1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh

118 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTVốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quảluôn là vấn đề được quan tâm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM

ngày 22 tháng 05 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày 31 tháng 03 năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN THANH MINH Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 01-10-1984 Nơi sinh: Bình Dương

Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850029

I- Tên đề tài:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụngvốn trong doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồuống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

- Tìm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngànhthực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2014

V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Hoàng Công Gia Khánh

NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác, các số liệu thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thanh Minh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy cô đã giảng dạy trong chươngtrình Cao học Kế Toán K.2012- Đại học Công Nghệ TP.HCM, những người đã giúptôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trìnhhọc tập làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng CôngGia Khánh đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiệnluận văn này

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã chia sẻ thôngtin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiêncứu

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,

hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nênluận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và cácanh chị học viên

Tp.HCM, tháng 04 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thanh Minh

Trang 7

TÓM TẮT

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quảluôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trongnền kinh tế cạnh tranh ngày nay cùng xu hướng phát triển của ngành công nghiệpthực phẩm và đồ uống thì việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanhnghiệp này càng trở nên quan trọng và cấp bách

Với xu hướng được cho là sẽ phát triển ổn định, thị trường thực phẩm và đồuống Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài tạo môi trườngcạnh tranh gay gắt và trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp chiếm ưu thế, cóthể phát triển vững mạnh chính là những doanh nghiệp có đừơng lối chính sách sửdụng vốn hiệu quả Qua khảo sát 26 công ty thuộc ngành công nghiệp thực phẩm

và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời gian từnăm 2010-2012 với các nhóm chuyên về thuỷ sản xuất khẩu, đường, dầu ăn, sữa,bánh kẹo và đồ uống cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đều kinh doanh có lợinhuận nhưng lợi nhuận có xu hướng tăng mạnh trong năm 2011 và giảm nhẹ trongnăm 2012 Hiện các doanh nghiệp chuyên về thuỷ sản sử dụng đòn cân nợ lớn nhất

và lợi nhuận trên vốn của các doanh nghiệp này thấp hơn các doanh nghiệp thựcphẩm thuộc nhóm khác, trái lại các doanh nghiệp nhóm bánh kẹo và sữa có tỷ số

nợ thấp, lợi nhuận trên vốn tăng Song thông qua số liệu tổng hợp ROE chung của

26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống năm 2010 là 26.21%, năm 2011 là 21.5%

và năm 2012 là 20.37% có thể nói các công ty ngành thực phẩm và đồ uống đã sửdụng vốn kinh doanh có hiệu quả nhưng các công ty này cần tìm cách khắc phục xuhướng đang giảm dần của hiệu quả sử dụng vốn

Trang 8

Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn

sở hữu của các công ty ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống có niêm yết trênsàn giao dịch chứng khoán TP.HCM được xác định trong đề tài là cấu trúc vốn, quy

mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản cố định, đặc điểm riêng của tài sản doanhnghiệp và sức mua của thị trường Trong đó, qua hồi quy dữ liệu từ năm 2010-

2012 của 26 công ty thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứngkhoán TP.HCM cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này bị tácđộng bởi các nhân tố quy mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản và đặc điểmriêng của tài sản doanh nghiệp, riêng nhân tố cấu trúc vốn và sức mua của thịtrường chưa có đủ số liệu để tìm bằng chứng thống kê cho thấy có sự tác động củahai nhân tố này đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn sở hữucủa các công ty này

Các công ty thực phẩm và đồ uống cần có giải pháp mở rộng quy mô vốn,giảm chi phí giá thành, thanh lý các tài sản cố định không cần thiết và đặc biệt làcác công ty lớn có lượng tiền nhàn rỗi nhiều nên tiến hành xem xét đầu tư sinh lợihoặc tiến hành thanh toán nợ vay nhằm tiết kiệm chi phí hứơng đến mục tiêu nângcao lợi nhuận đồng nghĩa là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 9

Equity is an important factor in the business activities of the enterprise andhow to manage and use capital efficiently is always a primary matter, which wasconcerned by businesses, especially in today's competitive economy anddevelopment trend of the industry of food and beverage, analysis efficiency forusing business capital became more important and urgent

With the trend is expected to develop stable food and beverages markets inVietnam is being attracted foreign investment’s attention It created fiercecompetition in within all the company of food and beverages In this competition,the enterprises can be detected strong growth, which have the best policy inmatter using their capital with high effective Investigating 26 companies of thefood and beverages posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in theperiod 2010-2012 with many groups as seafood , sugar, cooking oil , dairy ,confectionery and beverages most of the enterprises were profited but theirprofits have tended to rise sharply in 2011 and fell slightly in 2012 The exportseafood companies were using the greatest leverage and return on capital ofthese were lower than the food companies of other groups , whereas theconfectionery business groups and milk companies had debt ratios low and return

on capital increases Through aggregate ROE of 26 food and beverages companies

in 2010 was 26.21 % , 2011 was 21.5 % and 20.37 % in 2012, we can say that thefood and beverage companies used efficient their capitals but these companiesshould to find ways to overcome the declining trend of capital efficiency

The efficiency of capital (profits on investors' capital) of the company

of food and drinks posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in thisthreads was defined affecting by many factors as financial capital structure , capitalsize , internal capacity , fixed asset structure , the characteristics of each company

Trang 10

and purchasing power of the market In particular , through data of regressionfrom 2010-2012 of 26 food and beverages companies listed on the HCM City StockExchange showed the efficiency capital of the business were affected by factors ascapital scale , internal capacity , asset structure and characteristics of eachbusiness However capital structure and the purchasing power of the market arefactors which did not have enough data to find statistical evidence to shows thatthe impact of these two factors to effective using their capital through profits oninvestors' capital of these companies

The companies of food and beverage should find solutions to their financialtroubles to help to reduce prime cost, sell fixed assets which are unnecessary,especially in large companies have much spare money which is bigger than capital

of other company in group, they should examine to invest these in other company

to gain profit or liquidate long term obligation with towards saving costs,profitability It is also synonymous with improve efficiency using their capital

Trang 11

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Abstract iv

Mục lục vii

Danh mục các từ viết tắt x

Danh mục các bảng xi

Danh mục biểu đồ xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 7 2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 7

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .7

2.2.1 Khái niệm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .8

2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn .9

2.2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn .9

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn .10

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .14

2.3.1 Công trình nghiên cứu thế giới .14

Trang 12

2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước .23

2.4 Xây dựng mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 24

2.4.1 Mục tiêu .24

2.4.2 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 25

2.4.3 Mô hình 26

Tóm tắt chương 2 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 29

3.1 Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống Việt Nam 29

3.1.1 Khái quát 29

3.1.2 Tình hình tiêu thụ 30

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 33

3.2.1 Phân tích chung về hiệu quả sử dụng vốn thông qua kết quả kinh doanh 33

3.2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM42 3.2.3 Phân tích kết hợp các tỷ số ( phương pháp Dupont) 62

3.2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 62

Tóm tắt chương 3 66

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 68

Trang 13

4.1 Phương pháp nghiên cứu 68

4.2 Kết quả thực nghiệm mô hình 70

4.2.1 Mô tả dữ liệu 70

4.2.2 Phân tích hệ số tương quan 72

4.2.3 Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 72

4.2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 80

Tóm tắt chương 4 82

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 83

5.1 Định hướng phát triển ngành thực phẩm và đồ uống 83

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 86

Tóm tắt chương 5 90

Kết luận 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

East Asian Nation

Hiệp Hội các quốc gia Đông nam Á

International

Tổ chức giám sát doanh nghiệp quốc tế

and tax

Thu nhập trước lãi vay và thuế

tax, depreciation and amortization

Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao

16 ROA Return on assets Tỷ l lợi nhu n trên tổng tài sảnệ lợi nhuận trên tổng tài sản ận trên tổng tài sản

17 ROE Return on equity Tỷ l lợi nhu n trên vốn chủ sở ệ lợi nhuận trên tổng tài sản ận trên tổng tài sản

hữu

18 ROS Return on sales Tỷ l lợi nhu n trên doanh thuệ lợi nhuận trên tổng tài sản ận trên tổng tài sản

Trang 15

21 TS Tài sản

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo

Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer

Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy

Bảng 3.1: Kim ngạch XK thực phẩm đồ uống của Việt Nam giai đoạn 2009– 2012Bảng 3.2: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm 2010-2012

Bảng 3.3: phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012

Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bảng 3.5: Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng tài sản

Bảng 3.7: Doanh lợi vốn tự có

Bảng 3.8: Cơ cấu vốn của các công ty từ năm 2010 đến 2012

Bảng 3.9: cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 của tất cả 26 công tyngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCMBảng 3.10: Khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định

Bảng 3.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định & Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Bảng 3.12: Tổng hợp kết cấu vốn lưu động của 26 công ty ngành thực phẩm và đồuống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Trang 16

Bảng 3.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động & Hiệu quả sử dụng vốn lưu độngBảng 3.14: Phân tích các khoản phải thu & Thời gian thu tiền bình quân

Bảng 3.15: Phân tích các khoản phải trả & Thời giản phải trả

Bảng 3.16: Tổng hợp khả năng thanh toán hiện hành & Khả năng thanh toán nhanhBảng 3.17: Khả năng trả nợ

Bảng 3.18: Bảng phân tích tỷ số ROE qua các năm thông qua đòn cân nợ

Bảng 4.1: Bảng mô tả dữ liệu

Bảng 4.2: Bảng mô tả dữ liệu

Bảng 4.3: Bảng phân tích tương quan

Bảng 4.4: Kết quả mô hình 1 (mô hình FEM)

Bảng 4.5: Kết quả mô hình 1 ( mô hình REM)

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 1

Bảng 4.7: Kết quả mô hình 2 (mô hình FEM)

Bảng 4.8: Kết quả mô hình 2 (mô hình REM)

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 2

Bảng 4.10: Kết quả mô hình 3 (mô hình FEM)

Bảng 4.11: Kết quả mô hình 3 (mô hình REM)

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3

Bảng 4.13: So sánh phương pháp hồi quy thông thường với mô hình ảnh hưởng cốđịnh FEM

Bảng 4.14: kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình đếnhiệu quả sử dụng vốn

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.Lý do chọn đề tài

Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển, cùng công cuộc cảicách mậu dịch và tự do hoá trong thương mại, vấn đề về vốn cho nền kinh tế, chomỗi doanh nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết Toàn cầu hoá đã dẫn đến sựcạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau trên cả nước, trên toàn thếgiới gay gắt hơn Thực tiễn cho thấy, để có thế tồn tại và có chỗ đứng trên thịtrường, các doanh nghiệp nước ta hiện cũng không tránh khỏi vấn đề trên Do đó

để có thể tiếp tục tồn tại và phát tiển đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phảitận dụng, tìm cách phát huy vị thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếunâng cao khả năng cạnh trạnh Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị phải xác định cơcấu vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả cũng không kém phần quan trọng

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcliên tục, nếu không chú trọng đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn với mục tiêu đemlại hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp khó duy trì và mở rộng hoạt động kinhdoanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng giúp doanhnghiệp đứng vững trên thương trường và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đã được rất nhiều các công ty, tậpđoàn nước ngoài đặc biệt chú trọng Riêng ở Việt Nam, cùng với sự phát triển củathị trường tài chính thì vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn mới được các doanhnghiệp Việt chú ý và quan tâm đến vì họ đã nhận ra tầm quan trọng của việc phântích hiệu quả sử dụng vốn, nó cũng là nhân tố góp phần quyết định cho sự tồn tại,phát triển của mỗi doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự giatăng quy mô dân số với cơ cấu trẻ, ngành chế biến thực phẩm và đồ uống là một

Trang 19

trong những ngành có tốc độ phát triển cao và ổn định tại Việt Nam Theo báo cáocủa tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế BMI dự báo tiêu thụ thực phẩm của ViệtNam giai đoạn 2011-2016 sẽ tiếp tục tăng 5.1%/năm ước tính đạt 29,5tỷ đô la Mỹ.Trong khí đó, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người tăng ấn tượng 4,3%/nămtính đến năm 2016 tương đương 316 đô la Mỹ/năm/người Tiêu thụ thực phẩmtăng ấn tượng là do thu nhập của người tiêu dùng Việt đang tăng và sự phát triểncủa ngành công nghiệp bán lẻ.

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo

*: số liệu dự báo Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, BMI

Xét về dài hạn, các yếu tố như sức mua tăng, dân số trẻ, nhận thức về vấn

đề sức khoẻ gia tăng, vốn đầu tư vào ngành đang từng bước gia tăng chính là độnglực có triển vọng để phát triển mạnh ngành thực phẩm và đồ uống trong thời giantới, đặc biệt là khi các nhà sản xuất nội đang thống lĩnh 75-80% thị phần

Tuy nhiên, với một nền kinh tế mở cùng triển vọng đầy tiềm năng củangành hàng thực phẩm và đồ uống như Việt Nam hiện nay đã thu hút nhiều nhàđầu tư nước ngoài như Nestlé, Masan, Asia Pacific, Diageo… do đó các doanhnghiệp trong nước kinh doanh ngành hàng này hiện phải đang cạnh tranh quyết

Trang 20

liệt với các loại thực phẩm và đồ uống nhập khẩu hoặc được sản xuất trong nướcnhưng thuộc sở hữu phần lớn của nhà đầu tư nước ngoài lớn mạnh Tiêu biểu làMasan Consumer thông báo hoàn tất việc chào mua 13.32 triệu cổ phiếu VCFtương đương 50,11% vốn điều lệ của công ty CP Vinacafe Biên Hoà, điều này dẫnđến Masan sẽ dùng nguồn vốn lớn mạnh cùng lợi thế thị trường sẵn có củaVinacafe để cạnh tranh với các thương hiệu cùng ngành khác trong nước Đặc biệtvới tình hình chung của nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên khó khăn, việc cạnhtranh giữa các đơn vị cùng ngành ngày càng phức tạp hơn

Có thể nói, trong cuộc chạy đua này, doanh nghiệp nào có khả năng kiểmsoát và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế trongcuộc cạnh tranh Người tiêu dùng Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu cóngày càng quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm có thương hiệu, thực tế cho thấyhiện các sản phẩm nổi tiếng của Phương Tây với sự đầu tư mạnh mẽ vào cácchương trình tiếp thị và khuyến mãi đang rất được ưa chuộng trên thị trường ViệtNam Để có được thị phần, các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống trong nướccần đầu tư công nghệ, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã cũng như từng bước nâng caochất lượng sản phẩm và thu hút người tiêu dùng thông qua truyền thông quảngcáo và để làm được những điều đó thì nhà quản trị cần có vốn và quản lý, sử dụng

vốn một cách có hiệu quả Chính vì thế, tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Phân

tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM “ làm đề tài luận văn thạc sĩ.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và tìm giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trênsàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 21

- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp.

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm đồ uốngniêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

- Tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thựcphẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM giai đoạn tiếptheo

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những chỉ tiêu nên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp?

- Hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm đồ uống niếm yếttrên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM như thế nào?

- Những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngànhthực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thờigian tiếp theo như thế nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thựcphẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Phạm vi của đề tài giới hạn ở việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn thông qua các nhóm tỷ số tài chính, phân tích hồi quy các giảthuyết nêu ra nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại 26 công ty ngành thựcphẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Về thời gian: Khoảng thời gian thực hiện lấy số liệu là giai đoạn từ năm2010- 2012

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 22

Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính đã đượccông bố của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống qua các năm 2010-2012, cácchỉ số thu thập từ Niên giám thống kê, tạp chí chuyên đề , các bài viết có liên quantrên báo điện tử, các thông tin được công bố từ Cục xúc tiến Thương Mại kếthợp với cơ sở lý thuyết quản trị tài chính, lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn ngườiviết sẽ tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số tài chính có liên quan về hiệuquả sử dụng vốn, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích mối liên hệ giữacác chỉ tiêu tài chính dựa trên các giả thuyết phù hợp nhằm phát hiện ra nhữngnhân tố có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, từ đó đánh giá khách quan các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hiệuquả sử dụng vốn để tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho giaiđoạn tiếp theo

Về mặt xử lý số liệu: Luận văn sẽ sử dụng Excel để tính toán các chỉ tiêu, tỷ

số tài chính theo tiêu chí, số liệu phân tích từ năm 2010 đến 2012 Sử dụng phầnmềm Stata để phân tích dữ liệu hồi quy tuyến tính

Sơ đồ thể hiện phương pháp nghiên cứu:

Lý thuyết quản trị tài chính, đề tài nghiên cứu trước có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn

Số liệu thứ cấp thu thập từ BCTC năm 2010-2012 của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống

Phân tích các chỉ số tài chính kết hợp phân tích

Dupont

Đặt giả thuyết và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tìm giải pháp nâng cao nó

Kiến nghị giải pháp nâng cao

Trang 23

1.6 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm

đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô

hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn các công ty ngành thựcphẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành

thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Kết luận

Trang 24

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần có nguồntài chính đủ mạnh, vốn chính là tiền đề để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinhdoanh, duy trì hoạt động của mình, doanh nghiệp không chỉ có vốn mà còn phảibiết vận động không ngừng phát triển đồng vốn đó Do vậy, việc quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh là lượng tiền cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiếtcho hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải không ngừngđược bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh đểdoanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng (LêThị Mận, 2010)

Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra chohoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Vốn kinh doanh được hình thành từ

Trang 25

nhiều nguồn khác nhau trong đó hai nguồn hình thành cơ bản là vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp tự tạo ra dưới hình thức

: chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc đóng góp thêm trong quátrình kinh doanh, các quỹ tiền tệ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính…), các khoản chên lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hốiđoái chưa xử lý… (Lê Thị Mận, 2010)

Các khoản nợ phải trả: bao gồm các khoản vay, nợ phải trả cho các chủ nợ

như phải trả nhà cung cấp, thuế phải nộp, tiền lương chưa thanh toán cho ngườilao động, tiền vay chưa trả cho ngân hàng

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh những lợi ích đạt đuợc từ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả thể hiện thông qua lợinhuận thu được cao nhất so với chi phí bỏ ra thấp nhất và trong nền kinh tế, hiệuquả cũng gắn liền rủi ro nên vốn được sử dụng có hiệu quả khi trong dài hạn lợi

Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh

mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử

dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho

tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉtiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh Hoặc ta cũng

có thể xem phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá sự biến động cuối năm sovới đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối

Trang 26

quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhận xét về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp.

2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánhgiá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanhbao gồm : Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu

tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn Trên cơ sở đó phân tích, đánh giánhững nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực nhữngthông tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác

về tình hình và hiệu quả sữ dụng vốn … nhằm giúp các nhà quản trị có thể đưa raquyết định đúng đắn

Để quản lý tốt việc sử dụng vốn trong kinh doanh thì tất yếu đòi hỏi doanhnghiệp phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn vì qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tổnghợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở so sánh số tươngđối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ Từ đó các doanhnghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác cáctiềm lực sẵn có, biết được doanh nghiệp mình đang ở giai đoạn nào của quá trìnhphát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh để từ đây tìm ra những giải phápgiúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, phân tích hiệu quả sử dụng vốnkhông những chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các nhàđầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, cơ quan thuế, tổ chức tàichính…khi đưa ra những quyết định của mình

2.2.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích

Tài liệu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh làcác báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp Báo cáo tài chính

Trang 27

được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng quan nhất về tình hìnhtài sản và các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như kếtquả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp báo cáo tài chính cung cấpnhững thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá tổng hợp kết quả kinhdoanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong các kỳ hoạt động giúp cho việckiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài ra, để việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp sát với tình hình thực tế chung của nền kinh tế, người phân tích cần phảikết hợp sử dụng những thông tin trong các báo cáo khác như: Báo cáo lưu chuyểntiền tệ, báo cáo chi tiết về các khoản công nợ phải thu, phải trả các đối tượng, báocáo giải trình về tình hình tăng giảm vốn

2.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.

Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn là lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu (ROE)

LLợi nhu n trên ận trên vốn (ROE: Return On Equity)

ROE = Lợi nhu n sau thuếận trên tổng tài sản

Vốn Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mứcsinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu ROE cho biết bình quân cứ 100 đồng vốn chủ

sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế(Nguyễn Minh Kiều,2012)

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số ROE, bởi đây là khả năng thu nhập

mà họ có thể nh n được nếu họ đầu tư vào doanh nghi p Các tỷ số khác cho thấyận trên tổng tài sản ệ lợi nhuận trên tổng tài sảncác tài sản khác ví dụ tài sản cố định, hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trảđược quản lý như thế nào, tài trợ ra sao Tất cả các tỷ số này cùng tác đ ng lên ROEộng lên ROE

và quản trị công ty sử dụng các tỷ số khác này chủ yếu để phát triển các kế hoạchlàm tăng ROE trung bình (Eugene F Brigham và Joel F Houston, 2009)

Trang 28

Lợi nhu n trên doanh thu (ROS: ận trên Return On Sale) Lợi nhu nận trên tổng tài sản tiêu thụ phảnánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Có thể dùng nó để so sánh với tỷ số của các năm

Doanh thu thuầnLợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): là khoản lời còn lại của doanh nghiệpsau khi đã trừ tổng chi phí và thuế thu nhập

Sự thay đổi mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lốisản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

 Tỷ suất Lợi nhu n trên tổng tài sản (ROA ận trên )

Tỷ suất Lợi nhu n trên tổng ận trên

tài sản

= Lợi nhu n sau thuếận trên tổng tài sản

Toàn bộ tải sảnChỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào doanhnghi p ROA là một tỷ lệ thu nhập ròng của một công ty chia cho tổng số tài sảnệ lợi nhuận trên tổng tài sảncủa mình, sẽ cho biết hiệu quả trong việc quản lý sử dụng tài sản để kiếm lời Cáctài sản của một công ty bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu mà đều được sửdụng để tài trợ cho hoạt động của công ty (Neil Nagy, 2009)

2.2.4.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.4.1 Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp các nguồn vốn theo m t tỷ lộng lên ROE ệ lợi nhuận trên tổng tài sảnnào đó để tài trợ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghi p ệ lợi nhuận trên tổng tài sản

Cơ cấu vốn được đo lường thông qua các chỉ số như:

- Tỷ suất nợ - DER (nợ phải trả trên tổng tài sản)

- Tỷ suất tự tài trợ (vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản)

- Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Trang 29

Lý thuyết cấu trúc tài chính hiện đại được đưa ra bởi Modigliani và Miller(1985) đã cho rằng trong trường hợp không có thuế hoặc có thuế thì lợi nhuậntrên vốn có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ.Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì sẽ gia tăngrủi ro về khả năng thanh toán do đó lợi nhuận trên vốn cũng phải tăng lên Xem xétmối quan h giữa cấu trúc tài chính và chỉ số lợi nhu n trên vốn chủ sở hữu (ROE),ệ lợi nhuận trên tổng tài sản ận trên tổng tài sảnnhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu và cho thấy nhiều kết quả về sự ảnh hưởng củacấu trúc tài chính đối với ROE David and Raymond (2003) đã chỉ rõ mối quan hệ lợi nhuận trên tổng tài sảntích cực giữa cấu trúc tài chính và chỉ số ROE khi nghiên cứu các ngân hàng tại Mỹ

ở cả hai giai đoạn 1983-1989 và 1996-2002

2.2.4.2 Quy mô vốn đầu tư

Một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn sẽ có lợi thế trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh do đó hầu hết doanh nghiệp đều muốn mở rộng quy mô để tậndụng lợi thế Doanh nghiệp có quy mô vốn lớn tương ứng với tiềm lực tài chínhvững mạnh thường tạo được uy tín trên thị trường, càng có điều kiện tiếp cận thịtrường tài chính và các tổ chức tín dụng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ

do quy mô doanh nghiệp lớn mạnh chính là kết quả của một quá trình phát triểnlâu dài Khi gia tăng vốn đầu tư đồng nghĩa cầu vốn đầu tư tăng làm cho chi phí vốnvay tăng do đó lợi nhuận thuần thu được bước đầu sẽ giảm, tất yếu gây ảnh hưởngđến tỷ suất lợi nhuận cụ thể là tỷ suất lợi nhuận sẽ giảm Tuy nhiên nếu việc mởrộng đầu tư lớn mạnh thúc đẩy kinh doanh hiệu quả vượt trội các chi phí phát sinh

từ việc gia tăng vốn thì sẽ góp phần gia tăng tỷ suất lợi nhuận

2.2.4.3 Cấu trúc tài sản

Cấu trúc tài sản có thể chia thành tài sản cố định và tài sản lưu động Khi tỷ

lệ tài sản cố định lớn thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốnvay để gia tăng sản xuất, đầu tư mở rộng quy mô hơn nữa Cấu trúc tài sản được

đo lường thông qua chỉ tiêu tài sản cố định trên tổng tài sản, trong đó, nguyên giátài sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố quan hệ ngược chiều với hiệu suất sử

Trang 30

dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tố khác không đổi: nguyên giá bìnhquân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất, sức sinh lợi của tài sản cố địnhgiảm(doanh thu lợi nhuận thuần không đổi) và ngược lại.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần(hoặc lợi nhuậnthuần) tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất(hoặc sức sinh lợi) của tài sản

cố định tăng lên hoặc giảm đi

Qua đó cho thấy thông qua hiệu suất sử dụng tài sản cố định, lợi nhuậnthuần chúng ta có thể tìm thấy mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và hiệu quả sửdụng vốn

2.2.4.4 Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp

Đặc điểm riêng của tài sản có thể đo lường bằng tỷ lệ giá vốn hàng bán/tổng doanh thu thuần hoặc tỷ lệ chi phí R&D/tổng doanh thu

Một công ty có sản phẩm độc đáo thường có đòn bẩy tài chính thấp bởi vìnếu công ty phá sản thì thị trường thứ cấp có tính cạnh tranh cho hàng tồn kho vàcác thiết bị sản xuất của công ty đó có thể không có Nghiên cứu của Titman vàWessels năm 1988 đã cho kết quả mối tương quan âm giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính

và đặc điểm riêng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp Qua đó ta cóthể tiếp tục xem xét trường hợp mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn vớiđặc điểm riêng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp do đòn bẩy tàichính ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn vốn của doanh nghiệp, tới tỷ suất lợi nhuậntrên vốn

2.2.4.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

cao sẽ gợi ý kết quả kinh doanh khả quan Điều này sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất lợinhuận trên vốn do lợi nhuận có xu hướng tăng

1 Jensen and Meckling, 1976 Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure. Journal of Financial Economics, V 3, No 4, pp 305-360.

Trang 31

Lý thuyết trật tự phân hạng (Myers, 1984)2

cho rằng doanh nghiệp có tốc độtăng trưởng cao thường có nhu cầu vốn nhiều hơn trong khi nguồn lợi nhuận giữlại không đủ và vốn vay sẽ được sử dụng đến Điều này có nghĩa tỷ lệ lợi nhuậntrên vốn sẽ bị ảnh hưởng

2.2.4.6 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố trên còn rất nhiều nhân tố khác tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãisuất ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Nhân tố pháp lý: chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nướcđặt ra buộc các doanh nghiệp phải tuân theo như pháp luật về thuế, về bảo vệ môitrường , về lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp do nếu doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcđược nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển, đồngthời Nhà nước hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua cácchính sách vĩ mô của Nhà nước nên chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lýcủa Nhà nước cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố giá cả: đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp do đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp như giá nguyên vật liệu, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chiphí sản xuất, riêng đối với giá cả sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp nếu biến động

sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đềudẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi

Nhân tố con người: Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động Vai trò nhà quản lýthể hiện thông qua khả năng kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất nhằm giảm thiểu

2Myers, Stewart C.; Majluf, Nicholas S (1984) Corporate financing and investment decisions

when firms have information that investors do not have Journal of Financial Economics 13 (2):

187–221.

Trang 32

chi phí cho doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cao đồng thời biết nắm bắt cơ hợikinh doanh và tận dụng chúng một cách hiệu quả nhất Vai trò của người lao độngthể hiện ở trình độ kỹ thuật cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình trong côngviệc giúp hạn chế hao phí nguyên vật liệu, giữ gìn bảo quản tài sản, nâng cao chấtlượng sản phẩm, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển Đó chính lànhững yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

2.3.1 Công trình nghiên cứu trên thế giới

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng vốn tự cócủa doanh nghiệp, tỷ lệ của nó được quan tâm rất nhiều từ các cổ đông - nhữngngười đã đầu tư vốn, do đó doanh nghiệp cần sử dụng vốn sao cho tỷ lệ này đượcđảm bảo duy trì ở mức độ phù hợp với mục tiêu mang lại lợi nhuận cao nhất(Daniel Criciumaru and Marian, 2008) Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốnthông qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn được Cricciumaru và Marian xem là cần thiết

vì :

+ Chỉ số cho thấy số tiền của cổ đông được sử dụng vào việc gì và hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chỉ số phản ánh khả năng thu hồi lợi nhuận của cổ đông, cho thấy nănglực hoạt động của công ty

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhiều công ty sử dụng một loạt hệthống các chỉ số và các tiêu chuẩn được cho là có tác động quyết định đến hiệusuất hoạt động, tổng doanh thu hoặc kỳ vọng của cổ đông Tuy nhiên, phân khúcnày có thể được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp Dupont nhằm làm nổibật mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến ROE Dựa trên mô hình đượcphát triển từ cách sử dụng phương pháp Dupont chúng ta có thể tìm cách gia tănghiệu quả sử dụng vốn bởi các yếu tố ảnh hưởng được xác định

TA T NPROE = - x - x -

E TA T

Trang 33

Trong đó:

NP: Lợi nhuận ròng (Net profit)

TA/E : Số nhân vốn chủ sở hữu (The equity multiplier)

T/TA: Vòng quay tài sản (The total assets turnover)

NP/T: Lãi ròng trên doanh thu (The return on sales)

Số nhân vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ vốn chủ sở hữu chiếm trong tổngtài sản, gián tiếp chỉ ra mức độ tự chủ tài chính hoặc đòn bẩy tài chính của doanhnghiệp Sự gia tăng số nhân vốn chủ sở hữu có nghĩa là tỷ lệ lớn trong tổng tài sảnđược tài trợ bởi các khoản nợ, tức là tỷ lệ nợ gia tăng, tuy nhiên điều này khôngphải là vấn đề cho các doanh nghiệp miễn là các khoản vay được sử dụng một cáchhợp lý và có hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản có ảnh hưởng đến ROE, phản ảnh hiệu suất sử dụngtài sản của công ty Doanh thu gia tăng nhanh có nghĩa là lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu sẽ cao hơn trong khi hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu độngđược nâng cao

Tỷ suất lợi nhuận ròng phản ánh mức độ đạt lợi nhuận của doanh nghiệp,mức độ này không những phụ thuộc vào chiến lược tiếp thị, quảng cáo mà còn phụthuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp như chính sách giá cả linh hoạt

.Qua đó cho thấy để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn nghĩa là tăng hiệu quả

sử dụng vốn thì phụ thuộc vào ba yếu tố trên Kết quả gia tăng nợ là gia tăng ROE,tuy nhiên trong vấn đề này chúng ta cần quan tâm đến mối quan hệ giữa nợ và lợinhuận trên doanh thu Nếu lợi nhuận thu được vượt chi phí vốn vay sẽ cho thấyhiệu quả của đòn bẩy tài chính, ROE sẽ tăng lên Ngược lại sự phát sinh chi phí từvốn vay không được bù đắp bởi lợi nhuận thu được cho thấy sự tiêu cực trongchính sách sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

3 Helfer, 2003 Tehnici de analiza financiara Ed.BMT, Bucuresti.

Trang 34

Để nhấn mạnh mức độ ảnh hưởng của ba yếu tố đòn bẩy tài chính, vòngquay tài sản và tỷ suất lợi nhuận ròng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Daniel Criciumaru and Marian đã tiến hành thựcnghiệm với đề tài “ A Study on the return on equity for the Romanian industrialcompanies”, (2008) Cơ sở dữ liệu cho đề tài là báo cáo tài chính của 73 công tythuộc các ngành công nghiệp khác nhau tại Rumani được lựa chọn từ 600 công tykhắp cả nước

Để làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn, tácgiả đã tiến hành hồi quy tuyến tính đơn giản với mô hình cơ bản : Y = a + b.X

Trong đó: a chỉ ra giá trị của Y khi X bằng 0

b hệ số hồi quy, chỉ ra mức độ phụ thuộc giữa các biến

Lần lượt cho ROE là biến phụ thuộc, tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tàisản và số nhân vốn chủ sở hữu là các biến độc lập, tác giả đã thực hiện hồi quy đơnbiến và thu được kết quả sau:

ROE = 6.206 + 0.552 OM (R2 = 28,2%), OM: tỷ suất lợi nhuận ròng

ROE = 9.543 + 1.017 Tta (R2 0.5%), Tta: vòng quay tàisản

ROE = 10.687 + 0.001L (R2= 0.1%), L: số nhân vốn chủ sở hữu

Kết quả của đề tài đã chỉ ra trong ba biến độc lập kiểm tra qua ba mô hìnhchỉ có tỷ suất lợi nhuận ròng được khẳng định có mối liên quan mạnh mẽ đến tỷsuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận ròng chỉ giải thích28,2% sự thay đổi của ROE còn lại là các yếu tố khác Đối với vòng quay tài sản và

số nhân vốn chủ sở hữu không có đủ bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa chúngvới ROE có thể do ảnh hưởng bởi thủ tục lấy mẫu Sự tương quan giữa ba biến độclập đã không được tác giả thực hiện hồi quy vì giữa chúng có thể tồn tại một mốiquan hệ nhân quả

Trong một nghiên cứu khác của Robert J.Angell và Betty L.Brewer với đề tài

“ Improving the Coverage of the Dupont Approach of Finalcial Analysis in FinanceCourses Through the use of the Net Leverage Multiplier”, (2003) tác giả đã mở

Trang 35

rộng mô hình Dupont thành bốn nhân tố tác động lên ROE nhằm chứng minh mốiquan hệ mật thiết của việc sử dụng đòn bẩy tài chính đến hiệu quả sử dụng vốnthông qua ROE Mô hình lý thuyết như sau:

S [1-T][EBIT] NI A

ROE = - ● - ● - ● ,

A S [1-T] [EBIT] E

Trong đó : Ebit là lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Đòn bẩy tài chính được đo lường bởi công thức:

NET INCOME ASSETS

NLM = - ● -

[1-T][EBIT] EQUITY

Bằng cách thay thế vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp vớicác khoản nợ, các yếu tố giúp làm giảm vốn chủ sở hữu thì ROE sẽ tăng lên trongkhi các yếu tố còn lại không đổi Tác động ròng lên ROE lúc này tích cực hay tiêucực theo đòn bẩy tài chính là do hai thành phần, khi mức độ vốn chủ sở hữu giảmlớn hơn mức độ giảm của thu nhập sẽ làm tăng ROE điều này có nghĩa tỷ số sinhlời căn bản (Ebit/tài sản) vượt quá mức lãi suất trên các khoản nợ Mức độ tácđộng của đòn bẩy tài chính lên ROE trong trường hợp điển hình được xem là thànhcông nếu NLM >1 và ngược lại sử dụng đòn bẩy sẽ không thành công nếu NLM<1.Qua đó cho thấy đòn bẩy tài chính cung cấp thông tin hữu ích trong việc đánh giá

cơ cấu vốn của một công ty Để xem mức độ tác động của đòn bẩy tài chính lênhiệu quả sử dụng vốn thông qua ROE như thế nào Robert J.Angell và BettyL.Brewer đã tiến hành khảo sát 1138 công ty tại Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-

2000 và kết quả là năm 1998 chỉ có 4.48% công ty và năm 1999 là 6.50% công tykhông sử dụng thành công đòn bẩy tài chính Sự phân bố đòn bẩy tài chính tronggiai đoạn 5 năm khá phù hợp tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực của đòn bẩy tài chínhlên ROE càng trở nên rõ ràng hơn so với tác động tích cực trên ROE Cụ thể năm

1996 có 250 công ty có NLM ít hơn 70% vốn chủ sở hữu của nó Số lượng doanh

Trang 36

nghiệp như vậy đã tăng mỗi năm trong vòng bốn năm tới và đạt đến một mức độ

341 doanh nghiệp vào năm 2000

Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer

Table 1 Net Leverage Multiplier Distribution of Firms: 1996-2000

là xem chi phí nghiên cứu và phát triển công ty có ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn như thế nào thông qua chỉ tiêu lợi nhuận trên tài sản, trong vòng 15 nămqua nền kinh tế Mỹ được thúc đẩy bởi nợ do sự gia tăng các khoản vay lãi suất

Trang 37

thấp, dễ đạt được thế chấp dẫn đến khủng hoảng tín dụng như hiện nay gây ramột số hoảng loạn cho người tiêu dùng dẫn đến việc giảm nhu cầu tiêu dùng cánhân ở Mỹ và điều này ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn của cáccông ty thông qua ROA Nghiên cứu được tác giả thực hiện bằng phương pháp hồiquy đa biến với mô hình được xây dựng như sau:

LnROA = ß0 + ß1RDlnt + ß2Sale + ß3DE + ß4Acq + ß5CurrR + ß6Capx +

ß7ThreeYrRt + ß8Busseg + ß9QualRank + ß10NPM + ß11ReinR+ ε

Trong đó LnROA là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập, ε là cácyếu tố có tác động đến LnROA mà mô hình chưa giải thích được

RDlnt đại diện cho chi phí quảng cáo và nghiên cứu của công ty(R&D), làbiến có thể được theo dõi qua thời gian R&D đại diện cho thông tin vô hình, cónghĩa là các nhà đầu tư không có cách nào xác định lợi ích của nó mà phải suy đoánthông qua tỷ lệ chi phí và lợi nhuận qua thời gian được tác giả xác định là 3 năm

Sale: Doanh thu thuần Doanh thu thuần cung cấp một bức tranh chính xáchơn về doanh thu bán hàng thực tế được tạo ra bởi các công ty, doanh thu thuầncao hơn sẽ góp phần gia tăng ROA

DE: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, là biện pháp đòn bẩy tài chính của công ty

và được giả thuyết là tương quan âm với ROA

Acq:hoạt động sáp nhập công ty Sáp nhập thường được thực hiện như mộtphần của chiến lược phát triển công ty, các công ty sáp nhập vào công ty khác vì họtin doanh thu sẽ tăng trưởng, tuy nhiên trong ngắn hạn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đếnROA do mức tăng lợi nhuận thấp hơn mức tăng tài sản nên có thể Acq sẽ tác độngtích cực lên ROA tương lai

CurrR: tỷ lệ thanh khoản được tính bằng cách lấy tài sản chia cho nợ ngắnhạn và tỷ lệ này chủ yếu xem xét khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty Tỷ lệ dưới

1 cho biết các công ty sẽ không thể hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ của mìnhtại thời điểm đó và điều đó phản ánh tình hình tài chính không tốt của công ty Tỷ

Trang 38

lệ cao hơn sẽ cho thấy tốc độ thanh khoản tốt do đó làm giảm chi phí lãi vay vàtăng cao ROA.

Capx: chi phí vốn đầu tư cho tài sản cố định, được tác giả đưa ra giả thuyết

có tác động tiêu cực đến lợi nhuận nên tương quan âm với ROA

ThreeYrRt: chu trình cổ phiếu trong 3 năm của một công ty Nói cách khác là

có bao nhiêu cổ phiếu giá cao hoặc mất giá trong khoảng thời gian 3 năm, đượcxác định liên quan đến ROA vì nếu một công ty có chu trình cổ phiếu 3 năm quaytrở lại thì nhà đầu tư sẽ mong đợi ROA của năm nay cao hơn nên một ThreeYrRtcao hơn sẽ tác động ROA mạnh mẽ hơn

BusSeg: Phân khúc thị trường mà một công ty tiến hành kinh doanh

QualRank: Vị trí xếp hạng của cổ phiêu công ty theo tiêu chuẩn của S&P 500

Cổ phiếu chất lượng được xếp vị trí cao được trích dẫn là sẽ giúp công ty có thịtrường rộng lớn hơn và được giả thuyết là có ảnh hưởng đến ROA

NPM: Tỷ suất lợi nhuận, được tính bằng cách lấy thu nhập ròng của mộtcông ty chia cho doanh thu, tỷ suất lợi nhuận rất hữu ích khi so sánh các công tytương tự bởi tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho thấy công ty đó kiểm soát chi phí tốthơn đối thủ cạnh tranh do đó sẽ có ROA tốt hơn

ReinR: tỷ lệ đầu tư của một công ty Một công ty tái đầu tư thu nhập vào cáckhoản đầu tư mới hoặc hiện tại để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn như đầu tư vào cổphiếu hay trái phiếu Nếu nền kinh tế đang trong một chu kỳ tăng trưởng, công tykhông quá nhiều nợ và tình hình tài chính ngắn hạn tốt thì việc đầu tư tài chính sẽtốt hơn giữ tiền mặt và phần lợi nhuận thu được sẽ góp phần thúc đẩy ROA

Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy

Trang 39

Biến RDlnt tương quan dương với ROA có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy1% Điều này có nghĩa việc đầu tư vào vốn con người ( chi phí nghiên cứu và pháttriển) rất quan trọng góp phần gia tăng lợi nhuận cũng có nghĩa là nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Trong mô hình ảnh hưởng cố định hai chiều khi RDlnt tăng 1 đơn

vị thì ROA tăng 3.78386%

Sale là biến có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 1%, khi doanh thu tăng1.000đô thì ROA tăng 7.833E-6% Điều này cho thấy doanh thu bán hàng có ảnhhưởng tích cực đến ROA nhưng ở mức độ rất nhỏ

Table 1

Note: Asterisks indicate significance:*** 1% Level, **5% Level, *10% Level

REGRESSION RESULTS FOR ALL VARIABLES, DIFFERENT MODELS

DEPENDENT VARIABLE: lnROA

Ordinary Least Squares One-Way Fixed Effects Two-Way Fixed Effects

Param Estim

Trang 40

Biến CurrR không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình ảnh hưởng cố địnhnhưng với mô hình OLS thì có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy 1%, ngụ ý rằng tínhthanh khoản có tác động tiêu cực đến ROA, khi CurrR tăng 1 đơn vị thì ROA giảm0.031%.

Biến DE tác động tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa 1% Tác giả đã kết luậncác công ty ít sử dụng đòn bẩy sử dụng vốn hiệu quả hơn so với các công ty duy trìmức nợ cao hơn do vốn vay dẫn đến nguy cơ cao trong ngắn hạn, khi DE tăng mộtdơn vị thì ROA giảm 2.345286%

Biến NPM tác động tích cực đến ROA và có ý nghĩa thống kê với mức ýnghĩa 1% Từ năm 2003-2007 các công ty trong mẫu có xu hướng sử dụng vốn tốthơn thông qua sự gia tăng của lợi nhuận trên tài sản Trong mô hình ảnh hưởng cốđịnh, khi NPM tăng 1 đơn vị thì RO tăng 0.064131%

Biến ACQ có tác động tiêu cực đến ROAvới mức ý nghĩa thống kê có độ tincậy 1% Mua lại, sáp nhập công ty là khoảng đầu tư đò hỏi kinh phí lớn dễ làm tổnthương khả năng sinh lời trong ngắn hạn Trong mô hình ảnh hưởng cố định 2chiều khi ACQ tăng 1000đô thì ROA giảm 0.20635%

Biến ReinR phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả là có ảnh hưởng tíchcực đến ROA với ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 5% trong mô hình ảnh hưởng cốđịnh 2 chiều Điều này cho thấy các công ty đầu tư tiền vốn nhàn rỗi vào đầu tư tàichính có xu hướng tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn, khi ReinR tăng 1 đơn vị thì ROAtăng 0.000228%

Biến Capx có ảnh hưởng tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa thống kê có độtin cậy 1%, phù hợp với giả thuyết ban đầu do vốn đầu tư vào TSCĐ, thiết bị tại cáccông ty có xu hướng làm giảm lợi nhuận trong năm đầu tiên., khi Capx tăng1.000đô thì ROA giảm 0.00011%

Biến ThreeYrRt chỉ có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 1% với mô hình ảnhhưởng cố định 2 chiều, không có ý nghĩa thống kê với mô hình OLS Điều này nhưgiả thuyết ban đầu, có nghĩa hiệu quả kinh doanh doanh trong lịch sử rất hữu ích

Ngày đăng: 01/01/2019, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w