ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Trương Thị Thùy Vân XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THANH NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN-XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÀU CỦA 235U BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN NỘI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trương Thị Thùy Vân
XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THANH NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN-XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÀU CỦA 235U BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN NỘI HIỆU SUẤT GHI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trương Thị Thùy Vân
XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THANH NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN-XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÀU CỦA 235U BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN NỘI HIỆU SUẤT GHI
Chuyên ngành: Vật lý nguyên tử
Mã số: 60440106
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS CAO ĐÌNH THANH
Hà Nội – Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Cao Đình Thanh Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn cũng như giải đáp thắc mắc của tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người thầy đáng kính của mình
Qua đây, tôi xin gửi tới các thầy cô đang công tác tại khoa Vật lý Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, cũng như các thầy cô đã tham gia giảng dạy khóa Cao học 2011-2013 lời cảm ơn chân thành với công lao dạy dỗ trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, cơ quan nơi công tác những người đã luôn cổ vũ động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Trương Thị Thùy Vân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN 10
1.1 Tổng quan về nhiên liệu hạt nhân và vật liệu phân hạch 10
1.2 Các đặc trưng của thanh nhiên liệu Uranium 14
1.2.1 Uranium 14
1.2.2 Dãy phóng xạ U238 và U235 14
1.3 Viên gốm UO2 17
1.3.1 Tính chất của viên gốm UO2 17
1.3.2 Cấu trúc và sự giãn nở nhiệt 18
1.3.3 Độ dẫn nhiệt 19
1.3.4 Độ cháy của nhiên liệu hạt nhân 20
1.3.5 Độ giàu của nhiên liệu hạt nhân 21
1.4 Thanh nhiên liệu hạt nhân 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÀU URANI 25
2.1 Độ giàu của nhiên liệu Urani 25
2.2 Xác định hoạt độ phóng xạ theo phương pháp phổ gamma 27
2.3 Phương pháp chuẩn nội hiệu suất ghi 29
2.4 Hệ phổ kế gamma bán dẫn 30
2.4.1 Phổ kế gamma bán dẫn Gecmani siêu tinh khiết 30
2.4.1 Hệ phổ kế gamma bán dẫn 30
2.5 Xác định sai số 35
2.5.1 Sai số thống kê 35
2.5.2 Sai số hệ thống 36
2.5.3 Công thức truyền sai số 36
Trang 5CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 38
3.1 Đo phổ gamma của các mẫu nhiên liệu hạt nhân được làm giàu thấp 38
3.2 Xác định độ giàu đồng vị trong nhiên liệu uran 40
3.3 Xác định độ giàu 41
3.3.1 Độ giàu nhiên liệu Urani của nguồn U4 41
3.3.2 Độ giàu nhiên liệu Urani của nguồn U2.9 43
3.4 Đánh giá sai số và kết quả thực nghiệm 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6mẫu U4 thời gian đo 51385 giây 34 Bảng 3.2 Các thông số đặc trưng của các đỉnh gamma cần quan tâm thu được từ
mẫu U2.9 thời gian đo 57464 giây 35 Bảng 3.3 Kết quả thực nghiệm độ giàu mẫu U4 và U2.9 38
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Chuỗi chiếm bắt notron của 232Th và 238U 10
Hình 1.2 Chuỗi phân rã của 235U và 238U, chu kỳ bán rã và các đỉnh gamma đặc trưng của các đồng vị con cháu quan trọng 15
Hình 1.3 Viên gốm UO2 9
Hình 1.4 Độ dẫn nhiệt thay đổi theo nhiệt độ của nhiên liệu hạt nhân 13
Hình 1.5 Sự phụ thuộc của độ dẫn nhiệt theo nhiệt độ và độ cháy của nhiên liệu hạt nhân 14
Hình 1.6 Thanh nhiên liệu sử dụng trong lò VVER 23
Hình 1.7 Thanh nhiên liệu hạt nhân 23
Hình 1.8 Bó thanh nhiên liệu được sử dụng trong lò PWR và BWR 24
Hình 2.1 Hệ phổ kế gamma BEGE tại Bộ môn Vật lý hạt nhân, khoa Vật lý 31
Hình 2.2 Detetor bán dẫn HPGe model GLP-10180/07 (ORTEC) tinh thể mỏng tại Viện Đồng vị phóng xạ Hungari 32
Hình 3.1 Phổ gamma mẫu nhiên liệu Viện Công nghệ xạ hiếm cung cấp được đo trên hệ phổ kế gamma siêu tinh khiết Ge (Li) tai Bộ môn vật lý hạt nhân, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 33
Hình 3.2 Phổ gamma mẫu nhiên liệu do Cơ quan không phổ biến và chống vũ khí hạt nhân Quốc tế cung cấp được đo trên detetor bán dẫn HPG model GLP-10180/07 với thời gian 57464 giây 33
Hình 3.3 Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của hàm f(E) vào năng lượng của các tia gamma đặc trưng phát ra từ đồng vị 235U của nguồn U4 35
Hình 3.4 Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của hàm f(E) vào năng lượng của các tia gamma đặc trưng phát ra từ đồng vị 235U của nguồn U2.9 37
Trang 8MỞ ĐẦU
Công nghiệp năng lượng nói chung và năng lượng hạt nhân nói riêng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia Đối với Việt Nam việc phát triển năng lượng trong giai đoạn hiện nay được ưu tiên hàng đầu, do sự cạn kiện dần các nguồn năng lượng truyền thống như nhiệt điện, thủy điện,… năng lượng hạt nhân trở thành giải pháp lựa chọn phù hợp hơn cả
Các số liệu về thành phần, hàm lượng các đồng vị, các tạp chất hóa học, tuổi nhiên liệu, độ cháy là các thông số vật lý quan có ý nghĩa quan trọng trong quá trình sử dụng cũng như công tác quản lý, an ninh, an toàn hạt nhân Dựa trên đặc tính phân rã tự nhiên của các đồng vị trong chuỗi urani, hàm lượng của vật liệu urani có thể xác định thông qua việc đo tỷ số hoạt độ của các đồng vị phóng xạ này
Để xác định các đặc trưng của nhiên liệu urani, có nhiều những phương pháp khác nhau được sử dụng như phân tích phá hủy mẫu, thường sử dụng các khối phổ
kế hấp thụ nguyên tử, khối phổ kế cảm ứng plasma (ICP-MS), phổ kế anpha, và phương pháp không phá hủy mẫu (NDA) chủ yếu sử dụng phổ kế gamma độ phân giải năng lượng cao Mỗi phương pháp trên đều có những lợi thế và mặt hạn chế riêng, bổ sung lẫn nhau Tùy thuộc vào mục đích và điều kiện nghiên cứu và đặc điểm của từng loại
Phương pháp xác định các đặc trưng của vật liệu hạt nhân sử dụng phổ kế gamma bán dẫn được ứng dụng phổ biến, với ưu điểm không cần phá mẫu, đặc biệt không cần mẫu chuẩn, quy trình thực nghiệm không quá phức tạp, tuy nhiên đòi hỏi
kỹ năng phân tích xử lý số liệu thực nghiệm
Đề tài: “Xác định một số đặc trưng của nhiên liệu hạt nhân - Xác định độ giàu U235 bằng phương pháp chuẩn nội hiệu suất ghi” trình bày một số nội dung
cơ bản về: nhiên liệu hạt nhân Urani, các phương pháp phân tích hàm lượng Urani, tập trung nghiên cứu phương pháp phân tích Urani sử dụng phổ kế gamma với đêtectơ gecmani siêu tinh khiết HPGe, phương pháp chuẩn nội hiệu suất ghi
Về bố cục, ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương sau:
Trang 9Chương 1: Trình bày tổng quan về các đặc trưng cơ bản của nhiên liệu hạt nhân và các phương pháp phân tích Urani
Chương 2: Trình bày phương pháp thực nghiệm phân tích hàm lượng Urani
sử dụng phổ kế gamma kết hợp với các kỹ thuật chuẩn sử dụng đường cong hiệu suất ghi tương đối
Chương 3: Trình bày một số kết quả thực nghiệm
2
Trang 10TỔNG QUAN VỀ NHI
1.1 Tổng quan về
Nhiên liệu hạt nhân liên quan tr
năng lượng thông qua ph
hai loại: Vật liệu phân hạ
Vật liệu phân hạch là các đ
với notron nhiệt, hiện nay ch
bởi notron nhiệt đó là U
với notron nhanh (notron có năng lư
ỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU HẠT NHÂN
ề nhiên liệu hạt nhân và vật liệu phân hạch
t nhân liên quan trực tiếp đến các vật liệu có kh
ng thông qua phản ứng hạt nhân Các vật liệu này thường đư
ạch và vật liệu phổ biến
ch là các đồng vị có khả năng gây ra phản
n nay chỉ có duy nhất một đồng vị trong tự nhiên b
t đó là U235 còn các đồng vị khác như là U238 chỉ có thnhanh (notron có năng lượng lớn hơn 1 MeV) Uranium xu
(chiếm 99.283%) và U235 (chiếm 0.711%)
n bao gồm 2 đồng vị trong tự nhiên đó là U238
o ra các vật liệu phân hạch như Pu239 và U233 thông qua chiình 1.1
Hình 1.1 Chuỗi chiếm bắt notron của 232 Th và 238 U
có thể phân hạch
n hơn 1 MeV) Uranium xuất hiện trong
238
và Th232, hai thông qua chiếm
Trang 11Ngày nay, chúng ta quan tâm nhiều đến ba đồng vị có khả năng phân hạch đó là: Một đồng vị tự nhiên U235 và hai đồng vị nhân tạo Pu239 và U233 mà được tạo thành từ phản ứng chiếm bắt notron của U238 và Th232 Các đặc trưng của ba đồng vị này được cho trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Các thông số quan trọng của đồng vị phân hạch U 233 , U 235 và Pu 239
Các hằng số hạt nhân
Các đồng vị
Suất lượng tạo notron trên một
Sự thay đổi về khối lượng của U235 là tương đối nhỏ, chỉ khoảng 0.1% Do
đó mà thành phần chủ yếu đóng góp vào năng lượng được tạo ra này chính là động năng của các mảnh vỡ phân hạch, động năng này sẽ biến thành nhiệt năng thông qua quá trình làm chậm Sự đóng góp của các mảnh phân hạch được cho trong bảng dưới:
4
Trang 12Bảng 1.2 Các thành phần đóng góp vào năng lượng phân hạch
của U 235 với notron nhiệt
Động năng của các mảnh phân
hạch
165 – 167 Tạo ra ngay sau khi phân
hạch (10-12s) Động năng của các notron phân
hạch
hạch (10-12s) Năng lượng của các tia gamma
tức thời
6 – 7 Tạo ra ngay sau khi phân
hạch (10-12s) Năng lượng của các phân rã β
của các sản phẩm phân hạch
qua quá trình phân rã của sản phẩm phân hạch Năng lượng của các phân rã ɣ
của sản phẩm phân hạch
qua quá trình phân rã của sản phẩm phân hạch
đi bởi vì notrino không tương tác với các vật liệu trong lò phản ứng
Do các tính chất của Uranium kim loại mà ta chú trọng đến ba dạng hình thù của chúng trong quá trình chuyển pha Uranium kim loại không bền dưới các tác động của nước và không khí Bên cạnh đó thì các sản phẩm phân hạch sẽ tích lũy trong nhiên liệu theo thời gian sẽ làm viên nhiên liệu bị nở phồng ra Các kiểu nhiên liệu được dùng chủ yếu hiện nay là: UO2; UO2+PuO2 Hai loại nhiên liệu này có độ dẫn nhiệt thấp nhưng bù lại thì chúng có thể chịu được nhiệt độ và ứng suất rất cao Ngoài ra, có một số dạng nhiên liệu mới như UC, UC+PuC, UN và nhiên liệu Thorium được nghiên cứu trong các lò phản ứng cải tiến Trong đó đáng chú ý nhất là loại UC+PuC vì chúng có độ dẫn nhiệt cao hơn, hệ số giãn nở tuyến tính thấp hơn và tương thích hơn với lớp vỏ nhiên liệu và chất tải nhiệt trong lò phản ứng
Trang 13Plutonium là đồng vị được tạo ra trong quá trình vận hành lò phản ứng sử dụng nhiên liệu là Uranium Trong đó đồng vị Pu239 được sử dụng nhiều nhất Trong các lò phản ứng lai tạo sử dụng nhiên liệu chứa 70% Pu239 và 20% Pu240 Plutonium kim loại thường không được sử dụng do nhiệt độ nóng chảy thấp (913K), thay vào đó người ta sử dụng PuO2 (nhiệt độ nóng chảy 2573K) Do tính chất của PuO2 rất giống với UO2 nên thực tế còn sử dụng nhiên liệu hỗn hợp chứa 80% UO2
và 20% PuO2
Trong chuỗi phóng xạ tự nhiên, chúng ta còn quan tâm nhiều tới Th232 Tuy
Th232 không có khả năng phân hạch với notron nhiệt, nhưng thông qua chiếm bắt notron Th232 sẽ biến thành U233 Đồng vị U233 có tiết diện phân hạch rất cao đối với notron nhiệt Do đó mà hiện nay người ta đang tiến hành thử nghiệm với nhiên liệu hỗn hợp gồm ThO2 và UO2 Bảng tổng hợp các tính chất cơ bản của các loại nhiên liệu hạt nhân được cho dưới đây:
Bảng 1.3 Các tính chất cơ bản của các loại nhiên liệu hạt nhân
Vật liệu
Khối lượng nguyên
tử (amu)
Mật độ khối lượng
ρ (kg/m3)
Nhiệt
độ nóng chảy (k)
Nhiệt dung riêng
Cp
(J/kg.K)
Độ dẫn nhiệt
λ (W/m.K)
Hệ số giãn
nở α.10-6 (K-1)
Điện trở suất
ρe.10-8 (Ω.m)
Trang 141.2 Các đặc trưng của thanh nhiên liệu Uranium
1.2.1 Uranium
Uranium là một nguyên tố hóa học có số hiệu nguyên tử là 92, khối lượng nguyên tử là 238 và thuộc dãy Actinide trong bảng hệ thống tuần hoàn Uranium là kim loại nặng màu trắng bạc, các tính chất cơ bản của Uranium được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.4 Các tính chất cơ bản của Uranium
5290
1.2.2 Dãy phóng xạ U 238 và U 235
Uranium và các con cháu của nó tạo nên hai họ phóng xạ cơ bản là họ Uranium (U238) và Actinium (U235) Tất cả thành viên của các họ này, trừ thành viên cuối cùng, đều là các đồng vị phóng xạ Các đồng vị Uranium trong hai dãy phóng
xạ và các sản phẩm con cháu của nó phát bức xạ gamma có cường độ lớn được đưa
ra ở hình sau:
Trang 15Hình 1.2 Chuỗi phân rã c
trưng c
Các đồng vị phóng x
phóng xạ của nó như chu
gamma, năng lượng cực đ
tương ứng
i phân rã của 235 U và 238 U, chu kỳ bán rã và các đỉnh gamma đ trưng của các đồng vị con cháu quan trọng
phóng xạ trong dãy 238U và dãy 235U cùng các đặ
a nó như chu kỳ bán rã, loại phân rã và năng lượng của b
c đại của bức xạ beta được đưa trong bảng s
Trang 16Bảng 1.5 Các đồng vị phóng xạ trong dãy 238 U và đặc trưng phân rã của chúng
(99,96%)c
0,609(0,295) 1,12 (0,131)
Trang 17Bảng 1.6 Các đồng vị phóng xạ trong dãy 235 U và đặc trưng phân rã của chúng
rã (T1/2)
Năng lượng (MeV)
0,216
0,022 (0,7) 0,0085 (0,4) 0,061 (0,16)
UO2 là hợp chất của Uranium có khả năng chịu nhiệt cao, hợp chất này được
sử dụng rất phổ biến trong nhiên liệu hạt nhân, tính chất của UO2 được đưa ra trong bảng sau:
11
Trang 18Điều kiện: 0.1MPa và 298K
Khối lượng phân t
Mật độ (kg/m
Điểm nóng ch
Điểm sôi (K)
Nhiệt nóng ch
Nhiệt hóa hơi (kJ/kg)
Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Sự giãn nở dài của vi
- Trong khoảng nhiệt độ 273K
ệu UO2 có cấu trúc hình trụ, tại nhiệt độ T=273K có mật độ lý
ủa viên nhiên liệu theo nhiệt độ được xác định nhảng nhiệt độ 273K-973K:
30
15
ụ, tại nhiệt độ T=273K có mật độ lý
ợc xác định như sau:
Trang 20Độ dẫn nhiệt sẽ bị giảm dần theo độ cháy của nhiên liệu, theo thời gian chiếu
xạ của nhiên liệu thì sẽ có một lượng sản phẩm phân hạch được tạo ra, số lượng sản phẩm phân hạch này sẽ tỷ lệ thuận với độ cháy của nhiên liệu Các sản phẩm này có
độ dẫn nhiệt thấp hơn nhiều so với UO2, hàm phụ thuộc giữa độ dẫn nhiệt theo độ cháy được xác định như sau:
0.00188 4
1
0.01320.1148 0.0035 0.475 10 (1 0.0033 )
Trong đó: BU [MWd/kgU] là độ cháy của nhiên liệu; T[K] là nhiệt độ
Hình 1.5 Sự phụ thuộc của độ dẫn nhiệt theo nhiệt độ
và độ cháy của nhiên liệu hạt nhân
1.3.4 Độ cháy của nhiên liệu hạt nhân
Độ cháy của nhiên liệu hạt nhân được định nghĩa là tỷ số giữa số hạt nhân phân chia trên số hạt nhân nặng (Uran) có trong một đơn vị nhiên liệu hạt nhân ban
Trang 21và các tính chất vật lý của nhiên liệu bị thay đổi liên tục Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến chu kỳ của nhiên liệu được sử dụng Tại thời điểm kết thúc chiếu xạ, cần phải xác định các đặc tính của nhiên liệu một cách chính xác để đáp ứng các yêu cầu cả về an toàn và kinh tế Các kiểm tra chính liên quan tới tính toàn vẹn của lớp
vỏ nhiên liệu, sản phẩm phân hạch và độ cháy của nhiên liệu, từ đó có thể xác định được hiệu quả của chu kỳ nhiên liệu Độ cháy của nhiên liệu hạt nhân liên quan tới thời gian nhiên liệu được chiếu xạ trong lò và được định nghĩa là tổng năng lượng nhiệt được tạo ra trên một đơn vị khối lượng vật liệu phân hạch trong lò phản ứng Đơn vị thường được dùng đối với độ cháy là MWh/kg hoặc GWd/t Ngoài ra, độ cháy còn được định nghĩa như là số phân hạch trên 100 nguyên tử hạt nhân nặng trong nhiên liệu tại thời điểm ban đầu.độ cháy được xác định theo công thức:
f f U
1.3.5 Độ giàu của nhiên liệu hạt nhân
Độ giàu của nhiên liệu là thông số quan trọng nhất của thanh nhiên liệu hạt nhân được sử dụng trong lò phản ứng Độ giàu được định nghĩa như là khối lượng hạt nhân U235 trên tổng khối lượng Uranium có mặt trong thanh nhiên liệu tại thời điểm ban đầu Hiện nay các lò phản ứng thương mại thường sử dụng nhiên liệu Uranium có độ giàu thấp dưới 20% Công thức xác định độ giàu như sau:
H235 =
235 238 235
234
1
1
U U U
U
m
m m
m
(1.7)
Trang 231.4 Thanh nhiên li
Thanh nhiên liệu ch
phản ứng và công suất củ
Hình1.6 Thanh nhiên li
Thanh nhiên liệu thư
thuộc vào thiết kế của lò ph
với lò PWR, còn đối vớ
liệu làm bằng Zirconium, gi
định hai đầu thanh bằng các lò xo
ta còn sử dụng lớp đệm Al
dưới áp suất 20-25 barn đ
giữa viên nhiên liệu và lớ
Hình 1.7 Thanh nhiên li
Thanh nhiên liệu hạt nhân
u chứa các viên gốm UO2 với số lượng tùy thu
ủa chúng
6 Thanh nhiên liệu sử dụng trong lò VVER
u thường là hình trụ, kích thước của thanh nhiên li
a lò phản ứng: Dài khoảng 400cm, đường kính
ới lò BWR thì đường kính từ 12-14mm Lớ
ng Zirconium, giữa các viên nhiên liệu có khoảng trống và đư
ng các lò xo Để tránh tiếp xúc giữa lò xo và nhiên li
m Al2O3 Các thanh nhiên liệu đều được bơm đ
25 barn đối với PWR và 3 barn đối với BWR để quá trình d
ớp vỏ đạt hiệu quả tốt nhất
Hình 1.7 Thanh nhiên liệu hạt nhân
ng tùy thuộc vào loại lò
a thanh nhiên liệu phụ
từ 9-11mm đối
ớp vỏ bọc nhiên
ng và được giữ cố
a lò xo và nhiên liệu người
c bơm đầy khí Helium quá trình dẫn nhiệt
Trang 24Hình 1.8 Bó thanh nhiên li
Các đặc trưng chủ yếu của thanh nhiên là độ cháy
thường các đặc trưng này có thể được xác định theo phương pháp phá mẫu
pháp khối phổ kế, phương pháp phổ alpha
gần đây IAEA khuyến cáo nên sử dụng phương pháp không phá hủy để xác định các đặc trưng trên Trong luận văn này sử dụng phương pháp gamma kết hợp với chuẩn trong nội hiệu suất ghi để xác định độ giàu nhiên liệu hạt nhân
1.8 Bó thanh nhiên liệu được sử dụng trong lò PWR và BWR
Các đặc trưng chủ yếu của thanh nhiên là độ cháy, độ giàu
thường các đặc trưng này có thể được xác định theo phương pháp phá mẫu
phương pháp phổ alpha, phương pháp hóa phóng xạgần đây IAEA khuyến cáo nên sử dụng phương pháp không phá hủy để xác định
Trong luận văn này sử dụng phương pháp gamma kết hợp với
i hiệu suất ghi để xác định độ giàu nhiên liệu hạt nhân
ng trong lò PWR và BWR
và tuổi Thông thường các đặc trưng này có thể được xác định theo phương pháp phá mẫu: Phương
phương pháp hóa phóng xạ Tuy nhiên gần đây IAEA khuyến cáo nên sử dụng phương pháp không phá hủy để xác định
Trong luận văn này sử dụng phương pháp gamma kết hợp với
i hiệu suất ghi để xác định độ giàu nhiên liệu hạt nhân