góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của cây họ kim cương, họ cà phê mọc ở Việt Nam
Trang 11.PHAN
TONG
QUAN
Trang 2TW ZTrThạc sĩ khoa học hóa học Phân tổng quan
(b)
Hedyotis nigricans L.,
(a): cay
(b):lá
Trang 3tuận án thạc sĩ khoa học hóa học Phần tổng quan
1.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT
1.1.1 Mô tả thực vât
Trong các quyển sách về cây cổ Việt Nam như : Từ điển cây thuốc Việt
Nam của tác giả Võ Văn Chỉ; Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của
tác giá Đỗ Tất Lợi”; Cây cổ Việt Nam của tác giả Phạm Hoàng Hộ” thì cây
Hedyotis nigricans L chưa được các tác giả này đề cập đến
Theo Google.coml"Ì, cây Hedyotis nigricans L có tên thông thường là Diamondflowers nên chúng tôi tạm dịch là cây Hoa Kim Cương
Cây Hoa Kim Cugng cé tén khoa hoc 1A Hedyotis nigricans L., thuộc họ
Ca phé (Rubiaceae)
Cây thảo, cứng, mọc thẳng, có nhiều nhánh Thân cây vuông có 4 cạnh, cao khoảng 10 - 45cm Lá nhỏ, mọc đối, phiến lá hẹp, dài từ 0,6 - 3,8 cm, rộng khoảng 0,3 cm, đầu lá nhọn, gân giữa nổi rõ, không có gân phụ, lá
không nhám, bìa lá hơi uốn xuống, không có khía, không có cuống, không có
lá bẹ, thường có một cụm lá nhỏ mọc ở nách lá chính với thân cây Hoa cô
độc ở nách lá, màu trắng hồng, cánh hoa rộng khoảng 0,7cm, tràng hoa giống như hình cái phêu với 4 cánh hoa mọc đối nhau, có lông tơ bên trong và trên
thùy, hoa mọc thành những cụm nhỏ ở đỉnh nhánh!
Toàn cây, lá và hoa được trình bày trong hình 1
1.1.2 Vùng phân bố và thu hai“!
Cây Hoa Kim Cương mọc hoang ở khắp nơi Cây mọc tương đối nhiều ở
Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới khác (Thảo nguyên Konza, tỉnh Riley, Kansas), thường gặp cây Hoa Kim Cương ở những thảo nguyên, sườn đổi, khe
núi ở miền nam nước ta
Cây Hoa Kim Cương có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa
ha — thu (tit thang 5 dén thang 9) lic này cây có nhiều hoa
Trang 4tuận án thạc sĩ khoa học hóa học — Phần tổng quan
1.2 THANH PHAN HOA HOC
Cho đến nay chúng tôi vẫn chưa tim thấy một tài liệu nào nói về những
dược tính, cũng như chữa có một nghiên cứu hóa học nào trên cây Hoa Kim
Cương có tên khoa hoc Hedyotis nigricans L.Tuy nhién, ching tai hy vong rằng, cây Hoa Kim Cương mà chúng tôi nghiên cứu cũng được thừa hưởng
những được tính cũng như những đặc điểm về hóa -thực vật của loài Hedyotis
Năm 1964, từ các bộ phận phần mọc trên mặt đất của cây Hedyotis corymbosa mọc ở Hong Kong, W H Hui va C N Lam?! đã cô lập được các steroid va triterpenoid sau: stigmasterol, y-sitosterol, acid ursolic (hiệu suất trên cây khô: 1%), acid oleanolic (hiệu suất trên cây khô: 0,02%)
Năm 1964, từ các bộ phận phần mọc trên mặt đất của cây Hedyotis diffsa
L,W H Hui và C.N Lam?! đã cô lập được stigmasterol; y-sitosterol; acid
ursolic (hiệu suất trên cây khô là 0365)
Nam 1965, từ các bộ phận phẩn mọc trên mặt đất của cây Hedyoris diffusa, Chu Tsang Tsai va cdc cng sự!” cô lập được thêm acid oleanolic Năm
1966, nhóm nghiên cứu này tiếp tục cô lập được B-sitosterol; ñ-sitosterol glucosid; acid p-coumaric,
Nam 1981, Huan Jaitung'®! cô lập được từ cây Hedyotis difisa ba chất iridoid ester 14: asperulosid; 6-O-p-coumaroil scandosid metil ester va 6-O-p- metoxi cinnamoil scandosid metil ester
Nam 1981, Y Nishihama và các cộng sự”! đã cô lập dude ty cay Hedyotis
disa một số hợp chất iridoid glucosid 12: 6-O-p-coumaroil scandosid metil
ester (hiéu sudt én cay 1A 0,194%);, 6-O-p-metoxi cinnamoil scandosid metil ester (hiệu sudt wén cay 14 0,004%); 6-O-p-feruloil scandosid metil ester (hiệu
suất trên cây là 0,024%) và asperulosid (hiệu suất trên cây là 0,006%)
Trang 5Luận án thạc sĩ khoa học hóa học Phân tổng quan
Năm 1986, các nhà hóa học ở Đài LoanÙ”! cô lập thêm được từ cây
Hedyotis diffusa chat antraquinon 1 2,3-dimetoxi metilantraquinon
Năm 1990, Meng Yanfa và cộng sự!!! cô lập được từ dịch trích nước nóng
của cây Hedyotis difusa hợp chất polisaccarid M =79000 Dalton gồm các đường:
glucose, galactose, glicogen va acid glucuronic
Nam 1991, Hideaki Otsuka va céng su"?! đã cô lập được ti cay Hedyotis
corymbosa moc 6 Philippine cdc iridoid glucosid nhu: acid deacetil asperulosidic; acid asperulosidic; asperulosid; deacetil asperulosid; scandosid metil ester; 10-O- p-hydroxibenzoil scandosid metil ester; 10-O-p-coumaroilscandosid metil ester;
10-O-benzoil scandosid metil ester; acid deacetil asperulosid metil ester; 10-O-
benzoil asperulosidic metil ester
Năm 2000, từ cây Hedyoiis corymbosa thu hái ở Việt Nam, Tôn Nữ Liên
Hương”?! cũng đã cô lập được stigmasterol (hiệu suất trên cây khô 0,01%), B- sitosterol (hiệu suất trên cây khô 0,09%), acid ursolic (hiệu suất trên cây khô 0,18%) và acid oleanolie (hiệu suất trên cây khô 0,04%)
Năm 2002, từ cây Hedyotis heymii thu hái ở Việt Nam, Võ Tùng Anh“!
đã cô lập được stigmasterol (hiệu suất trên cây khô 0,082%); B - sitosterol (hiệu suất trên cây khô 0,013%); acid ursolic (hiệu suất trên cây khô 0,048%) và § - sitosterol -3 ~ Ø -B -D — glucopyranoside (hiệu suất trên cây khô 0,003%)
Cấu trúc hóa học của các hợp chất cô lập được từ những cây thuộc loài Hedyotis được trình bày như saulfi
H fills
CH,
HƠ
Trang 6Luận án thạc sĩ khoa học hóa học
Giu-O'
B-Sitosterol-3-2-B-D-glueopyranosid
Protopin
nok È—ch=ew—coon
Acid p-coumaroic
Phần tổng quan
y-Sitosterol
_„N—CH;~CH;—CHạ—CHạ—N
Tetrametil putrescin
OH
NH)
5-Hidroxitriptamin
Acid ursolic
Asperulosid
Trang 7Luận ấn thạc sĩ khoa học hóa học _ Phần tổng quan
1 B
A CHy-C-0-CHy 6 HOCH! 6 ay BOC” O— Gia
H HOCH O-—Gu
Acid deacetil asperulosidic 10-0-Benzoil deacetil
asperulosidic metil ester
4 COOCH,
Hoéa by HO—cH, O—Gh
Deacetil asperulosidic metil ester Scandosid metil ester
— H
HG <5 G-O—CH _— —
10-0-p-Coumaroil scandosid metil ester 10-Benzoil scandesid metil ester
H COOCH,
H
3
10-O-p-Hidroxi benzoil sandesid metil ester
Trang 8
Luan án thạc sĩ khoa học hóa học ˆ Phân tổng quan
CH;0 CH=CH—C— COOCH;
Ễ H
>>
0
H HO—CH, O—Glu
6-O0-p-Metoxicinamoil scandosid metil ester
HO CH=CH—C— COOCH;
I H
N
oO
H
HO—CH; 0—Gu
6-O-p-Coumaroil scandosid metil ester
HO CHE: CHC COOCH;
OCH;
Ộ
HạC—O
oO
H HO—CH, Ô—Glu
6-0-p-Feruloil scandosid metil ester 2, 3-Dimetoxi-7-metil
-9, 10-antraquinon
0 OCH : OH
°
Alizarin-1-metil eter 1, 2, 3-Trimetoxiantraquinon
Trang 9Luận ỏn thạc sĩ khoa học húa học _ ` Phõn tổng quan
1.3 NGHIấN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
Hiện chưa cú một tài liệu nào núi về những được tớnh của cõy Hoa Kim Cương cú tờn khoa hoc 1a Hedyotis nigricans L., cho nờn, trong phần nghiờn cứu
về dược tớnh, chỳng tụi sẽ trỡnh bày về dược tớnh của một số cõy thuốc thuộc loài Hedyotis đó được đõn gian sử dụng để điều trị bệnh
* Cộ Ludi Rin (Hedyotis corymbosa L.)
Từ thời Tuệ Tĩnh, người dõn nước ta đó biết dựng cổ Lưỡi rắn để chữa trị rắn cắn, đậu, sổi Nhõn dõn ở Phỳ Thọ cú kinh nghiệm dựng chữa rắn cắn, độc chạy vào tim, tớm tỏi hụn mờ, sắc 300g cho uống liờn tục cứu sống được”đ,
Ở Trung Quốc Ùđè người dan dựng cỏ Lưỡi rắn (khụ 80g hay 160g tươi) với cõy Hoàng Cầm Rõu (Bỏn Chỉ Liờn), bằng một nửa liễu cụ Lưỡi rắn (40g khụ hay 80g tươi) sắc uống hằng ngày để chữa ung thư phối, gan
Ở Ấn Độ PL người dõn thường dựng cú Lưỡi rắn để trị sốt, sốt cỏch nhật,
ăn uống khụng tiờu, thần kinh suy nhược, vàng da, bệnh về gan, trị giun
Trị rắn cắn theo lương y Lờ Trần Đức ””!: cổ Lưỡi rắn một nắm, rửa sạch,
nhai nuốt nước, bó đắp vết rắn cắn Dựng kết hợp với cỏc vị thuốc khỏc để trị rắn cắn: Đại hoàng tẩm rượu sao (20g), cỏ Lưỡi rắn (80g), Cam thỏo, Hoàng
đàng, Chỉ tử (20g) sắc nước, uống trong 24 giờ
* Cỏ Bach hoa x& thiột thao (Hedyotis diffusa Willd.)
Cả Bạch hoa xó thiệt thảo cú tỏc dụng khỏng sinh, tri dau hấu họng, viờm
nhiễm đường tiểu, đường ruột, viờm loột dạ dày, tỏ tràng, núng sốt (kể cả sốt
xuất huyết, sởi, thủy đậu), trị sổi mật, sưng hạch bạch huyết, viờm gan, ung thư
gan, ung thư cổ tử cựng (81)
Trang 10kuận án thạc sĩ khoa học hóa học Phân tổng quan
Có Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kích thích sự tăng sinh của tế bào lưới nội mô, nâng cao sức thực bào của bạch cầu, do đó có tác dụng điều trị một
số chứng nhiễm khuẩn, có khả năng khang ung thu’ (20
Năm 1990, Meng Yanfa |'"! đã cô lập từ địch trích bằng nước nóng của
cây Hạch hoa xà thiệt thảo được một polisaccarid có trọng lượng phân tử 79,000
Da (hợp chất có chứa glucose, galactose, acid glacuronic) Hợp chất này được thí nghiệm thấy có hoạt tính kháng ung bướu đối với các tế bào ung thy Sarcoma -
180 cấy dưới da chuột,
Năm 1996, Hong Xi Xu và cộng sự '® đã khảo sấi một số cây thuốc cổ
tuyển ở Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia về khả năng kháng protease HIV-1, trong sế đó có cây Hedyotis diffusa Dich trích nước cia toan cay Hedyotis diffusa dude chifng minh 1a cd hoat tinh khang protease HIV-1 Kha nang ức chế protease HIV-1 cia cay khá cao 81,9% (250ug/ml); 27,0% (25ng/m))
* Cé Lit déng (Hedyotis heynii R Br.)
Cỏ Lữ đồng cũng được dân gian sử dụng như cổ Lưỡi rin để chữa trị các
bệnh như: viêm gan, viêm đường tiết niệu, thanh nhiệt, giải độc, tiên viêm, trị
rắn độc cắn và tri ung thy?)
Lượng y Lai Văn Út hiện là chỉ hội trưởng chí hội đông y, phòng thuốc
nam, Đình Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá, Kiên Giang cũng thường xuyên đằng đến có Lữ đồng trong các toa thuốc Ví du, để điều trị các bệnh ban, trái, mẫn
ngứa, dị ứng gan thì lương y Lai Văn Ủi kê một toa thuốc có thành phần như sau;
Lũ đồng 10g Kim long hoa 20g
Nhân trần 20g Cô mực 10g
Chỉ tử (quả dành dành) — 20g Reu đắng biển 10g
Trang 11tuận án thạc sĩ khoa học hóa học Phân tổng quan
Một số hợp chất thường được tìm thấy trong các cây thuộc loài #edyotis
đã được thử nghiệm hoạt tính sinh học và có kết quả như sau:
¢ STIGMASTEROL
Stigmasterol có khả năng chữa trị rấn cắn, Khi trộn stigmasterol với liều
3-4 ICs (0,08 mg/kg chuộp, loại nọc rấn Crotalus durissus terrificus trong dung
dịch nước muối, ú trong 30 phút rồi chích vào đùi con chuét Swiss, kết quả cho
thay stigmasterol (2,3 mg/1 con chuột) đã làm giầm tỷ lệ chết xuống còn 1/8129,
ø B-SITOSTEROL
Theo Nuno A Pereira và cộng sự”, J-sitosterol cũng là một trong số các
hợp chất hữu cơ thực sự có khả năng chữa trị rắn cấn f-Sitosterol tỉnh khiết được hòa tan vào propilen giicol, cho chuột uống liều 100mg/kg thể trọng chuột Loai chuột thử nghiệm là chuột Aibino có trọng lượng trung bình là 20g/con Nọc rin si dung 1a Bothrops jararaca dugc chich vao chuét (Smg/kg chudt)
Cách thử nghiệm: cho chuột uống thuốc điểu trị, 1 giờ sau chích nọc rấn rồi theo đối phần trăm số chuột còn sống Với B-sitosterol tỉnh khiết được trích từ
bất cứ cây thuốc nào, sau 6 giờ có 90% con chuột còn sống, So với 8 chất được
thử nghiệm, kết quả cho thấy 8-sitosterol có khả năng chữa trị rắn cấn tốt,
Năm 1999, theo tạp chí Les Actualités Biologiques'™!, B-sitosterol có tác
dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, như ung thư tuyến tiễn liệt, ung thư
vú và ung thư đại trang
e ACID OLEANOLIC
Acid oleanobc được biết có hoạt tính kháng tế bào ung thư KB với giá trị
ICs là 20ug/mIf1,
Ngoài ra, acid oleanolic còn có hoạt tính kháng sấu dòng tế bào u bướu
rắn của người Czo 2,46-3,47Hg/ml); CaenarhabdiHs clegans và Aedes aegypti
UC 4,4ug/mDP®,
Trang 12Luận án thạc sĩ khoa học hóa học —_ ` Phần tổng quan
» ACID URSOLIC
Theo Lê Quang Toàn”, trong các hợp chất thiên nhiên chống viêm gan,
cần kể đến acid ursohe và acid 0leanolic có tác dụng phòng bệnh cho gan (đã thử nghiệm im viuo trén chudt)
Năm 1998, Kim Sung Hoon và cộng sự”! đã cô lập được acid ursolic từ
địch trích metanol của cây Hedyatis difRisa, và đã chứng mình hợp chất này ức chế một cách hiệu quá sự phân bào đối với các tế bào ung thư trong môi trường
nuôi cấy, ví đạ tế bào ung thư A549 (phối người), SK-OV-3 (buểng trứng), SK-
MEL-2 (da), XF498 (no), HCT-15 (rudt két), SNU-1 (da đày), L1210 (bệnh
bạch câu) và B:s-Ea (u hắc sắc tố),
Các nghiên cứu cho biết độc tính của acid ursolic đối với các tế bào ung thư nói trên có thể là do acid ursolic da hoạt hóa enzim endonuclease và đưa đến
việc hoạt hóa enzim poli (ADP-ribose) polimerase trong tế bào ung thư, đẫn đến việc hủy điệt các tế bào ung thư
1.4, KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC?!
Cho đến nay, các nhà hóa học thuộc hướng nghiên cứu hợp chất thiên nhiên vẫn còn thói quen sử dụng các kỹ thuật chiết tách, sắc ký để cô lập rồi xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ thiên nhiên từ cầy cổ mã không
lưu tâm xem những hợp chất đó có hoạt tính sinh học gì hay không Trong săng lọc sinh học, các nhà nghiên cứu thường tìm những mô hình thử nghiệm sinh học
đơn giản, chính xác và để áp dụng để chỉ trong một thời gian ngắn, có thể thực hiện việc sàng lọc sơ bộ trên nhiễu mẫu cây khác nhau thu thập được, và chí tốn
một lượng nhỏ mẫu cao trích Ví dụ: đùng một erlen có nấp đậy, ngâm 5 gam mẫu cây khô trong 24 giờ, ở nhiệt độ phông với 50ml dụng môi như n-hexan,
Trang 13Luận ân thạc sĩ khoa học hóa học _ ` Phần tổng quan
điclorometan, metanol hoặc nước , sau đó lọc, bã còn lại tiếp tục trích như thế tổng công ba lần Thu hổi dung môi ở áp suất thấp, nhận được cao trích Cao trích này được dùng để thử nghiệm hoạt tính sinh học, cần một lượng từ 2-20mg
là đủ
Ở Việt Nam, các thí nghiệm như vậy còn ít được quan tâm Do vậy, việc thiết lập những mô hình thử nghiệm hoạt tính sinh bọc để triển khai hàng ngày,
trong các phòng thí nghiệm là rất cần thiết
1.4.2 Giới thiêu về ấu thể Arfemia salina Leach
Artemia là tên Latin của một loài giáp xác sống ở biển, ở dạng trứng
chúng có vỏ bọc màu nâu khá dày Khi trứng này được đem ngâm vào nước mặn
3,0-3,5%, vỏ nổ ra thành nauplius Aremia không có tự nhiên ở Việt Nam cũng
như khu vực Đông Nam Á
Có thể mua trứng bào xác Aztemia Vĩnh Châu do khoa Sinh - trường Đại học Cần Thơ sản xuất Đây là giếng SEB (San Francisco Bay, Mỹ), trứng có mầu
vàng đậm đến vàng nâu (200g) đựng trong hộp thiếc, với tiêu chuẩn chất lượng
như sau: kích thước trứng 230 + 3um; số lượng trứng 300000-390000 trứng/g; độ
ẩm 3,5-4%; hàm lượng acid béo không no 17mg/g; tỷ lệ nở ở 26°C sau 24 giờ là 78% (310000 ấu trùng/g) và nở sau 48 giờ là 84% (335000 ấu trùng/g)
Ngâm trứng vào nước biển 3,5%, sau 1-2 giờ thì trứng hút nước và trương
phổng lên có dạng hình cầu Sự phân chia kéo đài thường thì sau khoảng 20-24
giờ sẽ thành nauplius Au thé nauplius có màu trắng sữa hay hồng Một mắt đơn
có ba đôi phần phụ, chiều dài 0,43-0,52mm Chúng bơi lội theo đường zig zag và
có tập tính hướng về ánh sáng
Nauplius trải qua thêm 15 lẫn lột xác, mất 10-15 ngày, thì trở thành con
trưởng thành Con cái sẽ sinh sản với túi ấp đầy trứng, tuổi thọ trung bình của
Artemia ở ruộng nuôi khoảng 45-60 ngày
11