1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD

30 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 7,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chung khi xây dựng NGN: Tránh làm ảnh hưởng đến các chức năng cũng như việc cung cấp dịch vụ của mạng hiện tại. Tiến tới cung cấp dịch vụ thoại và số liệu trên cùng một hạ tầng thông tin duy nhất, đồng thời phải hỗ trợ các thiết bị khách hàng đang sử dụng. Mạng phải có cấu trúc đơn giản, giảm thiểu số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác bảo dưỡng. Cấu trúc tổ chức mạng không phụ thuộc vào định giới hành chính. Cấu trúc chuyển mạch phải đảm bảo an toàn, dựa trên chuyển mạch gói. Hệ thống quản lý mạng, dịch vụ phải có tính tập trung cao. Việc chuyển đổi phải thực hiện theo từng bước và theo nhu cầu của thị trường. Hạn chế đầu tư các kỹ thuật phi NGN cùng lúc với việc triển khai và hoàn thiện các công nghệ mới. Phải bảo toàn vốn đầu tư của nhà khai thác. Xác định các giai đoạn cần thiết để chuyển sang NGN. Có các sách lược thích hợp cho từng giai đoạn chuyển hướng để việc triển khai NGN được ổn định và an toàn Lộ trình chuyển đổi: Ưu tiên giải quyết phân tải lưu lượng Internet cho tổng đài chuyển mạch nội hạt, đảm bảo cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng tại các thành phố lớn trước. Tạo cơ sở hạ tầng thông tin băng rộng để phát triển các dịch vụ đa phương tiện, phục vụ các chương trình tin học hóa và chính phủ điện tử của quốc gia. Ưu tiên thực hiện trên mạng liên tỉnh trước nhằm đáp ứng nhu cầu về thoại và tăng hiệu quả sử dụng các tuyến truyền dẫn đường trục. Mạng nội tỉnh thực hiện có trọng điểm tại các thành phố có nhu cầu truyền số liệu, truy nhập Internet băng rộng. Lắp đặt các thiết bị chuyển mạch thế hệ mới, các máy chủ để phục vụ các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao. Các vấn đề cần quan tâm khi triển khai NGN: Xem xét mạng TDM đã đầu tư để quyết định xây dựng NGN xếp chồng hay thay thế các tổng đài truyền thống bằng các chuyển mạch công nghệ mới. Công nghệ gói với cơ chế “best effort” phải hỗ trợ dịch vụ thoại qua IP và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. Có thể mở rộng mạng theo nhiều hướng với nhiều khả năng cung cấp dịch vụ song vẫn giữ được ưu thế gọn nhẹ của mạng IP. Quy mô mạng phải đủ lớn để chống lại hiện tượng nghẽn cổ chai trong lưu lượng của mạng lõi. Mạng phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy, đồng thời đảm bảo an toàn thông tin để chống lại sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài. Các dịch vụ triển khai phải được tối ưu hoá trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên mạng. Phát triển các giải pháp quản lý thích hợp cho NGN trong môi trường đa nhà khai thác và đa loại hình dịch vụ

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP VIỄN THÔNG

I.Giới thiệu chung

1.Khái niệm viễn thông.

Viễn thông: bao gồm những vấn đề liên quan đến việc truyền thông tin (trao đổi hay quảng bá thông tin) giữa các đối tượng qua một khoảng cách, nghĩa là bao gồm bất kỳ hoạt động liên quan tới việc phát/nhận tin tức (âm thanh, hình ảnh, chữ viết, dữliệu, …) qua các phương tiện truyền thông (hữu tuyến như đườngdây kim loại, cáp quang hoặc vô tuyến hoặc các hệ thống điện

từ khác)

Truyền thông là việc truyền thông tin từ một điểm tới một điểm khác, gồm có truyền thông cơ học (bưu chính) và truyền thông điện (viễn thông) bởi vì nó phát triển từ dạng cơ học (máy móc) sang dạng điện/quang và ngày càng sử dụng những hệ thống điện/quang phức tạp hơn

2.Phân loại viễn thông:

-Đơn hướng:

+truyền thanh

+truyền hình: truyền hình vô tuyến và truyền hình cáp

-Song hướng: điên báo, telex, điện thại cố định, điên thoại di động, truyền dữ liệu, thư điện tử, truyền hình hội nghị, …

-"Dịch vụ viễn thông" là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối thông qua mạng viễn thông

Nói một cách khác, đó chính là dịch vụ cung cấp cho khách hàngkhả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin thông qua mạng viễn thông (thường là mạng công cộng như

Trang 2

mạng điện thoại chuyển mạch công cộng, mạng điện thoại di động, mạng Internet, mạng truyền hình cáp…) của các nhà cungcấp cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp hạ tầng mạng.

-Khi nhắc đến việc cung cấp dịch vụ, chúng ta thường gặp các khái niệm: khách hang (người sử dụng dịch vụ), nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp mạng (nhà cung cấp hạ tầng mạng, quản lý và điều hành mạng) Ở đây, dịch vụ viễn thông thể hiện mối quan hệ từ phía nhà cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ thông tin và nhà điều hành mạng với khách hàng là những người sử dụng dịch vụ Các khái niệm này liên quan chủ yếu qua việc cung cấp dịch vụ và tính cước

+Nhà cung cấp mạng: có hạ tầng mạng lưới đủ cung cấp tài nguyên theo yêu cầu dịch vụ của khách hàng, bao gồm các thiết

bị chuyển mạch, truyền dẫn v.v Nhà cung cấp mạng thực hiện nghĩa vụ phân phối tài nguyên mạng, quản lý và duy trì sự hoạt động của hạ tầng mạng (đôi khi có thể thực hiện việc tính và thucước cho cả hai đối tượng trên) Ở Việt Nam nhà cung cấp mạng

là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà góp vốn của nhà nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được thành lập theo quy định của pháp luật để thiết lập hạ tầng mạng

và cung cấp dịch vụ viễn thông Các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng tại Việt Nam tính tới thời điểm năm 2005 có 6 doanh nghiệp: Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (nay là Tậpđoàn BCVT Việt Nam - VNPT), Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ BC-VT Sài Gòn (SPT), Công

ty viễn thông điện lực (ETC), Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom), Công ty thông tin điện tử hàng hải (Vishipel)

+Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider) đảm bảo dịch vụ

tương xứng với giá cước phục vụ trong mọi điều kiện, thường thì nhà cung cấp này thực hiện việc thu cước dịch vụ gồm cước thông tin và cước sử dụng mạng của khách hàng, sau đó trả cước sử dụng mạng cho nhà điều hành mạng Nhà cung cấp dịch

vụ không sở hữu hạ tầng mạng mà chỉ thiết lập các hệ thống thiết bị viễn thông trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình để

trực tiếp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ truy nhập Internet và bán lại dịch vụ viễn thông; không được thiết lập các

Trang 3

đường truyền dẫn ngoài phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình Ở Việt Nam, nhà cung cấp mạng là doanh

nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ viễn thông Hiện nay mớichỉ có duy nhất VNPT là doanh nghiệp tham gia cung cấp toàn

bộ các dịch vụ viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng khác chỉ cung cấp một số dịch vụ viễn thông

+Khách hàng (Customer) yêu cầu dịch vụ viễn thông, sử dụng, khai thác dịch vụ và phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ cước phí dịch vụ theo hợp đồng ký kết với nhà cung cấp dịch vụ

-Các loại dịch vụ cơ bản như:

Dịch vụ truyền thông đa phương tiện.

4.Các loai mạng viễn thông:

Trang 4

II.Sơ lược hệ thống tổng đài EWSD

Hệ thống tổng đài EWSD hiện nay đang được sử dụng trên 100 quốc gia trênthế giới Các hệ thống này hầu hết đều giống nhau về cấu trúc phần cứng vàphần mềm cài đặt khi triển khai hệ thống

Sự khác biệt cơ bản về mặt phần cứng được nhận biết khi triển khai hệ thốngtrên mô hình EWSD CLASSIC hay EWSD POWER NODE Sự khác biệt này thểhiện ở phương thức kết nối (CCNC&SSNC) , khả năng chuyển mạch (SN A/B &

SN D)và khả năng đáp ứng của hệ thống (tần số Erlang)

Hiện nay , trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hay tại Host Đà Lạt, hệ thống EWSDđang triển khai trên mô hình EWSD CLASSIC, như vậy cấu trúc phần cứng của

hệ thống EWSD tại đài Host Đà Lạt bao gồm những thành phần cơ bản sau

1.DLU (Digital Line Unit)

DLU version A/B/D được kết nối với tối đa 2 LTG (tối đa 4x 2 Mbps) DLU

G được kết nối tối đa 4 đường LTG (4x4x2Mbps)

Trang 5

Tổng quan hệ thống EWSD CLASSIC

DLU là nơi kết cuối của đường dây thuê bao và là nơi tập trung lưu thoại.Hiện nay, đài EWSD sử dụng DLUA, DLUB, DLUD,DLUG

DLU có thể được lắp đặt trong tổng đài (Local DLU) hay lắp đặt ở ngoài tổngđài (remote DLU) Các DLU ở ngoài tổng đài được đặt trong vùng lân cận củamột nhóm thuê bao nhằm mục đích rút ngắn đường dây từ tổng đài đến máy thuêbao, cho phép tiết kiệm cáp và tăng chất lượng đường truyền

+Chức năng của DLU

Trang 6

 Tập trung đường dây thuê bao, có khả năng kết nối tối đa trên 800 thuê baotương tự (đối với loại DLU A) và trên 1400 thuê bao đối với DLUG.

 Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số (việc chuyển đổi này là cầnthiết vì tất cả các đường đi ra khỏi bộ DLU để đến LTG đều là đườngPDC, trong khi đó các đường đi vào bộ DLU lại là đường thuê bao tươngtự) Việc chuyển đổi này được thực hiện trong phạm vi DLU

 Có thể linh động mở rộng lưu lượng để thích hợp với lưu lượng thoại:

 DLU có thể kết nối đến các loại thuê bao:

 Thuê bao số ISDN

 Thuê bao tương tự

 Thuê bao có xung tính cước 16/12 khz

 Thuê bao PBX (Private Branch Exchange)

2.LTG (Line Trunk Group)

LTG cung cấp 4 đường PCM30 (2M) dùng để kết nối đến các tổng đài khác:DLU hoặc PBX LTG có chức năng kiểm tra và thiết lập cuộc gọi.Khả năngtruyền dẫn dữ liệu, kênh thoại và báo hiệu của một hệ thống EWSD phụ thuộcvào từng loại LTG LTG bao gồm các loại :A, B, C, D, G, F, M, N, P

3.SN A/B (Switching Network)

Mạng chuyển mạch SN của tổng đài EWSD, phục vụ cho việc kết nối cuộcgọi, kết nối báo hiệu số 7, thiết lập mạng thông tin nội bộ giữa các bộ phận chứcnăng trong tổng đài Mạng chuyển mạch SN kết nối với các khối chức năng bênngoài bằng luồng SDC 8Mbps : LTG nối SN với LTG, CCNC nối SN với CCNC,TSG nối SN với CP, SGC nối SN với CP Tùy thuộc vào loại CP mà có thể trang

bị lên đến 504 LTG SN nhận lệnh thiết lập từ CP qua 2 đường kết nối từ nó đếnCP

4.Khối báo hiệu CCNC (Common Channel Network Control)

Trang 7

CCNC đảm bảo sự bảo mật của bản tin báo hiệu số 7 CCNC có chức năngđiều khiển mạng báo hiệu kênh chung giữa các tổng đài với nhau CCNC đượckết nối với SN thông qua 2 đường 8Mbps và qua đó nó có thể điều khiển kênhbáo hiệu số 7 trong hệ thống PCM30 kết nối trong các LTG.

5.CCG (Central Clock Generator)

CCG có nhiệm vụ đồng bộ xung clock các thành phần trong một hệ thốngEWSD và đảm bảo xung clock cũng được đồng bộ tại các node mạng trong hệthống

6.CP (Coordination Processor)

CP (khối xử lí điều phối –CP113C) có chức năng điều khiển thiết lập cuộcgọi CP được kết nối đến bộ đệm tin nhắn MB điều khiển SN cũng như LTG.Một số chức năng khác của CP như là định tuyến , dịch số , quản lý lưu lượng ,các vấn đề liên quan đến cước, tự giám sát , phát hiện , sữa lỗi

7.MB ( Message Buffer)

Tùy thuộc vào dung lượng tổng đài mà bộ đệm tin nhắn (MB) sẽ chứa từ

1-4 nhóm MBG (bộ đệm bản tin) Bộ đệm tin nhắn MB lưu trữ những bản tin từcác luồng giữa CP-LTG, CP –SN, CCNC- LTG và LTG – LTG

+Nguồn trong viễn thông gồm có:

-Điện xoay chiều lấy từ điện lưới hay máy phát điện

-Điện một chiều

+Để kết nối AC và DC thì cần có máy nắn +48V hoặc -48V

-Điện xoay chiều AC có điện 1pha và 3pha

Trang 8

-Trong viễn thông nguồn đất nối chung với nguồn dương DC và dây trung tínhcủa điện lực.

-Dây 3pha gồm có 4 sợi: 3 dây pha và 1 dây trung tính

-3 dây pha là vàng:xanh dương:đỏ

-Dây trung tính là màu đen hoặc nâu

+Khi kéo điện thì nếu là điện cao thế thì phải hạ thế, sau đó nối đến cầu chì vànối đến đồng hồ rồi nối 3 dây pha đến cầu dao

-Để phân biệt sợi AC và DC là:

 Sợi dây DC thì to để điện trở R suy hao trên sợi dây bé đi do đó người takhông làm dây màu Do vỏ của sợi DC được làm bằng màu đen toàn bộ,nên được phân biệt bằng cách đánh dấu hay là dùng băng keo dán lên

 Sơi dây AC thì nhỏ hơn

HỆ THỐNG ĐIỆN AC

Tủ điện Chống sét AC

Máy nổ Ổn áp

Trang 9

+Các tiêu chuẩn của nguồn AC:

 Chống sét AC

 CB AC tổng tối thiểu 50A (1 pha), 40 (3 pha)

 Tủ phân phối của điện AC theo thiết kế mẫu của VNP2 (CV 1258/VNP2 ngày 21/5/05)

 Điện 3 pha điện áp pha-pha 380V +-10%, 50Hz Điện 1pha:điện

áp pha-trung tính 220+-10%, 50Hz

 Điện áp trung tính-đất inoor <5V

 Dòng tải AC phân đều ở 3 pha

 Nếu điện áp pha-trung tính yếu (<175), không ổn định : lắp ổn áp 10-15KVA

+Tiêu chuẩn nguồn AC:

 Phòng máy đủ sáng để thao tác và có 1-2 ổ cắm điện để cắm máy đo

 Máy nổ dự phòng : công suất đảm bảo cung cấp cho trạm BTS hoạt động

>10KVA, tần số hoạt động 50Hz ± 1%, 220VAC ± 10%

 Các phép đo tại tủ điện AC :

Trang 10

 Phép đo 1 : điện áp pha-trung tính.

 Phép đo 2 : điện áp pha-pha

 Phép đo 3 : điện áp đất-trung tính

 Phép đo 4 : dòng điện trên các pha

Phép đo 2 : đo áp pha-pha Phép đo 1 : đo áp pha-trung tính

abc

Trang 11

Phép đo 4 : đo dòng các pha

abc

Phép đo 3 : đo áp đất-trung tính

HỆ THỐNG ĐIỆN AC

Accu tủ máy Nắn

Trang 12

 Điện áp DC 48V cung cấp cho BTS (40-60VDC) ở điều kiện dàn bình Accu đang no.

 Dòng điện nạp cho Accu từ 0.1C đến 0.4C giá trị dung lượng Accu

 Điện áp nạp cho Accu không quá điện áp thiết kế của từng loại Accu : 2.3V/cell x 24 cell

= 55.2V

 Điện áp ngắt Accu ra khỏi hệ thống không nhỏ điện áp thiết kế của từng loại Accu : 1.75V/cell x 24 cell = 42V

 Accu cung cấp cho trạm khi mất điện lưới phải đảm bảo ít nhất 4 giờ

B/ BẢO DƯỠNG ACCU

Trang 13

 Thực hiện các phép đo và ghi nhận lại kết quả đo :

Điện áp từng cell

Nhiệt độ bề mặt của từng cell

Nhiệt độ phòng máy

 Kiểm tra bằng mắt và xiết chặt tất cả các kết-nối-bằng-ốc

3.Cách đo Accu:

+Loại 2 cực bình:đo điện thế từng bình bằng cách cắm que

DC

+Loại 4 cực bình: 1 sheft bình accu 2V thì phải nạp điện

4.Kết quả đo accu:

Đồng bộ trong viễn thông để biết cái nào hoạt động trước,cái nào hoạt động sau hai nói cách khác là để giải mã chính

Trang 14

 Nguồn đấu cho DLU là DC +48V, đất 0V

 Dây nguồn kéo đến DLU là 3 sợi L+, L- và đất

 Hệ thống nối đất dùng hệ thống dây đồng hàn lại để liên kết với nhau

Trong hệ thống nhà cao tầng cũng vậy :

Trong hệ thống viễn thông dùng động cơ điezen

C/ Ghép kênh trong viễn thông :

1 SDH(SYNCHRONOUS DIGITAL HIERARCHY) : phân cấp số đồng bộ

Phân cấp số đồng bộ SDH là mạng truyền dẩn tạo bởi sự kết hợp các thiết bị truyền dẫn

có tốc độ khác nhau là :1,5; 2; 6,3; 34; 45; 140 MB/S

Quá trình ghép kênh của SDH gồm haigiai đoạn độc lập đó là quá trình

hinh2thanh2 khối tuyến dẫn đồng bộ cơ sở STM – 1 và sự hình thành các khối

STM – N cao cấp hơn bằng cách xen byte các luồng STM - 1

TU - 11

TUG - 2

TUG - 3

SDH Multiplexing structure

Trang 15

* ƯU ĐIỂM CỦA SDH:

- Đơn giản hóa các kỹ thuật ghép/ tách1 kênh so với PSH

- Mã truyền dẫn cho tín hiệu quang được tiêu chuẩn hóa tương thích với cácthiết bị của nhà sản xuất

- Tuy nhập tới các luồng nhánh tốc độ thấp không cần đến quá trình tách/ghép kênh trọn vẹn tín hiệu tốc độ cao Điều này cho phép các ứng dụng nội xen

rẽ và nối chéo kênh có hiệu quả

- Các kênh quản lí mạng cung cấp các khả năng quản lí, vận hành và bảodưỡng mạng được quản lí có hiệu quả

- Dễ dàng phát triển đến các mức ghép cao hơn

- Cho phép truyền tải các tín hiệu số ở các tốc độ bit xác định trong khuyếnnghị ITU-TG 702(loại trừ 8MB/S ) và các tốc độ bit băng rộng Điều này chophép thiết bị SDH được đưa vào mạng hiện tại một cách trực tiếp và một phạm virộng các dịch vụ

- Tiêu chuẩn SDH định nghĩa độ cáp trung bình tiếp nhận bên trong thiết bị

từ các nguồn

* NHƯỢC ĐIỂM CỦA SDH:

Trang 16

- Kỹ thuật phức tạp hơn do phải ghi lại sự tương quan về pha giữa tín iệuluồng và mào đầu.

- Do xuất phát từ mỹ nên dung lượng không đảm bảo cho tín hiệu CEPT

- Việc nhồi byte –byte tăng độ JITTER hơn kiểu bit-bit của PDH

- Đồng hồ phải được cung cấp từ ngoài

- Thiếu tín hiệu ghép trung gian 8 MB/S

- Luồng STM -1 tốc độ 155 MB/S chỉ chứa 63 luồng 2 MB/S hoặc 3 luồng

34 MB/S

2 PDH ( PLEISLOCHRONOUS DIGITAL HIERACHY)

Kỹ thuật ghép kênh cận đồng bộ là một dạnh ghép kênh với thời gian, sử dung phương pháp ghép kênh theo byte đối với PCM 30/32 và ghép kênh bit đối với kênh bậc cao

Các cấp truyền dẫn số cận đồng bộ đang tồn tại theo tiêu chuẩ của châu âu, bắc mỹ, nhật bản.

Theo tiêu chẩn của châu âu, muốn đươc luồng số cao hơn phải ghép 4 luồng thấp hơn với nhau.

BỐN CẤP TRUYỀN DẪN ĐẦU TIÊN CỦA CHÂU ÂU ĐƯỢC CCITT CÔNG NHẬN LÀM TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ.

TIÊU CHUẨN CỦA BẮC MỸ NHƯ HÌNH 1-2.

TIÊU CHUẨN CỦA NHẬT NHƯ HÌNH 1-3

PCM

30

MUX 2/8

1 2 3 4

MUX 8/34

1 2 3 4

MUX 34/140

1 2 3 4

MUX 140/565

1 2 3 4

565,128 Mbit/s

8,448 Mb/s

34,368 Mb/s

139,264 Mb/s

Hình 1: Phân cấp số cận đồng bộ của Châu Âu

PCM 24

X4

45 Mb/s

X7

405 Mb/s

X9

PCM 24

X4

32 Mb/s

X5

100 Mb/s

X3

400 Mb/s

X4

Trang 17

2-/ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG PDH

* TÁCH XEN PHỨC TẠP, YÊU CẦU THIẾT BỊ CỒNG KỀNH LÀM GIẢM CHẤT LƯỢNG TRUYỀN DẪN.

* KHẢ NĂNG QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MẠNG KÉM, ĐẶC BIỆT LÀ VỚI MẠNG VIỄN THÔNG TỐC ĐỘ CAO.

* TỐC ĐỘ TIÊU CHUẨN HOÁ CHO MẠNG VIỄN THÔNG CÒN THẤP

34 8

140

LTE

140 LTE

Hình 1-4 : Quá trình tách - Xen luồng 2Mb/s từ luồng 140Mb/s

Trang 18

BỘ DAO ĐỘNG NỘI DAO ĐỘNG TỰ

a/ Độ rộng băng tần

Độ rộng tần số có thể sử dụng cho một kết nối được gọi là

độ rộng băng tần Đối với điện thoại, các khuyến nghị của ITU-T cho rằng các kết nối có thể xử lý tần số trong khoảng 300 đến

3400 Hz, nghĩa là độ rộng băng là 3,1kHz Thông thường, tai người có thể nhận biết âm thanh có tần số trong khoảng 15 đến (xấp xỉ) 15000Hz, nhưng các phép đo chỉ ra rằng khoảng tần số 300-3400Hz là hoàn toàn đủ để tiếng nói được nhận biết rõ ràng,

và chúng ta có thể nhận ra được tiếng nói của người nói

b/Môi trường truyền dẫn

Ba môi trường quan trọng nhất hay được sử dụng trong truyền dẫn là: cáp đồng, cáp quang và vô tuyến

Về nguyên tắc, tất cả các môi trường truyền dẫn được sử dụng cho thông tin điểmđiểm, nhưng chỉ công nghệ vô tuyến có thể truyền thông với các đầu cuối di động

Hệ thống truyền dẫn quang có những ưu điểm đặc trưng

về dung lượng, chất lượng và kinh tế Về mặt kinh tế, các hệ thống sử dụng cáp đồng chỉ có thể được sử dụng trên phần cuối của tuyến truyền dẫn tới các thuê bao cố định nơi có nhu cầu dung lượng thấp Cáp đồng vẫn được sử dụng ở phạm vi rộng giữa các thuê bao với tổng đài chủ yếu do thực tế lịch sử

c/Vật mang (carrier)

Về bản chất, vật mang là tương tự, nghĩa là chúng mang một vài loại sóng nào đó: sóng ánh sáng hay sóng điện từ Theo nghĩa vật lý thuần túy, ánh sáng cũng là những sóng điện từ, nhưng nhờ có đặc tính đặc biệt của ánh sáng mà ta nhìn nhận

Ngày đăng: 14/08/2016, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu trúc truy nhập - Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD
Hình 1 Cấu trúc truy nhập (Trang 14)
Hình 2: Phân cấp số cận đồng bộ của Bắc Mỹ - Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD
Hình 2 Phân cấp số cận đồng bộ của Bắc Mỹ (Trang 16)
Hình 1: Phân cấp số cận đồng bộ của Châu Âu - Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD
Hình 1 Phân cấp số cận đồng bộ của Châu Âu (Trang 16)
Hình 1-3: Phân cấp số cận đồng bộ của Nhật - Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD
Hình 1 3: Phân cấp số cận đồng bộ của Nhật (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w