Một số vấn đề liên quan đến tính toán hiệu ứng dung môi Mục đích : Trình bày các mô hình tính toán trong dung dịch để khảo sát hiệu ứng dung môi... Thí dụ: Hiệu ứng tĩnh điện Đối với c
Trang 2KHẢO SÁT HIỆU ỨNG DUNG MÔI
Tổng quan về sự dung môi hoá:
Cramer and Truhlar: Chem Rev 99, 2161-2200 (1999)
1 Mở đầu
2 Mô hình trường phản ứng về sự dung môi hoá
3 Một số vấn đề liên quan đến tính toán hiệu ứng dung môi
Mục đích : Trình bày các mô hình tính toán trong dung dịch
để khảo sát hiệu ứng dung môi
Trang 3O Tapia and J Bertrán (eds.), Solvent Effects and Chemical Reactivity ,
1996 Kluwer Academic Publishers.
Christian Reichardt, Thomas Welton, Solvents and Solvent Effects in Organic Chemistry , 2011 John Wiley & Sons,
Sylvio Canuto, Solvation Effects on Molecules and Biomolecules:
Computational Methods and Applications , 2008 Springer
Trang 424/4/2013
Trang 61 Mở đầu
Nhiều tính chất của phân tử và trạng thái chuyển tiếp
trong pha khí và trong dung dịch khác nhau nhiều
Thí dụ:
Hiệu ứng tĩnh điện
Đối với các phân tử ở trong dung môi có hằng số điện môi cao, hiệu ứng
tĩnh điện thường ít quan trọng hơn nhiều so với khi chúng ở pha khí.
Tính acid tương đối
(J.I.Brauman, L.K.Blair, J.Am.Chem.Soc 92, 5986 (1970), -nt-,
93, 3911 (1971)):
Trong dung dịch H2O > MeOH > EtOH > t-BuOH
Trong pha khí t-BuOH > EtOH > MeOH > H2O
Trang 7Tính thân hạch (C.Minot, N.T.Anh, Tetrahedron Lett 3905 (1975))
mạnh yếu Trong pha khí hay dung môi phi proton I - > Br - > Cl - > F -
Trong dung môi hữu cực có proton F - > Cl - > Br - > I
Trang 8CHO
OH O
+
OH O
+ MOH
Syn Anti
C.H Heathcock, “Asymmetric Synthesis”, Ed J.D Morrision, Academic Press Inc., 1984, volume 3, chapter 2, Eq 4 trang
120 và Tab 3 trang 121
Ảnh hưởng của dung môi trên sản phẩm phản ứng
Trang 9Các mô hình dung môi hóa
Có nhiều loại mô hình để khảo sát các hệ phân tử trong dung môi khác nước: gián đoạn, liên tục, bán liên tục.
Trang 10Mô hình gián đoạn
Chất tan được bao quanh bởi nhiều phân tử dung môi (1–100)
Các tính toán trên tổ hợp chất tan-dung môi có xu hướng áp dụng cho các hệ thống lớn và dựa trên cơ sở các phương pháp động lực học phân tử, như phương pháp Monte – Carlo.…
Một trong những nhiệm vụ của phương pháp này là xác định một cách chính xác cần bao nhiêu phân tử dung môi cho một phân tử chất tan nhất định, vì vậy các mô hình này còn được gọi là các mô hình rời rạc
Trang 11Các mô hình này thường xử lý phần bên trong của lớp vỏ solvat hoá bằng cơ học lượng tử, phần bên ngoài của lớp vỏ solvat hoá bằng
cơ học phân tử.
Trong bài này sẽ chỉ tập trung trình bày mô hình liên tục.
Trang 122 Mô hình trường phản ứng về sự dung môi hoá
Trong các mô hình liên tục loại trường phản ứng tự hợp (SCRF, Self-Consistent Reaction Field):
Dung môi được xem như môi trường liên tục có hằng số điện môi
đồng nhất ε, gọi là trường phản ứng (reaction field)
Chất tan xem như được đặt trong các lỗ trống ở trong dung môi
Các mô hình SCRF khác nhau ở cách xác định các lỗ trống và trường phản ứng.
Trang 13Mô hình trường phản ứng Onsager
(Onsager reaction field model)
Là mô hình SCRF đơn giản nhất
Trong mô hình này, chất tan chiếm một lỗ trống dạng cầu cố định có bán kính a 0 , trong trường dung môi Lưỡng cực trong phân tử chất tan sẽ làm phát sinh một lưỡng cực trong môi trường và điện trường tạo
ra bởi lưỡng cực của dung môi lại sẽ tương tác với lưỡng cực của phân tử đưa đến sự an định chung cuộc.
Trang 14❧ Hạn chế của mô hình trường phản ứng Onsager
Các hệ phân tử có momen lưỡng cực bằng 0 sẽ không thể hiện hiệu ứng dung môi trong mô hình Onsager và vì vậy các tính toán theo mô hình trường phản ứng Onsager (với từ
khoá SCRF=Dipole) đối với các hệ phân tử này sẽ đưa đến
cùng kết quả như trong pha khí
Đây là một một hạn chế của mô hình trường phản ứng
Onsager.
Trang 15Mô hình liên tục phân cực Tomasi
(Tomasi's Polarized Continuum Model)
Trong mô hình liên tục phân cực Tomasi, thường gọi là
mô hình PCM, lỗ trống được xem như tổ hợp của nhiều
khối cầu nguyên tử cài xen vào nhau
Ảnh hưởng của sự phân cực của môi trường liên tục
dung môi được biểu diễn dưới dạng số: được tính bằng phép lấy tích phân số chứ không theo cách tính gần đúng theo dạng giải tích như trong mô hình trường phản ứng Onsager
Trang 16Mô hình IPCM
(Isodensity PCM)
Trong mô hình đồng mật độ PCM lỗ trống được xem như mặt đồng mật độ điện tử của phân tử
Trang 17Mô hình SCI-PCM
(Self-Consistent Isodensity PCM)
Trong mô hình SCI-PCM, ảnh hưởng của sự dung môi hoá
được đưa vào việc tính SCF
Trang 18Mô hình trường phản ứng về sự dung môi hoá
Trang 23Tiêu chuẩn hội tụ SCF trong các tính toán là SCF=Tight
Trang 24Kết quả
Trang 25Nhận xét.
Các kết quả MP2 (Onsager) và B3LYP (IPCM) khá phù hợp với dữ liệu thực nghiệm Về hiệu ứng dung môi (thể hiện qua sự thay đổi hiệu số năng lượng do dung môi gây ra) thì mô hình IPCM phù hợp với dữ liệu thực nghiệm nhất (-0.29 kcal.mol-1) kế đó là mô hình Onsager (MP2).
Trang 27Kết quả
Trang 32Tập tin Input
%Chk=formdip
#T RHF/6-31+G(D) SCRF=Dipole Opt Test
Formaldehyde in Cyclohexane Opt + Freq
Trang 33Kết quả
Tính toán tối ưu hoá hình dạng cho thấy cấu trúc của formaldehyde trong cyclohexane gần như giống trong acetonitril
Trang 34Độ dịch chuyển tần số dao động trong
hai dung môi so với pha khí
Nhận xét
Cyclohexane ít ảnh hưởng đến vị trí các mũi so với acetonitril , vị trí các mũi đều dịch chuyển trong hai dung môi nhưng trong cyclohexane độ dịch chuyển không bằng một nửa trong acetonitril
Trang 35Căng kéo nhóm carbonyl trong dung dịch
O C
O C
H
CH 2
O C
O C
Formaldehyde Acetaldehyde Acetone Acrolein Acetat methyl Clorur acetyl Formamide
O
CH 3 O
CH 3
Tính toán ở mức RHF/6-31+G(d) với mô hình SCRF Onsager
Nhận xét về ảnh hưởng của nhóm thế trên hiệu ứng dung môi dự đoán.
Trang 36Giá trị a0 và tần số (đã hiệu chỉnh) ứng với sự căng kéo nhóm carbonyl
trong pha khí
Trang 37Kết quả
Đối với từng phân tử, tối ưu hoá hình dạng và tính toán tần số
(đều trong dung dịch)
Trang 38Tần số (đã hiệu chỉnh) ứng với sự căng kéo nhóm carbonyl
và giá trị thực nghiệm tương ứng
Trang 39Độ dịch chuyển tần số ứng với sự căng kéo nhóm carbonyl trong cyclohexane
Trang 40Rào năng lượng quay trong dung dịch
Tính rào năng lượng quay quanh nối C=C của hai đồng
phân E và Z N-Methyl-2-Nitrovinylamine trong dung dịch ortho-dichlorobenzene (ε=9.9)
Trang 41Các bước thực hiện
Trang 42Kết quả
Trang 43Tóm tắt kết quả tính toán
Trang 44So sánh các kết quả tính toán theo mô hình SCRF: Furfuraldehyde
Tập tin
10_05a (dạng anti)
10_05b (dạng syn)
Tính độ sai biệt năng lượng giữa dạng anti và syn
furfuraldehyde trong dung dịch dimethyl ether (ε=12.0) bằng mô hình SCRF: Onsager (MP2/6-3l+G(d))
và SCIPCM (B3LYP/6-31+G(d))
C C
C O
C
C H O
H H
H
C C
C O
C
C O H
H H
H
Trang 45Kết quả
Sai biệt năng lượng
Trang 46 Kết quả của cả hai cách tính MP2 Onsager và
IPCM đều phù hợp khá tốt với kết quả thực nghiệm
Cách tính SCI-PCM và Hartree-Fock Onsager
SCRF cho kết quả không tốt trong trường hợp này
Trang 47 HẾT