Nguyên tắc của IEC: Trước tiên, protein sẽ gắn thuận nghịch với các chất trao đổi bằng tư ơng tác ion giữa các nhóm mang điện tích trái dấu, Sau đó, protein gắn được chiết rút riêng biệ
Trang 1Techniquese in Biotechnology
Trang 2Sắc Ký
Trang 3Tổng quan về sắc ký
Khái niệm chung
Sắc ký là tên gọi chung của một nhóm phương pháp tách các chất
Tên gọi này sau đó được giữ nguyên mặc dù nhiều chất phân tách không có màu.
Trang 4 Lịch sử
Năm 1903, nhà khoa học người Nga Svet lần đầu tiên
đã sử dụng cột hấp phụ (than hoạt tính) để tách các sắc tố thực vật từ một hỗn hợp ban đầu (thành các lớp
có màu khác nhau), từ đó đã đặt tên cho phương pháp
là sắc ký (chromatography -ghi màu, theo đó gốc từ Hylạp chromato- màu sắc cũng đồng thời bao hàm nghĩa tên của ông trong tiếng Nga)
Tên gọi này sau đó được giữ nguyên mặc dù nhiều
chất phân tách không có màu.
Tổng quan về sắc ký
Trang 5Phương pháp này sau một thời gian bị lãng quên lại được phát triển mạnh từ sau 1930, với các phát kiến về.
Sắc ký trao đổi ion (1935), Sắc ký trên giấy (1940), Sắc ký khí (1940- 50), Sắc ký lớp mỏng (1938- 50), Sắc ký lọc gel (1959).
Tổng quan về sắc ký
Trang 6Nguyên tắc chung
Nguyên tắc chung của mọi phương pháp sắc ký
là dựa trên sự phân bố các chất giữa 2 pha:mộtcố định
và một di động.
Tổng quan về sắc ký
Trang 7Phân loại
Có thể phân chia sắc ký thành 3 nhóm dựa trên hiện tượng hoá lý xảy ra trong quá trình tiến hành:
Sắc ký hấp phụ
Sắc ký phân bố
Sắc ký trao đổi ion (tđio)
Một cách phân loại khác dựa trên hình dạng chất giá của pha cố định hoặc bản chất của pha di
Trang 8Các phương pháp sắc ký lỏng để tách protein
Trang 9Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Giới thiệu chung
Tương tác ion - cơ sở của việc tách và tinh chế protein bằng IEC- đã
được ứng dụng thành công từ cuối những năm 1940
Theo những thống kê mới nhất, IEC là kỹ thuật tách protein được sử dụng nhiều nhất trong các quy trình tinh chế (có thể bao gồm nhiều bước và nhiều kỹ thuật khác nhau):
IEC: 75%,
sắc ký ái lực (AC): 60%,
sắc ký lọc gel (GF): 50% các trường hợp
Những số liệu thống kê từ các công bố gần đây (từ 7 tạp chí hoá
sinh học uy tín nhất thế giới trong 2 năm 1996- 1997) cho thấy IEC hiện được vẫn là phương pháp phổ biến nhất trong các bước sắc ký của quy trình tinh sạch protein (với cả protein thường và protein tái
tổ hợp): chiếm khoảng 40% (AC: 16,5% , GF: 17%)
Trang 10Nguyên tắc của IEC:
Trước tiên, protein sẽ gắn thuận nghịch với các chất trao đổi bằng tư
ơng tác ion giữa các nhóm mang điện tích trái dấu,
Sau đó, protein gắn được chiết rút riêng biệt, thường là nhờ việc tăng dần lực ion (khiến cho tương tác ion bị bẻ gãy hoàn toàn)
Hay dùng nhất là gradient của NaCl) của đệm (có rất nhiều loại khác nhau được sử dụng để cân bằng chất trao đổi),
Có thể bằng cách thay đổi pH (ít dùng hơn) khiến các nhóm tương tác trên protein bị mất điện tích
Mặc dù đây là phương pháp thông dụng trong nhiều phòng thí nghiệm hoá sinh, cơ chế cơ bản trong tương tác giữa protein và bề mặt tĩnh điện vẫn còn
ít được hiểu biết
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 11The principle of ion-exchange chromatography
(salt gradient elution)
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 12Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
The principle of ion-exchange chromatography
The fractionation of variously charged molecules (squares) on an
anion exchanger (cirles)
Trang 13Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
IEC illustration
The separation of an amino acid mixture at
pH 3.0 on EIC column (above);
Automatically recorded high- performance liquid chromatographic analysis of amino acids on a cation- exchange resin (below)
Trang 14Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Những nguyên nhân giải thích sự thông dụng của IEC
Trang 15Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Cơ sở của IEC là sự cạnh tranh các nhóm tích điện trái dấu trên chất trao đổi giữa các ion của chất cần tách với các ion khác
Tương tác giữa các phân tử nhỏ và chất trao đổi phụ thuộc vào điện tích thực
và vào lực ion của môi trường
Khi nồng độ ion cạnh tranh thấp, các ion cần tách sẽ liên kết với chất trao đổi, Khi nồng độ ion cạnh tranh cao, các ion cần tách sẽ rời ra
Tương tác giữa protein và chất trao đổi còn phụ thuộc vào:
Sự phân bố điện tích bề mặt của protein
ph
Bản chất các ion trong dung dịch.
Các chất được thêm vào như dung môi hữu cơ.
Đặc tính của chất trao đổi
Trang 16Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Rõ ràng là điện tích của protein càng cao, nó càng gắn chặt vào chất trao đổi tích điện trái dấu
Tương tự như vậy, chất trao đổi càng tích điện nhiều (có nghĩa là có mức độ thay thế các nhóm tích điện mạnh hơn), sẽ liên kết với protein mạnh hơn các chất tích điện yếu
Những điều kiện khác như pH làm thay đổi hoặc protein hoặc chất trao
đổi sẽ ảnh hưởng đ n tương tác của chúng và có thể được sử dụng để ế tác động lên quá trình trao đổi ion
Trang 17Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Gồm có pha tĩnh (cột nhồi gel, với khác biệt là có các nhóm chức năng ở dạng ion hoá)
Pha động
Về cách thực hiện IEC gồm hai bước:
1) gắn protein vào các điện tích cố định trên cột
2) chiết rút chúng ra
Trang 18Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Các chất (nhựa) trao đổi ion và cách lựa chọn
Nhiều loại nhựa có chứa nhóm tích điện cố định trên chất giá
không tan được bán và sử dụng rộng rãi (liệt kê trên bảng với
khoảng pH thích hợp)
Các chất trao đổi có chứa hoặc nhóm acid hoặc base:
Chất trao đổi ion base có chứa nhóm tích điện dương và được gọi
là anionit (nhựa trao đổi cation, vì chúng gắn và trao đổi cation),
Ngược lại, chất trao đổi acid có chứa nhóm tích điện âm là
cationit (nhựa trao đổi anion, vì chúng gắn và trao đổi anion)
(Các nhựa tích điện dương được gọi là "trao đổi anion"; các nhựa tích điện âm là "chất trao đổi cation")
Trang 19Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Các nhựa pha rắn thông dụng gồm: cellulose, dextran, agarose,
và polystyrene
Nhóm trao đổi anion yếu: DEAE (diethylaminoethyl)
là 1 base yếu (có điện tích dương rõ khi ion hoá và do vậy sẽ liên kết với các anion trao đổi),
pH 2-9;
chất giá có thể là dextran agarose, cellulose dạng hạt hay
sợi …
Nhóm trao đổi cation yếu: CM (carboxymethyl):
là 1 axit yếu có điện tích âm rõ khi ion hoá, do vậy liên kết với cation trao đổi;
pH 3- 10,
chất giá có thể là dextran agarose, cellulose dạng sợi…
Trang 20Protein là những chất lưỡng tính, có tổng điện tích thay đổi tuỳ thuộc môi trư ờng:
Do vậy một chất trao đổi anion liên kết với protein thông qua nhóm
carboxyl không proton hoá và được tách (rời) ra bằng nhóm amin proton hoá
Đối với chất trao đổi cation thì ngược lại
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 21Theo nguyên tắc chung:
Các protein khác nhau về lượng gốc Asp và Glu (a.a axit) tổng
số sẽ được tách bằng nhựa trao đổi anion
Các protein khác nhau về Lys, Arg và His sẽ được tách bằng
nhựa trao đổi cation
Tuy nhiên còn nhiều tác nhân khác ảnh hưởng đến sự tách
Độ mạnh của liên kết liên quan đến cả pI của protein lẫn số điện tích tổng số
Do vậy, hai protein có pI bằng nhau không tách được bằng đẳng
điện cân bằng lại có thể tách bằng IEC nếu sử dụng giá trị pH
mà tại đó chúng có chứa lượng gốc tích điện khác nhau đáng kể trên 1 phân tử
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 22 Có thể lựa chọn kiểu tách protein bằng điện di trên gel polyacrylamid trong
điều kiện acid và kiềm, những phân tách này sẽ là những kiểu phân tích sắc
ký trao đổi cation và anion tương ứng.
Ví dụ nếu tách phân tích tốt một hỗn hợp bằng điện di kiềm thì nó có thể tách tốt bằng chất trao đổi anon ở pH tương tự
Cellulose là loại nhựa được ưa dùng hơn cả để tách protein , …
Những dẫn xuất của Sephadex G-50 bị thay đổi thể tích rất mạnh khi lực ion thay đổi…
Các dạng nhựa mới của cellulose, vi hạt và hạt của Whatman có độ lặp lại, khả năng và độ phân giải cao hơn dạng sợi cũ
Dung tích với protein là tương đối giống nhau ở các loại nhựa: (0.11- 0.15 g albumin/ ml của các loại dẫn xuất DEAE
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 23Schematic morphological structure of different support
materials
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 24Cách chuẩn bị và tái sinh cột
Cần rửa, làm trương (một số nhựa được bán ở dạng đã được trư
ơng sẵn có thể dùng ngay), và xử lý nhựa thành dạng cần thiết trước khi dùng Các IEC có thể tái sử dụng nhiều lần, sau mỗi lần sử dụng nhất thiết phải tái sinh (hồi nguyên) nhựa
Rửa và làm trương trộn nhựa với khoảng 10 thể tích đệm, để
lắng, gạn bỏ các hạt lơ lửng(để đảm bảo tốc độ chảy ổn định)
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 25Charged groups
Functional groups used on ion exchangers
Diethylaminoethyl (DEAE) -O-CH2-CH2-N + H(CH2CH3)2
Quaternary aminoethyl (QAE) -O-CH2-CH2-N + H(CH2H5)2-CH2-CHOH-CH3
Quaternary ammonium (Q) -O-CH2-CHOH-CH2-O-CH2-CHOH-CH2-N + (CH3)3
Cation exchangers Functional group
Carboxymethyl (CM) -O-CH2-COO
-Sulphopropyl (SP) -O-CH2-CHOH-CH2-O-CH2-CH2-CH2SO3
-Methyl sulphonate(S) -O-CH2-CHOH-CH2-O-CH2-CHOH-CH2SO3
Trang 26-Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 27Sephadex ion exchangers (SIE)
Trang 28Xử lý (với Sephadex và Sepharose acid và base chỉ được dùng ở
nồng độ 0,1M):
1 Khuấy nhẹ nhựa trong ~ 5V thể tích trương với 0,5 M HCl
(anionit) hoặc 0,5 M NaOH (cationit), để 30 phút ở to phòng,
thỉnh thoảng khuấy
2 Rửa sạch bằng nước (bằng phễu lọc hút chân không), hoặc bằng
giấy lọc cho đến khi pH đạt hơn 4 (sau acid) hoặc thấp hơn 8
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 29(cao hơn đối với anionit, thấp hơn với cationit)
pH cách quá xa sẽ tạo ra sự liên kết quá mạnh với nguy cơ gây biến tính và hiệu suất thấp
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 30Cân bằng đệm : nhựa cần cân bằng hoàn toàn
trong đệm trước khi dùng
1 Cho đệm đã xử lý vào 1 lượng tương đương của đệm có nồng độ
cao gấp 10 lần đệm thường, trộn và để 30 phút ở to phòng
2 pH có thể bị thay đổi, khuấy nhẹ nhựa và chỉnh lại pH
3 Để nhựa 30 phút, rửa lại trên phễu với đệm dặc gấp 5 lần
4 Nhồi và rửa cột với đệm thường cho đến khi dịch chảy ra đạt đến
pH cần
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 31Chuẩn bị cột :
Thường tỉ lệ giữa đường kính và chiều cao cột từ 1/10 đến 1/20
Lượng nhựa cần dùng được tính từ dung lượng trao đổi của nhựa
và lượng mẫu thử rồi thường lấy thừa ra 50%
Nhựa được cho (nhồi) vào cột, ở đáy có bông thuỷ tinh…
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 32Cho mẫu và chiết rút :
Mẫu cần thẩm tích kỹ đối đệm chạy trước khi cho lên cột, thể tích không quan trọng (có thể nhiều ít bất kỳ)
Rửa đầu tiên với ít nhất 2 lần (thường là 5 lần hoặc hơn) thể tích cột để loại hết protein không bám
Sau đó protein gắn trên cột được đẩy ra bằng cách:
1 tăng lực ion của đệm
2 thay dổi pH của nó (hạ thấp với anionit, tăng lên với
cationit)
3 hoặc cả hai biện pháp trên
Thường người ta dùng cách đầu vì điều khiển được cẩn thận
hơn
Lực ion cuốn cùng thường là 1 đối với đa số protein
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 33Hoặc nồng độ đệm có thể tăng, hoặc được giữ nguyên
và tăng các ion khác (như NaCl).
Cách sau hay hơn vì khả năng đệm, do đó pH, được giữ nguyên trong quá trình tách…
(0,03% toluene), với cationit có thể dùng azid.
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 34Resolution in ion exchange chromatography
The result of an ion exchange experiment (as with any other chromatographic separation) is often expressed as the resolution (Rs)
between the peaks of interest
Determination of the resolution (Rs) between two peaks
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 35Separation results with different resolutions
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 36Hypothetical chromatogram
V0 = void volume, VR1 = elution volume for peak 1, VR2 = elution volume for peak 2, Vt = total volume, Vb1 = peak width for peak 1,
Vb2= peak width for peak 2.
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)
Trang 37The net charge of protein as a function of pH
Sắc ký trao đổi ion
(Ion- exchange chromatography - IEC)