1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh

83 676 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- LÊ THỊ MINH HÀ CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

-

LÊ THỊ MINH HÀ

CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015

Trang 2

-

LÊ THỊ MINH HÀ

CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Phúc

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày

17 tháng 04 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Phan Đình Nguyên Chủ tịch

2 TS Phạm Ngọc Toàn Phản biện1

3 TS Phan Thị Hằng Nga Phản biện 2

4 TS Phan Mỹ Hạnh Ủy viên

5 TS Hà Văn Dũng Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ THỊ MINH HÀ Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 28/10/1983 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1341850010

I- Tên đề tài:

Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Xây dựng mô hình nghiên cứu Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định các yếu tố tài chínhảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm

III- Ngày giao nhiệm vụ: 19/09/2014

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 13/03/2015

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Phúc

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ

CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ

công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã

đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tp, Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015

Lê Thị Minh Hà

Trang 6

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS.Nguyễn Văn Phúc đã tận tình hướng

dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Cảm ơn tất cả các thành viên trong lớp Cao Học kế toán khóa 2 đã cùng

nhau học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình học tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người luôn hỗ trợ

động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015

Lê Thị Minh Hà

Trang 7

TÓM TẮT

Mục tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xem xét Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011-2013

Nghiên cứu đưa ra 3 yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động đó là ROA, ROE, BEP Phân tích ANOVA cho thấy cả 3 biến phụ thuộc ROA, ROE, BEP đều có ý nghĩa thống kê ở mức 99% (Vì hệ số Sig =0,000) Do vậy, cả 3 biến đều được chọn làm biến phụ thuộc trong mô hình

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét thì các biến

QR,TAT,WCT,FS tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động, tuy nhiên các biến còn lại DTE, DR, AGE tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động Trong đó, tỷ lệ nợ

có tác động mạnh đến HQKD và tác động theo chiều âm (-) và nợ của doanh nghiệp chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn chiếm trên 70% tổng nợ Vì vậy, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện cơ cấu vốn của DNCN ngành chế biến thực phẩm theo chiều hướng giảm thiểu nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, phát huy kênh huy động vốn khác (huy động vốn từ phát hành cổ phiếu, từ lợi nhuận giữ lại)

Nghiên cứu này chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc độ tài chính, số liệu, chỉ số được truy xuất từ BCTC doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HCM Dữ liệu sẵn có là yếu tố chính làm giới hạn số lượng quan sát trong mẫu thực nghiệm và hơn nữa nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố bên trong công ty, một số yếu tố bên ngoài không được đề cập trong nghiên cứu này Đây là định hướng cho nghiên cứu tiếp theo

Trang 8

ABSTRACT

The goal of the authors of this study is to examine the factors affecting financial performance of industrial enterprises in the food processing industry listed

on the stock exchanges of Ho Chi Minh in the period 2011- 2013

The study brought out three factors measurement performance that is ROA, ROE, BEP ANOVA analysis showed that all three dependent variables ROA, ROE, BEP are statistically significant at the 99% level (Sig = 0.000 Since the coefficient) Thus, all three variables were selected as dependent variables in the model

The study results showed that, in turn consider the variables QR, TAT, WCT, FS affected the same way with the performance, but the remaining variables DTE, DR, AGE negative impact on the efficiency activities In particular, the debt ratio has a strong impact on business performance and impact Vertical negative (-) and their creditors are mainly short-term debt accounted for 70% of total debt Therefore, the authors suggest a number of recommendations to improve the capital structure of the industrial enterprises of food processing industry in the direction of reducing short-term credit loans, promoting alternative funding channels (raising capital from the issuance of shares from retained earnings)

This study only considers the factors affecting business performance is measured in terms of financial, data and indicators are accessible from the financial statements of listed companies on the stock exchanges in Ho Chi Minh Data availability is a major factor that limits the number of observations in the sample and further empirical research studies focusing elements within the company, a number of external factors not mentioned in the study this research This is the direction for further research

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Những lý luận chung về DNCN ngành chế biến thực phẩm 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Đặc điểm của DNCN ngành chế biến thực phẩm 5

2.1.3 Vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm 6

2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNCN ngành chế biến thực phẩm 6

2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

2.2.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 10

2.2.2.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 10

2.2.2.2 Các chi tiêu sinh lời 10

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNCN ngành chế biến thực phẩm 11

2.4 Các nghiên cứu trước 15

2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài 15

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 20

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 25

3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐ của DN ngành chế biến thực phẩm 25

3.1.1 Mô tả các biến 27

3.1.2 Thiết lập mô hình 28

Trang 10

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 30

3.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tỷ số thanh khoản 30

3.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và vòng quay tài sản 31

3.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và vòng quay vốn lưu động 32

3.2.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tỷ số nợ 33

3.2.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và qui mô doanh nghiệp 33

3.2.6 Hiệu quả hoạt động kinh doanh và thời gian hoạt động của doanh nghiệp 34

3.3 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện 34

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 37

4.1 Trình bày kết quả nghiên cứu 37

4.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu 46

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 49

5.1 Cơ sở đưa ra các gợi ý 49

5.2 Một số kiến nghị 53

5.2.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 54

5.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 56

Kết luận 57

Tài liệu tham khảo 58 Phụ lục01: Danh mục các DNCN ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh

Phụ lục 02: Kết quả chạy mô hình

Trang 11

HQKD Hiệu quả kinh doanh

KCN Khu Công Nghiệp

KCX Khu Chế Xuất

NGK Nước Giải Khát

SGD Sàn giao dịch

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Mô tả các biến 27 4.1 Phân tích thống kê mô tả các biến 37 4.2 Bảng hệ số Sig trong phân tích ANOVA 38 4.3 Tóm tắt mô hình (ROA) 39 4.4 Kết quả hồi qui tuyến tính (ROA) 39 4.5 Kết quả hồi qui tuyến tính (ROA) 40 4.6 Tóm tắt mô hình (ROE) 40 4.7 Kết quả hồi qui tuyến tính (ROE) 41 4.8 Tóm tắt mô hình (BEP) 41 4.9 Kết quả hồi qui tuyến tính (BEP) 42 4.10 Bảng so sánh giữa dấu kỳ vọng và kết quả thực tế 43 5.1 So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & DTE 50 5.2 So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & DR 52 5.3 So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & AGE 53 5.4 So sánh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn so với tổng nợ 55

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Sơ đồ mô tả phương pháp nghiên cứu 3 2.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu 15 3.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề nghị 26 4.1 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình ROA 44 4.2 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình ROE 45 4.3 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình BEP 46 5.1 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & DTE 51 5.2 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & DR 52 5.3 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP & AGE 54 5.4 Biều đồ So sánh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn so với tổng nợ 55

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và Việt Nam đã gia nhập kinh

tế thế giới WTO, các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng là thách thức rất lớn trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay Các doanh nghiệp cần phải tìm kiếm cho mình một giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động Có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, yếu tố đó có thể là yếu tố bên trong doanh nghiệp như vốn, công nghệ, con người, cách thức quản lý, cũng có thể là yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như tình hình kinh tế xã hội, chính sách của Nhà nước…

Việc phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp được giúp cho các nhà quản lý và các nhà đầu tư có được những lựa chọn, đánh giá và quyết định phù hợp nhất Chính vì vậy doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Để làm được đều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức

độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do và tầm quan trọng về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, nhằm giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, đồng thời biến những thách thức thành cơ hội giúp doanh nghiệp

nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố tài chính ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh” để nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xây dựng mô hình nghiên cứu Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định các yếu tố tài chínhảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

- Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Yếu tố tài chính nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm ?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm như thế nào ?

- Những giải pháp giúp các DNCN ngành chế biến thực phẩm đem lại hiệu

quả hoạt động cao nhất ?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu các DNCN ngành chế biến thực phẩm

niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HCM

+ Về thời gian: Lấy số liệu Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các

DNCN ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HCM từ năm 2011 đến năm 2013

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ năm 2011-2013

của 31 doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao

dịch chứng khoán HCM

- Phương pháp thực hiện: trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương

pháp định lượng và phương pháp định tính Trong phương pháp định lượng, tác giả

sử dụng công cụ kinh tế lượng hồi qui để thực hiện ước lượng, kiểm định mô hình

và từ đó xác định được các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phương pháp định tính được sử dụng để thống kê, so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên cứu liên quan, cũng như đề xuất

các kiến nghị phù hợp

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả phương pháp nghiên cứu

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: gồm 5 chương

- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Mô hình và dữ liệu nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

- Chương 5: Kiến nghị và kết luận

Từ phân tích trên, nghiên cứu đưa ra kết luận, khuyến nghị

- Cơ sở lý luận về hiệu

quả kinh doanh

- Các nghiên cứu trước

Xác định các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của DNCN ngành chế biến thực phẩm niêm yết tại SGD Chứng Khoán HCM

- Xây dựng mô hình các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến HQKD

- Ước lượng, kiểm định mô hình

- Trình bày và phân tích kết quả

-Dữ liệu thứ cấp -Sử dụng phương pháp định lượng, chạy mô hình hồi qui

Trang 17

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã nêu lý do cần thiết lựa chọn đề tài và mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm Từ đó

nghiệp ngành chế biến thực phẩm

Trong chương 1, luận văn cũng đưa ra một số phương pháp nghiên cứu sử dụng đó là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

Nguồn dữ liệu chủ yếu, được lấy từ BCTC trong 3 năm (2011-2013) đã được kiểm toán của 31 doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm Thông qua việc mã hóa dữ liệu từ các chỉ tiêu trong BCTC và mã hóa dữ liệu các nhân tố ảnh hưởng, sử dụng phần mềm máy tính như excel, SPSS để đưa ra kết quả nghiên cứu

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

2.1.1 Khái niệm

Theo Điều 4 của Luật doanh nghiệp 2014 thì “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo qui định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

Doanh nghiệp Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận của ngành công nghiệp, sử dụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp để chế biến thành những sản phẩm công nghiệp có giá trị

Trong hệ thống tài khoản quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt động sản xuất ra làm 3 nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và những ngành dịch vụ Trong đó công nghiệp chế biến thực phẩm là phân ngành của công nghiêp chế biến

Công nghiệp chế biến thực phẩm bao gồm các ngành nghề sau:

- Ngành chế biến lương thực: sản xuất mì ăn liền, làm bánh

- Ngành chế biến thịt sữa…

- Ngành chế biến NGK…

- Ngành chế biến bánh kẹo, đường

- Ngành đồ hộp,rau quả,

- Ngành chế biến dầu ăn, gia vị

2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

Nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ mô

Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của DN trong ngành cũng tăng cao Ngược lại, khi thị trường suy thoái thì tình hình kinh doanh của DN cũng ảnh hưởng theo

Trang 19

Trình độ công nghệ quyết định lợi thế cạnh tranh của DN

Với sự phát triển của xã hội và trình độ nhận thức của người tiêu dùng ngày càng cao, tâm lý người tiêu dùng quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm Chính vì vậy, chất lượng sản phẩm quyết định rất lớn đến việc quyết định sản phẩm hay không Với góc độ của nhà đầu tư thì luôn quan tâm đến giá cả, làm thế nào để nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm Để giải quyết bài toán nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm thì công nghệ là yếu tố đóng vai trò then chốt để tạo nên thế mạnh kinh tế của công ty Đầu tư vào công nghệ, năng lực máy móc thiết bị hay chính là đầu tư vào danh mục tài sản cố định của DN sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó hạ giá bán và tăng tính cạnh tranh về giá

2.1.3 Vai trò của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm

Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm không chỉ quan trọng với bản thân ngành công nghiệp mà đặc biệt đối với phát triển của nông nghiệp Thông qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên gấp nhiều lần Mặt khác, qua chế biến từ một sản phẩm nông nghiệp có thể tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau, thậm chí tạo ra những đặc tính mới, những giá trị sử dụng mới cho sản phẩm nông nghiệp, từ đó đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân và

là nguồn xuất khẩu quan trọng, đẩy mạnh giao lưu hàng hóa với các nước, đóng góp vào ngân sách nhà nước đồng thời góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề

lao động cho xã hội

2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

2.2.1 Khái niệm Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi doanh nghiệp

Trang 20

hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong qúa trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra,đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là

gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

- Hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế

Trang 21

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh

tế của các qúa trình kinh tế

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế

Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật và lượng các nhân tố đầu vào được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý

và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp như sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra Thực chất nó là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Mối quan hệ so sánh này có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Trang 22

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

Thu nhập của DN ngành chế biến thực phẩm: là toàn bộ khoản tiền thu

được từ các hoạt động SXKD của DN Các khoản thu nhập của DN ngành chế biến thực phẩm bao gồm:

- Thu nhập từ bán hàng

- Thu nhập từ các hoạt động đầu tư tài chính vào các đơn vị khác, bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh, góp vốn, đầu tư tài chính ra bên ngoài doanh nghiệp

- Thu nhập từ hoạt động tài chính, bao gồm các khoản thu được từ các hoạt động có liên quan đến huy động vốn, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN

- Thu nhập từ các hoạt động khác như các khoản thu nhập không thường xuyên, không ổn định và không dự kiến trước như thu nhập về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu nhập bán phế liệu…

Chi phí của DN ngành chế biến thực phẩm: Chi phí SXKD của DN là

toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD và bán hàng trongmột thời kỳ nhất định Chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 23

2.2.2 Các chỉ số đánh giá Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của DN được phản ánh qua các chỉ số sau:

2.2.2.1 Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thu được sau một quá trình hoạt động SXKD Tuy nhiên chỉ số này có nhược điểm là rất khó để

so sánh được HDKD giữa các DN trong cùng ngành nghề với nhau Ví dụ, những

DN có quy mô lớn (qui mô về tài sản và nguồn vốn) thì tất nhiên sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn những DN có quy mô nhỏ, nhưng điều này không có nghĩa là DN lớn hoạt động hiệu quả hơn các DN có quy mô nhỏ Do vậy, chỉ số hiệu quả tuyệt đối này không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các chi phí đầu vào

2.2.2.2 Các chỉ tiêu sinh lời

- Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)

ROE(%) = (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân) x 100

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn CSH bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD, chủ sở hữu sẽ thu được bao nhiêu đồng lời Chỉ số này dương thì DN hoạt động có lãi, chỉ số này âm thì DN làm ăn thua lỗ Chỉ số này được dùng phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiễu, dễ so sánh giữa các DN cùng ngành nghề với các quy mô khác nhau Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp méo bởi các chiến lược tài chính của các nhà quản trị DN

- Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA)

ROA(%) = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân) x100

Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng tài sản bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động SXKD thì DN sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lời Đây là thước đo

có thể tránh được những bóp méo có thể xảy ra do các chiến lược tài chính của nhà quản trị DN tạo ra giống như ROE Chỉ số ROA có tính đến số lượng tài sản được

Trang 24

sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh Chỉ số này xác định công ty có thể tạo

ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn trên những tài sản của mình

- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản bình quân

BEP = EBIT/Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này thường được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ khác nhau

Tỷ số này mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng

có lãi Tỷ sốnày mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, yếu

tố đó có thể là yếu tố chủ quan như như vốn, công nghệ, con người, cách thức quản lý…, cũng có thể là yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như tình hình kinh tế, lạm phát, pháp luật, chính sách của Nhà nước… Do thời gian có hạn, trong nghiên cứu này

tác giả chỉ tập trung nghiên cứu nhóm các yếu tố chủ quan

Tỷ số nợ trên vốn CSH (Đòn bẩy nợ)

Đòn bẩy được đo bằng tỷ lệ giữa tổng nợ phải trả/Tổng vốn chủ sở hữu Nó cho thấy mức độ doanh nghiệp đang sử dụng tiền vay như thế nào Doanh nghiệp có đòn bẩy nợ cao có nguy cơ phá sản nếu họ không thể thanh toán được các khoản nợ của họ Tuy nhiên, ưu điểm của việc sử dụng nợ là có thể tiết kiệm được thuế bởi vì chi phí nợ là chi phí hợp lý được khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trước thuế Trong khi

đó chi phí vốn CSH không có được ưu điểm này, vì cổ tức là yếu tố chi phí sau thuế Chính vì vậy mà giá trị DN được tăng lên là nhờ lợi ích từ lá chắn thuế

Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu, khi một DN bắt đầu vay nợ, DN có lợi thế

về thuế.Chi phí nợ thấp kết hợp với lợi thuế về thuế sẽ làm cho chi phí vốn bình quân gia quyền(WACC) giảm chi phí nợ tăng Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa nợ và vốn CSH tăng, buộc các chủ sở hữu phải tăng lợi tức yêu cầu của cổ đông (nghĩa là chi

Trang 25

phí vốn CSH tăng ) Đồng thời, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao, chi phí nợ cũng tăng bởi DN không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn) Vì vậy, ở mức tỷ lệ nợ và vốn CSH cao hơn, WACC và giá trị công ty hay nói khác đi có một

tỷ lệ nợ tối ưu, ở đó WACC của DN là nhỏ nhất và giá trị của DN lớn nhất

Như vậy, theo lý thuyết Modigliana & Miller và lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu chúng ta có thể thấy được việc lựa chọn và sử dụng vốn như thế nào sẽ có tác động đến HQKD của DN

Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân, phản ánh tình hình quay vòng của tài sản cố định, và là một chỉ tiêu ước lượng hiệu suất sử dụng tài sản cố định Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm Tỷ số này cao chứng tỏ tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt đã tạo ra doanh thu thuần cao so với tài sản cố định, chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp là xác đáng, cơ cấu hợp lý, hiệu suất sử dụng cao Ngược lại, nếu vòng quay tài sản cố định không cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng thấp, kết quả đối với sản xuất không nhiều, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp không mạnh Mặt khác, tỷ số còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: Nghiên cứu của Zeitun & Tian(2007), Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010), biến tài sản tác động (-) đến HQKD

Kết quả nghiên cứu này đi ngược với lý thuyết

Qui mô doanh nghiệp

Qui mô của DN có thể hiểu là qui mô của nguồn vốn, qui mô tài sản, qui mô mạng lưới tiêu thụ… Mô hình lý thuyết lợi thuế theo qui mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo qui mô được thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm Lợi thuế kinh tế theo qui mô có được bởi các lý do sau:

Trang 26

- Giảm thiểu chi phí cố định: chi phí cố định là các chi phí máy móc thiết bị

và một số các yếu tố đầu vào để duy trì hoạt động của DN Chi phí cố định phụ thuộc vào việc DN có sản xuất hay không, chi phí cố định không thay đổi theo mức sản lượng Vì vậy khi sản lượng tăng, DN sẽ đạt được tính kinh tế nhờ quy mô Vì các chi phí cố định này có thể chia cho một số lượng hơn các đơn vị sản phẩm và như vậy nó sẽ làm giảm chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm

- Hiệu quả của tính chuyên môn hóa, khi qui mô sản xuất của DN tăng thì

DN sẽ thuê thêm lao động Mỗi công nhân tập trung vào một công việc cụ thể hơn

và giải quyết công việc đó hiệu quả hơn, từ đó góp phần làm giảm chi phí bình quân Đồng thời do chuyên môn hóa nên việc đào tạo người lao động cũng tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo hơn

- Bên cạnh đó các DN có qui mô lớn sẽ có điều kiện thuận lợi về uy tín, thương hiệu, thị phần có nhiều cơ hội tăng doanh số,lợi nhuận nâng cao HQKD, sức mạnh tài chính nên có khả năng tiếp cận thị trường, nguồn vốn dễ dàng hơn (vay dễ dàng hơn và lãi suất thấp hơn)

- Theo nghiên cứu của Onaolapo & Kajola(2010), Dr Amal Yassin Almajali

và các tác giả (ctg.)(2012), Zeitun & Tian(2007) thì Qui mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đến HQKD

Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động (WCT) = Doanh thu thuần/Vốn Lưu Động Bình quân Cho biết trong một kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng Vòng quay càng

động phản ánh tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Tâm (2011) cho thấy WCT có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động đặc biệt là biến ROE và biến FCFPS

Trang 27

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được tính từ năm thành lập doanh

Nguyễn Quốc Nghi & Mai Văn Nam (2011),Batra(1999), Lumpkin & Dess(1999) lập luận rằng tuổi công ty có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu có nhiều kinh nghiệm, vốn lớn, thị trường, thương hiệu và

uy tín hơn các công ty mới thành lập

Hệ số nợ

Hệ số nợ được đo bằng tổng nợ/Tổng tài sản Chỉ số nợ dùng để đánh giá khả năng tài chính của công ty và thường được các nhà đầu tư quan tâm Các doanh

dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản, ngược lại cổ đông muốn có hệ số nợ cao vì nó sẽ làm

nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Tâm(2011), Dimitris Margarits & Maria Psillaki(2007) Zeitun & Tian(2007) cho thấy hệ số nợ có tương quan mạnh mẽ đến

hiệu quả doanh nghiệp

Khả năng thanh toán (Tỷ số thanh khoản nhanh & Tỷ số thanh khoản hiện thời)

Khả năng thanh toán là khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp có thể được chi trả từ tiền mặt hoặc tài sản có thể chuyển thành tiền mặt Nó cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách nhanh chóng và khả năng quản

lý vốn lưu động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp có chỉ số thanh khoản cao phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hơn các doanh nghiệp có chỉ số thanh khoản thấp

Trang 28

Nghiên cứu của Liargovas và Skandalis (2008), Lê Thị Thu Tâm (2011), Dr Amal Yassin Almajali và các tác giả (ctg.)(2012) đã chỉ ra rằng khả năng thanh toán

có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp

2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Tác giả nghiên cứu về: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của

công ty bảo hiểm Jordanian niêm yết tại chứng khoán Amman” Nghiên cứu nhằm

điều tra các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của công ty bảo hiểm Jordan Dữ liệu nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty bảo hiểm gia nhập vào thị trường chứng khoán Amman trong khoảng thời gian (2002-2007) Dữ liệu thu thập được phân tích bằng cách dùng kỹ thuật thống kê cơ bản như T-test và hồi quy Nghiên cứu sử dụng mô hình sau:

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến đòn bẩy, tính thanh khoản, kích cỡ, chỉ số năng lực quản lý có tác dụng thống kê tích cực đến hiệu quả tài chính của

Trang 29

công ty bảo hiểm Jordan, riêng yếu tố tuổi công ty không có ý nghĩa thống kê về hoạt động tài chính của các công ty bảo hiểm Phát hiện này là phù hợp với những

gì (Liargavvas and Skandalis, 2008) cho thấy rằng tuổi không có tác động ý nghĩa thống kê về hoạt động tài chính

2.4.1.2 Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010)

Vào năm 2010,Onaolapo & Kajola thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những nghiên cứu trước đó của Weixu, Dimitris Margarits & Maria Psillaki và chỉ nghiên cứu biến HQKD dưới góc độ tài chính, được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE Biến yếu tố tác động của tương tự, gồm: SIZE, TANG, GROWTH, vòng quay tài sản (TURN), số năm thành lập của công ty (AGE), ngành nghề kinh doanh (IND)

Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nigeria từ năm 2001-2007 Kết quả nghiên cứu cho thấy:

R2 (ROA) =35.5% và R2 (ROE) =47%

- Tỷ lệ nợ tác động âm (-) với HQKD

- TURN tác đông (+) tới ROA,ROE

- SIZE và AGE tác động dương (+) đến ROE

- TANG tác động (-) tới ROA, tức là công ty có tỷ lệ TSCĐ càng cao thì hiệu quả HQKD càng thấp, kết quả này ngược với lý thuyết nhưng lại giống với nghiên cứu của Zeitun &Tian

- Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến HQKD, cụ thể:

+ Ngành rượu bia, thực phẩm đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có tác động mạnh đến HQKD-ROA

+ Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành xây dựng, ngành thuốc lá

có tác động mạnh đến HQKD-ROE

Trang 30

2.4.1.3 Nghiên cứu của Yana Safarova (2010)

Tác giả nghiên cứu về: “Các yếu tố quyết định đến hiệu quả của công ty ở New Zealand” Dữ liệu nghiên cứu gồm 76 công ty trong giai đoạn từ năm 1996-

2007 Dữ liệu thu thập được phân tích bằng cách dùng kỹ thuật thống kê cơ bản như T-test và hồi quy Nghiên cứu sử dụng mô hình sau:

S : kích thước(vốn hóa thị trường)

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tăng trưởng, kích thước, tiền mặt có tác động tích cực đến hiệu quả của công ty, yếu tố đòn bẩy tác động tiêu cực và các yếu tố tài hữu hình, quản trị, rủi ro… ảnh hưởng không đáng kể đến hiệu quả công ty

mẫu của 76 công ty niêm yết mà thay đổi đáng kể về kích thước, vì vậy kết quả tổng quát cũng nên được xem xét Toàn bộ mẫu là không đủ lớn và giới hạn sức mạnh của mô hình hồi quy Do đó các yếu tố quyết định hiệu quả của công ty niêm yết ở

New Zealand có thể được tiếp tục nghiên cứu và nghiên cứu Khi dữ liệu trở nên có sẵn và có nhiều thời gian

2.4.1.4Nghiên cứu của Dimitris Margarits & Maria Psillaki(2007)

Dimitris Margarits & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu “Mối quan hệ giữa

cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty” vào năm 2007 Dữ

Trang 31

liệu nghiên cứu bao gồm các công ty ở Pháp thuộc các lĩnh vực sản xuất công nghiệp truyền thống như: Ngành dệt may, dược phẩm và lĩnh vực công nghiệp phát triển như máy tính, nghiên cứu và phát triển

Biến đưa vào mô hình cũng tương tự như nghiên cứu của Weixu nhưng có thêm các biến yếu tố tác động: tỷ trọng tài sản cố định (TANG), tỷ trọng tài sản lưu động (INT), cấu trúc vốn sở hữu (OWN)

Trong khi Weixu chỉ nghiên cứu tác động một chiều giữa biến tỷ lệ nợ và một số yếu tố tác động đến HQKD thì Dimitris Margarits & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu 2 chiều, 2 mô hình hồi quy được xây dựng như sau: mô hình 1- tỷ

lệ nợ và các yếu tố tác động đến HQKD, Mô hình 2- HQKD và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Mối quan hệ nhân quả giữa tỷ lệ nợ và HQKD của DN cho thấy HQKD tác động đến tỷ lệ nợ và ngược lại tỷ lệ nợ cũng có tác động đến HQKD

- Mô hình 1: tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với HQKD Tỷ lệ nợ có tác động dương(+) đến HQKD khi tỷ lệ nợ ở mức nợ trung bình

- Mô hình 2: HQKD có tác động dương (+) đến tỷ lệ nợ và sự tác động này

có ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung bình

2.4.1.5 Nghiên cứu của Zeitun & Tian (2007)

Trong khi Weixu, Dimitris Margarits & Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến HQKD xét trên phương diện tài chính (các chỉ số tài chính dựa trên sổ sách, báo cáo tài chính của DN) thì Zeitun & Tianvào năm

2007 đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD trên cả 2 phương diện

là tài chính và thị trường Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989-2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amma-Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính

Trang 32

Trên phương diện tài chính-biến HQKD được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Trên phương diện thị trường- biến HQKD được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần và giá trị của sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q), tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn của phần (MBVR) Biến yếu tố tác động cũng tương tự như những nghiên cứu trước và có đưa thêm một số biến vào mô hình như sau: mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm qua (STDVCF), thuế thu nhập (TAX), tỷ trọng tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị(POLOTICAL CRISIS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST)

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- Các yếu tố có tác động đến HQKD bao gồm: tỷ lệ nợ (D), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), qui mô công ty (SIZE), thuế (TAX), ngành nghề kinh doanh (INDUST), tỷ trọng tài sản cố định (TANGIBILITY) Trong đó, biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất, kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó

- Các yếu tố có tác động dương (+) đến HQKD gồm: GROWTH, SIZE, TAX

- Tỷ trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến HQKD Công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì HQKD thấp do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được HQKD

- Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến các yếu tố HQKD ở một số lĩnh vực sau: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá

2.4.1.6 Nghiên cứu của Weixu (2005)

Weixu thực hiện nghiên cứu “ Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh” vào năm 2005 Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1.130 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải, ngoại trừ các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính

Trang 33

Các biến được đưa vào mô hình nghiên cứu như sau:

- Biến phụ thuộc (Biến HQKD): tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)

- Biến độc lập:

+ Yếu tố tác động: tỷ lệ nợ/vốn CSH

+ Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH)

+ Quy mô công ty (SIZE)

Weixu nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một số biến khác đến biến HQKD, trong đó ông xây dựng 3 mô hình : quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến tính bậc 2 và quan hệ phi tuyến tính bậc 3 Kết quả nghiên cứu cho thấy:

- HQKD bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ HQKD có mối tương quan mạnh phi tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ <100% Tỷ lệ nợ có tác động (+) đến HQKD khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức tỷ lệ nợ cao

- HQKD không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, do các công ty Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn sử dụng nợ dài hạn

- Biến SIZE có tác động dương (+) đến HQKD khá mạnh ở mô hình tuyến tính, còn mô hình phi tuyến tính thì SIZE không có tác động

- Biến GROWTH không có tác động đến HQKD ở cả 3 mô hình

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Tác giả nghiên cứu về “ Các yếu tố tác động hiệu quả sử dụng vốn của các

DN có nguồn vốn trực tiếp nước ngoài tại các KCN-KCX Tp.HCM” Tác giả sử dụng biến phụ thuộc ROE để đo lường hiệu quả sử dụng vốn Số liệu thu thập từ 60 doanh nghiệp trong KCN-KCX Tp.HCM trong 5 năm từ năm 2004-2008

Mô hình nghiên cứu đề xuất :

ROEit=β0+β1Log(Sit)+β2Log(TAit)+β3Log(Eit)+β4Log(DEit)+β5Log(LDit/TAit)+

β 6Log(TgAit/Sit)+ β7Log(Advit/Sit) + β8Log(Magit/Sit) + θijt + εi

Trang 34

Trong đó :

ROEit: chỉ số suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (%) của công ty i vào năm t

Sit : Sales : Doanh thu của công ty i vào năm t

TAit (Total Asset): Tổng tài sản của công ty i vào năm t

Eit (Equity) : Vốn chủ sở hữu của công ty i vào năm t

DEit (Debt/Equity): Nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty i năm t

LDit/TAit (Longterm debt/Total Asset): Nợ dài hạn trên tổng tài sản của công

θijt: biến dummy ngành nghề (6 ngành)

εi: sai số ngẫu nhiên

- Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có biến Nợ trên vốn CSH và doanh thu có tương quan thuận với ROE, các biến còn lại tương quan nghịch với ROE

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của DN FDI trên địa bàn Tp.HCM” Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản ( ROA), lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) và đặc biệt là sử dụng tỷ lệ BEP (EBIT/ tổng tài sản) để

đo lường hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp

hữu (Equity), tổng tài sản, nợ /vốn CSH, nợ dài hạn / tổng tài sản, Tài sản cố định hữu hình / Doanh thu, chi phí quảng cáo/ Doanh thu, chi phí quản lý / Doanh thu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong 8 biến độc lập đưa vào mô hình nghiên cứu thì chỉ có duy nhất biến doanh thu tương quan thuận với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Trang 35

2.4.2.3 Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi & Mai Văn Nam (2011)

Tác giả Nguyễn Quốc Nghi & Mai Văn Nam (2011) nghiên cứu “Các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Cần Thơ” Nghiên cứu với 389 Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bản Thành phố Cần Thơ Mô hình nghiên cứu của tác giả như sau:

X2: số năm hoạt động của doanh nghiệp

X3: trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp

D4: qui mô doanh nghiệp

D5: Mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp

X6: tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu: trong 6 biến đưa vào mô hình thì cả 6 biến đều giải thích được cho sự thay đổi của HQKD của các DN vừa và nhỏ, trong đó Biến hình thức hỗ trợ của nhà nước có ảnh hưởng tích cực nhất đến HQKD của DN vừa và nhỏ

Tác giả Lê Thị Thu Tâm với nghiên cứu:“Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu

quả của ngành công nghiệp xây dựng ở Bắc Mỹ ” Nghiên cứu bởi 48 công ty xây dựng từ khu vực Bắc Mỹ trong thời kỳ 1998-2008 Nghiên cứu đã đưa ra mô hình nghiên cứu sau:

- Biến độc lập: tỷ số tính thanh khoản hiện thời (CR), tỷ số thanh khoản nhanh (QR), vòng quay vốn lưu động (WCT); gồm tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DTE), tỷ số nợ (DR), vòng quay tổng tài sản (TAT); qui mô doanh nghiệp (FS)

- Biến phụ thuộc: lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và dòng tiền tự do trên cổ phiếu (FCFPS)

Trang 36

- Mô hình hồi qui theo phương trình sau:

FP = β0 + β1CR + β2QR + β3WCT + β4DTE + β5DR + β6TAT + β7FS + ε

- Kết quả nghiên cứu: chỉ số của nhóm thanh khoản và nhóm đòn bẩy có tương quan mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của các công ty

Và, những doanh nghiệp lớn này có nhiều lợi thế để tạo ra lợi nhuận cao hơn

- Hạn chế của nghiên cứu: chỉ tập trung vào các yếu tố bên trong của công

ty, một số yếu tố bên ngoài không được đề cập trong nghiên cứu này

Trang 37

và BEP

Luận văn đã nêu một số nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước làm cơ sở

lý luận cho bài viết này

Trang 38

CHƯƠNG 3

MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 3.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của các DN trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm đã cho thấy bên cạnh một số yếu tố khách quan tác động đến HQKD của doanh nghiệp như: tình hình kinh tế, yếu tố lạm phát, yếu tố pháp luật,

và còn có các yếu tố chủ quan tác động đến nội tại doanh nghiệp như: cách thức huy động vốn, quyết định về tỷ lệ nợ, quy mô doanh nghiệp, tính thanh khoản….Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ xem xét đến các yếu tố chủ quan, cụ thể là các yếu tố tài chính tác động đến HQKD của doanh nghiệp bao gồm: tỷ số thanh khoản, vòng quay vốn lưu động, tỷ số nợ, vòng quay tổng tài sản, qui mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động doanh nghiệp

Nghiên cứu chỉ xem xét các yếu tố tác động đến HQKD được đo lường ở góc

độ tài chính tức là các số liệu /chỉ số được truy suất từ sổ sách kế toán DN

Như đã trình bày ở chương 2, chỉ số hiệu quả tương đối đã khắc phục được nhược điểm rất lớn của chỉ số hiệu quả tuyệt đối và các chỉ số này rất thuận tiện cho việc so sánh HQKD của các doanh nghiệp ngành chế biến thực phẩm có quy mô, đặc điểm giống nhau Từ đó, chỉ số mà tác giả lựa chọn để sử dụng trong nghiên cứu để đánh giá hiệu quả HĐKD của các DN ngành chế biến thực phẩm là: ROA, ROE, BEP

Các tác giả như Wei Xu, Margaritis & Psillaki, Zeitun & Tian, Onaolapo…

đã thực hiện nghiên cứu đo lường trên cả phương diện tài chính và phương diện thị trường về mối quan hệ giữa HQKD và các yếu tố có khả năng tác động như: tỷ

số thanh khoản, vốn lưu động, tỷ số nợ, vòng quay tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu… Các nghiên cứu này đã chứng

Trang 39

minh rằng các yếu tố này có tác động đến HQKD của DN và tùy theo từng yếu tố

mà mức độ tác động khác nhau và tác động này có thể là tác động dương (+) hoặc tác động âm (-)

Dựa vào các nghiên cứu có liên quan và tình hình thực tế về các yếu tố ảnh hưởng đến HQKD của DN chế biến thực phẩm niêm yết trên SGD chứng khoán HCM và do thời gian nghiên cứu có hạn nên trong nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một số yếu tố tài chính ảnh hưởng đến HQKD của DN chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán HCM như sau:

- Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số suất sinh lợi căn bản (BEP) đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

- Biến độc lập: Tỷ số thanh khoản hiện thời (CR), tỷ số thanh khoản nhanh (QR), vòng quay vốn lưu động (WCT), tỷ số nợ trên vốn CSH (DTE), hệ số nợ (DR), vòng quay tổng tài sản (TAT), qui mô doanh nghiệp (FS), thời gian hoạt động của doanh nghiệp

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề nghị

Hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA, ROE,BEP)

Hệ số nợ ( DR)

Tỷ số nợ trên Vốn CSH (DTE)

Trang 40

3.1.1 Mô tả các biến

Bảng 3.1: Mô tả các biến

Loại biến Ký hiệu Tên biến Cách tính

Dự kiến Quan

hệ với biến phụ thuộc

Biến phụ

thuộc ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

=(Lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản bình

quân) x 100 [ Tồng tài sản bình quân =(Tổng tài sản đầu

kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ)/2 ]

Biến phụ

thuộc ROE

Tỷ suất sinh lời trên Vốn CSH

= (Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH bình quân

) x 100 [ Vốn CSH bình quân =( Vốn CSH đầu kỳ

CR = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn (+)

Biến độc

(+)

Ngày đăng: 24/09/2015, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Sơ đồ mô hình nghiên cứu  15 - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
2.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu 15 (Trang 13)
Hình 1.1  Sơ đồ mô tả phương pháp nghiên cứu - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả phương pháp nghiên cứu (Trang 16)
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu (Trang 28)
Hình 3.1  Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề nghị - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề nghị (Trang 39)
Bảng 3.1: Mô tả các biến - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 3.1 Mô tả các biến (Trang 40)
Bảng 4.5 Kết quả hồi qui tuyến tính - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 4.5 Kết quả hồi qui tuyến tính (Trang 53)
Bảng  4.7 Kết quả hồi quy tuyến tính - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
ng 4.7 Kết quả hồi quy tuyến tính (Trang 54)
Bảng  4.9 Kết quả hồi quy tuyến tính - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
ng 4.9 Kết quả hồi quy tuyến tính (Trang 55)
Hình 4.1 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình ROA - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 4.1 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình ROA (Trang 57)
Hình 4.2 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình ROE - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 4.2 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình ROE (Trang 58)
Hình 4.3 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình BEP  4.2  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 4.3 Biểu đồ phân phối chuẩn mô hình BEP 4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Trang 59)
Hình 5.1 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROA, ROE, BEP và DTE - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Hình 5.1 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROA, ROE, BEP và DTE (Trang 63)
Bảng 5.2 So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP và DR - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 5.2 So sánh các chỉ tiêu ROA, ROE, BEP và DR (Trang 64)
Bảng 5.4 So sánh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn so với tổng nợ - Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 5.4 So sánh nợ ngắn hạn, nợ dài hạn so với tổng nợ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w