏ nhất (Minimum); giá trị trung bình (Mean); giá trị lớn nhất (Maximum) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) Các biến đo lường mức độ hài lòng được các nhà đầu
tư đánh giá theo thang điểm nhỏ nhất là 1điểm (Minimum = 1) là quan điểm “Hoàn toàn không đồng ý” cho đến điểm cao nhất là 5 điểm (Maximum) là quan điểm
“Hoàn toàn đồng ý” điều này cho thấy mỗi nhà đầu tư có sự đánh giá và cảm nhận khác nhau khi đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B
Theo kết quả phân tích, giá trị trung bình của các biến quan sát từ 2.40 đến 4.24 cho thấy các nhà đầu tư tương đối hài lòng khi đầu tư tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B Bên cạnh đó vẫn còn các yếu tố mà các nhà đầu tư chưa thực sự hài lòng Cụ thể, dựa vào kết quả phân tích thống kê mô tả có thể chia các biến quan sát thành 2 nhóm như sau:
Nhóm 1: Là các biến quan sát được các nhà đầu tư đánh giá tương đối tốt, có giá trị trung bình từ 3.50 đến 4.24 Theo kết quả khảo sát thì các biến này gồm có:
- CSHT1: Hệ thống cấp điện đáp ứng được yêu cầu (giá trị trung bình = 4.09)
- CSHT2: Hệ thống cấp nước, thoát nước đầy đủ (giá trị trung bình = 4.05)
- CSHT3: Thông tin liên lạc thuận tiện (điện thoại, internet) (giá trị trung bình = 4.07)
- CSHT4: Giao thông thuận lợi (thời gian và chi phí) (giá trị trung bình = 4.02)
- CSHT5: Mặt bằng đáp ứng được yêu cầu (giá trị trung bình = 4.82)
- CSHT6: Hệ thống ngân hàng đáp ứng được yêu cầu (giá trị trung bình = 3.93)