1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh

112 630 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả luôn là vấn đề được quan

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các số liệu thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thanh Minh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Kế Toán K.2012- Đại học Công Nghệ TP.HCM, những người đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Công Gia Khánh đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,

hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên

Tp.HCM, tháng 04 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thanh Minh

Trang 7

TÓM TẮT

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế cạnh tranh ngày nay cùng xu hướng phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống thì việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp này càng trở nên quan trọng và cấp bách

Với xu hướng được cho là sẽ phát triển ổn định, thị trường thực phẩm và đồ uống Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài tạo môi trường cạnh tranh gay gắt và trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp chiếm ưu thế, có thể phát triển vững mạnh chính là những doanh nghiệp có đừơng lối chính sách sử dụng vốn hiệu quả Qua khảo sát 26 công ty thuộc ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống

có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời gian từ năm

2010-2012 với các nhóm chuyên về thuỷ sản xuất khẩu, đường, dầu ăn, sữa, bánh kẹo và

đồ uống cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đều kinh doanh có lợi nhuận nhưng lợi nhuận có xu hướng tăng mạnh trong năm 2011 và giảm nhẹ trong năm 2012 Hiện các doanh nghiệp chuyên về thuỷ sản sử dụng đòn cân nợ lớn nhất và lợi nhuận trên vốn của các doanh nghiệp này thấp hơn các doanh nghiệp thực phẩm thuộc nhóm khác, trái lại các doanh nghiệp nhóm bánh kẹo và sữa có tỷ số nợ thấp, lợi nhuận trên vốn tăng Song thông qua số liệu tổng hợp ROE chung của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống năm 2010 là 26.21%, năm 2011 là 21.5% và năm 2012 là 20.37% có thể nói các công ty ngành thực phẩm và đồ uống đã sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả nhưng các công ty này cần tìm cách khắc phục xu hướng đang giảm dần của hiệu quả sử dụng vốn

Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn

sở hữu của các công ty ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM được xác định trong đề tài là cấu trúc vốn, quy

mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản cố định, đặc điểm riêng của tài sản doanh

Trang 8

nghiệp và sức mua của thị trường Trong đó, qua hồi quy dữ liệu từ năm 2010-2012 của 26 công ty thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này bị tác động bởi các nhân tố quy mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản và đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp, riêng nhân tố cấu trúc vốn và sức mua của thị trường chưa có đủ

số liệu để tìm bằng chứng thống kê cho thấy có sự tác động của hai nhân tố này đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn sở hữu của các công ty này

Các công ty thực phẩm và đồ uống cần có giải pháp mở rộng quy mô vốn, giảm chi phí giá thành, thanh lý các tài sản cố định không cần thiết và đặc biệt là các công ty lớn có lượng tiền nhàn rỗi nhiều nên tiến hành xem xét đầu tư sinh lợi hoặc tiến hành thanh toán nợ vay nhằm tiết kiệm chi phí hứơng đến mục tiêu nâng cao lợi nhuận đồng nghĩa là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 9

ABSTRACT

Equity is an important factor in the business activities of the enterprise and how to manage and use capital efficiently is always a primary matter, which was concerned by businesses, especially in today's competitive economy and development trend of the industry of food and beverage, analysis efficiency for using business capital became more important and urgent

With the trend is expected to develop stable food and beverages markets in Vietnam is being attracted foreign investment’s attention It created fierce competition in within all the company of food and beverages In this competition, the enterprises can be detected strong growth, which have the best policy in matter using their capital with high effective Investigating 26 companies of the food and beverages posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in the period 2010-

2012 with many groups as seafood , sugar, cooking oil , dairy , confectionery and beverages most of the enterprises were profited but their profits have tended to rise sharply in 2011 and fell slightly in 2012 The export seafood companies were using the greatest leverage and return on capital of these were lower than the food companies of other groups , whereas the confectionery business groups and milk companies had debt ratios low and return on capital increases Through aggregate ROE of 26 food and beverages companies in 2010 was 26.21 % , 2011 was 21.5 % and 20.37 % in 2012, we can say that the food and beverage companies used efficient their capitals but these companies should to find ways to overcome the declining trend of capital efficiency

The efficiency of capital (profits on investors' capital) of the company

of food and drinks posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in this threads was defined affecting by many factors as financial capital structure , capital size , internal capacity , fixed asset structure , the characteristics of each company and purchasing power of the market In particular , through data of regression from

Trang 10

2010-2012 of 26 food and beverages companies listed on the HCM City Stock Exchange showed the efficiency capital of the business were affected by factors as capital scale , internal capacity , asset structure and characteristics of each business However capital structure and the purchasing power of the market are factors which did not have enough data to find statistical evidence to shows that the impact

of these two factors to effective using their capital through profits on investors' capital of these companies

The companies of food and beverage should find solutions to their financial troubles to help to reduce prime cost, sell fixed assets which are unnecessary, especially in large companies have much spare money which is bigger than capital

of other company in group, they should examine to invest these in other company to gain profit or liquidate long term obligation with towards saving costs, profitability

It is also synonymous with improve efficiency using their capital

Trang 11

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Abstract iv

Mục lục vii

Danh mục các từ viết tắt x

Danh mục các bảng xi

Danh mục biểu đồ xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 7

2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 7

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 7

2.2.1 Khái niệm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn 9

2.2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn 9

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 10

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 14

2.3.1 Công trình nghiên cứu thế giới 14

2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước 23

Trang 12

2.4 Xây dựng mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu

quả sử dụng vốn 24

2.4.1 Mục tiêu 24

2.4.2 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 25

2.4.3 Mô hình 26

Tóm tắt chương 2 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 29

3.1 Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống Việt Nam 29

3.1.1 Khái quát 29

3.1.2 Tình hình tiêu thụ 30

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 33

3.2.1 Phân tích chung về hiệu quả sử dụng vốn thông qua kết quả kinh doanh 33

3.2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 42

3.2.3 Phân tích kết hợp các tỷ số ( phương pháp Dupont) 62

3.2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 62

Tóm tắt chương 3 66

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 68

4.1 Phương pháp nghiên cứu 68

4.2 Kết quả thực nghiệm mô hình 70

4.2.1 Mô tả dữ liệu 70

Trang 13

4.2.2 Phân tích hệ số tương quan 72 4.2.3 Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 72 4.2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 80 Tóm tắt chương 4 82

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 83

5.1 Định hướng phát triển ngành thực phẩm và đồ uống 83 5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 86 Tóm tắt chương 5 90

Kết luận 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ST

T

East Asian Nation

Hiệp Hội các quốc gia Đông nam Á

International

Tổ chức giám sát doanh nghiệp quốc tế

and tax

Thu nhập trước lãi vay và thuế

tax, depreciation and amortization

Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao

hữu

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo

Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer

Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy

Bảng 3.1: Kim ngạch XK thực phẩm đồ uống của Việt Nam giai đoạn 2009– 2012 Bảng 3.2: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm 2010-

2012

Bảng 3.3: phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012

Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bảng 3.5: Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng tài sản

Bảng 3.7: Doanh lợi vốn tự có

Bảng 3.8: Cơ cấu vốn của các công ty từ năm 2010 đến 2012

Bảng 3.9: cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 của tất cả 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM Bảng 3.10: Khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định

Bảng 3.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định & Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Bảng 3.12: Tổng hợp kết cấu vốn lưu động của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Bảng 3.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động & Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 3.14: Phân tích các khoản phải thu & Thời gian thu tiền bình quân

Bảng 3.15: Phân tích các khoản phải trả & Thời giản phải trả

Bảng 3.16: Tổng hợp khả năng thanh toán hiện hành & Khả năng thanh toán nhanh Bảng 3.17: Khả năng trả nợ

Trang 16

Bảng 3.18: Bảng phân tích tỷ số ROE qua các năm thông qua đòn cân nợ

Bảng 4.1: Bảng mô tả dữ liệu

Bảng 4.2: Bảng mô tả dữ liệu

Bảng 4.3: Bảng phân tích tương quan

Bảng 4.4: Kết quả mô hình 1 (mô hình FEM)

Bảng 4.5: Kết quả mô hình 1 ( mô hình REM)

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 1

Bảng 4.7: Kết quả mô hình 2 (mô hình FEM)

Bảng 4 : Kết quả mô hình 2 (mô hình REM)

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 2

Bảng 4.10: Kết quả mô hình 3 (mô hình FEM)

Bảng 4.11: Kết quả mô hình 3 (mô hình REM)

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3

Bảng 4.13: So sánh phương pháp hồi quy thông thường với mô hình ảnh hưởng cố định FEM

Bảng 4.14: kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình đến hiệu quả sử dụng vốn

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.Lý do chọn đề tài

Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển, cùng công cuộc cải cách mậu dịch và tự do hoá trong thương mại, vấn đề về vốn cho nền kinh tế, cho mỗi doanh nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết Toàn cầu hoá đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau trên cả nước, trên toàn thế giới gay gắt hơn Thực tiễn cho thấy, để có thế tồn tại và có chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp nước ta hiện cũng không tránh khỏi vấn đề trên Do đó để có thể tiếp tục tồn tại và phát tiển đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải tận dụng, tìm cách phát huy vị thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu nâng cao khả năng cạnh trạnh Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị phải xác định cơ cấu vốn, quản lý và

sử dụng nguồn vốn của mình một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cũng không kém phần quan trọng

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, nếu không chú trọng đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn với mục tiêu đem lại hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp khó duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thương trường và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đã được rất nhiều các công ty, tập đoàn nước ngoài đặc biệt chú trọng Riêng ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính thì vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn mới được các doanh nghiệp Việt chú ý và quan tâm đến vì họ đã nhận ra tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nó cũng là nhân tố góp phần quyết định cho sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng quy mô dân số với cơ cấu trẻ, ngành chế biến thực phẩm và đồ uống là một trong những ngành có tốc độ phát triển cao và ổn định tại Việt Nam Theo báo cáo của tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế BMI dự báo tiêu thụ thực phẩm của Việt

Trang 19

Nam giai đoạn 2011-2016 sẽ tiếp tục tăng 5.1%/năm ước tính đạt 29,5tỷ đô la Mỹ Trong khí đó, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người tăng ấn tượng 4,3%/năm tính đến năm 2016 tương đương 316 đô la Mỹ/năm/người Tiêu thụ thực phẩm tăng ấn tượng là do thu nhập của người tiêu dùng Việt đang tăng và sự phát triển của ngành công nghiệp bán lẻ

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo

quân theo đầu người

*: số liệu dự báo Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, BMI

Xét về dài hạn, các yếu tố như sức mua tăng, dân số trẻ, nhận thức về vấn đề sức khoẻ gia tăng, vốn đầu tư vào ngành đang từng bước gia tăng chính là động lực

có triển vọng để phát triển mạnh ngành thực phẩm và đồ uống trong thời gian tới, đặc biệt là khi các nhà sản xuất nội đang thống lĩnh 75- 0% thị phần

Tuy nhiên, với một nền kinh tế mở cùng triển vọng đầy tiềm năng của ngành hàng thực phẩm và đồ uống như Việt Nam hiện nay đã thu hút nhiều nhà đầu

tư nước ngoài như Nestlé, Masan, Asia Pacific, Diageo… do đó các doanh nghiệp trong nước kinh doanh ngành hàng này hiện phải đang cạnh tranh quyết liệt với các loại thực phẩm và đồ uống nhập khẩu hoặc được sản xuất trong nước nhưng thuộc

sở hữu phần lớn của nhà đầu tư nước ngoài lớn mạnh Tiêu biểu là Masan Consumer thông báo hoàn tất việc chào mua 13.32 triệu cổ phiếu VCF tương đương 50,11% vốn điều lệ của công ty CP Vinacafe Biên Hoà, điều này dẫn đến Masan sẽ

Trang 20

dùng nguồn vốn lớn mạnh cùng lợi thế thị trường sẵn có của Vinacafe để cạnh tranh với các thương hiệu cùng ngành khác trong nước Đặc biệt với tình hình chung của nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên khó khăn, việc cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành ngày càng phức tạp hơn

Có thể nói, trong cuộc chạy đua này, doanh nghiệp nào có khả năng kiểm soát và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế trong cuộc cạnh tranh Người tiêu dùng Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu có ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm có thương hiệu, thực tế cho thấy hiện các sản phẩm nổi tiếng của Phương Tây với sự đầu tư mạnh mẽ vào các chương trình tiếp thị và khuyến mãi đang rất được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam Để

có được thị phần, các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống trong nước cần đầu tư công nghệ, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã cũng như từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm và thu hút người tiêu dùng thông qua truyền thông quảng cáo và để làm được những điều đó thì nhà quản trị cần có vốn và quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu

quả Chính vì thế, tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng

vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM “ làm đề tài luận văn thạc sĩ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Trang 21

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những chỉ tiêu nên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp?

- Hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm đồ uống niếm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM như thế nào?

- Những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời gian tiếp theo như thế nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Phạm vi của đề tài giới hạn ở việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua các nhóm tỷ số tài chính, phân tích hồi quy các giả thuyết nêu ra nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại 26 công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Về thời gian: Khoảng thời gian thực hiện lấy số liệu là giai đoạn từ năm 2010- 2012

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp luận

Đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, thống kê mô tả để làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính đã được công bố của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống qua các năm 2010-2012, các chỉ số thu thập từ Niên giám thống kê, tạp chí chuyên đề , các bài viết có liên quan trên báo điện tử, các thông tin được công bố từ Cục xúc tiến Thương Mại kết hợp với cơ sở lý thuyết quản trị tài chính, lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn người viết

sẽ tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số tài chính có liên quan về hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính dựa trên các giả thuyết phù hợp nhằm phát hiện ra những nhân tố có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, từ đó đánh giá khách quan các nhân tố ảnh hưởng

Trang 22

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn

để tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho giai đoạn tiếp theo

Về mặt xử lý số liệu: Luận văn sẽ sử dụng Excel để tính toán các chỉ tiêu, tỷ

số tài chính theo tiêu chí, số liệu phân tích từ năm 2010 đến 2012 Sử dụng phần mềm Stata để phân tích dữ liệu hồi quy tuyến tính

Sơ đồ thể hiện phương pháp nghiên cứu:

1.6 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm

đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Lý thuyết quản trị tài chính, đề tài nghiên cứu trước có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn

Số liệu thứ cấp thu thập từ BCTC năm 2010-2012 của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống

Phân tích các chỉ số tài chính kết hợp phân tích

Dupont

Đặt giả thuyết và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tìm giải pháp nâng cao nó

Kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kết luận

Trang 23

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô

hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn các công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành

thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Kết luận

Trang 24

Vốn kinh doanh là lượng tiền cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng (Lê Thị Mận, 2010)

Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong đó hai nguồn hình thành cơ bản là vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp tự tạo ra dưới hình thức

: chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc đóng góp thêm trong quá trình kinh doanh, các quỹ tiền tệ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…), các khoản chên lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý… (Lê Thị Mận, 2010)

Các khoản nợ phải trả: bao gồm các khoản vay, nợ phải trả cho các chủ nợ

như phải trả nhà cung cấp, thuế phải nộp, tiền lương chưa thanh toán cho người lao động, tiền vay chưa trả cho ngân hàng

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh những lợi ích đạt đuợc từ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả thể hiện thông qua lợi nhuận thu được cao nhất so với chi phí bỏ ra thấp nhất và trong nền kinh tế, hiệu

Trang 25

quả cũng gắn liền rủi ro nên vốn được sử dụng có hiệu quả khi trong dài hạn lợi

Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh

mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử

dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho

tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh Hoặc ta cũng

có thể xem phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá sự biến động cuối năm so với đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan

hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao gồm : Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về tình hình và hiệu quả sữ dụng vốn … nhằm giúp các nhà quản trị có thể đưa ra quyết định đúng đắn

Để quản lý tốt việc sử dụng vốn trong kinh doanh thì tất yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn vì qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tổng hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở so sánh số tương đối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ Từ đó các doanh nghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác các

Trang 26

tiềm lực sẵn có, biết được doanh nghiệp mình đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh để từ đây tìm ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, phân tích hiệu quả sử dụng vốn không những chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các nhà đầu

tư, ngân hàng, nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, cơ quan thuế, tổ chức tài chính…khi đưa ra những quyết định của mình

2.2.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích

Tài liệu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng quan nhất về tình hình tài sản

và các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong các kỳ hoạt động giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, để việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sát với tình hình thực tế chung của nền kinh tế, người phân tích cần phải kết hợp sử dụng những thông tin trong các báo cáo khác như: Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, báo cáo chi tiết về các khoản công nợ phải thu, phải trả các đối tượng, báo cáo giải trình về tình hình tăng giảm vốn

2.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

 Lợi nhuận trên vốn (ROE: Return On Equity)

Vốn Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu ROE cho biết bình quân cứ 100 đồng vốn chủ

Trang 27

sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế(Nguyễn Minh Kiều,2012)

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số ROE, bởi đây là khả năng thu nhập mà

họ có thể nhận được nếu họ đầu tư vào doanh nghiệp Các tỷ số khác cho thấy các tài sản khác ví dụ tài sản cố định, hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả được quản lý như thế nào, tài trợ ra sao Tất cả các tỷ số này cùng tác động lên ROE và quản trị công ty sử dụng các tỷ số khác này chủ yếu để phát triển các kế hoạch làm

tăng ROE trung bình (Eugene F Brigham và Joel F Houston, 2009)

 Lợi nhuận trên doanh thu ROS: Return On Sale) Lợi nhuận tiêu thụ

phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Có thể dùng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay của doanh nghiệp khác cùng ngành

Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): là khoản lời còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ tổng chi phí và thuế thu nhập

Sự thay đổi mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

 T suất Lợi nhuận trên tổng tài sản ROA)

T suất Lợi nhuận trên tổng

tài sản

Toàn bộ tải sản Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp ROA là một tỷ lệ thu nhập ròng của một công ty chia cho tổng số tài sản của mình, sẽ cho biết hiệu quả trong việc quản lý sử dụng tài sản để kiếm lời Các tài sản của một công ty bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu mà đều được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của công ty (Neil Nagy, 2009)

2.2.4.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 28

2.2.4.1 Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp các nguồn vốn theo một tỷ lệ nào

đó để tài trợ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn được đo lường thông qua các chỉ số như:

- Tỷ suất nợ - DER (nợ phải trả trên tổng tài sản)

- Tỷ suất tự tài trợ (vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản)

- Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Lý thuyết cấu trúc tài chính hiện đại được đưa ra bởi Modigliani và Miller (1985) đã cho rằng trong trường hợp không có thuế hoặc có thuế thì lợi nhuận trên vốn có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì sẽ gia tăng rủi ro

về khả năng thanh toán do đó lợi nhuận trên vốn cũng phải tăng lên Xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu và cho thấy nhiều kết quả về sự ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đối với ROE David and Raymond (2003) đã chỉ rõ mối quan hệ tích cực giữa cấu trúc tài chính và chỉ số ROE khi nghiên cứu các ngân hàng tại Mỹ

ở cả hai giai đoạn 19 3-1989 và 1996-2002

2.2.4.2 Quy mô vốn đầu tư

Một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn sẽ có lợi thế trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh do đó hầu hết doanh nghiệp đều muốn mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế Doanh nghiệp có quy mô vốn lớn tương ứng với tiềm lực tài chính vững mạnh thường tạo được uy tín trên thị trường, càng có điều kiện tiếp cận thị trường tài chính và các tổ chức tín dụng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ

do quy mô doanh nghiệp lớn mạnh chính là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài Khi gia tăng vốn đầu tư đồng nghĩa cầu vốn đầu tư tăng làm cho chi phí vốn vay tăng do đó lợi nhuận thuần thu được bước đầu sẽ giảm, tất yếu gây ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận cụ thể là tỷ suất lợi nhuận sẽ giảm Tuy nhiên nếu việc mở rộng đầu tư lớn mạnh thúc đẩy kinh doanh hiệu quả vượt trội các chi phí phát sinh

từ việc gia tăng vốn thì sẽ góp phần gia tăng tỷ suất lợi nhuận

2.2.4.3 Cấu trúc tài sản

Trang 29

Cấu trúc tài sản có thể chia thành tài sản cố định và tài sản lưu động Khi tỷ

lệ tài sản cố định lớn thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốn vay

để gia tăng sản xuất, đầu tư mở rộng quy mô hơn nữa Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tài sản cố định trên tổng tài sản, trong đó, nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố quan hệ ngược chiều với hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tố khác không đổi: nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất, sức sinh lợi của tài sản cố định giảm(doanh thu lợi nhuận thuần không đổi) và ngược lại

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần(hoặc lợi nhuận thuần) tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất(hoặc sức sinh lợi) của tài sản cố định tăng lên hoặc giảm đi

Qua đó cho thấy thông qua hiệu suất sử dụng tài sản cố định, lợi nhuận thuần chúng ta có thể tìm thấy mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và hiệu quả sử dụng vốn

2.2.4.4 Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp

Đặc điểm riêng của tài sản có thể đo lường bằng tỷ lệ giá vốn hàng bán/ tổng doanh thu thuần hoặc tỷ lệ chi phí R&D/tổng doanh thu

Một công ty có sản phẩm độc đáo thường có đòn bẩy tài chính thấp bởi vì nếu công ty phá sản thì thị trường thứ cấp có tính cạnh tranh cho hàng tồn kho và các thiết bị sản xuất của công ty đó có thể không có Nghiên cứu của Titman và Wessels năm 19 đã cho kết quả mối tương quan âm giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính

và đặc điểm riêng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp Qua đó ta có thể tiếp tục xem xét trường hợp mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn với đặc điểm riêng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp do đòn bẩy tài chính ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn vốn của doanh nghiệp, tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn

2.2.4.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

cao sẽ gợi ý kết quả kinh doanh khả quan Điều này sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất lợi

nhuận trên vốn do lợi nhuận có xu hướng tăng

1

Jensen and Meckling, 1976 Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and

Ownership Structure. Journal of Financial Economics, V 3, No 4, pp 305-360

Trang 30

Lý thuyết trật tự phân hạng (Myers, 19 4)2

cho rằng doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao thường có nhu cầu vốn nhiều hơn trong khi nguồn lợi nhuận giữ lại không đủ và vốn vay sẽ được sử dụng đến Điều này có nghĩa tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sẽ bị ảnh hưởng

2.2.4.6 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố trên còn rất nhiều nhân tố khác tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Nhân tố pháp lý: chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt

ra buộc các doanh nghiệp phải tuân theo như pháp luật về thuế, về bảo vệ môi trường , về lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp do nếu doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển, đồng thời Nhà nước hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ

mô của Nhà nước nên chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố giá cả: đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp do đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá nguyên vật liệu, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất, riêng đối với giá cả sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp nếu biến động

sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi

Nhân tố con người: Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động Vai trò nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cao đồng thời biết nắm bắt cơ hợi kinh

2

Myers, Stewart C.; Majluf, Nicholas S (1984) Corporate financing and investment decisions

when firms have information that investors do not have Journal of Financial Economics 13 (2):

187–221

Trang 31

doanh và tận dụng chúng một cách hiệu quả nhất Vai trò của người lao động thể hiện ở trình độ kỹ thuật cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình trong công việc giúp hạn chế hao phí nguyên vật liệu, giữ gìn bảo quản tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển Đó chính là những yếu

tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

2.3.1 Công trình nghiên cứu trên thế giới

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp, tỷ lệ của nó được quan tâm rất nhiều từ các cổ đông - những người đã đầu tư vốn, do đó doanh nghiệp cần sử dụng vốn sao cho tỷ lệ này được đảm bảo duy trì ở mức độ phù hợp với mục tiêu mang lại lợi nhuận cao nhất (Daniel Criciumaru and Marian, 2008) Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn được Cricciumaru và Marian xem là cần thiết vì :

+ Chỉ số cho thấy số tiền của cổ đông được sử dụng vào việc gì và hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chỉ số phản ánh khả năng thu hồi lợi nhuận của cổ đông, cho thấy năng lực hoạt động của công ty

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhiều công ty sử dụng một loạt hệ thống các chỉ số và các tiêu chuẩn được cho là có tác động quyết định đến hiệu suất hoạt động, tổng doanh thu hoặc kỳ vọng của cổ đông Tuy nhiên, phân khúc này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp Dupont nhằm làm nổi bật mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến ROE Dựa trên mô hình được phát triển

từ cách sử dụng phương pháp Dupont chúng ta có thể tìm cách gia tăng hiệu quả sử dụng vốn bởi các yếu tố ảnh hưởng được xác định

TA T NP ROE = - x - x -

E TA T

Trong đó:

NP: Lợi nhuận ròng (Net profit)

TA/E : Số nhân vốn chủ sở hữu (The equity multiplier)

Trang 32

T/TA: Vòng quay tài sản (The total assets turnover)

NP/T: Lãi ròng trên doanh thu (The return on sales)

Số nhân vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng tài sản, gián tiếp chỉ ra mức độ tự chủ tài chính hoặc đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Sự gia tăng số nhân vốn chủ sở hữu có nghĩa là tỷ lệ lớn trong tổng tài sản được tài trợ bởi các khoản nợ, tức là tỷ lệ nợ gia tăng, tuy nhiên điều này không phải là vấn đề cho các doanh nghiệp miễn là các khoản vay được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản có ảnh hưởng đến ROE, phản ảnh hiệu suất sử dụng tài sản của công ty Doanh thu gia tăng nhanh có nghĩa là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ cao hơn trong khi hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu động được nâng cao

Tỷ suất lợi nhuận ròng phản ánh mức độ đạt lợi nhuận của doanh nghiệp, mức độ này không những phụ thuộc vào chiến lược tiếp thị, quảng cáo mà còn phụ thuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp như chính sách giá cả linh hoạt

Qua đó cho thấy để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn nghĩa là tăng hiệu quả sử dụng vốn thì phụ thuộc vào ba yếu tố trên Kết quả gia tăng nợ là gia tăng ROE, tuy nhiên trong vấn đề này chúng ta cần quan tâm đến mối quan hệ giữa nợ và lợi nhuận trên doanh thu Nếu lợi nhuận thu được vượt chi phí vốn vay sẽ cho thấy hiệu quả của đòn bẩy tài chính, ROE sẽ tăng lên Ngược lại sự phát sinh chi phí từ vốn vay không được bù đắp bởi lợi nhuận thu được cho thấy sự tiêu cực trong chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

Để nhấn mạnh mức độ ảnh hưởng của ba yếu tố đòn bẩy tài chính, vòng quay tài sản và tỷ suất lợi nhuận ròng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Daniel Criciumaru and Marian đã tiến hành thực nghiệm với đề tài “ A Study on the return on equity for the Romanian industrial companies”, (200 ) Cơ sở dữ liệu cho đề tài là báo cáo tài chính của 73 công ty

3 Helfer, 2003 Tehnici de analiza financiara Ed.BMT, Bucuresti

Trang 33

thuộc các ngành công nghiệp khác nhau tại Rumani được lựa chọn từ 600 công ty khắp cả nước

Để làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn, tác giả đã tiến hành hồi quy tuyến tính đơn giản với mô hình cơ bản : Y = a + b.X

Trong đó: a chỉ ra giá trị của Y khi X bằng 0

b hệ số hồi quy, chỉ ra mức độ phụ thuộc giữa các biến

Lần lượt cho ROE là biến phụ thuộc, tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và số nhân vốn chủ sở hữu là các biến độc lập, tác giả đã thực hiện hồi quy đơn biến và thu được kết quả sau:

ROE = 6.206 + 0.552 OM (R2 = 28,2%), OM: tỷ suất lợi nhuận ròng

ROE = 9.543 + 1.017 Tta (R2 0.5%), Tta: vòng quay tàisản

ROE = 10.687 + 0.001L (R2= 0.1%), L: số nhân vốn chủ sở hữu

Kết quả của đề tài đã chỉ ra trong ba biến độc lập kiểm tra qua ba mô hình chỉ có tỷ suất lợi nhuận ròng được khẳng định có mối liên quan mạnh mẽ đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận ròng chỉ giải thích

2 ,2% sự thay đổi của ROE còn lại là các yếu tố khác Đối với vòng quay tài sản và

số nhân vốn chủ sở hữu không có đủ bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa chúng với ROE có thể do ảnh hưởng bởi thủ tục lấy mẫu Sự tương quan giữa ba biến độc lập đã không được tác giả thực hiện hồi quy vì giữa chúng có thể tồn tại một mối quan hệ nhân quả

Trong một nghiên cứu khác của Robert J.Angell và Betty L.Brewer với đề tài

“ Improving the Coverage of the Dupont Approach of Finalcial Analysis in Finance Courses Through the use of the Net Leverage Multiplier”, (2003) tác giả đã mở rộng mô hình Dupont thành bốn nhân tố tác động lên ROE nhằm chứng minh mối quan hệ mật thiết của việc sử dụng đòn bẩy tài chính đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua ROE Mô hình lý thuyết như sau:

S [1-T][EBIT] NI A

ROE = - ● - ● - ● ,

A S [1-T] [EBIT] E

Trong đó : Ebit là lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Đòn bẩy tài chính được đo lường bởi công thức:

Trang 34

NET INCOME ASSETS NLM = - ● -

[1-T][EBIT] EQUITY

Bằng cách thay thế vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp với

các khoản nợ, các yếu tố giúp làm giảm vốn chủ sở hữu thì ROE sẽ tăng lên trong

khi các yếu tố còn lại không đổi Tác động ròng lên ROE lúc này tích cực hay tiêu

cực theo đòn bẩy tài chính là do hai thành phần, khi mức độ vốn chủ sở hữu giảm

lớn hơn mức độ giảm của thu nhập sẽ làm tăng ROE điều này có nghĩa tỷ số sinh

lời căn bản (Ebit/tài sản) vượt quá mức lãi suất trên các khoản nợ Mức độ tác động

của đòn bẩy tài chính lên ROE trong trường hợp điển hình được xem là thành công

nếu NLM >1 và ngược lại sử dụng đòn bẩy sẽ không thành công nếu NLM<1 Qua

đó cho thấy đòn bẩy tài chính cung cấp thông tin hữu ích trong việc đánh giá cơ cấu

vốn của một công ty Để xem mức độ tác động của đòn bẩy tài chính lên hiệu quả

sử dụng vốn thông qua ROE như thế nào Robert J.Angell và Betty L.Brewer đã tiến

hành khảo sát 113 công ty tại Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-2000 và kết quả là

năm 199 chỉ có 4.4 % công ty và năm 1999 là 6.50% công ty không sử dụng thành

công đòn bẩy tài chính Sự phân bố đòn bẩy tài chính trong giai đoạn 5 năm khá phù

hợp tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực của đòn bẩy tài chính lên ROE càng trở nên rõ

ràng hơn so với tác động tích cực trên ROE Cụ thể năm 1996 có 250 công ty có

NLM ít hơn 70% vốn chủ sở hữu của nó Số lượng doanh nghiệp như vậy đã tăng

mỗi năm trong vòng bốn năm tới và đạt đến một mức độ 341 doanh nghiệp vào năm

2000

Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer

Table 1 Net Leverage Multiplier Distribution of Firms: 1996-2000

Trang 35

8

Table 2 Net Leverage Multiplier/Equity Multiplier Distribution of Firms: 1996-2000

LnROA = ß0 + ß1RDlnt + ß2Sale + ß3DE + ß4Acq + ß5CurrR + ß6Capx +

Trong đó LnROA là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập, ε là các yếu tố có tác động đến LnROA mà mô hình chưa giải thích được

RDlnt đại diện cho chi phí quảng cáo và nghiên cứu của công ty(R&D), là biến có thể được theo dõi qua thời gian R&D đại diện cho thông tin vô hình, có

Trang 36

nghĩa là các nhà đầu tư không có cách nào xác định lợi ích của nó mà phải suy đoán thông qua tỷ lệ chi phí và lợi nhuận qua thời gian được tác giả xác định là 3 năm

Sale: Doanh thu thuần Doanh thu thuần cung cấp một bức tranh chính xác hơn về doanh thu bán hàng thực tế được tạo ra bởi các công ty, doanh thu thuần cao hơn sẽ góp phần gia tăng ROA

DE: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, là biện pháp đòn bẩy tài chính của công ty

và được giả thuyết là tương quan âm với ROA

Acq:hoạt động sáp nhập công ty Sáp nhập thường được thực hiện như một phần của chiến lược phát triển công ty, các công ty sáp nhập vào công ty khác vì họ tin doanh thu sẽ tăng trưởng, tuy nhiên trong ngắn hạn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến ROA do mức tăng lợi nhuận thấp hơn mức tăng tài sản nên có thể Acq sẽ tác động tích cực lên ROA tương lai

CurrR: tỷ lệ thanh khoản được tính bằng cách lấy tài sản chia cho nợ ngắn hạn và tỷ lệ này chủ yếu xem xét khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty Tỷ lệ dưới

1 cho biết các công ty sẽ không thể hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ của mình tại thời điểm đó và điều đó phản ánh tình hình tài chính không tốt của công ty Tỷ lệ cao hơn sẽ cho thấy tốc độ thanh khoản tốt do đó làm giảm chi phí lãi vay và tăng cao ROA

Capx: chi phí vốn đầu tư cho tài sản cố định, được tác giả đưa ra giả thuyết

có tác động tiêu cực đến lợi nhuận nên tương quan âm với ROA

ThreeYrRt: chu trình cổ phiếu trong 3 năm của một công ty Nói cách khác

là có bao nhiêu cổ phiếu giá cao hoặc mất giá trong khoảng thời gian 3 năm, được xác định liên quan đến ROA vì nếu một công ty có chu trình cổ phiếu 3 năm quay trở lại thì nhà đầu tư sẽ mong đợi ROA của năm nay cao hơn nên một ThreeYrRt cao hơn sẽ tác động ROA mạnh mẽ hơn

BusSeg: Phân khúc thị trường mà một công ty tiến hành kinh doanh

QualRank: Vị trí xếp hạng của cổ phiêu công ty theo tiêu chuẩn của S&P

500 Cổ phiếu chất lượng được xếp vị trí cao được trích dẫn là sẽ giúp công ty có thị trường rộng lớn hơn và được giả thuyết là có ảnh hưởng đến ROA

Trang 37

NPM: Tỷ suất lợi nhuận, được tính bằng cách lấy thu nhập ròng của một công ty chia cho doanh thu, tỷ suất lợi nhuận rất hữu ích khi so sánh các công ty tương tự bởi tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho thấy công ty đó kiểm soát chi phí tốt hơn đối thủ cạnh tranh do đó sẽ có ROA tốt hơn

ReinR: tỷ lệ đầu tư của một công ty Một công ty tái đầu tư thu nhập vào các khoản đầu tư mới hoặc hiện tại để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn như đầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu Nếu nền kinh tế đang trong một chu kỳ tăng trưởng, công ty không quá nhiều nợ và tình hình tài chính ngắn hạn tốt thì việc đầu tư tài chính sẽ tốt hơn giữ tiền mặt và phần lợi nhuận thu được sẽ góp phần thúc đẩy ROA

Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy

Table 1 Note: Asterisks indicate significance:*** 1% Level, **5% Level, *10% Level

REGRESSION RESULTS FOR ALL VARIABLES, DIFFERENT MODELS

DEPENDENT VARIABLE: lnROA

Ordinary Least Squares One-Way Fixed Effects Two-Way Fixed Effects

Trang 38

Biến RDlnt tương quan dương với ROA có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 1% Điều này có nghĩa việc đầu tư vào vốn con người ( chi phí nghiên cứu và phát triển) rất quan trọng góp phần gia tăng lợi nhuận cũng có nghĩa là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong mô hình ảnh hưởng cố định hai chiều khi RDlnt tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 3.78386%

Sale là biến có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 1%, khi doanh thu tăng 1.000đô thì ROA tăng 7.833E-6% Điều này cho thấy doanh thu bán hàng có ảnh hưởng tích cực đến ROA nhưng ở mức độ rất nhỏ

Biến CurrR không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình ảnh hưởng cố định nhưng với mô hình OLS thì có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy 1%, ngụ ý rằng tính thanh khoản có tác động tiêu cực đến ROA, khi CurrR tăng 1 đơn vị thì ROA giảm 0.031%

Biến DE tác động tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa 1% Tác giả đã kết luận các công ty ít sử dụng đòn bẩy sử dụng vốn hiệu quả hơn so với các công ty duy trì mức nợ cao hơn do vốn vay dẫn đến nguy cơ cao trong ngắn hạn, khi DE tăng một dơn vị thì ROA giảm 2.345286%

Biến NPM tác động tích cực đến ROA và có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% Từ năm 2003-2007 các công ty trong mẫu có xu hướng sử dụng vốn tốt hơn thông qua sự gia tăng của lợi nhuận trên tài sản Trong mô hình ảnh hưởng cố định, khi NPM tăng 1 đơn vị thì RO tăng 0.064131%

Biến ACQ có tác động tiêu cực đến ROAvới mức ý nghĩa thống kê có độ tin cậy 1% Mua lại, sáp nhập công ty là khoảng đầu tư đò hỏi kinh phí lớn dễ làm tổn thương khả năng sinh lời trong ngắn hạn Trong mô hình ảnh hưởng cố định 2 chiều khi ACQ tăng 1000đô thì ROA giảm 0.20635%

Biến ReinR phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả là có ảnh hưởng tích cực đến ROA với ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 5% trong mô hình ảnh hưởng cố định 2 chiều Điều này cho thấy các công ty đầu tư tiền vốn nhàn rỗi vào đầu tư tài chính có xu hướng tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn, khi ReinR tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 0.000228%

Trang 39

Biến Capx có ảnh hưởng tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa thống kê có độ tin cậy 1%, phù hợp với giả thuyết ban đầu do vốn đầu tư vào TSCĐ, thiết bị tại các công ty có xu hướng làm giảm lợi nhuận trong năm đầu tiên., khi Capx tăng 1.000đô thì ROA giảm 0.00011%

Biến ThreeYrRt chỉ có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 1% với mô hình ảnh hưởng cố định 2 chiều, không có ý nghĩa thống kê với mô hình OLS Điều này như giả thuyết ban đầu, có nghĩa hiệu quả kinh doanh doanh trong lịch sử rất hữu ích khi dự báo lợi nhuận tương lai, khi ThreeYrRt tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 0.007161%

Bíên BusSeg chí có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 10% trong mô hình ảnh hưởng cố định 2 chiều Số lượng các bộ phận kinh doanh có tác động tiêu cực nhưng rất nhỏ đến ROA, đa dạng hoá phân khúc kinh doanh khong phải là hữu ích

để đạt được lợi nhuận cao, khi bổ sung thêm mộ phân khúc kinh doanh dẫn đến giảm 0.0212% ROA

QualRank có lợi cho ROA, có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%, khi QualRank bị giảm 1 bậc thì ROA giảm 0.04917%

Ngoài ra, thông qua kết quả hồi quy Neil Nagy cũng kết luận các công ty thuộc lĩnh vực tiêu dùng có xu hướng sử dụng vốn hiệu quả hơn các công ty thuộc lĩnh vực viễn thông và tài chính Tác giả cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy mức thuế, chi phí quảng cáo, hàng tồn kho và dòng tiền tự do dường như không tác động đáng đến ROA của một công ty về mặt thống kê

Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn Kesseven Padachi đã nghiên cứu với chuyên đề “ Trends in Working Capital Management and its Impact on Firms’ Performance: An Analysis of Mauritian Small Manufacturing Firms”(2006) Mục đích của đề tài này là xem xét xu hướng quản lý vốn lưu động và tác động của nó lên lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó xác định nguyên nhân gây ra bất kỳ sự khác biệt đáng kể giữa các ngành công nghiệp Đề tài được thực hiện bằng phương pháp hồi quy với mẫu được chọn là 5 công ty sản xuất nhỏ, dữ liệu phân tích trong giai đoạn 199 -2003 Kết quả cho thấy, hàng tồn kho cùng các khoản phải thu cao là nguyên nhân giảm lợi nhuận Các biến quan trọng được sử dụng trong phân tích là

Trang 40

số ngày tồn kho, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay phải trả người bán và chu trình chuyển đổi tiền Mối quan hệ giữa việc quản lý vốn và lợi nhuận đã được tìm thấy thông qua phân tích về tính thanh khoản, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của năm ngành công nghiệp cho thấy ngành giấy đã có những thay đổi đáng kể và thực hiện quản lý vốn hiệu quả nhất

Cũng với đề tài hiệu quả sử dụng vốn nhưng thiên về quản lý sử dụng hiệu quả vốn lưu động Vedavinayagam Ganesan đã nghiên cứu chuyên đề “ An Analysis

of working capital management efficiency in telecommunication equipment Industry”(2007) Mục tiêu của chuyên đề này là nghiên cứu công tác quản lý vốn lưu động, tìm kiếm giải pháp tiến đến sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lưu động trong ngành công nghiệp viễn thông tại Mỹ, đồng thời tìm kiếm mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động và lợi nhuận cùng tính thanh khoản của công ty Đề tài được thực hiện dựa trên mẫu là 349 công ty thiết bị viễn thông với các giả thuyết được đặt ra là:

Giả thuyết 1: số ngày luân chuyển vốn lưu động (DWC) tỷ lệ nghịch với lợi nhuận của công ty và nguợc lại

Giả thuyết 2: Số ngày luân chuyển vốn lưu động (DWC) tỷ lệ nghịch với hiệu suất chu chuyển tiền

Giả thuết 3: quản lý vốn lưu động trong các công ty ngành viễn thông là như nhau xét thông qua 3 yếu tố: DSO, DIO, DPO

Giả thuyết 4: Số ngày luân chuyển vốn lưu động(DWC) ít hơn 59 ngày sẽ ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận

Kết quả đã đưa ra kết luận không có bằng chứng thống kê quan trọng để hỗ trợ cho giả thuyết 3, hiệu quả sử dụng vốn lưu động có liên quan đến lợi nhuận và tính thanh khoản, khi vòng quay vốn lưu động giảm sẽ góp phần cải thiện tỷ suất lợi nhuận của các công ty ngành viễn thông

2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về đề tài thực phẩm và đồ uống, trong năm 2012 Cục xúc tiến thương mại (Vietrade) thuộc Bộ Công Thương đã công bố báo cáo nghiên cứu về Thị trường thực phẩm đồ uống Hàn Quốc nhằm đưa ra nhận định về tiềm năng phát

Ngày đăng: 30/07/2015, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu &amp; Dự báo - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 1.1 Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu &amp; Dự báo (Trang 19)
Sơ đồ thể hiện phương pháp nghiên cứu: - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Sơ đồ th ể hiện phương pháp nghiên cứu: (Trang 22)
Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu  của Neil Nagy. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy (Trang 37)
Bảng 3.2: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm  2010-2012 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.2 khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm 2010-2012 (Trang 52)
Bảng 3.3: phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.3 phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012 (Trang 54)
Bảng 3.4: T  suất lợi nhuận trên doanh thu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.4 T suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 56)
Bảng 3.5: T  số sức sinh lợi căn bản - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.5 T số sức sinh lợi căn bản (Trang 57)
Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng tài sản - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Hiệu suất sử dụng tài sản (Trang 58)
Bảng 3.7: tổng hợp doanh lợi vốn tự có - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 tổng hợp doanh lợi vốn tự có (Trang 59)
Bảng 3.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động &amp; Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.13 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động &amp; Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 69)
Bảng 3.18: Bảng phân tích t  số ROE qua các năm thông qua đ n cân nợ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.18 Bảng phân tích t số ROE qua các năm thông qua đ n cân nợ (Trang 79)
Bảng 4.2: Bảng mô tả dữ liệu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 4.2 Bảng mô tả dữ liệu (Trang 88)
Bảng 4.5: Kết quả mô hình 1 (mô hình REM) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 4.5 Kết quả mô hình 1 (mô hình REM) (Trang 91)
Bảng 4. : Kết quả mô hình 2 (mô hình REM) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 4. Kết quả mô hình 2 (mô hình REM) (Trang 93)
Bảng 4.14: kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp.Hồ Chí Minh
Bảng 4.14 kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w