Tổng đài EWSD ( Electronic Switching System Digital ) hãng Siemens của Đức sản xuất là một hệ thống chuyển mạch điện tử số đa năng và uyển chuyển dùng trong mạng thông tin công cộng
Trang 2Chương 1: TỔNG QUAN TỔNG ĐÀI EWSD1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT:
Tổng đài EWSD ( Electronic Switching System Digital ) hãng Siemens của Đứcsản xuất là một hệ thống chuyển mạch điện tử số đa năng và uyển chuyển dùng trongmạng thông tin công cộng Nó đáp ứng tất cả những nhu cầu về thông tin hiện nay vàcác nhu cầu về tương lai,với các đặc điểm sau:
Có đầy đủ phẩm chất của một tổng đài điện tử số SPC ( Stored ProgramControl)
Được thiết kế theo kiểu Module hóa cả phần cứng lẫn phần mềm
Được thiết kế linh động dễ dàng mở rộng dung lượng
Được sản xuất với kỹ thuật công nghệ hiện đại, tích hợp với không gian nhỏgọn và độ tin cậy cao
Dịch vụ phong phú đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Dễ đưavào các dịch vụ cộng thêm như Internet, ISDN…
EWSD theo đúng tiêu chuẩn quốc tế và khuyến cáo của CCITT và CEPT ấn định.Các thí dụ về việc sử dụng tiêu chuẩn của CCITT là ngôn ngữ thảo chương cấp caoCHILL được dùng nhất quan không đổi, ngôn ngữ SDL và MML được áp dụng
o MML: Man-Manchne Language: Ngôn ngữ giữa người và máy
o ISDN: Intergrated Services Digital Network: Mạng đa dịch vụ
Trang 3Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát đài EWSD
Chương 1 : Tổng quan tổng đài EWSD
Trang 41.1.1 Các Thành Phần Của Đài EWSD:
1.1.1.1 Đơn vị đường dây số DLU ( Digital Line Unit ):
o DLU: là phần giao diện để kết nói thuê bao như: thuê bao tương tự, thuê bao
số, thuê bao công cộng dùng tiền xu, giao diện V5.1
o Một DLU có thể nối với LTG bằng 1, 2, 3 và 4 luồng PCM 2Mbit/s Vì lý do
an tòan mỗi DLU có thể nối đến 2 LTG theo phương thức nối chéo
o DLU có thể lắp đặt nối bộ hoặc ở xa
o Đơn vị đường dây số DLU có chức năng kết nối thuê bao và tập trung thuêbao hoặc tập trung lưu thoại
1.1.1.2 Nhóm đường dây trung kế LTG ( Line Trunk Group ):
Nhóm LTG dùng để:
Kết nối AN ( Acess Network ) bằng giao diện V5
Kết nối với bàn điện thoại viên cho tổng đài108,101…
Kết nối mạng trung kế liên đài hoặc quốc tế
Kết nối với các thiết bị thông báo ( DAS hoặcINDAS )
Bên trong đài LTG nối với cả 2mạng chuyển mạchSN0 và SN1
LTG bao gồm các thành phần sau: SU ( SignalingUnit ): đơn vị báo hiệu, GS ( Group Switch ): điều khiển chuyển mạchnhóm, SPMX( Speech Multiplexer ): ghép kênh tín hiệu báo hiệu,GP: bộ
xử lý nhóm( bộ não của LTG)
LTG là phần giao tiếp giữa mạng chuyển mạch với các thiết bị bênhngoài và giữa các tổng đài với nhau
Trang 5Chương 1 : Tổng quan tổng đài EWSD
Trang 61.1.1.3 Mạng chuyển mạch SN ( Switch Network):
Gồm những tầng khuếch đại không gian và thời gian làm nhiệm vụ kết nối cuộcgọi, kết nối bản tin báo hiệu CCS7 và kết nối bản tin liên lạc giữ các khối xử lý bêntrong đài
Tầng chuyển mạch thời gian: khi ghép kênh, từ mã được tuần tự ghivào bộ đệm tin, sau đó tữ mã này có thể chuyển mạch đến khe thời gian bất
kỳ của đường nối
Tầng chuyển mạch không gian: từ mã bất kỳ đường vào nào đều có thểchuyển mạch đến bất kỳ đường ra nào của bộ ghép kênh Tầng chuyểnmạch không gian làm thay đổi luồng tín hiệu
Tham số của tầng chuyển mạch không gian,thời gian ( 4/4, 8/15, 16/16) luôntương ứng với số các đường Bus tốc độ cao 8Mbit/s (gồm 128 kênh cho mỗi đường).Các đường kết nối qua các tầng chuyển mạch qua thời gian và không gian đượcchuyển bằng các bộ điều khiển nhóm công tắc ( SGC ) phù hợp với thông tin chuyểnmạch từ bộ xử lý điều phối ( CP ) SGC đáp ứng các lệnh từ CP SGC cũng độc lậpphát ra dữ liệu cài đặt và đặt các bản tin để chuyển dữ liệu giữa các khối điều khiểnphân tán
Trong cấu hình tối đa của chúng, mạng chuyển mạch kết nối tới 504 LTG Nó cókhả năng xử lý lưu lượng lên đến 25.200 Erlang Cấu hình mạng chuyển mạch tối ưu
có nhiều kích thước khác nhau Ví dụ cấu hình SN nhân đôi, nó có thể xử lý 30.000đường dây thuê bao hoặc 7.500 đường trung kế khi được trang bị tối đa, có thể lắpđặt trên một giá đơn
Mạng chuyển mach luôn có cấu trúc kép ( mặt 0 và mặt 1) Mỗi kết nối đượcchuyển mạch cùng một lúc qua cả 2 mặt, vì vậy kết nối dự phòng luôn có ngay lậptức khi xảy ra hỏng hóc Trong mạng chuyển mạch số , các Byte được gửi theo 2hướng giữ các thuê bao chủ gọi và bị gọi được truyền riêng biệt Điều này tương ứngvới kết nối 4 đường dây trong hệ thống tương tự
Trang 71.1.1.4 Đơn vị điểu khiển mạng báo hiệu kênh chung CCNC (Common Chanel
Signaling Network Control ):
Có nhiệm vụ điều khiển và xử lý báo hiệu CCS7 bên trong một tổng đài và giữđài với mạng phục vụ cho quá trình xử lý cuộc gọi bằng báo hiệu kênh chung CCNCgiải quyết chức năng của MTP ( Message Transfer Part )
1.1.1.5 Bộ đệm bản tin MB ( Message Buffer):
Là bộ phận thuộc CP, có nhiệm vụ điều khiển việc trao đổi bản tin, các tườngthuật, các lệnh giữa các bộ xử lý với nhau phục vụ cho việc xử lý cuộc gọi, bảodưỡng và bảo an hệ thống
1.1.1.6 Bộ phát xung đồng bộ trung tâm CCG ( Central Clock Generator ) :
Bộ phát xung đồng bộ trung tâm là bộ phận thuộc CP Các bộ phận trong cùngmột tổng đài phải hoạt động đồng bộ thì thông tin liên lạc mới được thông suốt trêntoàn hệ thống
Để đảm bảo được điều này tổng đài EWSD dùng bộ phát xung đồng hồ CCGcung cấp xung đồng hồ cho hệ thống với độ chính xác cao
1.1.1.7 Bảng cảnh báo SYP ( System Panel ):
Là một bộ phận thuộc CP Trong quá trình vận hành và bảo dưỡng tổng đài, tất cảcác sự cố phần cứng, phần mềm và các cảnh báo về: nhiệt độ, báo khói, báo cháy…đều được hiển thị trên bảng cảnh báo hệ thống bằng tín hiệu đèn và còi khác nhau tùytheo lọai và mức độ nặng nhẹ của cảnh báo giúp nhân viên khai thác giám sát đượctòan bộ tình trạng của hệ thống
1.1.1.8 Bộ xử lý điều phối CP ( Coordination Processor ):
Là bộ phận đầu não của tổng đài, thực hiện các nhiệm vụ chính của bộ xử lý điềuphối và xử lý cuộc gọi Ngòai ra nó còn thực hiện các chương trình bảo dưỡng và bảo
an hệ thống, ghi cước
Bộ xử lý điều phối điều khiển tòan bộ họat động của tổng đài Hai lớp CP, CP112
và CP103/CP113 bao trùm tòan bộ các ứng dụng EWSD CP112 có khả năng xử lýcuộc gọi đến 60.000 BHCA và được sử dụng trong các tổng đài cỡ nhỏ, vừa và tổngđài cho thôn xã Các khối chức năng của nó có cấu trúc kép, bao gồm khối xử lý
Chương 1 : Tổng quan tổng đài EWSD
Trang 8(PU), khối bộ nhớ (MU), khối điều hối Bus ( BA ), khối Bus mở rộng (BEU) và cáckhối xử lý vào ra ( OP ).
Cả CP103 và CP113 được sử dụng trong các tổng đài cỡ vừa đến cỡ cực lớn CP
113 là khối đa xử lý và có thể được mở rộng trong các tầng Nó có khả năng xử lýcuộc gọi tối đa hơn 1.000.000 BHCA Trong CP113, hao hoặc nhiều các bộ vi xử lýgiống hệt nhau họat động ở chế độ song song theo phương thức chia tải và lưu lượng.Điều này có nghĩa là nếu một bộ xử lý hỏng, quá trình vận hành có thể vận hành tiếptục mà không bị hạn chế Các khối chức năng chính của bộ đa xử lý gồm khối xử lý
cơ sở ( BAP ) cho vận hành bảo dưỡng và xử lý cuộc gọi, khối xử lý cuộc gọi( CAP ) chỉ dùng cho xử lý cuộc gọi, khối nhớ chung ( CMY ), khối điều khiểnvào/ra ( IOC ) và khối xử lý vào/ra ( IOP )
1.1.2 Những Giao Tiếp:
Những giao tiếp trong EWSD có thể phân thành:
1.1.2.1 Những giao tiếp bên ngoài:
Đường truy cập cơ sở ISDN
Mạng số liệu ( Số liệu gói trong những dịch vụ gia tăng VAS)
Trung tâm vận hành và bảo dưỡng
1.1.2.2 Giao tiếp bên trong:
Đường truyền PDC 2,048 Mbit/s ( 30 kênh thọai, một kênhbáo hiệu, nối DLU đến LTG )
Đường truyền SDC 8,192 Mbit/s nối giữa LTG và SN.CCNC được kết nối đến SN bằng SDC CCNC nối đến CP dùng giao tiếpsong song
Việc truyền số liệu từ CP đến LTG:
Trang 9 Đến LTG bằng đường xuyên qua mạng SN.
Lệnh gởi đến các SGC cũng bằng một kênh 64 Kbit/scủa SDC
Đường truyền số với tốc độ sơ cấp ( PDC: Primary Digital Carriers ) có thể tảinhiều kênh thọai hoặc số liệu trên cùng một đường nối Trên đường PDC, vận tốctruyền 2048 Kbit/s Mỗi đường PDC có thể tải 3 kênh, vận tốc truyền trên mỗi kênh
là 64 Kbit/s
Đường truyền số thứ cấp SDC ( SDC: Secondary Digital Carriers ) có vận tốctruyền mỗi kênh là 64 Kbit/s
1.2 ỨNG DỤNG TỔNG ĐÀI EWSD:
1.2.1 EWSD Dùng Làm Tổng Đài Nội Hạt:
o Tổng đài nội hạt kết nối lưu thọai đi và đến thuê bao
o Dung lượng một tổng đài nội hạt có thể lên đến 250.000 số
1.2.2 EWSD Dùng Làm Tổng Đài Quá Giang:
o Tổng đài quá giang có thể dùng như một Node trong mạng để kết nối lưu thọai
đi và đến trên đường trung kế đi và đến đường trung kế đi đến đài đối phương
o Dung lượng của tổng đài quá giang có thể lên đến 60.000 trung kế
1.2.3 EWSD Dùng Làm Tổng Đài Hỗn Hợp:
o Tổng đài hỗn hợp kết nối đường dây thuê bao và trung kế
o Tổng đài hỗn hợp cho phép chuyển mạch các lưu thoại ở mức 25.000 Erlang
1.2.4 EWSD Dùng Làm Tổng Đài Cửa Ngõ Quốc Tế:
o Tổng đài EWSD đáp ứng đầy đủ chức năng của một tổng đài cửa ngõquốc tế:
Hệ thống báo hiệu quốc tế
Nối vệ tinh
o Khi cần, các tính năng có thể có ở tổng đài quá giang đường dài trong nước
Chương 1 : Tổng quan tổng đài EWSD
Trang 101.2.5 EWSD Dùng Làm Tổng Đài Nông Thôn Và Container:
o Cung cấp cho những vùng nông thôn xa với mật độ dân số thấp
o Dung lượng tối đa 75.000 số
o Phần cứng và phần mềm như tổng đài nội hạt
o Là một hệ thống hòan chỉnh với nguồn và máy điều hòa không khí có thể lắpđặt trong một Container với dung lượng tối đa 6.000 thuê bao
1.2.6 EWSD dùng làm tổng đài điện thoại di động:
o Tổng đài điện thoại di động EWSD cho phép truyền dẫn và báo hiệu với chấtlượng cao
o Thuê bao di động có thể thực hiện cuộc gọi ở mọi nơi với cùng một mã số
o Có đầy đủ các lọai hình dịch vụ của một tổng đài điện thọai di động
Trang 11Chương 2 : CÁC KHỐI CHỨC NĂNG TRONG
TỔNG ĐÀI EWSD VERSION.10
2.1 ĐƠN VỊ GIAO TIẾP ĐƯỜNG DÂY SỐ DLU (DIGITAL LINE UNIT): 2.1.1 Giới Thiệu:
Trong hệ thống tổng đài EWSD, DLU là đơn vị đường dây số mà ở đó các đường dâythuê bao và PBX được nối đến Với tính năng kết nối linh hoạt độ tin cậy cao và thiết
kế theo khối nên DLU làm việc rất có hiệu quả DLU có thể đặt tại đài ( local DLU ) hoặc ở đài vệ tinh ( remote DLU ) DLU vệ tinh phục vụ nhóm thuêbao trong một khu vực, có ưu điểm là rút ngắn đường dây thuê bao và dễ dàng tậptrung lưu thoại đến tổng đài bằng đường truyền số sơ cấp PDC làm tăng hiệu quảkinh tế
Các đặc tính của DLU:
o Mỗi DLU có khả năng kết nối đến 952 đường dây thuê bao, con số này có thểthay đổi tùy theo loại đường dây thuê bao ( analog, ISDN ) và các khối liênquan khác
o Đường dây thuê bao analog có thể dùng cho các thuê bao quay số bằng xung,
ấn phím, có thể có bộ tính cước phí dùng xung xóa 16K hoặc 12K cho thuêbao công cộng
o Những máy dùng đôi dây thường : điện thoại công cộng, tổng đài nội bộ PBXanalog, tổng đài nội bộ cỡ nhỏ và trung bình
o Đường dây thuê bao ISDN dùng đường truyền cơ sở
o DLU nối đến LTGB, LTGF hoặc LTGG bằng 2 hoặc 4 đường truyền sơ cấpPCM30 ( PCM24 ), đối với DLU trong đài có thể kết nối đến LTGF, LTGGbằng 1 hoặc 2 đường 4Mbit/s
o Báo hiệu giữa DLU và LTG là báo hiệu kênh chung
o Khả năng lưu thọai tối đa 100Erlang
o Thành phần thiết bị trong các DLU đều giống nhau
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 12o Có thể kết nối với các tổng đài PABX tương tự không quay số trực tiếp và cácthuê bao ISDN dùng BA (Basic Access).
o Độ tin cậy cao vì mỗi DLU được kết nối tới 2 LTG, các Module có chức năngquan trọng đều được trang bị 2 bộ và họat động theo chế độ tải (Load Sharig )
o Các RDLU-Remote DLU được lắp đặt ở xa tổng đài chính làm giảm chiều dàiđường dây thuê bao và tập trung lưu lượng thoại trên đường truyền dẫn số đểnối đến tổng đài chính Đồng thời, nâng cao chất lượng truyền dẫn và giảm giáthành mạng
o Sáu DLU ở cùng một vị trí có thể được tổ hợp lại thành một đơn vị điều khiển
từ xa RCU-Remote Control Unit: Cấu trúc có nhiều ưu điểm, khi một trong sốcác đường nối đến tổng đài chính bị sự cố, các RDLU còn lại vẫn họat độngbình thường nhờ RCU cung cấp dịch vụ khẩn cấp
Trang 132.1.2 Sơ đồ khối DLU:
Hình 2.2: Sơ đồ khối DLU
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
DLU dữ liệu thoại và báo hiệu
SLMD
TU
SLMA
DLUC DIUD
DLUC DIUD
PDC0 PDC1
PDC2 PDC3
Trang 142.1.3 Chức Năng Của Từng Bộ Phận:
2.1.3.1 Module đường dây thuê bao:
SLMA: SLM Analog Module đường dây tương tự
Mỗi SLMA có 8 mạch đường dây thuê bao, được điều khiển bởiSLMCP(SLM Control Processor )
SLMA có các chức năng sau:
Gởi tín hiệu chuông
Nhận xung quay số
Chuyển tín hiệu DTMF nhận từ thuê bao
Ngăn cách dòng DC với tín hiệu thoại
Mã hóa và giải mã tín hiệu thọai
Giao tiếp với luồng 4096 kbit/s
SLMA dùng để kết nối thuê bao analog Mỗi SLMA có thể có 4, 6 hoặc 8mạch đường dây thuê bao SLCA Bộ điều khiển SLMCP sẽ điều khiển tất cảcác mạng đường dây thuê bao
Chức năng của SLMA:
Phát hiện tình trạng thuê bao, rung chuông cấp xung tính cước
Hình 2.3 : Card thuê bao analog SLMA.
Bảo vệ chống quá áp
Cấp nguồn
SLMA
.
SLCA 0
mạng 4Mbit/s 0 mạng 4Mbit/s 1
mạng ĐK 0 mạng ĐK 1
Trang 15 Mã hóa/giải mã tín hiệu thoại, biến đổi 2 dây thành 4 dây, giao tiếp mạngđiều khiển và mạng 4Mbit/s.
Đo thử kết nối giữa đường dây thuê bao và mạch đường dây thuê bao
Mạch điện thuê bao có các chức năng bảo đảm các tiêu chuẩn BORSCHT:
- Batery: Cung cấp dòng chuông cho thuê bao Micro sử dụng cho thuê
bao điện thoại chuẩn được cấp dòng điện ổn định từ nguồn trung tâm của tổngđài, dòng này thường có giá trị trong khoảng từ 20mA đến 100mA Được cấpthông qua đôi dây thuê bao từ nguồn trung tâm có điện áp một chiều (-48V )
so với đất
Overvoltage Protectinon: Bảo vệ quá áp cao do sét, chạm điện lưới.
Mọi hoạt động tổng đài đều cần bảo vệ chống điện áp (dòng điện) có thể xuấthiện trên đường dây thuê bao hoặc các mạch Trung kế Sự bảo vệ này đảmbảo an toàn cho cả các thiết bị tổng đài và nhân công khi làm việc Hai loạiđiện áp ngẫu nhiên cần chống là điện áp cao do sét và do hiệu ứng phân bốcông suất điện gây ra
Ringing: Cung cấp dòng chuông cho thuê bao, một nguồn tín hiệu điện
xoay chiều có điện áp khoảng 75V đến 80V, dòng điện 200mA, với tần sốkhoảng 25Hz cần được tổng đài đưa tới thuê bao với mục đích rung chuôngcho các loại điện thoại thông thường
Signaling: Chuyển nhận các báo hiệu cho thuê bao.
Coding: Chuyển đổi tương tự sang số, lọc Biến đổi tín hiệu tương tự
gửi đi từ thuê bao trên đường điện thoại thành tín hiệu số PCM để đưa sang bộtập trung thuê bao Nó đồng thời biến đổi tín hiệu số mang tín hiệu tương tự
để hoàn nguyên tín hiệu ngoại gửi đấn thuê bao
Hybrid 2/4 Wire: Chuyển đổi giữa mạch 2 dây thành 4 dây Việc
truyền và nhận tín hiệu trong tổng đài được thực hiện trên các đường tách biệtnhau: hai dây dành cho truyền tín hiệu và hai dây dành cho nhận tín hiệu tạothành 4 dây, tuy nhiên đường dây nối từ thuê bao và tổng đài thường là mộtđôi dây dùng chung cho việc truyền và nhận, vì thế cần có sự chuyển đôi dây
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 16dùng chung cho công việc này thường được thực hiện bằng biến áp lai hoặc hệthống khuếch đại có ổn định trạng thái Hai đặc tín cần thiết của các loại mạchnày là sự ổn định của mạch 4 dây và triệt tiếng vọng
Testing: Đo thử theo hướng ra đường dây và trong tổng đài Nguyên
tắc cơ bản được áp dụng:
Mỗi đường dây thuê bao đều phải cho phép đo thử, kiểm tra, đường dâythuê bao phải được mở rộng tới thiết bị kiểm tra trong quá trình kiểm tra
Đo thử kiểm tra có thể tiến hành theo chu kỳ hay theo yêu cầu khi cần thiết
Truy cập giữa SLTU và thiết bị kiểm tra co thể thực hiện thông qua Bushoặc khối chuyển mạch tách rời loại nhỏ
Bộ điều khiển SLTU: Bộ điều khiển SLTU hoạt động như một giao diệngiữa hệ thống điều khiển tổng đài và một nhóm các SLTU, điều này phụthuộc vào cấu trúc tổng đài
• SLM ( Subseriber Line Module Digital ): Module đường dây thuê bao số
• SLMD dùng để kết nối đường dây số Mỗi SLMD có 8 mạch thuê bao số vàđược điều khiển bởi một bộ xử lý
• Thông qua NT ( Network Terminal ) mỗi SLCD cung cấ một Ba ( BasicAccess ) cho các thiết bị đầu cuối ISDN
• Dữ liệu truyền giữa NT và SLCD bằng cáp đối xứng có tốc độ 160 Kbit/strong đó 144 Kbit/s là tin tức người dùng và 16 Kbit/s dùng cho đồng bộ, giámsát và chuẩn đoán
• Các chức năng của SLMD:
Sắp xếp các thông tin đến từ thuê bao thông qua kênh B1
và B2 thành các khe thời gia cho luồng 4096 Kbit/s
Sắp xếp các thông tin nhận từ các khe thời gian của luồng 4096 Kbit/s chocác kênh B1 và B2
Trang 17 SLMD dùng để kết nối đến đường dây thuê bao số Mỗi SLMD gồm 8mạch đường dây thuê bao số SLCD ( subscriber line circuit digital ) đượcđiều khiển bởi bộ xử lý Mỗi mạch đường dây thuê bao được kết nối đếnđầu cuối ISDN bằng đường truyền cơ sở 2B+D có tốc độ truyền 160Kbit/s (trong đó 144Kbit/s cho thông tin và 16Kbit/s dành cho việc đồng bộ ) Kênh
B dành cho thông tin về thoại, text, dữ liệu, hình ảnh còn kênh D dùng đểtruyền báo hiệu giữa tổng đài và thuê bao
Giao tiếp đường dây thuê bao ( nguồn nuôi mạch đường dây thuê bao là60v, có thể mở rộng 93v hoặc 97v khi có yêu cầu đo thử, bộ đo thử sẽ đoviệc kết nối giữa mạch đường dây thuê bao và đường dây thuê bao bằng matrận đo thử )
Biến đổi 2 dây thành 4 dây
Biến đổi tất cả các mã thông tin khác thành mã nhị phân và ngược lại
Truyền báo hiệu trên kênh D
Hình 2.4 : Card thuê bao số SLMD
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Đường đo thử
SLMD
Phần điều khiển
- LCP ( line card processor ).
- SAP ( system Adaptor processor ).
7 SLCD 0
Thuê bao
mạng 4Mbit/s 0
mạng 4Mbit/s 1 control network 0
control network 1
Trang 182.1.3.2 Đơn vị giao tiếp đường dây số CardDIUD (Digital Interface Unitfor DLU):
DIUD là phần giao tiếp giữa DLU và LTG, mỗi DIUD giao tiếp 2 đường truyền sơcấp PDC ( PCM30 hoặc PCM24 ) hai đường này có thể dùng cáp đồng trục
DIUD lấy tín hiệu điều khiển từ TS16 của đường truyền PDC từ LTG vàchuyển tín hiệu này đến DLUC tương ứng Ngược lại, DIUD ghép tín hiệu điều khiển
từ DLUC vào TS16 của đường truyền PDC và truyền đến LTG DIUD kết nối đếnđơn vị bên trong DLU bằng mạng 4Mbit/s DIUD lấy tín hiệu đồng bộ từ TS0 củađường PDC
DIUD là nơi phân chia hay ghép các kênh báo hiệu và dữ liệu để đưa ra đườngtruyền Sự ghép kênh và phân chia dữ liệu và báo hiệu được mô tả như sau :
S là báo hiệu CCS :LTG và DLUC qua TSIG
FAS : tín hiệu đồng bộ khung
LED hiển thị trên Card DIUD cho biết trạng thái làm việc của DIUD và đườngtruyền PDC
Hình 2.5 : Đường truyền giữa DLU và LTG
Nhiệm vụ của DIUD:
oa ob 1a
1b
15a 15b 17a 17b 31a 31b DIU
4096 Kbit/s network
S SLMCD mạng điều khiển
136 Kbit/s
Trang 19o Nhận và chuyển các thông tin thoại từ và đến SLM.
o Lấy ra các thông tin điều khiển cho DLUC từ kênh 16 của PDC do LTGB gởiđến và nạp các thông tin điều khiển vào kênh 16 của PDC rồi gởi đến LTGB
o Dùng các tín hiệu từ PDC cho việc đồng bộ xung đồng hồ
o Thực hiện việc kiểm tra giám sát và dò tìm lỗi
Đơn vị giao tiếp dùng cho DLU trong đài ( DIU:LDID ) :
Đây là đơn vị giao tiếp số dùng cho DLU nội đài thực hiện việc kết nối giữaDLU và LTGG(B) hoặc LTGF(B) bằng cáp đồng trục hoặc cáp quang có tốc độtruyền 4Mbit/s DLU : LDID truyền nội dung của 60 kênh thoại và 1 kênh tín hiệu
điều khiển qua đường truyền 4 Mbit/s thay vì qua 2 đường PDC 2Mbit/s Nhiệm
vụ của DIU:LDID cũng giống như nhiệm vụ của DIUD
Hình 2.6 : Đơn vị giao tiếp DLU nội đài.
2.1.3.3 DLUC-DLU Control: Bộ điều khiển DLU ( central Unit )
- Để tăng độ tin cậy đơn vị trung tâm gồm 2 hệ thống DLU ( DLU system 0 và
1 ) Cả 2 hệ thống được đặt trong cùng 1 frame, DLU system 0 đặt ở shelf 0 và DLUsystem 1 đặt ở shelf 1
- Mỗi hệ thống DLU gồm các đơn vị chức năng sau:
o DLUC ( control for digital line unit ): đơn vị điều khiển DLU
o DIUD ( Digital interface unit for DLU ): đơn vị giao tiếp số của DLU
o CG ( clock generator ): Bộ cấp xung đồng hồ
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
LDIB LTGF LDIB hoặc FREE LTGG FREE
LDIB LTGF LDIB hoặc FREE LTGG FREE
Trang 20o 2 khối phân tuyến BD (Bus distributor ).
- Bộ điều khiển DLU ( DLUC ) :
Vì lí do an toàn và tăng số liệu đường truyền, mỗi DLU gồm có 2 DLUClàm việc độc lập theo chế độ chia tải, nếu 1 DLUC bị hư thì DLUC còn lại sẽđảm nhận tất cả các công việc DLUC quản lý sự tuần tự thi hành các chứcnăng bên trong DLU, nó còn phân phối và tập trung báo hiệu giữa mạchđường dây thuê bao và DLUC DLUC quản lý việc đo thử và giám sát định
kỳ trong DLU Mạng điều khiển bên trong DLU nối DLU với tất cả các khốichức năng khác Tất cả các chương trình để điều khiển các khối chức năngđều được nạp vào các vi xử lý thích hợp
Có 2 DLUC trong DLU, 2 DLUC hoạt động theo chế độ chia tải , nên khi có một
sự cố nào của DLUC này thì DLUC kia sẽ đảm nhiệm để đảm bảo DLU họat độngbình thường
Các chức năng của DLUC :
Điều khiển thứ tự hoạt động bên trong DLU
Phân phối hay tập trung các tín hiệu điều khiển giữa mạch đường dây thuê bao
và DLUC
Truy xuất theo chu kỳ các thông điệp trong SLMCP và truy nhập trực tiếpSLMCP để gửi các lệnh và dữ liệu
Thực hiện việc kiểm tra và dò tìm lỗi
DIUD và DLUC có chức năng chính trong DLU nên được gọi là các đơn vịtrung tâm Các đơn vị trung tâm được trang bị 2 bộ DLU còn các đơn vị kháccũng được trang bị 2 bộ:
BD : Bus Distribution ( Bus phân phối )
BDCG : Bus Distribution Generators ( Bus phân phối xung đồng hồ phá )
RGMG : Ringing Generator Metering Generator ( Bộ cấp dòng xung chuông
và tính cước )
2.1.3.4 BD-Bus Distributions :
Trang 21Việc trao đổi các tin tức trong DLU được điều khiển bởi 2 hệ thống BUS.Nhiệm vụ của BD là tạo các tín hiệu , phân phối các tín hiệu cho ngọai vi và tập trungcác tín hiệu.
2.1.3.5BDCG - Bus Distribution Generators :
Đây là bộ tạo xung đồng hồ, tạo ra đồng hồ hệ thống cho DLU và trao đổiquan hệ với tín hiệu đồng bộ khung Bộ cung cấp xung đồng hồ CG cung cấp choDLU xung đồng hồ 4096Khz Vì lí do an toàn nên có 2 bộ cấp xung làm việc theonguyên tắc chủ tớ ( Master-slave ) Bình thường bộ Master cung cấp xung đồng hồcho cả 2 hệ thống DLU, bộ slave ở chế độ dự phòng Nếu bộ Master hỏng thì bộSlave làm việc, cung cấp xung đồng hồ cho cả 2 hệ thống DLU Bộ cấp xung đồng
hồ nhận tín hiệu đồng bộ từ DIUD, tín hiệu này được lấy trên TS0 của đường PDCtương ứng
2.1.3.6 RGMG - Ringing Generator Metering Generator :
* Dùng để điều khiển phát ra dòng chuông và xung điện áp cho đồng hồ cước
* Các bộ phân tuyến BD nhận dòng rung chuông và điện áp cho đồng hồ đoxung tính cước từ 1 trong 2 bộ RGMG 2 bộ RGMG làm việc theo chế độ chia tải.Khi mất dòng rung chuông bộ phân tuyến BD có thể phát hiện được RGMG0 cấpdòng rung chuông và điện áp cho đồng hồ đo xung tính cước cho khối đường dâythuê bao ở nửa ngăn trái SLM0 đến SLM7 thông qua bộ phân tuyến BD trên Bussystem 0 và RGMG1 chịu trách nhiệm ở nửa ngăn bên phải SLM8 đến SLM15 thôngqua bộ phân tuyến BD trên Bus system 1
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
BDB 3-1
BDB 7-1
.
.
.
RGMG1 RGMG0
left shelf
0 right left shelf
1 right left shelf
2 right
left shelf
7 right
BDB 0
BDB 1
BDE 3-0
BDE 7-0
Trang 22Hình 2.7 : Cấp nguồn và rung chuông
2.1.3.7 Đơn vị đo thử TU- Test Unit:
TU gồm 3 Module, dùng để đo thử các đường dây thuê bao tương tự và số TU cóchức năng sửa sai các mạch đường dây thuê bao TU có thể đo điện áp, điện trở vàđiện dung của đường dây
2.1.3.8 Đường dữ liệu và báo hiệu:
* Hai đường dữ liệu thoại và báo hiệu dùng để truyền tín hiệu thoại và dữ liệu.
* Hai đường dữ liệu thoại và báo hiệu mỗi đường cung cấp 64 kênh với mỗi kênh
có tốc độ 64 Kbit/s, tổng cộng có 2*64 = 128 kênh nhưng có 120 kênh được dùngphục vụ cho việc đo thử và truyền các âm hiệu xử lý cuộc gọi trong tình huống họatđộng khẩn cấp
2.1.3.9 Đường dữ liệu điều khiển:
Hai đường dữ liệu điều khiển kết nối hai bộ điều khiển DLU với tất cả cácSLMCP và tất cả các Module khác
o Sự phân chia của hai Đường dữ liệu điều khiển như sau :
Đường dữ liệu điều khiển 0 với DLUC 0
Đường dữ liệu điều khiển 0 với DLUC 1
o Hai đường dữ liệu điều khiển kết nối hai bộ điều khiển theo hai chiều.
Trang 23 Các lệnh từ DLUC đến SLMCP.
Các thông điệp cà các báo hiệu từ SLMCP đến DLUC
Tốc độ bit trên đường dữ liệu điều khiển trong cả haichiều là 136 Kbit/s
2.1.4 Chức năng của DLU:
2.1.4.1 Tập trung lưu thoại của đường dây thuê bao:
Là do 4 đường PDC kết nối giữa DLUC và LTG chỉ cho phép 120 thuê bao trongDLU nói chuyện trong cùng một lúc
2.1.4.2 Biến đổi tín hiệu trên đường dây thuê bao:
Biến đổi từ Analog sang Digital Bởi vì dạng tín hiệu đầu ra của DLU trên đườngPDC là dạng số nên việc biến đổi trên được thực hiện trên DLU
2.1.4.3 Thích nghi được với mọi hình thức lưu thoại :
Do cơ cấu của DLU có thể mở rộng theo Module:
Hoặc là 2 đường PDC (60 kênh thoại)
Hoặc là 3 đường PDC (90 kênh thoại)
Hoặc là 4 đường PDC (120 kênh thoại)
2.1.4.4 Đưa vào dễ dàng các dịch vụ ISDN :
o Có thể đưa vào dịch vụ ISDN vào khu vực, chỉ dùng tổng đàiAnalog, một cách dễ dàng bằng cách sử dụng DLU như một đài vệ tinh
o Trong khu vực sử dụng tổng đài Analog , vẫn có thể đưa vào hoạtđộng thuê bao số, nhờ có DLU vệ tinh nối thẳng đến tổng đài EWSD
2.1.4.5 Dịch vụ khẩn cấp:
o Dịch vụ khẩn cấp là khi DLU bị mất đường truyền PDC , nhưng cácthuê bao trong DLU vẫn hoạt động bình thường
o Trong lúc khẩn cấp, việc kết nối cuộc gọi là do sự phối hợp giữ đơn
vị EMSP và các Module có phần mềm đặc biệt
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 24Các chức năng trong dịch vụ khẩn cấp :
Lưu thọai chỉ giới hạn trong DLU
Không còn các dịch vụ thuê bao
Không ghi cước điện đàm được
Trong cùng một lúc chỉ cho phép 60 cuộc gọi
Thiết lập cuộc gọi trong DLU cho dịch vụ khẩn cấp:
SLM của thuê bao A dò trạng thái thuê bao nhấc máy
DIUD gởi âm hiệu mời quay số
EMSP nhận và giải mã các tin tức quay số và gởi đến DLUC
DLUC yêu cầu DIUD gởi hồi âm chuông đến thuê bao A
SLM của thuê bao B phát tím hiệu rung chuông đến thuê bao B.Nếu thuê bao B trả lời thì tín hiệu rung chuông và hồi âm chuông được giải tỏa.Việc kết nối được thiết lập thông qua kênh thoại được giải tỏa Việc kết nối đượcthiết lập thông qua kênh thoại được DLUC chọn Dữ liệu cước không được ghi nhận
2.1.4.6 Bộ cung cấp nguồn DCC :
Nguồn cung cấp cho DLU được phân chia trong nửa ngăn Sự phân bố nguồn trênrất thuận tiện vì khi có sự cố trong DCC thì chỉ có nửa ngăn bị ảnh hưởng DCC cungcấp điện áp cần thiết trong khung máy DLU Các mức điện áp do DCC cung cấp đềuđược bảo vệ mức điện áp trên và điện áp dưới Nếu có sự cố trong mỗi loại điện ápthì DCC tự động ngắt khỏi nguồn điện và cảnh báo xuất hiện Ngõ ra của các DCCđều được bảo vệ ngắn mạch
2.1.4.7 PDC ( Primary Digital Carrier ):
Có tất cả 4 đường PDC kết nối DLU đến LTGB Mỗi PDC có 32 kênh dùng đểphát và nhận các tin tức Các kênh được sử dụng như sau :
Kênh 1-15 và 17-31: dùng tải tin tức thoại và số liệu
Kênh 0 : bit đánh dấu khung
Kênh 16 : dùng cho báo hiệu
Trang 252.1.4.8 Hệ thống tuyến :
Trong DLU, thông tin được truyền trên 2 hệ thống tuyến Hệ thống DLU0( DLU system 0 ) sẽ trao đổi tin tức với phần ngoại vi trên Bus system 0 và DLU1 sẽtrao đổi tin tức với phần ngoại vi trên bus system 1 Nếu 1 trong 2 bus system bị hỏngthì bus system còn lại sẽ đảm nhận việc trao đổi thông tin cho cả 2 DLU system
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 26Bảng 2.1 : Truyền thông tin trong DLU
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
R G M G 0
B D C G 0
B D B 0
D L U C 0
D I U D 0
S L M 11
S L M 12
S L M 15
D C C 1
R G M G 0
B D C G 1
B D B 1
D L U C 1
D I U D 1
E M S P
S L M 12
S L M 15
D C C 1
B D E 0
B D E 1
S L M 8
S L M 15
D C C 1
B D E 0
B D E 1
S L M 8
S L M D C C 0 S L M 0 S L M 7
Sh elf 0 Bu
s Sy ste
m 0
R G M G 0 B D B 0 B D C G 0 D L U C 0 DI U D 0 S L M 11 S L M 12 S L M 15 D C C 1 D C C 0 S L M 0 S L M 7 R G M G 0 B D B 1 B D C G 1 D L U C 1 DI U D 1 E M S P S L M 12 S L M 15 D C C 1
Bu
s Sy ste
m 1 Sh elf 1 Sh elf 2
D C C 0 S L M 0 S L M 7 B D E 0 B D E 1 S L M 8 S L M 15 D C C 1 D C C 1 S L
D C C 1
Bus System 1
Bus System 0 Shelf 0
Trang 27EWSD Trang 27
2.1.4.9 Mạng điều khiển NC ( control network ) :
- Mạng điều khiển 0 và 1 được nối đến các cổng giao tiếp của DLUC0,DLUC1 thông qua bộ phân tuyến BD, mạng điều khiển sẽ kết nối bộ phân tuyến BDđến các phần ngoại vi của DLU
- Mạng điều khiển chuyển tín hiệu điều khiển như : báo hiệu thuê bao, lệnh từDLUC đến tất cả các khối đường dây thuê bao SLM và ngược lại Mạng điều khiển
có tốc độ 136Kbit/s Nếu 1 trong 2 mạng điều khiển bị hư thì mạng kia làm nhiệm vụcủa tất cả 2 mạng
2.1.4.10 Mạng 4096Kbit/s :
Mạng 4096Kbit/ss 0 và 1 lần lượt được kết nối đến các cổng giao tiếp củaDIUD0 và DIUD1 tương ứng Mỗi mạng 4Mbit/s có 64 kênh, tốc độ mỗi kênh là64Kbit/s và truyền 2 hướng Nhiệm vụ của mỗi mạng là chuyển tin tức của thuê bao
từ khối đường dây thuê bao SLM đến DIUD và ngược lại
2.1.4.11 Đường truyền dẫn sơ cấp PDC :
Đường truyền dẫn sơ cấp PDC là đường truyền PCM trong đó có 32 kênh nhưsau :
- Kênh 0: kênh đồng bộ khung
- Kênh 1→15 và 17→31: truyền dữ liệu thông tin
- Kênh 16 : kênh báo hiệu
Các tủ chứa DLU:
* MODULE FRAME và SHELF ( khung và các ngăn )
- Trong DLU các khối chức năng được thiết kế độc lập nên việc sắp xếp theotừng ngăn ( shelf ) rất thuận tiện, việc bố trí các khối trong DLU như sau :
Mỗi khối chức năng chiếm một hộc từ 0 – 15, 15 khối này tạo thành 1shelf và 2 shelf tạo thành Module Frame ( có khi 1 shelf tạo thành 1 frame nhưng chỉđối với Module loại C ) được mô phỏng dưới các hình:
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
M D C C 0 S L M 0 S L M 7
Sh elf 0 Bu
s Sy ste
m 0
R G M G 0 B D B 0 B D C G 0 D L U C 0 DI U D 0 S L M 11 S L M 12 S L M 15 D C C 1 D C C 0 S L M 0 S L M 7 R G M G 0 B D B 1 B D C G 1 D L U C 1 DI U D 1 E M S P S L M 12 S L M 15 D C C 1
Bu
s Sy ste
m 1 Sh elf 1 Sh elf 2
D C C 0 S L M 0 S L M 7 B D E 0 B D E 1 S L M 8 S L M 15 D C C 1 D C C 1 S L M 15
Trang 28SLM
3
SLM
4
SLM
5
SLM
6
SLM
7
BDE
0
BDE
1
SLM
8
SLM
9
SLM
10
SLM
11
SLM
12
SLM
13
SLM
14
SLM
15
DCC
2
SLM
3
SLM
4
SLM
5
SLM
6
SLM
7
BDE
0
BDE
1
SLM
8
SLM
9
SLM
10
SLM
11
SLM
12
SLM
13
SLM
14
SLM
15
DCC
2
SLM
3
SLM
4
SLM
5
SLM
6
SLM
7
BDE
0
BDE
1
SLM
8
SLM
9
SLM
10
SLM
11
SLM
12
SLM
13
SLM
14
SLM
15
DCC
0-1
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
b
M D C C 0 S L M 0 S L M 7
Sh elf 0 Bu
s Sy ste
m 0
R G M G 0 B D B 0 B D C G 0 D L U C 0 DI U D 0 S L M 11 S L M 12 S L M 15 D C C 1 D C C 0 S L M 0 S L M 7 R G M G 0 B D B 1 B D C G 1 D L U C 1 DI U D 1 E M S P S L M 12 S L M 15 D C C 1
Bu
s Sy ste
m 1 Sh elf 1 Sh elf 2
D C C 0 S L M 0 S L M 7 B D E 0 B D E 1 S L M 8 S L M 15 D C C 1 D C C 1 S L
Trang 29EWSD Trang 29
* MODULE của DLU phục vụ 176 thuê bao:
b c b c a c D
SASC
2
SLM
3
SLM
4
SLM
5
SLM
6
SLM
7
RGMG0
BDE0
BDCG0
8
DLUC0
9
DIUD0
10
FMTU
11
LCMM
12
SLM
13
SLMorEMSP
14
SLMorEMSP
15
DCC
2
SLM
3
SLM
4
SLM
5
SLM
6
SLM
7
RGMG1
BDE1
BDCG1
8
DLUC1
9
DIUD1
10
SLMorEMSP
11
SLMorEMSP
12
SLMorMTAM
13
LTBAM
14
SLMorLTBAM15
DCC
0-1
Hình 2.8 : Module của DLU số lượng các thuê bao
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
b
M D C C 0 S L M 0 S L M 7
Sh elf 0 Bu
s Sy ste
m 0
R G M G 0 B D B 0 B D C G 0 D L U C 0 DI U D 0 S L M 11 S L M 12 S L M 15 D C C 1 D C C 0 S L M 0 S L M 7 R G M G 0 B D B 1 B D C G 1 D L U C 1 DI U D 1 E M S P S L M 12 S L M 15 D C C 1
Bu
s Sy ste
m 1 Sh elf 1 Sh elf 2
D C C 0 S L M 0 S L M 7 B D E 0 B D E 1 S L M 8 S L M 15 D C C 1 D C C 1 S L M 15
Trang 302.2 NHÓM ĐƯỜNG DÂY TRUNG KẾ LTG ( LINE TRUNK GROUP )
LTG là khối ngoại vi của CP làm trung gian đấu nối giữa DLU và SN đồng thờiLTG cũng dùng để kết nối với tổng đài khác
Đấu nối với một số trường hợp:
Đấu nối với DLU nội đài bằng luồng PDC 4 Mbit/s
Đấu nối DLU ở xa bằng luồng PDC 2 Mbit/s
Đấu nối với SN bằng luồng SDC 8 Mbit/s
2.2.1 Chức năng của LTG:
2.2.1.1 Chức năng xử lý cuộc gọi:
o Nhận và đánh giá các thông tin từ trung kế và đường dây thuê bao
o Gửi báo hiệu và âm hiệu
o Thông báo dữ liệu và lưu thoại cho CP
o Thiết lập và đo thử các kết nối
o Hiển thị các trạng thái hoạt động cho các Module thông qua các LED
o Tham gia vào việc ghi nhận cước cuộc gọi
Trang 31Hình 2.9 : Sơ đồ khối của LTG
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
GP
SU TOG/CR
DIU
DIU
Special Module
SPH
SPH
SPH SPH
Trang 322.2.2 Chức năng các Module trong LTG :
LTG hay DLU được xem như là giao tiếp giữa môi trường xung quanh tổngđài ( gồm có môi trường tương tự hay số ) và trung tâm chuyển mạch số Các LTGđảm đương trách nhiệm cho các công việc điều khiển có tính không tập trung Vìvậy, nó làm giảm bớt gánh nặng về công việc địng tuyến của bộ xử lý phối hợp Theocác LTG đã trình bày phía trước , sự phân chia các chức năng trong LTG được trìnhbày như sau :
2.2.2.1 LTU-Line Trunk Unit
o LTU có nhiệm vụ làm cho thích ứng các đường dây kết nối đến cácgiao tiếpbên trong của LTG LTU được trang bị cho mạch đường dây thuê baotương tự
o ( TC – Trunk Circuit ) cho các tổng đài PBX tương tự, hoặc với cácđơn vị giao tiếpsố (DIU) cho PDC
o Khi kết nối với các đường dây thuê bao tương tự, một LTU có thể kếtnối 32 mạch thuê bao tương tự
o Khi kết nối với các đường dây ghép kênh PCM30 thì DIU30 đượcdùng trong LTU
o DIU30 làm thích ứng các khung PCM30 nhận từ bên ngoài với cáckhung
o PCM30 bên trong LTG và các giám sát việc truyền tin tức tác động lên
mã HDB3 trên tuyến truyền dẫn
Trang 33Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 342.2.2.4 CR-Code Receiver:
Là bộ thu mã của thuê bao quay bằng máy ấn phím và báo hiệu đa tần của trung
kế có phương pháp báo hiệu liên kết CAS
2.2.2.5 GS-Group Switch:
Có 16 đường truyền âm thoại ( 16 SPHO/I ), mỗi đường có 32 kênh để tạothành nhóm chuyển mạch ( 16x 32 kênh = 512 kênh ) 16 SPHO/I được phânchia như sau:
o 8 SPHO/I đến LTU dùng cho các đường thoại, 1 SPHO và 1 SPHI đến
SU dùng để chuyển mạch âm hiệu, 1 SPHO/I đến bộ ghép tín hiệudùng để kiểm tra chuyểnmạch nhóm và mạng chuyển mạch, 4 SPHO/Iđược ghép thành đường 8912 Kbit/s,
o SPHO/IL dùng để truyền dẫn tín hiệu thoại Ngoài ra GS còn cung cấpcác đường kết nối bên trong dùng cho dịch vụ điện thoại hội nghị
2.2.2.7 LIU-Link Interface Unit:
o LIU là giao tiếp giữa LTG và SN dùng để chuyển tiếp đường SPHO/IL
8192 Mbit/s từ GS/SPMX đến 2 đường song song đến 2 mạng SN Nếu một
SN đang làm việc bị sự cố thì LIU vẫn tiếp tục truyền tin tức thông qua SNcòn lại
o LIU đồng bộ tin tức lấy từ SN với xung đồng hồ từ LTG
o Một tín hiệu dùng để đồng bộ với bộ phát xung đồng hồ lấy ra từ xungđồng hồ hệ thống đến SN trong LIU
o LIU dùng chức năng COC ( Cross Office Check ) để kiểm tra kết nốisau mỗi lần thiết lập kết nối được thực hiện LIU của phía thuê bao chủ gọi
Trang 35gởi đi 1 kiểm tra thứ tự bit và được LIU ở đích đến gửi trả lại Nếu các thứ
tự bit gởi đi hợp với thứ tự bit nhận thì cuộc gọi được kết nối đến thuê bao
o GP trực tiếp điều khiển các bộ phận sau :
2.2.2.9 SMX-Signaling Multiplexer:
o SMX cấu thành giao tiếp của GP đến các đơn vị chức năng LTG SMXkết hợpcác tin tức đến từ LTU, SU, GS hoặc SPMX trên các đường tín hiệuSIH – Signal
o Hightways và SIBI – Signal Buffer Input 2048Kbit/s và truyền tin tứcđến bộ đệm tín hiệu
o SMX nhận tông tin của các đơn vị chức năng LTG qua đường SIBO –SIB output từ SIB SMX phân phối các thông tin đã nhận đến LTU, SU, GS
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 36hoặc SPMXvà LIU thông qua đường tín hiệu SIHO – Signal HightwayOutput.
2.2.2.10PU – Processing Unit:
o Trong đơn vị xử lý có thể trang bị 1 trong 2 loại phần cứng klhác nhau:
PU/SIB – Processing Unit/Signal Buffer và MU – Memory Unit
PMU – Processor Memory Unit
o PU: bao gồm một vi xử lý 16 bit và phần mềm của nó dùng để xử lý dữ
liệu trong LTG PU sử dụng đơn vị bộ nhớ MU để lưu trữ các phương trình và
dữ liệu Chương trình khởi động được lưu trữ trong EPROM của PU để điềukhiển nạp dữ liệu vào chương trình cho PU
o PU nhận các tin tức tiền xử lý ( dạng song song ) từ SIB để xử lý vàphát tin tức xử lý đến SIB thông qua SMX ( dạng nối tiếp )
o SIB: có một giao tiếp đến SMX thông qua đường ghép kênh 2048
Kbit/s SIMO/I, và có một giao tiếp bit song song đến PU, SIB chuyển đổi dữliệu từ nối tiếp ra song song và ngược lại khi truyền dữ liệu giữa SMX và PU
o MU chứa các chương trình và dữ liệu của phần mềm LTG do CP nạptrong quá trình khôi phục lại hệ thống Sức chứa của MU là 0.5 Mb, 1 Mb hay
2 Mb
o PMU: được thay thế các chức năng của các Module PU/SIB và MU.
PMU Được thiết kế chỉ trên một Module PMU gồm đầy dủ phần cứng vàphần mềm tương thích với công việc của tổ hợp Module PU/SIB, MU trongtất cả các loại LTGA, B, C, D Một tổ hợp của các LTG với PU/SIB, MU vàcác LTG với PMU trong cùng hệ thống đều chấp nhận được Khi tổ hợpModule PU/SIB và MU được thay thế bằng một Module PMU thì được lắp đặtvoà vị trí của PU/SIB
o PMU chứa một vi xử lý 32 bit Vi xử lý này có vùng địa chỉ 4 Gbyte,
có các ưu điểm sau:
Trang 37 Bộ nhớ được tổ chức trên cùng một Module, xung đồng hồ cao,Bus dữ liệu 32 bit, xử lý công việc song song riêng biệt nó rất năngđộng, dung lượng bộ nhớ là 4 Mbyte hoặc 8 Mbyte.
Hiển thị hoạt động phía trước Module cho biết chức năng nàođang hoạt động khi nạp dat và khi vận hành
2.2.2.11 DLC – Dat Link Control:
DLC với truy nhập bộ nhớ trực tiếp ( DMA – Direct Memory Access ) điều khiển
dữ liệu chuyển đổi giữa LTG và CP thông qua hai kênh điều khiển LIUO/I 64Kbit/s DMA điều khiển cho phép các thông tin tới CP phải được gửi tiếp từ bộnhớ của GP và các lệnh từ CP phải được lưu trữ ngay lập tức
2.2.2.12 GCG – Group Clock Generator:
GCG cung cấp cho LTG các xung đồng hồ cần thiết Bộ dao động tạo sóng vuôngtrong GCG được đồng bộ có nghĩa rằng tín hiệu SYNI có thể bị lệch đi trong LIUđến từ đồng hồ hệ thống
2.2.2.13 WDU – Watchdog Unit:
WDU giám sát việc định thời cho các chương trình chạy trong PU Nếu việc địnhthời Reset do một xung ngắt thì CP bắt đầu nạp lại các chương trình trong GP Tất
cả các đơn vị ngoại vi được quay trrở lại vị trí ban đầu bằng một tín hiệu Reset
2.2.2.14 SILCB – Signaling Link Contrrol, Module B:
o SILCB thực hiện các chức năng của một vi xử lý xuất/nhập Về phía LTGSILCB đảm bảo chắc chắn thông điệp trao đổi giữa các đơn vị ngoại vi và GP.SILCB thường dùng cho kết nối một số kênh báo hiệu Nó xử lý các hồ sơ kếtnối DLU ( DLU Log ) hay kênh D của ISDN hay hồ sơ cho kết nối nội bộghép kênh sơ cấp ( PA Log )
o Sự trao đổi nhận dạng xử lý cuộc gọi giữa DLU hay PA và LTG được thôngqua một kênh báo hiệu 64 Kbit/s
2.2.2.15 SPH – Speech Hightway:
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 38Mỗi PCM30 có 32 kênh 8 bit Truyền một khung mất 125µs, 8 bit của mỗi kênhtruyền tín hiệu thoại đã số hoá Các SPH hoạt động đồng bộ khung và song song/mỗi SPH có hướng truyền, tin tức truyền từ LTU đến GS thông qua SPHI Tintức truyền từ GS đến LTU thông qua SPHO.
2.2.2.16 SIH – Signaling Hightway:
Trong một khung PCM30 gồm có 32 kênh với mỗi kênh 8 bit Truyền mộtkhung chiếm khoảng thời gian là 125µs, 32 khung tổ hợp thành một đa khungtruyền trong 32*125µs = 4ms
Các đường được chỉ định là SIH được ghép lại thành SMX SMX tập hợp các tintức báo hiệu từ các đơn vị chức năng LTG thông qua các đường SIHI và phânphối tin tức báo hiệu đến các đơn vị chức năng LTG thông qua các đườngSIHO
2.2.3 Phân Loại LTG:
2.2.3.1 LTGB:
o Kết nối giữa DLU và LTGB có tối đa là 4 luồng PDC
o Khi kết nối DLU đến LTGB bằng một hay hai luồng PDC thì kênhbáo hiệu là kênh 16 của PDC0 và PDC2
o Khi kết nối DLU đến LTGB bằng 4 luồng PDC thì kênh báo hiệu làkênh 16 của PDC0 và PDC2, kênh 16 của PDC1 và PDC3 không dùng
Trang 39 Các module trong LTGC:
• Tối đa có 4 giao tiếp số là các Card giao tiếp số DIU –Digital Interface Unit
• Bộ ghép kênh thoại SPMX – Speech Multiplexer
• Đơn vị giao tiếp giữa LTG và SN là LIU – Link InterfaceUnit
• Bộ phát âm hiệu TOG – Tone Generator
• Bộ thu mã của báo hiệu đa tần CR – Code Receiver
• Bộ xử lý nhóm GP – Group Processor
2.2.3.3LTGD:
luồng PDC ( PCM30 ) có thể kết nối đến LTGD
hiệu liên kết (CAS)
Secondary Digital Multiplexer Module A )
Receiver), bao gồm các Module: DCRA, DCRB, DCRC
Chương 2 : Các khối chức năng trong tổng đài EWSD VERSION.10
Trang 40 Bộ xử lý nhóm GP.
2.2.3.4 LTGF:
Được dùng như LTGC hay LTGB tuỳ vào bố trí số lượng Module trong LTGF