1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

56 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHAN ĐÌNH NGUYÊN VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc I- Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -

NGUYỄN THANH MINH

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn

3 PGS.TS Nguyễn Minh Hà Phản biện 2

5 TS Phan Thị Mỹ Hạnh Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận

văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN

VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

I- Tên đề tài:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

- Tìm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM

III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2014

V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Hoàng Công Gia Khánh

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH

Trang 3

L Ờ I CAM Đ OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

công trình nào khác, các số liệu thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ

nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thanh Minh

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Kế Toán K.2012- Đại học Công Nghệ TP.HCM, những người đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Công Gia Khánh đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,

hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên

Tp.HCM, tháng 04 năm 2014 Học viên

Nguyễn Thanh Minh

Trang 4

TÓM TẮT

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả

luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền

kinh tế cạnh tranh ngày nay cùng xu hướng phát triển của ngành công nghiệp thực

phẩm và đồ uống thì việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp

này càng trở nên quan trọng và cấp bách

Với xu hướng được cho là sẽ phát triển ổn định, thị trường thực phẩm và đồ

uống Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài tạo môi trường cạnh

tranh gay gắt và trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp chiếm ưu thế, có thể phát

triển vững mạnh chính là những doanh nghiệp có đừơng lối chính sách sử dụng vốn

hiệu quả Qua khảo sát 26 công ty thuộc ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống

có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời gian từ năm

2010-2012 với các nhóm chuyên về thuỷ sản xuất khẩu, đường, dầu ăn, sữa, bánh kẹo và

đồ uống cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đều kinh doanh có lợi nhuận nhưng lợi

nhuận có xu hướng tăng mạnh trong năm 2011 và giảm nhẹ trong năm 2012 Hiện

các doanh nghiệp chuyên về thuỷ sản sử dụng đòn cân nợ lớn nhất và lợi nhuận trên

vốn của các doanh nghiệp này thấp hơn các doanh nghiệp thực phẩm thuộc nhóm

khác, trái lại các doanh nghiệp nhóm bánh kẹo và sữa có tỷ số nợ thấp, lợi nhuận

trên vốn tăng Song thông qua số liệu tổng hợp ROE chung của 26 công ty ngành

thực phẩm và đồ uống năm 2010 là 26.21%, năm 2011 là 21.5% và năm 2012 là

20.37% có thể nói các công ty ngành thực phẩm và đồ uống đã sử dụng vốn kinh

doanh có hiệu quả nhưng các công ty này cần tìm cách khắc phục xu hướng đang

giảm dần của hiệu quả sử dụng vốn

Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn

sở hữu của các công ty ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên

sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM được xác định trong đề tài là cấu trúc vốn, quy

mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản cố định, đặc điểm riêng của tài sản doanh

nghiệp và sức mua của thị trường Trong đó, qua hồi quy dữ liệu từ năm 2010-2012 của 26 công ty thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này bị tác động bởi các nhân tố quy mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản và đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp, riêng nhân tố cấu trúc vốn và sức mua của thị trường chưa có đủ

số liệu để tìm bằng chứng thống kê cho thấy có sự tác động của hai nhân tố này đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn sở hữu của các công ty này Các công ty thực phẩm và đồ uống cần có giải pháp mở rộng quy mô vốn, giảm chi phí giá thành, thanh lý các tài sản cố định không cần thiết và đặc biệt là các công ty lớn có lượng tiền nhàn rỗi nhiều nên tiến hành xem xét đầu tư sinh lợi hoặc tiến hành thanh toán nợ vay nhằm tiết kiệm chi phí hứơng đến mục tiêu nâng cao lợi nhuận đồng nghĩa là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 5

ABSTRACT

Equity is an important factor in the business activities of the enterprise and

how to manage and use capital efficiently is always a primary matter, which was

concerned by businesses, especially in today's competitive economy and

development trend of the industry of food and beverage, analysis efficiency for

using business capital became more important and urgent

With the trend is expected to develop stable food and beverages markets in

Vietnam is being attracted foreign investment’s attention It created fierce

competition in within all the company of food and beverages In this competition,

the enterprises can be detected strong growth, which have the best policy in matter

using their capital with high effective Investigating 26 companies of the food and

beverages posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in the period

2010-2012 with many groups as seafood , sugar, cooking oil , dairy , confectionery and

beverages most of the enterprises were profited but their profits have tended to

rise sharply in 2011 and fell slightly in 2012 The export seafood companies were

using the greatest leverage and return on capital of these were lower than the food

companies of other groups , whereas the confectionery business groups and milk

companies had debt ratios low and return on capital increases Through aggregate

ROE of 26 food and beverages companies in 2010 was 26.21 % , 2011 was 21.5 %

and 20.37 % in 2012, we can say that the food and beverage companies used

efficient their capitals but these companies should to find ways to overcome the

declining trend of capital efficiency

The efficiency of capital (profits on investors' capital) of the company

of food and drinks posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in this

threads was defined affecting by many factors as financial capital structure , capital

size , internal capacity , fixed asset structure , the characteristics of each company

and purchasing power of the market In particular , through data of regression from

2010-2012 of 26 food and beverages companies listed on the HCM City Stock Exchange showed the efficiency capital of the business were affected by factors as capital scale , internal capacity , asset structure and characteristics of each business However capital structure and the purchasing power of the market are factors which did not have enough data to find statistical evidence to shows that the impact

of these two factors to effective using their capital through profits on investors' capital of these companies

The companies of food and beverage should find solutions to their financial troubles to help to reduce prime cost, sell fixed assets which are unnecessary, especially in large companies have much spare money which is bigger than capital

of other company in group, they should examine to invest these in other company to gain profit or liquidate long term obligation with towards saving costs, profitability

It is also synonymous with improve efficiency using their capital

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Abstract iv

Mục lục vii

Danh mục các từ viết tắt x

Danh mục các bảng xi

Danh mục biểu đồ xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 7

2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp 7

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 7

2.2.1 Khái niệm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn 9

2.2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn 9

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 10

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 14

2.3.1 Công trình nghiên cứu thế giới 14

2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước 23

2.4 Xây dựng mô hình lý thuyết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 24

2.4.1 Mục tiêu 24

2.4.2 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 25

2.4.3 Mô hình 26

Tóm tắt chương 2 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 29

3.1 Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống Việt Nam 29

3.1.1 Khái quát 29

3.1.2 Tình hình tiêu thụ 30

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 33

3.2.1 Phân tích chung về hiệu quả sử dụng vốn thông qua kết quả kinh doanh 33

3.2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 42

3.2.3 Phân tích kết hợp các tỷ số ( phương pháp Dupont) 62

3.2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 62

Tóm tắt chương 3 66

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 68

4.1 Phương pháp nghiên cứu 68

4.2 Kết quả thực nghiệm mô hình 70

4.2.1 Mô tả dữ liệu 70

Trang 7

4.2.2 Phân tích hệ số tương quan 72

4.2.3 Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của

các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

TP.HCM 72

4.2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử

dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch

chứng khoán TP.HCM 80

Tóm tắt chương 4 82

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN

SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 83

5.1 Định hướng phát triển ngành thực phẩm và đồ uống 83

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 86

1 AFTA Asean free Trading Area Khu vực mậu dịch tự do Asean

2 ASEAN Association of South –

East Asian Nation

Hiệp Hội các quốc gia Đông nam Á

International

Tổ chức giám sát doanh nghiệp quốc tế

6 DSO Days of sales outstanding Ngày thu tiền bình quân

Outstanding Ngày luân chuyển hàng tồn kho

8 DPO Days Payable Outstanding Ngày phải trả bình quân

9 EBIT Earning before interest

and tax

Thu nhập trước lãi vay và thuế

10 EBITDA Earning before interest,

tax, depreciation and amortization

Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao

11 FTA Free Trading Area Hiệp định thương mại tự do

13 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

16 ROA Return on assets Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản

17 ROE Return on equity Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu

18 ROS Return on sales Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu

19 R&D Research & Development Chi phí nghiên cứu và phát triển

20 TIS Times interest earn Khả năng thanh tóan lãi vay

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo

Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer

Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy

Bảng 3.1: Kim ngạch XK thực phẩm đồ uống của Việt Nam giai đoạn 2009– 2012

Bảng 3.2: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm

2010-2012

Bảng 3.3: phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012

Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bảng 3.5: Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng tài sản

Bảng 3.7: Doanh lợi vốn tự có

Bảng 3.8: Cơ cấu vốn của các công ty từ năm 2010 đến 2012

Bảng 3.9: cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 của tất cả 26 công ty

ngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Bảng 3.10: Khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định

Bảng 3.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định & Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Bảng 3.12: Tổng hợp kết cấu vốn lưu động của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ

uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Bảng 3.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động & Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 3.14: Phân tích các khoản phải thu & Thời gian thu tiền bình quân

Bảng 3.15: Phân tích các khoản phải trả & Thời giản phải trả

Bảng 3.16: Tổng hợp khả năng thanh toán hiện hành & Khả năng thanh toán nhanh

Bảng 3.17: Khả năng trả nợ

Bảng 3.18: Bảng phân tích tỷ số ROE qua các năm thông qua đòn cân nợ

Bảng 4.1: Bảng mô tả dữ liệu

Bảng 4.2: Bảng mô tả dữ liệu

Bảng 4.3: Bảng phân tích tương quan

Bảng 4.4: Kết quả mô hình 1 (mô hình FEM)

Bảng 4.5: Kết quả mô hình 1 ( mô hình REM)

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 1

Bảng 4.7: Kết quả mô hình 2 (mô hình FEM)

Bảng 4.8: Kết quả mô hình 2 (mô hình REM)

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 2

Bảng 4.10: Kết quả mô hình 3 (mô hình FEM)

Bảng 4.11: Kết quả mô hình 3 (mô hình REM)

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3

Bảng 4.13: So sánh phương pháp hồi quy thông thường với mô hình ảnh hưởng cố định FEM

Bảng 4.14: kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình đến hiệu quả sử dụng vốn

Trang 9

Biểu đồ 3.3: So sánh doanh thu & lợi nhụận năm 2010-2012 các công ty ngành thực

phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Biểu đồ 3.4: So sánh giá vốn & lợi nhụận năm 2010-2012 các công ty ngành thực

phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Biểu đồ 3.5: So sánh tốc độ gia tăng vốn chủ sở hữu & v à mức tăng trưởng lợi

nhụận năm 2010-2012 các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn

giao dịch chứng khoán TP.HCM

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.Lý do chọn đề tài

Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển, cùng công cuộc cải cách mậu dịch và tự do hoá trong thương mại, vấn đề về vốn cho nền kinh tế, cho mỗi doanh nghiệp đang trở thành vấn đề cấp thiết Toàn cầu hoá đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với nhau trên cả nước, trên toàn thế giới gay gắt hơn Thực tiễn cho thấy, để có thế tồn tại và có chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp nước ta hiện cũng không tránh khỏi vấn đề trên Do đó để có thể tiếp tục tồn tại và phát tiển đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải tận dụng, tìm cách phát huy vị thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu nâng cao khả năng cạnh trạnh Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị phải xác định cơ cấu vốn, quản lý và

sử dụng nguồn vốn của mình một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cũng không kém phần quan trọng

Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, nếu không chú trọng đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn với mục tiêu đem lại hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp khó duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thương trường và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình

Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đã được rất nhiều các công ty, tập đoàn nước ngoài đặc biệt chú trọng Riêng ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính thì vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn mới được các doanh nghiệp Việt chú ý và quan tâm đến vì họ đã nhận ra tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nó cũng là nhân tố góp phần quyết định cho sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng quy mô dân số với cơ cấu trẻ, ngành chế biến thực phẩm và đồ uống là một trong những ngành có tốc độ phát triển cao và ổn định tại Việt Nam Theo báo cáo của tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế BMI dự báo tiêu thụ thực phẩm của Việt

Trang 10

Nam giai đoạn 2011-2016 sẽ tiếp tục tăng 5.1%/năm ước tính đạt 29,5tỷ đô la Mỹ

Trong khí đó, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người tăng ấn tượng 4,3%/năm tính

đến năm 2016 tương đương 316 đô la Mỹ/năm/người Tiêu thụ thực phẩm tăng ấn

tượng là do thu nhập của người tiêu dùng Việt đang tăng và sự phát triển của ngành

quân theo đầu người

(VND)

4.069.939 4.477.277 5.017.705 5.303.117 5.470.722 5.601.030 5.771.427Tổng tăng trưởng tiêu

dùng thực phẩm (hàng

năm)

*: số liệu dự báo Nguồn: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam, BMI

Xét về dài hạn, các yếu tố như sức mua tăng, dân số trẻ, nhận thức về vấn đề

sức khoẻ gia tăng, vốn đầu tư vào ngành đang từng bước gia tăng chính là động lực

có triển vọng để phát triển mạnh ngành thực phẩm và đồ uống trong thời gian tới,

đặc biệt là khi các nhà sản xuất nội đang thống lĩnh 75-80% thị phần

Tuy nhiên, với một nền kinh tế mở cùng triển vọng đầy tiềm năng của

ngành hàng thực phẩm và đồ uống như Việt Nam hiện nay đã thu hút nhiều nhà đầu

tư nước ngoài như Nestlé, Masan, Asia Pacific, Diageo… do đó các doanh nghiệp

trong nước kinh doanh ngành hàng này hiện phải đang cạnh tranh quyết liệt với các

loại thực phẩm và đồ uống nhập khẩu hoặc được sản xuất trong nước nhưng thuộc

sở hữu phần lớn của nhà đầu tư nước ngoài lớn mạnh Tiêu biểu là Masan

Consumer thông báo hoàn tất việc chào mua 13.32 triệu cổ phiếu VCF tương đương

50,11% vốn điều lệ của công ty CP Vinacafe Biên Hoà, điều này dẫn đến Masan sẽ

dùng nguồn vốn lớn mạnh cùng lợi thế thị trường sẵn có của Vinacafe để cạnh tranh với các thương hiệu cùng ngành khác trong nước Đặc biệt với tình hình chung của nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên khó khăn, việc cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành ngày càng phức tạp hơn

Có thể nói, trong cuộc chạy đua này, doanh nghiệp nào có khả năng kiểm soát và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế trong cuộc cạnh tranh Người tiêu dùng Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu có ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm có thương hiệu, thực tế cho thấy hiện các sản phẩm nổi tiếng của Phương Tây với sự đầu tư mạnh mẽ vào các chương trình tiếp thị và khuyến mãi đang rất được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam Để

có được thị phần, các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống trong nước cần đầu tư công nghệ, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã cũng như từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm và thu hút người tiêu dùng thông qua truyền thông quảng cáo và để làm được những điều đó thì nhà quản trị cần có vốn và quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu

quả Chính vì thế, tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM “ làm đề tài luận văn thạc sĩ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Trang 11

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những chỉ tiêu nên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp?

- Hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm đồ uống niếm yết

trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM như thế nào?

- Những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành

thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong thời

gian tiếp theo như thế nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực

phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Phạm vi của đề tài giới hạn ở việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu

quả sử dụng vốn thông qua các nhóm tỷ số tài chính, phân tích hồi quy các giả

thuyết nêu ra nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại 26 công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Về thời gian: Khoảng thời gian thực hiện lấy số liệu là giai đoạn từ năm

2010- 2012

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp luận

Đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,

thống kê mô tả để làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính đã được

công bố của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống qua các năm 2010-2012, các

chỉ số thu thập từ Niên giám thống kê, tạp chí chuyên đề , các bài viết có liên quan

trên báo điện tử, các thông tin được công bố từ Cục xúc tiến Thương Mại kết hợp

với cơ sở lý thuyết quản trị tài chính, lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn người viết

sẽ tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số tài chính có liên quan về hiệu quả sử

dụng vốn, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ

tiêu tài chính dựa trên các giả thuyết phù hợp nhằm phát hiện ra những nhân tố có

ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, từ đó đánh giá khách quan các nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn

để tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho giai đoạn tiếp theo

Về mặt xử lý số liệu: Luận văn sẽ sử dụng Excel để tính toán các chỉ tiêu, tỷ

số tài chính theo tiêu chí, số liệu phân tích từ năm 2010 đến 2012 Sử dụng phần mềm Stata để phân tích dữ liệu hồi quy tuyến tính

Sơ đồ thể hiện phương pháp nghiên cứu:

1.6 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm

đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Lý thuyết quản trị tài chính, đề tài nghiên cứu trước có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn

Số liệu thứ cấp thu thập từ BCTC năm 2010-2012 của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống

Phân tích các chỉ số tài chính kết hợp phân tích Dupont

Đặt giả thuyết và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tìm giải pháp nâng cao nó

Kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kết luận

Trang 12

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô

hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn các công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành

thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Vốn kinh doanh là lượng tiền cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng (Lê Thị Mận, 2010)

Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau trong đó hai nguồn hình thành cơ bản là vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp tự tạo ra dưới hình thức

: chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc đóng góp thêm trong quá trình kinh doanh, các quỹ tiền tệ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…), các khoản chên lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa xử lý… (Lê Thị Mận, 2010)

Các khoản nợ phải trả: bao gồm các khoản vay, nợ phải trả cho các chủ nợ

như phải trả nhà cung cấp, thuế phải nộp, tiền lương chưa thanh toán cho người lao động, tiền vay chưa trả cho ngân hàng

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 2.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phản ánh những lợi ích đạt đuợc từ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả thể hiện thông qua lợi nhuận thu được cao nhất so với chi phí bỏ ra thấp nhất và trong nền kinh tế, hiệu

Trang 13

quả cũng gắn liền rủi ro nên vốn được sử dụng có hiệu quả khi trong dài hạn lợi

nhuận tối ưu hoá so với số lượng biến động rủi ro (Brendon Tierney, 2009.)

Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối

quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh

mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử

dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho

tương lai( Josette Peyrard, 2005). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là phân tích các chỉ

tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ

tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh Hoặc ta cũng

có thể xem phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá sự biến động cuối năm so

với đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan

hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhận xét về tình hình tài

chính của doanh nghiệp

2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh

giá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao

gồm : Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư

xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá

những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông

tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về tình

hình và hiệu quả sữ dụng vốn … nhằm giúp các nhà quản trị có thể đưa ra quyết

định đúng đắn

Để quản lý tốt việc sử dụng vốn trong kinh doanh thì tất yếu đòi hỏi doanh

nghiệp phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn vì qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tổng

hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở so sánh số tương

đối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ Từ đó các doanh

nghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác các

tiềm lực sẵn có, biết được doanh nghiệp mình đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển, vị trí nào so với đối thủ cạnh tranh để từ đây tìm ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, phân tích hiệu quả sử dụng vốn không những chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các nhà đầu

tư, ngân hàng, nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, cơ quan thuế, tổ chức tài chính…khi đưa ra những quyết định của mình

2.2.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích

Tài liệu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng quan nhất về tình hình tài sản

và các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong các kỳ hoạt động giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, để việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sát với tình hình thực tế chung của nền kinh tế, người phân tích cần phải kết hợp sử dụng những thông tin trong các báo cáo khác như: Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ, báo cáo chi tiết về các khoản công nợ phải thu, phải trả các đối tượng, báo cáo giải trình về tình hình tăng giảm vốn

2.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận trên vốn (ROE: Return On Equity)

Vốn Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu ROE cho biết bình quân cứ 100 đồng vốn chủ

Trang 14

sở hữu đưa vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế(Nguyễn Minh Kiều,2012)

Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số ROE, bởi đây là khả năng thu nhập mà

họ có thể nhận được nếu họ đầu tư vào doanh nghiệp Các tỷ số khác cho thấy các

tài sản khác ví dụ tài sản cố định, hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả được

quản lý như thế nào, tài trợ ra sao Tất cả các tỷ số này cùng tác động lên ROE và

quản trị công ty sử dụng các tỷ số khác này chủ yếu để phát triển các kế hoạch làm

tăng ROE trung bình (Eugene F Brigham và Joel F Houston, 2009)

Lợi nhuận trên doanh thu (ROS: Return On Sale) Lợi nhuận tiêu thụ

phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Có thể dùng nó để so sánh với tỷ số của các năm

trước hay của doanh nghiệp khác cùng ngành

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): là khoản lời còn lại của doanh nghiệp

sau khi đã trừ tổng chi phí và thuế thu nhập

Sự thay đổi mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối

sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

Tỷ suất Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào doanh

nghiệp ROA là một tỷ lệ thu nhập ròng của một công ty chia cho tổng số tài sản của

mình, sẽ cho biết hiệu quả trong việc quản lý sử dụng tài sản để kiếm lời Các tài sản

của một công ty bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu mà đều được sử dụng để

tài trợ cho hoạt động của công ty (Neil Nagy, 2009)

2.2.4.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.4.1 Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp các nguồn vốn theo một tỷ lệ nào

đó để tài trợ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn được đo lường thông qua các chỉ số như:

- Tỷ suất nợ - DER (nợ phải trả trên tổng tài sản)

- Tỷ suất tự tài trợ (vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản)

- Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Lý thuyết cấu trúc tài chính hiện đại được đưa ra bởi Modigliani và Miller (1985) đã cho rằng trong trường hợp không có thuế hoặc có thuế thì lợi nhuận trên vốn có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì sẽ gia tăng rủi ro

về khả năng thanh toán do đó lợi nhuận trên vốn cũng phải tăng lên Xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu và cho thấy nhiều kết quả về sự ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đối với ROE David and Raymond (2003) đã chỉ rõ mối quan hệ tích cực giữa cấu trúc tài chính và chỉ số ROE khi nghiên cứu các ngân hàng tại Mỹ

ở cả hai giai đoạn 1983-1989 và 1996-2002

2.2.4.2 Quy mô vốn đầu tư

Một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn sẽ có lợi thế trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh do đó hầu hết doanh nghiệp đều muốn mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế Doanh nghiệp có quy mô vốn lớn tương ứng với tiềm lực tài chính vững mạnh thường tạo được uy tín trên thị trường, càng có điều kiện tiếp cận thị trường tài chính và các tổ chức tín dụng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ

do quy mô doanh nghiệp lớn mạnh chính là kết quả của một quá trình phát triển lâu dài Khi gia tăng vốn đầu tư đồng nghĩa cầu vốn đầu tư tăng làm cho chi phí vốn vay tăng do đó lợi nhuận thuần thu được bước đầu sẽ giảm, tất yếu gây ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận cụ thể là tỷ suất lợi nhuận sẽ giảm Tuy nhiên nếu việc mở rộng đầu tư lớn mạnh thúc đẩy kinh doanh hiệu quả vượt trội các chi phí phát sinh

từ việc gia tăng vốn thì sẽ góp phần gia tăng tỷ suất lợi nhuận

2.2.4.3 Cấu trúc tài sản

Trang 15

Cấu trúc tài sản có thể chia thành tài sản cố định và tài sản lưu động Khi tỷ

lệ tài sản cố định lớn thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốn vay

để gia tăng sản xuất, đầu tư mở rộng quy mô hơn nữa Cấu trúc tài sản được đo

lường thông qua chỉ tiêu tài sản cố định trên tổng tài sản, trong đó, nguyên giá tài

sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố quan hệ ngược chiều với hiệu suất sử

dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tố khác không đổi: nguyên giá bình

quân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất, sức sinh lợi của tài sản cố định

giảm(doanh thu lợi nhuận thuần không đổi) và ngược lại

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần(hoặc lợi nhuận thuần)

tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất(hoặc sức sinh lợi) của tài sản cố định

tăng lên hoặc giảm đi

Qua đó cho thấy thông qua hiệu suất sử dụng tài sản cố định, lợi nhuận thuần

chúng ta có thể tìm thấy mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và hiệu quả sử dụng vốn

2.2.4.4 Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp

Đặc điểm riêng của tài sản có thể đo lường bằng tỷ lệ giá vốn hàng bán/ tổng

doanh thu thuần hoặc tỷ lệ chi phí R&D/tổng doanh thu

Một công ty có sản phẩm độc đáo thường có đòn bẩy tài chính thấp bởi vì

nếu công ty phá sản thì thị trường thứ cấp có tính cạnh tranh cho hàng tồn kho và

các thiết bị sản xuất của công ty đó có thể không có Nghiên cứu của Titman và

Wessels năm 1988 đã cho kết quả mối tương quan âm giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính

và đặc điểm riêng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp Qua đó ta có

thể tiếp tục xem xét trường hợp mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn với đặc

điểm riêng của sản phẩm, dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp do đòn bẩy tài chính

ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn vốn của doanh nghiệp, tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn

2.2.4.5 Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Theo lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976)1, tốc độ tăng trưởng

cao sẽ gợi ý kết quả kinh doanh khả quan Điều này sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất lợi

nhuận trên vốn do lợi nhuận có xu hướng tăng

1

Jensen and Meckling, 1976 Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and

Ownership Structure. Journal of Financial Economics, V 3, No 4, pp 305-360

Lý thuyết trật tự phân hạng (Myers, 1984) cho rằng doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao thường có nhu cầu vốn nhiều hơn trong khi nguồn lợi nhuận giữ lại không đủ và vốn vay sẽ được sử dụng đến Điều này có nghĩa tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sẽ bị ảnh hưởng

2.2.4.6 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố trên còn rất nhiều nhân tố khác tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Nhân tố pháp lý: chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt

ra buộc các doanh nghiệp phải tuân theo như pháp luật về thuế, về bảo vệ môi trường , về lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp do nếu doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển, đồng thời Nhà nước hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ

mô của Nhà nước nên chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố giá cả: đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp do đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá nguyên vật liệu, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất, riêng đối với giá cả sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp nếu biến động

sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi

Nhân tố con người: Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động Vai trò nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cao đồng thời biết nắm bắt cơ hợi kinh

2 Myers, Stewart C.; Majluf, Nicholas S (1984) Corporate financing and investment decisions

when firms have information that investors do not have Journal of Financial Economics 13 (2):

187–221

Trang 16

doanh và tận dụng chúng một cách hiệu quả nhất Vai trò của người lao động thể

hiện ở trình độ kỹ thuật cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình trong công việc

giúp hạn chế hao phí nguyên vật liệu, giữ gìn bảo quản tài sản, nâng cao chất lượng

sản phẩm, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển Đó chính là những yếu

tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

2.3.1 Công trình nghiên cứu trên thế giới

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng vốn tự có

của doanh nghiệp, tỷ lệ của nó được quan tâm rất nhiều từ các cổ đông - những

người đã đầu tư vốn, do đó doanh nghiệp cần sử dụng vốn sao cho tỷ lệ này được

đảm bảo duy trì ở mức độ phù hợp với mục tiêu mang lại lợi nhuận cao nhất (Daniel

Criciumaru and Marian, 2008) Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông

qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn được Cricciumaru và Marian xem là cần thiết vì :

+ Chỉ số cho thấy số tiền của cổ đông được sử dụng vào việc gì và hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chỉ số phản ánh khả năng thu hồi lợi nhuận của cổ đông, cho thấy năng lực

hoạt động của công ty

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhiều công ty sử dụng một loạt hệ

thống các chỉ số và các tiêu chuẩn được cho là có tác động quyết định đến hiệu suất

hoạt động, tổng doanh thu hoặc kỳ vọng của cổ đông Tuy nhiên, phân khúc này có

thể được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp Dupont nhằm làm nổi bật mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến ROE Dựa trên mô hình được phát triển

từ cách sử dụng phương pháp Dupont chúng ta có thể tìm cách gia tăng hiệu quả sử

dụng vốn bởi các yếu tố ảnh hưởng được xác định

TA T NP

ROE = - x - x -

E TA T

Trong đó:

TA : Tổng tài sản (Total assets) E: Vốn chủ sở hữu (Equity)

NP: Lợi nhuận ròng (Net profit)

TA/E : Số nhân vốn chủ sở hữu (The equity multiplier)

T/TA: Vòng quay tài sản (The total assets turnover) NP/T: Lãi ròng trên doanh thu (The return on sales)

Số nhân vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng tài sản, gián tiếp chỉ ra mức độ tự chủ tài chính hoặc đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Sự gia tăng số nhân vốn chủ sở hữu có nghĩa là tỷ lệ lớn trong tổng tài sản được tài trợ bởi các khoản nợ, tức là tỷ lệ nợ gia tăng, tuy nhiên điều này không phải là vấn đề cho các doanh nghiệp miễn là các khoản vay được sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản có ảnh hưởng đến ROE, phản ảnh hiệu suất sử dụng tài sản của công ty Doanh thu gia tăng nhanh có nghĩa là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ cao hơn trong khi hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu động được nâng cao

Tỷ suất lợi nhuận ròng phản ánh mức độ đạt lợi nhuận của doanh nghiệp, mức độ này không những phụ thuộc vào chiến lược tiếp thị, quảng cáo mà còn phụ thuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp như chính sách giá cả linh hoạt

để gia tăng lợi nhuận nhờ tính đàn hồi của nhu cầu khi giá giảm (Hefert,2003)3 Qua đó cho thấy để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn nghĩa là tăng hiệu quả sử dụng vốn thì phụ thuộc vào ba yếu tố trên Kết quả gia tăng nợ là gia tăng ROE, tuy nhiên trong vấn đề này chúng ta cần quan tâm đến mối quan hệ giữa nợ và lợi nhuận trên doanh thu Nếu lợi nhuận thu được vượt chi phí vốn vay sẽ cho thấy hiệu quả của đòn bẩy tài chính, ROE sẽ tăng lên Ngược lại sự phát sinh chi phí từ vốn vay không được bù đắp bởi lợi nhuận thu được cho thấy sự tiêu cực trong chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

Để nhấn mạnh mức độ ảnh hưởng của ba yếu tố đòn bẩy tài chính, vòng quay tài sản và tỷ suất lợi nhuận ròng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Daniel Criciumaru and Marian đã tiến hành thực nghiệm với đề tài “ A Study on the return on equity for the Romanian industrial companies”, (2008) Cơ sở dữ liệu cho đề tài là báo cáo tài chính của 73 công ty

3 Helfer, 2003 Tehnici de analiza financiara Ed.BMT, Bucuresti

Trang 17

thuộc các ngành công nghiệp khác nhau tại Rumani được lựa chọn từ 600 công ty

khắp cả nước

Để làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn, tác

giả đã tiến hành hồi quy tuyến tính đơn giản với mô hình cơ bản : Y = a + b.X

Trong đó: a chỉ ra giá trị của Y khi X bằng 0

b hệ số hồi quy, chỉ ra mức độ phụ thuộc giữa các biến

Lần lượt cho ROE là biến phụ thuộc, tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tài

sản và số nhân vốn chủ sở hữu là các biến độc lập, tác giả đã thực hiện hồi quy đơn

biến và thu được kết quả sau:

ROE = 6.206 + 0.552 OM (R2 = 28,2%), OM: tỷ suất lợi nhuận ròng

ROE = 9.543 + 1.017 Tta (R2 0.5%), Tta: vòng quay tàisản

ROE = 10.687 + 0.001L (R2= 0.1%), L: số nhân vốn chủ sở hữu

Kết quả của đề tài đã chỉ ra trong ba biến độc lập kiểm tra qua ba mô hình

chỉ có tỷ suất lợi nhuận ròng được khẳng định có mối liên quan mạnh mẽ đến tỷ

suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận ròng chỉ giải thích

28,2% sự thay đổi của ROE còn lại là các yếu tố khác Đối với vòng quay tài sản và

số nhân vốn chủ sở hữu không có đủ bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa chúng

với ROE có thể do ảnh hưởng bởi thủ tục lấy mẫu Sự tương quan giữa ba biến độc

lập đã không được tác giả thực hiện hồi quy vì giữa chúng có thể tồn tại một mối

quan hệ nhân quả

Trong một nghiên cứu khác của Robert J.Angell và Betty L.Brewer với đề tài

“ Improving the Coverage of the Dupont Approach of Finalcial Analysis in Finance

Courses Through the use of the Net Leverage Multiplier”, (2003) tác giả đã mở

rộng mô hình Dupont thành bốn nhân tố tác động lên ROE nhằm chứng minh mối

quan hệ mật thiết của việc sử dụng đòn bẩy tài chính đến hiệu quả sử dụng vốn

thông qua ROE Mô hình lý thuyết như sau:

S [1-T][EBIT] NI A

ROE = - ● - ● - ● ,

A S [1-T] [EBIT] E

Trong đó : Ebit là lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Đòn bẩy tài chính được đo lường bởi công thức:

đó cho thấy đòn bẩy tài chính cung cấp thông tin hữu ích trong việc đánh giá cơ cấu vốn của một công ty Để xem mức độ tác động của đòn bẩy tài chính lên hiệu quả

sử dụng vốn thông qua ROE như thế nào Robert J.Angell và Betty L.Brewer đã tiến hành khảo sát 1138 công ty tại Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-2000 và kết quả là năm 1998 chỉ có 4.48% công ty và năm 1999 là 6.50% công ty không sử dụng thành công đòn bẩy tài chính Sự phân bố đòn bẩy tài chính trong giai đoạn 5 năm khá phù hợp tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực của đòn bẩy tài chính lên ROE càng trở nên rõ ràng hơn so với tác động tích cực trên ROE Cụ thể năm 1996 có 250 công ty có NLM ít hơn 70% vốn chủ sở hữu của nó Số lượng doanh nghiệp như vậy đã tăng mỗi năm trong vòng bốn năm tới và đạt đến một mức độ 341 doanh nghiệp vào năm

2000

Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer

Table 1 Net Leverage Multiplier

Trang 18

Total 1138 1138 1138 1138 113

8

Table 2 Net Leverage Multiplier/Equity Multiplier

Distribution of Firms: 1996-2000

1996 199

7 199

8 199

9 200

8 113

8 113

8 113

8

Trong một nghiên cứu khác về hiệu quả sử dụng vốn thông qua đánh giá

những yếu tố tác động đến lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp (ROA), Neil

Nagy đã nghiên cứu đề tài”Determinants of Profitability: What factors play a role

when assessing a firm’s return on assets?”,(2009) Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là

xem chi phí nghiên cứu và phát triển công ty có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

vốn như thế nào thông qua chỉ tiêu lợi nhuận trên tài sản, trong vòng 15 năm qua

nền kinh tế Mỹ được thúc đẩy bởi nợ do sự gia tăng các khoản vay lãi suất thấp, dễ

đạt được thế chấp dẫn đến khủng hoảng tín dụng như hiện nay gây ra một số hoảng

loạn cho người tiêu dùng dẫn đến việc giảm nhu cầu tiêu dùng cá nhân ở Mỹ và

điều này ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty thông

qua ROA Nghiên cứu được tác giả thực hiện bằng phương pháp hồi quy đa biến

với mô hình được xây dựng như sau:

LnROA = ß0 + ß1RDlnt + ß2Sale + ß3DE + ß4Acq + ß5CurrR + ß6Capx +

ß7ThreeYrRt + ß8Busseg + ß9QualRank + ß10NPM + ß11ReinR+ ε

Trong đó LnROA là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập, ε là các

yếu tố có tác động đến LnROA mà mô hình chưa giải thích được

RDlnt đại diện cho chi phí quảng cáo và nghiên cứu của công ty(R&D), là biến có thể được theo dõi qua thời gian R&D đại diện cho thông tin vô hình, có nghĩa là các nhà đầu tư không có cách nào xác định lợi ích của nó mà phải suy đoán thông qua tỷ lệ chi phí và lợi nhuận qua thời gian được tác giả xác định là 3 năm Sale: Doanh thu thuần Doanh thu thuần cung cấp một bức tranh chính xác hơn về doanh thu bán hàng thực tế được tạo ra bởi các công ty, doanh thu thuần cao hơn sẽ góp phần gia tăng ROA

DE: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, là biện pháp đòn bẩy tài chính của công ty

và được giả thuyết là tương quan âm với ROA

Acq:hoạt động sáp nhập công ty Sáp nhập thường được thực hiện như một phần của chiến lược phát triển công ty, các công ty sáp nhập vào công ty khác vì họ tin doanh thu sẽ tăng trưởng, tuy nhiên trong ngắn hạn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến ROA do mức tăng lợi nhuận thấp hơn mức tăng tài sản nên có thể Acq sẽ tác động tích cực lên ROA tương lai

CurrR: tỷ lệ thanh khoản được tính bằng cách lấy tài sản chia cho nợ ngắn hạn và tỷ lệ này chủ yếu xem xét khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty Tỷ lệ dưới

1 cho biết các công ty sẽ không thể hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ của mình tại thời điểm đó và điều đó phản ánh tình hình tài chính không tốt của công ty Tỷ lệ cao hơn sẽ cho thấy tốc độ thanh khoản tốt do đó làm giảm chi phí lãi vay và tăng cao ROA

Capx: chi phí vốn đầu tư cho tài sản cố định, được tác giả đưa ra giả thuyết

có tác động tiêu cực đến lợi nhuận nên tương quan âm với ROA

ThreeYrRt: chu trình cổ phiếu trong 3 năm của một công ty Nói cách khác

là có bao nhiêu cổ phiếu giá cao hoặc mất giá trong khoảng thời gian 3 năm, được xác định liên quan đến ROA vì nếu một công ty có chu trình cổ phiếu 3 năm quay trở lại thì nhà đầu tư sẽ mong đợi ROA của năm nay cao hơn nên một ThreeYrRt cao hơn sẽ tác động ROA mạnh mẽ hơn

BusSeg: Phân khúc thị trường mà một công ty tiến hành kinh doanh

Trang 19

QualRank: Vị trí xếp hạng của cổ phiêu công ty theo tiêu chuẩn của S&P

500 Cổ phiếu chất lượng được xếp vị trí cao được trích dẫn là sẽ giúp công ty có thị

trường rộng lớn hơn và được giả thuyết là có ảnh hưởng đến ROA

NPM: Tỷ suất lợi nhuận, được tính bằng cách lấy thu nhập ròng của một

công ty chia cho doanh thu, tỷ suất lợi nhuận rất hữu ích khi so sánh các công ty

tương tự bởi tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho thấy công ty đó kiểm soát chi phí tốt hơn

đối thủ cạnh tranh do đó sẽ có ROA tốt hơn

ReinR: tỷ lệ đầu tư của một công ty Một công ty tái đầu tư thu nhập vào các

khoản đầu tư mới hoặc hiện tại để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn như đầu tư vào cổ

phiếu hay trái phiếu Nếu nền kinh tế đang trong một chu kỳ tăng trưởng, công ty

không quá nhiều nợ và tình hình tài chính ngắn hạn tốt thì việc đầu tư tài chính sẽ

tốt hơn giữ tiền mặt và phần lợi nhuận thu được sẽ góp phần thúc đẩy ROA

Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy

Table 1 Note: Asterisks indicate significance:*** 1% Level, **5% Level, *10% Level

REGRESSION RESULTS FOR ALL VARIABLES, DIFFERENT MODELS

DEPENDENT VARIABLE: lnROA

Ordinary Least Squares One-Way Fixed Effects Two-Way Fixed Effects

Variab Param

Estim

Stnd error Param Estim Stnd error Param

Estim Stnd error Intercept -59.332 13.22703 *** 2.031603 0.0728 *** 1.896134 0.2627 ***

RDInt 2.10047 0.43356 *** 2.345286 0.415 *** 3.78386 1.0834 ***

Year 0.02871 0.00660 *** - - - -

Sales 0.00001 7.651E-7 *** 7.833E-6 7.89E-7 *** 2.967E-7 1.872E-6 CurrR -0.031 0.01157 *** 0.0148 0.74 -0.02826 0.0223 DE -0.0096 0.00277 *** -0.00792 0.00284 *** -0.00235 0.00239 NPM 0.05462 0.00201 *** 0.04839 0.00211 *** 0.064131 0.00238 *** Acq -0.2197 0.0475 *** -0.27755 0.0562 *** -0.20635 0.0438 *** ReinR 0.00058 0.00013 *** 0.000562 0.000135 *** 0.000228 0.0001 ** Capx -0.0001 0.000013 *** -0.00011 0.000013 *** -0.0002 0.00019 ThreeYrRt 0.00812 0.000688 *** 0.008215 0.000847 *** 0.007161 0.00073 *** BusSeg -0.006 0.00651 -0.0215 0.00720 *** -0.0212 0.0127 * QualRank -0.0419 0.00324 *** -0.04917 0.00367 *** -0.00021 0.00642 Tech 0.53167 0.06669 *** - - - -

Telecom 0.35872 0.11796 *** - - - -

ConsDiscr 0.7658 0.05157 *** - - - -

Energy 0.4739 0.05938 *** - - - -

HlthCare 0.64939 0.06487 *** - - - -

Mater 0.57134 0.06464 *** - - - -

Finan 0.18875 0.1257 - - - -

ConsStap 0.84078 0.06002 *** - - - -

Industr 0.557 0.05312 *** - - - -

Biến RDlnt tương quan dương với ROA có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 1% Điều này có nghĩa việc đầu tư vào vốn con người ( chi phí nghiên cứu và phát triển) rất quan trọng góp phần gia tăng lợi nhuận cũng có nghĩa là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong mô hình ảnh hưởng cố định hai chiều khi RDlnt tăng 1 đơn vị thì ROA tăng 3.78386%

Sale là biến có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 1%, khi doanh thu tăng 1.000đô thì ROA tăng 7.833E-6% Điều này cho thấy doanh thu bán hàng có ảnh hưởng tích cực đến ROA nhưng ở mức độ rất nhỏ

Biến CurrR không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình ảnh hưởng cố định nhưng với mô hình OLS thì có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy 1%, ngụ ý rằng tính thanh khoản có tác động tiêu cực đến ROA, khi CurrR tăng 1 đơn vị thì ROA giảm 0.031%

Biến DE tác động tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa 1% Tác giả đã kết luận các công ty ít sử dụng đòn bẩy sử dụng vốn hiệu quả hơn so với các công ty duy trì mức nợ cao hơn do vốn vay dẫn đến nguy cơ cao trong ngắn hạn, khi DE tăng một dơn vị thì ROA giảm 2.345286%

Biến NPM tác động tích cực đến ROA và có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% Từ năm 2003-2007 các công ty trong mẫu có xu hướng sử dụng vốn tốt hơn thông qua sự gia tăng của lợi nhuận trên tài sản Trong mô hình ảnh hưởng cố định, khi NPM tăng 1 đơn vị thì RO tăng 0.064131%

Biến ACQ có tác động tiêu cực đến ROAvới mức ý nghĩa thống kê có độ tin cậy 1% Mua lại, sáp nhập công ty là khoảng đầu tư đò hỏi kinh phí lớn dễ làm tổn thương khả năng sinh lời trong ngắn hạn Trong mô hình ảnh hưởng cố định 2 chiều khi ACQ tăng 1000đô thì ROA giảm 0.20635%

Biến ReinR phù hợp với kỳ vọng ban đầu của tác giả là có ảnh hưởng tích cực đến ROA với ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 5% trong mô hình ảnh hưởng cố định 2 chiều Điều này cho thấy các công ty đầu tư tiền vốn nhàn rỗi vào đầu tư tài

Trang 20

chính có xu hướng tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn, khi ReinR tăng 1 đơn vị thì

ROA tăng 0.000228%

Biến Capx có ảnh hưởng tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa thống kê có độ

tin cậy 1%, phù hợp với giả thuyết ban đầu do vốn đầu tư vào TSCĐ, thiết bị tại các

công ty có xu hướng làm giảm lợi nhuận trong năm đầu tiên., khi Capx tăng

1.000đô thì ROA giảm 0.00011%

Biến ThreeYrRt chỉ có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 1% với mô hình

ảnh hưởng cố định 2 chiều, không có ý nghĩa thống kê với mô hình OLS Điều này

như giả thuyết ban đầu, có nghĩa hiệu quả kinh doanh doanh trong lịch sử rất hữu

ích khi dự báo lợi nhuận tương lai, khi ThreeYrRt tăng 1 đơn vị thì ROA tăng

0.007161%

Bíên BusSeg chí có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 10% trong mô hình ảnh

hưởng cố định 2 chiều Số lượng các bộ phận kinh doanh có tác động tiêu cực

nhưng rất nhỏ đến ROA, đa dạng hoá phân khúc kinh doanh khong phải là hữu ích

để đạt được lợi nhuận cao, khi bổ sung thêm mộ phân khúc kinh doanh dẫn đến

giảm 0.0212% ROA

QualRank có lợi cho ROA, có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%, khi

QualRank bị giảm 1 bậc thì ROA giảm 0.04917%

Ngoài ra, thông qua kết quả hồi quy Neil Nagy cũng kết luận các công ty

thuộc lĩnh vực tiêu dùng có xu hướng sử dụng vốn hiệu quả hơn các công ty thuộc

lĩnh vực viễn thông và tài chính Tác giả cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy mức

thuế, chi phí quảng cáo, hàng tồn kho và dòng tiền tự do dường như không tác động

đáng đến ROA của một công ty về mặt thống kê

Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn Kesseven Padachi đã nghiên cứu với

chuyên đề “ Trends in Working Capital Management and its Impact on Firms’

Performance: An Analysis of Mauritian Small Manufacturing Firms”(2006) Mục

đích của đề tài này là xem xét xu hướng quản lý vốn lưu động và tác động của nó

lên lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó xác định nguyên nhân gây ra bất kỳ sự khác

biệt đáng kể giữa các ngành công nghiệp Đề tài được thực hiện bằng phương pháp

hồi quy với mẫu được chọn là 58 công ty sản xuất nhỏ, dữ liệu phân tích trong giai

đoạn 1998-2003 Kết quả cho thấy, hàng tồn kho cùng các khoản phải thu cao là nguyên nhân giảm lợi nhuận Các biến quan trọng được sử dụng trong phân tích là

số ngày tồn kho, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay phải trả người bán và chu trình chuyển đổi tiền Mối quan hệ giữa việc quản lý vốn và lợi nhuận đã được tìm thấy thông qua phân tích về tính thanh khoản, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của năm ngành công nghiệp cho thấy ngành giấy đã có những thay đổi đáng kể và thực hiện quản lý vốn hiệu quả nhất

Cũng với đề tài hiệu quả sử dụng vốn nhưng thiên về quản lý sử dụng hiệu quả vốn lưu động Vedavinayagam Ganesan đã nghiên cứu chuyên đề “ An Analysis

of working capital management efficiency in telecommunication equipment Industry”(2007) Mục tiêu của chuyên đề này là nghiên cứu công tác quản lý vốn lưu động, tìm kiếm giải pháp tiến đến sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lưu động trong ngành công nghiệp viễn thông tại Mỹ, đồng thời tìm kiếm mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động và lợi nhuận cùng tính thanh khoản của công ty Đề tài được thực hiện dựa trên mẫu là 349 công ty thiết bị viễn thông với các giả thuyết được đặt ra là:

Giả thuyết 1: số ngày luân chuyển vốn lưu động (DWC) tỷ lệ nghịch với lợi nhuận của công ty và nguợc lại

Giả thuyết 2: Số ngày luân chuyển vốn lưu động (DWC) tỷ lệ nghịch với hiệu suất chu chuyển tiền

Giả thuết 3: quản lý vốn lưu động trong các công ty ngành viễn thông là như nhau xét thông qua 3 yếu tố: DSO, DIO, DPO

Giả thuyết 4: Số ngày luân chuyển vốn lưu động(DWC) ít hơn 59 ngày sẽ ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận

Kết quả đã đưa ra kết luận không có bằng chứng thống kê quan trọng để hỗ trợ cho giả thuyết 3, hiệu quả sử dụng vốn lưu động có liên quan đến lợi nhuận và tính thanh khoản, khi vòng quay vốn lưu động giảm sẽ góp phần cải thiện tỷ suất lợi nhuận của các công ty ngành viễn thông

2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước

Trang 21

Nghiên cứu về đề tài thực phẩm và đồ uống, trong năm 2012 Cục xúc tiến

thương mại (Vietrade) thuộc Bộ Công Thương đã công bố báo cáo nghiên cứu về

Thị trường thực phẩm đồ uống Hàn Quốc nhằm đưa ra nhận định về tiềm năng phát

triển thị trường Hàn Quốc đối với các mặt hàng thực phẩm đồ uống xuất khẩu của

Việt Nam(bao gồm cả bánh kẹo) Đề tài được thực hiện với mục đích hỗ trợ, cung

cấp thông tin về những xu hướng phát triển thị trường, các rào cản, quy định, tiêu

chuẩn… của thị trường thực phẩm đồ uống Hàn Quốc cho các doanh nghiệp xuất

khẩu thực phẩm và đồ uống Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp Việt có điều

kiện thâm nhập thị trường thực phẩm đố uống của Hàn Quốc

Riềng về đề tài hiệu quả sử dụng vốn, năm 1994, Nguyễn Thanh Hội đã

nghiên cứu luận án tiến sĩ khoa học kinh tế với đề tài “ Những giải pháp để nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp Công nghiệp Nhà nước tại TP.HCM

hiện nay” Luận án đã trình bày một cách khách quan và có hệ thống vấn đề sử dụng

vốn trong các Doanh nghiệp Công nghiệp TP.HCM tính đến thời điểm năm 1994

Đồng thời luận án cũng nêu ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho

doanh nghiệp nhà nước tại TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung Trong năm

2011, Trần Lê Phương đã nghiên cứu Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây lắp Bưu Điện Hà Nội” Đề

tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây lắp Bưu

Điện Hà Nội trong 3 năm 2008-2010 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn tại công ty này

Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu về vấn đề hiệu quả sử

dụng vốn và đưa ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở nhiều lĩnh vực

khác nhau Tuy nhiên vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn trong nghành thực phẩm và

đồ uống hiện vẫn đang cần một nghiên cứu cụ thể nhất là trong giai đoạn 2010-2012

và đối với các công ty nghành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch

chứng khoán TP.HCM

2.4 Xây dựng mô hình lý thuyết xác định nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử

dụng vốn

2.4.1 Mục tiêu của mô hình

Tìm bằng chứng về hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm

và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM thông qua khám phá mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn sở hữu và cấu trúc vốn thông qua tỷ số nợ, tính thanh khoản của các công ty thông qua tỷ số thanh toán nhanh, các thành phần có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn nhằm tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống

Đề tài sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn sở hữu để đại diện cho hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

2.4.2 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Cấu trúc vốn : giả thuyết cấu trúc vốn có thể quan hệ cùng chiều hoặc ngược chiều với hiệu quả sử dụng vốn Đề tài sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ để đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Quy mô vốn đầu tư: giả thuyết quy mô vốn đầu tư quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn Đề tài sử dụng chỉ tiêu tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn để đánh giá quy mô đầu tư của doanh nghiệp

Năng lực nội tại của doanh nghiệp : giả thuyết năng lực nội tại của doanh nghiệp quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp là tỷ số thanh toán nhanh

Cấu trúc tài sản : giả thuyết tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM có cấu trúc tài sản có quan hệ cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn ( lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) Đề tài sử dụng chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản để thể hiện cấu trúc tài sản của doanh nghiệp

Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tài sản riêng của mình và yếu tố này có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều đến hiệu quả sử dụng vốn Đề tài sử dụng tỷ lệ giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu để

Trang 22

phản ánh đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp Tỷ lệ giá vốn hàng bán càng nhỏ

cho thấy việc quản lý chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt

Sức mua của thị trường : giả thuyết sức mua của thị trường có tương quan

dương đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm

yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM Đề tài sử dụng tỷ lệ tăng trưởng

doanh thu để đo lường yếu tố sức mua của thị trường của các doanh nghiệp ngành

thực phẩm và đồ uống

Trên cơ sở mục tiêu đã nêu tác giả tiến hành đưa ra các giả thuyết sau đây và

sẽ cố gắng tìm bằng chứng thống kê để hỗ trợ cho giả thuyết

(+)

Cấu trúc tài sản

Tỷ trọng tài sản cố định(TT.TSCD) = TSCD/ tồng tài sản bình quân

(+)

Đặc điểm riêng của tài

sản doanh nghiệp

Tỷ lệ giá vốn hàng bán(TL.GVHB) = giá vốn/ doanh thu

(-)

Sức mua của thị trường tốc độ tăng trường doanh

thu(TLTTDT) = (( doanh thu năm n+1) – ( doanh thu năm n))/ doanh thu năm n

(+)

Trong đó: (+) cùng chiều, (-) ngược chiều

2.4.3 Mô hình

Tác giả lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính bội – mô hình ảnh hưởng cố

định (FEM) hoặc mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) với sự hỗ trợ của phần

mềm Stata để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các

công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Mô hình hồi quy tổng thể có dạng:

LnROEit = ß1i +ß2Ctrvonit + ß3Qmvonit + ß4KNTTnoit + ß5CtrTSCDit +

ß6TLgvonit + ß7TtgDthuit + Uit

Trong đó:

LnROE: biến phụ thuộc Ctrvon, Qmvon, KNTTno, CtrTSCD, TLgvon, TtgDthu: biến độc lập của mô hình

Trang 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Mục tiêu quan trọng nhất của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị công ty,

họ phải tận dụng các thế mạnh và điều chỉnh các điểm yếu của mình Phân tích được

các tỷ số tài chính bằng cách kết hợp các tỷ số (phương trình Dupont mở rộng), so

sánh tình hình hoạt động của công ty với các công ty khác, đặc biệt là các công ty

cùng ngành trong và ngoài nước nhằm tìm ra những nhân tố tác động lên hiệu quả sử

dụng vốn Tỷ suất sinh lợi ROE – một thước đo hữu hiệu trong quản trị tài chính

doanh nghiệp hiện đại

Chương 2 của luận văn đã trình bày những lý luận cơ bản về vốn, trình bày

phân tích các tỷ số tài chính, các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và kinh

nghiệm phân tích của các chuyên gia tài chính thuộc các trường Đại học trong nước

và trên thế giới làm cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dung vốn và quản trị tài chính của

công ty

Với mục tiêu tìm giải pháp nâng cao hiệu sử dụng vốn của các doanh nghiệp

ngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

nên đề tài đã tiến hành lập mô hình đi tìm bằng chứng thống kê các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty đã nêu với đại diện của hiệu quả

sử dụng vốn là lợi nhuận trên vốn (ROE) và các nhân tố được xem xét có ảnh

hưởng đến lợi nhuận trên vốn gồm: cấu trúc vốn, quy mô vốn đầu tư, năng lực nội

tại, cấu trúc tài sản, đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp, sức mua của thị

trường Trong đó giả thuyết được nêu ra là các yếu tố như quy mô vốn đầu tư, năng

lực nội tại, cấu trúc tài sản và sức mua thị trường có quan hệ cùng chiều với lợi

nhuận trên vốn, cấu trúc vốn và đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp có quan hệ

cùng chiều hoặc ngược chiều với lợi nhuận trên vốn

Đề tài sẽ sử dụng phần mềm Stata để thực hiện hồi quy tyến tính theo mô hình FEM hoặc REM và sử dụng kiểm định Hausman nhằm lựa chọn mô hình hồi quy tốt nhất

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG

KHOÁN TP.HCM 3.1 Tổng quan về ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam 3.1.1 Khái quát

Ngành thực phẩm đồ uống của Việt Nam đang ngày càng phát triển hơn với

xu hướng Âu hóa Cùng Với mức tăng trưởng kinh tế khá cao và thu nhập của người dân đang ngày càng tăng lên,Việt Nam trở thành một trong những thị trường

có sức thu hút lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt

là ngành bán lẻ thực phẩm đồ uống, hiện nay đã xuất hiện các công ty đa quốc gia khổng lồ thâm nhập vào thị trường Việt Nam phát triển theo mô hình siêu thị như Metro Cash & Carry và Big C… Mô hình hiện đại này ngày càng thu hút người tiêu dùng Việt Nam và tạo cơ hội để người tiêu dùng tiếp cận nhiều hơn các sản phẩm nhập khẩu làm gia tăng áp lực cạnh tranh cho các công ty ngành thực phẩm đồ uống của Việt Nam

Hiện số lượng các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, chế biến và sản xuất trong ngành thực phẩm rất lớn, theo Bộ Công Thương doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm chiếm khoảng 12%, các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm chiếm 38,4% và doanh nghiệp kinh doanh ăn uống chiếm 49,6% Với chính sách

mở cửa trong những năm gần đây, Việt Nam đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm, khu vực phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai được nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gần 80.000 doanh nghiệp, chiếm 18,4%.Trong lĩnh vực đồ uống, Việt

Trang 24

Nam hiện có khoảng trên 400 công ty đang hoạt động Chỉ số sản xuất công nghiệp

của ngành bia rượu nước giải khát Việt Nam đã có mức tăng trưởng khá trong

những năm gần đây, giai đoạn 2006-2010 đạt 12%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt

13%/năm và ước tính giai đoạn 2016-2025 đạt 8%/năm

Theo dự báo của BMI (Business Monitor International), tiêu thụ thực phẩm

bình quân trên đầu người ở Việt Nam sẽ tăng 6,4% vào năm 2014 và đạt 8,4% vào

năm 2017 Ngành bán lẻ đồ uống trong đó loại đồ uống có cồn được dự báo doanh

số sẽ tăng trưởng12,5% vào năm 2014 và doanh số tăng trưởng 13,5% vào năm

2017 Đồ uống có ga được dự báo doanh số sẽ tăng 13,4% vào năm 2014 và đạt

13,7% vào năm 2017 Hiện tại, 98% lượng tiêu thụ các loại đồ uống có cồn ở Việt

Nam là bia

3.1.2 Tình hình tiêu thụ

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và việc thành thị hóa, dân số trẻ với

tốc độ tăng dân số nhanh là những động cơ chính thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành

thực phẩm đồ uống Dân số trẻ hơn là thuận lợi trong việc dễ tiếp nhận hơn đối với

mặt hàng thực phẩm chế biến, yếu tố hàng đầu trong sự tăng lên nhu cầu đối với

loại sản phẩm này Những đại dịch như cúm gà và việc giáo dục sức khỏe tốt hơn là

yếu tố hàng đầu giúp người Việt Nam có ý thức hơn về vấn đề sức khỏe do đó sản

phẩm đóng gói, các kênh tiêu thụ bán lẻ hiện đại được kỳ vọng là sẽ phát triển

Kênh tiêu thụ quan trọng nhất đối với ngành thực phẩm đồ uống là các hệ thống các

cửa hàng bán lẻ truyền thống, siêu thị và các đại siêu thị Doanh thu của các siêu thị

đạt giá trị lớn nhất chiếm khoảng 70% tiêu thụ của thị trường.Theo khảo sát của tổ

chức BMI, năm 2012, số lượng các siêu thị ở Việt Nam có khoảng hơn 2400 siêu

thị nhỏ với doanh số trung bình đạt 30,19 tỷ USD, số lượng siêu thị lớn là 269 với

doanh số trung bình đạt 110,46 tỷ USD, các cửa hàng là 1,184 với doanh số trung

bình đạt 18,3 tỷ USD

Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm

2007, Việt Nam đã nhập khẩu hàng hóa nhiều hơn từ nước ngoài và kết quả là

người tiêu dùng Việt Nam đang có xu hướng sử dụng đa dạng các mặt hàng thực

phẩm

Thị trường xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống chủ lực của Việt Nam là Hoa

Kỳ, EU và một số nước Châu Á ví dụ như Hàn Quốc Hiện tại Việt Nam và Hàn Quốc đang trong quá trình đàm phán để tiến tới ký kết hiệp định thương mại tự do song phương (FTA) Với hiệp định thương mại ASEAN –Hàn Quốc được ký kết năm 2007, Việt Nam đã tạo mọi điều kiện về chính sách để các doanh nghiệp Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam, trong khi một số tập đoàn bán lẻ hàng đầu của Hàn Quốc cũng đã chính thức thâm nhập vào thị trường Việt Nam như Tập đoàn Lotte

Giá trị XK (nghìn USD) 11.490.061 8.071.347 12.365.947 15.931.316 17.166.947

Tăng trưởng

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thực phẩm đồ uống năm 2012 đạt 17,16

tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 6,09 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 3,67 tỷ USD Mặt hàng cà phê cũng đạt kim ngạch tương đương 3,67 tỷ USD Ngoài ra, một số mặt hàng cũng đạt kim ngạch trên dưới 800 triệu USD là rau quả và hạt tiêu

Biểu đồ 3.1: Tình hình xuất khẩu thực phẩm đồ uống Việt Nam giai đoạn

2009 -2012

Đvt: nghìn USD, %

Trang 25

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Biểu đồ trên cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống Việt

Nam tăng liên tục trong giai đoạn 2009 -2012 từ 8,07 tỷ USD (2009) và kim ngạch

gấp hơn 2 lần vào năm (2012) đạt 17,16 tỷ USD So với giai đoạn 2008-2009 (tăng

trưởng xuất khẩu giảm mạnh -30%, giai đoạn 2010-2012 đều có mức tăng trưởng

xuất khẩu dương Điển hình, giai đoạn 2009-2010, tăng trưởng xuất khẩu lên tới

53%, cao gần gấp đôi so với giai đoạn 2010-2011 (29%) Giai đoạn 2011-2012,

tăng trưởng xuất khẩu chỉ đạt mức 8%

Giai đoạn 2009 -2012, thị trường xuất khẩu chủ lực hàng thực phẩm đồ uống

Việt Nam là khu vực các nước Châu Á, EU và Hoa Kỳ Trong đó, năm 2012 Trung

Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, xếp sau là Hoa Kỳ và

Indonesia Trung Quốc tuy là thị trường xuất khẩu lớn nhất hàng thực phẩm đồ

uống của Việt Nam nhưng không ổn định do mang tính đột biến từ việc nhập khẩu

gạo (chiếm tới 70% tổng xuất khẩu)

Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống Việt Nam sang

các nước năm 2012 Đvt: %

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Năm 2012 Hoa Kỳ là đối tác xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống lớn nhất của Việt Nam 2với tỷ trọng xuất khẩu chiếm tới 13% và kim ngạch xuất khẩu trên 2,2 tỷ USD Nhật Bản chiếm tỷ trọng xuất khẩu trên 8%, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,36 tỷ USD, xếp ở vị trí thứ 2 Trung Quốc chiếm tỷ trọng xuất khẩu 8% và kim ngạch xuất khẩu tương ứng đạt gần 1,3 tỷ USD Các nước khác như Đức, Hàn Quốc, Phillipine cùng chiếm tỷ trọng xuất khẩu khoảng 4%

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

3.2.1 Phân tích chung về hiệu quả sử dụng vốn qua kết quả hoạt động kinh doanh 3.2.1.1 Tình hình kết quả kinh doanh

Trong giai đoạn từ năm 2010-2012 đi cùng xu hướng với sự tăng trưởng của ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam, hầu hết các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM đều có sự gia tăng đáng kể

về doanh thu do các công ty mở rộng kênh tiêu thụ và đa dạng hoá sản phẩm cung ứng cho thị trường trong nước lẫn xuất khẩu Tuy nhiên, trong năm 2012 doanh thu của các công ty này có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2011, doanh thu của các công

ty này hầu như chững lại là do kênh tiêu thụ trong nước bị cạnh tranh bởi các loại thực phẩm nhập khẩu, ngoài ra năm 2012 doanh thu từ thị trường xuất khẩu của các công ty sụt giảm do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới và điều này cũng phần nào lý giải vì sao mức tăng trưởng xuất khẩu thực phẩm và đồ uống Việt Nam trong năm 2012 giảm so với năm 2011

Trong 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM được chọn khảo sát thì ngoài Công ty CP Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An (LAF) và Công ty CP thực phẩm Quốc Tế (IFS) kinh doanh thua lỗ thì hầu hết các công ty còn lại đều kinh doanh có lợi nhuận trong giai đoạn 2010-2012, tuy nhiên lợi nhuận có xu hướng giảm mạnh do chi phí giá vốn gia tăng, chi phí tài chính tăng trong khi tốc độ gia tăng của doanh thu lại thấp hơn tốc độ gia tăng của chi phí Điển hình trong năm 2010 và 2011 LAF kinh doanh có lợi nhuận nhưng lợi nhuận này giảm mạnh do doanh thu không tăng trong khi giá vốn tăng và

Trang 26

do công ty giảm hơn 50% chi phí bán hàng và quản lý trong năm 2011 so với năm

2010 nên trong năm 2011 công ty có lợi nhuận Tuy nhiên với tình hình doanh thu

năm 2012 có chiều hướng giảm, chi phí giá vốn cao hơn doanh thu đồng thời chí

phí tài chính quá cao nhưng doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 70% so với năm

2011 là nguyên nhân dẫn đến sự thua lỗ của LAF trong năm 2012 Tình hình tương

tự cũng diễn ra vơí IFS, doanh thu 2011 và 2012 giảm mạnh so với năm 2010 trong

khi chi phí giá vốn không thể gia giảm nhiều cùng với việc phải gánh chịu chi phí tài

chính cao và chi phí quản lý, bán hàng có chiều hướng tăng đã làm công ty này lỗ

liên tục trong năm 2011 và 2012

Ngược lại, công ty CP Vinacafe Biên Hoà (VCF) hay VNM là 2 công ty có

kết quả hoạt động kinh doanh tốt nhất trong 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống

đã nêu trên Các công ty này có doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm 2010,

2011, 2012 Cụ thể doanh thu của VNM năm 2012 đã tăng 69% so với năm 2010 và

tăng 23% so với năm 2011 tương ứng lợi nhuận sau thuế tăng 61% so với năm 2010

và tăng 38% so với năm 2011 Riêng Công ty CP Tập Đoàn Masan, một công ty lớn

trong ngành thực phẩm tiêu dùng đã có tỷ lệ tăng doanh thu năm 2012 rất đáng kể so

với năm 2010 và 2011 lần lượt là 86% và 47% Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của

Masan trong năm 2012 lại giảm so với năm 2010 và 2011 là 25% và 21% trong khi

lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng cho thấy các hoạt động đầu tư khác của

Masan không hiệu quả đã gây ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh

Nhìn chung năm 2011 là năm các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống

có kết quả hoạt động kinh doanh tốt nhất, hầu hết các doanh nghiệp đều có lợi nhuận

cao hơn năm 2010 và 2012

Biểu đồ 3.3: So sánh doanh thu và lợi nhuận năm 2010-2012 của các công ty

ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

-5000 0 5000 10000 15000 20000 25000 30000

BBC BHS CLC IFS KDC LAF LSS MSN NHS SBT SCD SEC TAC VCF VLF VNM AAM AGD ANV AVF ACL AGF ATA FMC CMX HVG

ợ i nh u ậ n t ừ

H Đ KD

L ợ i nhu ậ n sau thu ế

1 BBC 2010 787,751 578,356 175,036 13,707 9,357 38,709 41,665 BBC 2011 1,000,308 709,973 238,075 14,809 13,464 53,605 46,369 BBC 2012 929,653 664,229 238,609 6,343 4,206 28,952 25,886

2 BHS 2010 2,004,518 1,755,812 54,623 17,785 46,364 165,504 145,870 BHS 2011 2,564,622 2,294,967 75,188 35,024 80,355 149,136 147,233 BHS 2012 3,044,246 2,764,270 121,842 56,130 50,473 163,791 119,210

3 CLC 2010 1,215,655 1,084,458 30,338 2,575 57,435 45,999 42,868 CLC 2011 1,526,330 1,360,001 41,463 7,758 68,349 64,275 60,096 CLC 2012 1,380,339 1,256,004 40,939 1,505 32,295 52,606 48,737

4 IFS 2010 1,025,804 783,069 201,961 33,105 61,745 12,134 7,243 IFS 2011 890,545 741,497 188,625 33,323 42,753 (49,007) (56,900) IFS 2012 853,789 660,152 246,596 1,126 9,968 (61,801) (144,626)

5 KDC 2010 1,933,634 1,248,244 489,223 663,953 242,453 617,667 578,612 KDC 2011 4,246,886 2,573,746 1,275,380 127,493 180,680 344,573 278,635 KDC 2012 4,285,797 2,416,752 1,301,737 133,282 190,340 510,250 357,430

6 LAF 2010 912,726 740,496 59,658 21,388 24,163 109,797 83,920 LAF 2011 906,495 845,701 26,635 21,989 44,389 11,759 10,330 LAF 2012 905,855 995,297 35,419 6,595 35,711 (153,977) (152,176)

7 LSS 2010 1,338,243 182,818 784,639 52,144 28,285 394,645 301,471 LSS 2011 2,025,488 471,112 1,086,923 42,594 48,734 461,313 412,977 LSS 2012 888,875 497,923 250,179 7,848 94,652 53,969 37,242

8 MSN 2010 5,586,287 3,194,617 1,164,997 1,620,919 270,277 2,577,315 2,629,217 MSN 2011 7,056,849 3,997,834 1,416,523 1,185,206 347,725 2,479,973 2,496,008

Trang 27

C ộ ng 2010 53,744,848 39,855,041 6,754,373 3,776,141 1,731,550 9,180,025 8,916,533

C ộ ng 2011 74,167,500 55,495,163 8,980,630 3,031,660 2,377,927 10,345,440 9,641,335

C ộ ng 2012 80,397,891 59,680,271 9,637,328 2,147,819 1,829,782 11,398,329 9,498,954

(Nguồn tổng hợp từ BCTC của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống có

niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM)

3.2.1.2 Đánh giá tốc độ tăng trưởng

Việc đánh giá tốc độ tăng trưởng là cần thiết và rất quan trọng để nhận biết khả năng phát triển của công ty Để đánh giá tốc độ tăng trưởng người ta thường sử dụng chỉ tiêu doanh thu, giá vốn và lãi gộp

Bảng 3.3: phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012

N Ă M Doanh thu thu ầ n (tri ệ u

đồ ng) + (-) ∆ n ă m sau so

v ớ i n ă m tr ướ c

Giá v ố n(tri ệ u

đồ ng) + (-) ∆ n ă m sau so

v ớ i n ă m tr ướ c

Lãi g ộ p (tri ệ u

đồ ng) + (-) ∆ n ă m sau so

Trang 28

đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM Sang năm 2012, các

công ty ngành thực phẩm và đồ uống đã tiếp tục gia tăng doanh thu tuy nhiên mức

gia tăng của doanh thu năm 2012 so với năm 2011 thấp hơn mức gia tăng doanh thu

của năm 2011 so với năm 2010 do hầu hết các công ty thực phẩm chuyên về chế

biến thực phẩm đông lạnh, thuỷ sản xuất khẩu đều gặp khó khăn bởi ảnh hưởng từ

suy thoái kinh tế ở khu vực Châu Âu gây ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu làm

giảm doanh thu Cụ thể là doanh thu của AAM đã giảm 24% so với năm 2011, giảm

3% so với năm 2010 Tương tự doanh thu của ACL gỉam 20%, ATA giảm 32% ,

CMX giảm 13% , FCM giảm 19% và LSS giảm 56% so với năm 2011 Ngược lại thì

các công ty chuyên về thực phẩm tiêu dùng và đồ uống như VNM, MNS, VCF, SEC

hay NHS, BHS lại có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn mức trung bình chung là

8% của 26 công ty cùng ngành Doanh thu của Công ty CP Tập Đoàn Masan năm

2012 tăng 47% so với năm 2011 và tăng 86 % so với năm 2010; Công ty CP Sữa

Việt Nam (VNM) có doanh thu 2012 tăng 23% so với năm 2011 và tăng 69% so với

năm 2010… Tương ứng là tổng giá vốn của tất cả 26 công ty trên trong năm 2012

cũng gia tăng 8% so với năm 2011( mức tăng giá vốn = mức tăng doanh thu = 8%)

có thể xem đây là dấu hiệu cho thấy các công ty đã bước đầu cải thiện tốt việc quản

lý chi phí, là nguyên nhân giúp tổng lợi nhuận gộp của các công ty trong năm 2012

tăng 11% so với năm 2011( cao hơn mức gia tăng của giá vốn và doanh thu năm

2012) Qua tốc độ tăng trưởng lãi gộp năm 2012 so với năm 2011 là 11% < 34% tốc

độ tăng trưởng lãi gộp của năm 2011 so với năm 2010 nhưng cao hơn tốc độ tăng

trưởng của giá vốn và doanh thu, kết hợp với tình hình kinh tế thế giới và trong nước

năm 2012 có nhiều khó khăn thì có thể xem 11% tốc độ tăng trưởng lãi gộp của các

công ty ngành thực phẩm và đồ uống là một kết quả tương đối tốt Có thể nói trong

giai đoạn 2010-2012 các công ty ngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn

giao dịch chứng khoán TP.HCM đã kinh doanh có hiệu quả tuy nhiên hiệu quả đang

có xu hướng giảm do doanh thu chững lại, giá vốn và chi phí tài chính gia tăng

Biểu đồ 3.4: So sánh giá vốn và lợi nhuận năm 2010-2012 của các công ty

ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

-2000 0 2000 4000 6000 8000 10000 14000 16000

(Nguồn tổng hợp từ BCTC 2010-2012 của 26 công ty ngành thực phẩm và

đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM)

3.2.1.3 Phân tích các tỷ số lợi nhuận

Chỉ tiêu lợi nhuận chưa phản ánh được hết hiệu quả hoạt động của công ty, vì thế, chúng ta cần xét đến các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, nó phản ánh kết quả của hàng loạt các quyết định và biện pháp kinh doanh của công ty

3.2.1.3.1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)

Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Ngày đăng: 15/08/2016, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu &amp; Dự báo - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.1 Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu &amp; Dự báo (Trang 10)
Sơ đồ thể hiện phương pháp nghiên cứu: - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ th ể hiện phương pháp nghiên cứu: (Trang 11)
Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu  của Neil Nagy. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy (Trang 19)
Bảng 3.2: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm  2010-2012 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.2 khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm 2010-2012 (Trang 26)
Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 28)
Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng tài sản - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Hiệu suất sử dụng tài sản (Trang 29)
Bảng 3.7: tổng hợp doanh lợi vốn tự có - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 tổng hợp doanh lợi vốn tự có (Trang 30)
Bảng 3.10: Tổng hợp khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.10 Tổng hợp khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định (Trang 32)
Bảng 3.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định &amp; Hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định &amp; Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 33)
Bảng 3.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động &amp; Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.13 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động &amp; Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 35)
Bảng 3.16: Tổng hợp khả năng thanh toán hiện hành&amp; khả năng thanh toán nhanh - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.16 Tổng hợp khả năng thanh toán hiện hành&amp; khả năng thanh toán nhanh (Trang 38)
Bảng 3.18: Bảng phân tích tỷ số ROE qua các năm thông qua đòn cân nợ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.18 Bảng phân tích tỷ số ROE qua các năm thông qua đòn cân nợ (Trang 40)
Bảng 4.1: Bảng mô tả dữ liệu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1 Bảng mô tả dữ liệu (Trang 44)
Bảng trên , bước đầu có thể cho thấy các biến cấu trúc vốn (Ctrvon), quy mô  vốn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bảng tr ên , bước đầu có thể cho thấy các biến cấu trúc vốn (Ctrvon), quy mô vốn (Trang 45)
Bảng  4.13:  So  sánh  phương  pháp  hồi  quy  thông  thường  với  mô  hình  ảnh - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
ng 4.13: So sánh phương pháp hồi quy thông thường với mô hình ảnh (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w