1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin

91 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Chất lượng dược liệu trên thị trường Việt Nam hiện này còn nhiều bất cập, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, mà đa số dược liệu không đảm bảo chất lượng. Muốn đưa dược liệu vào sử dụng chữa bệnh, nghiên cứu hoặc sản xuất thuốc thì dược liệu phải đảm bảo chất lượng (ít nhất là phải đạt tiêu chuẩn DĐ) mới đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh khi dùng trực tiếp cho bệnh nhân. Khi dùng sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm hoặc các sản phẩm khác, nếu dược liệu không đạt tiêu chuẩn thì sản phẩm sẽ không có hiệu quả trong sử dụng, thậm chí còn tăng tác dụng bất lợi, gây tốn kém và làm giảm lòng tin của nhà sản xuất với người tiêu dùng. Còn trong nghiên cứu, nếu chất lượng dược liệu không đảm bảo thì kết quả sẽ sai lệch và không ứng dụng được vào thực tiễn. Bài thuốc Testin là bài thuốc do PGS.TS Vũ Văn Điền xây dựng nên, để nghiên cứu tác dụng dược lí trên suy giảm chức năng sinh nam và bào chế thành dạng viên nang cứng, làm thuốc hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng sinh dục nam. Bài thuốc gồm các vị thuốc sau: Bách bệnh, Bạch tật lê, Xà sàng tử, Hoàng kì, Cốt khí củ, Câu kỉ tử, Đương quy, Ba kích, trong đó có cả các vị thuốc Nam và thuốc Bắc tất cả phải mua trên thị trường, từ nhiều nguồn khác nhau. Chính vì vậy mà chúng tôi đặt vấn đề “Nghiên cứu kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin” với mục đích chọn dược liệu đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu làm thuốc. Trong khuôn khổ khóa luận này chúng tôi tiến hành các nội dung sau: 1. Sơ chế sạch dược liệu, phơi sấy khô để kiểm tra chất lượng. 2. Kiểm tra chất lượng của từng vị dược liệu trong bài thuốc theo các tiêu chí của DĐVN IV và tham khảo DĐ Trung Quốc.

Trang 1

NGUYỄN THỊ HẰNG

KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC TESTIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI-2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HẰNG

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC VỊ THUỐC TRONG BÀI THUỐC TESTIN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

1 PGS.TS Vũ Văn Điền 2.ThS Chử Thị Thanh Huyền Nơi thực hiện:

Bộ môn dược học cổ truyền

HÀ NỘI-2013

Trang 3

chất của bộ môn Dược học cổ truyền cùng một số bộ môn khác trong trường Đại học Dược Hà Nội Nhân dịp này, em xin được phép bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

PGS TS Vũ Văn Điền – giảng viên bộ môn Dược học cổ truyền, Ths Chử Thị Thanh Huyền - giảng viên bộ môn Dược học cổ truyền– là người đã trực tiếp hướng

dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện giúp đỡ và cho em những lời khuyên, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Khắc Hiếu cùng anh chị kĩ thuật viên bộ môn Hóa phân tích giúp đỡ em thực hiện phần xác định tro toàn phần

Em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, Cô giáo, các chị Kỹ thuật viên bộ môn Dược học cổ truyền đã tạo điều kiện để cho em nghiên cứu khoa học suốt thời gian học tập tại trường

Em xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích

lệ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm nghiên cứu cũng như sự động viên của tất cả bạn bè

Xin kính chúc thầy cô, gia đình cùng toàn thể bạn bè sức khỏe hạnh phúc

Hà nội, ngày 22 tháng 5 năm 2013

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN…… ……….2

1.1 Vài nét về chất lượng dược liệu tại thị trường Việt Nam………… 2

1.2 Ý nghĩa các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dược liệu…… ….….…2

1.3 ……….…….4

1.3.1 Định nghĩa ……….4

1.3.2 Mục đích sử dụng chất đối chiếu……… 5

1.3.3 Những yêu cầu của một chất đối chiếu……… … 5

1.4 Giới thiệu bài thuốc ……… 6

1 5 Tóm tắt các tiêu chuẩn cơ bản trong DĐVIV của các vị thuốc…… 7

1.5.1 Hoàng kì……… 7

1.5.2 Đương quy……… 8

1.5.3 Câu kỉ tử……… 9

1.5.4 Cốt khí củ……… 10

1.5.5 Bá bệnh……… 12

1.5.6 Bạch tật lê……… 12

1.5.7 Xà sàng tử……… 13

1.5.8 Ba kích……… 14

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 16

2.1 Nguyên liệu và phương tiện nghiên cứu……….16

2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… ……… 16

2.2.1 Khảo sát các đặc điểm vi học của các vị thuốc………… ………… 16

2.2.2 Định tính, định lượng, SKLM, hàm lượng chất chiết được… … 17

2.2.3 Xác định các chỉ tiêu hóa lí……… 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT……….18

Trang 5

3.4 Vị thuốc Bá bệnh………… 32

3.5 Vị thuốc Bạch tật lê………… 36

3.6 Vị thuốc Xà sàng tử………… 39

3.7 Vị thuốc Ba kích………… 43

3.8 Vị thuốc Hoàng kì………… 46

3.9 Bàn luận………… 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……… 60

Kết luận………… 60

Kiến nghị……… 61

Trang 7

1 Kết quả xác định độ ẩm của Đương quy 21

2 Kết quả định lượng tro không tan trong acid Đương quy 22

3 Hàm lượng chất chiết được bằng Ethanol trong Đương quy 23

4 Kết quả xác định độ ẩm của Câu kỉ tử 26

5 Kết quả định lượng tro toàn phần của Câu kỉ tử 27

6 Hàm lượng chất chiết được bằng Ethanol trong Câu kỉ tử 28

7 Kết quả xác định độ ẩm của Cốt khí củ 30

8 Kết quả định lượng tro toàn phần của Cốt khí củ 31

9 Kết quả định lượng không tan trong acid Cốt khí củ 31

10 Hàm lượng chất chiết được bằng Ethanol 96% trong Cốt khí củ 32

11 Kết quả xác định độ ẩm của Bá bệnh 35

12 Kết quả định lượng tro toàn phần của Bá bệnh 35

13 Kết quả xác định độ ẩm của Bạch tật lê 38

14 Kết quả định lượng tro toàn phần của Bạch tật lê 39

15 Kết quả xác định độ ẩm của Xà sàng tử 42

16 Kết quả định lượng tro toàn phần của Xà sàng tử 42

17 Hàm lượng tinh dầu trong Xà sàng tử 43

18 Kết quả xác định độ ẩm của Ba kích 46

19 Kết quả xác định độ ẩm Hoàng kì Media 57

20 Kết quả định lượng tro toàn phần Hoàng kì Media 57

21 Hàm lượng chất chiết được bằng nước trong Hoàng kì Media 58

Trang 8

2 Ảnh các đặc điểm bột Đương quy 19

3 SK của vị thuốc Đương quy ở bước sóng 254, 366nm 20

4 Ảnh mô tả vị thuốc Câu kỉ tử 24

5 Ảnh một số đặc điểm soi bột Câu kỉ tử 24

6 Sắc kí của Câu kỉ tử ở bước sóng 254nm, 366nm 26

7 Ảnh mô tả vị thuốc Cốt khí củ dạng phiến 28

14 Ảnh mô tả vị thuốc Bạch tật lê 36

15 Ảnh mô tả các đặc điểm bột Bạch tật lê 37

Trang 9

28 Ảnh SK các dịch chiết Hoàng kì hệ A2, A3 54

29 Ảnh sắc kí dịch chiết Hoàng kì đã được rửa giải 56

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng dược liệu trên thị trường Việt Nam hiện này còn nhiều bất cập, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, mà đa số dược liệu không đảm bảo chất lượng Muốn đưa dược liệu vào sử dụng chữa bệnh, nghiên cứu hoặc sản xuất thuốc thì dược liệu phải đảm bảo chất lượng (ít nhất là phải đạt tiêu chuẩn DĐ) mới đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh khi dùng trực tiếp cho bệnh nhân

Khi dùng sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm hoặc các sản phẩm khác, nếu dược liệu không đạt tiêu chuẩn thì sản phẩm sẽ không có hiệu quả trong sử dụng, thậm chí còn tăng tác dụng bất lợi, gây tốn kém và làm giảm lòng tin của nhà sản xuất với người tiêu dùng Còn trong nghiên cứu, nếu chất lượng dược liệu không đảm bảo thì kết quả sẽ sai lệch và không ứng dụng được vào thực tiễn

Bài thuốc Testin là bài thuốc do PGS.TS Vũ Văn Điền xây dựng nên, để nghiên

cứu tác dụng dược lí trên suy giảm chức năng sinh nam và bào chế thành dạng viên nang cứng, làm thuốc hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng sinh dục nam Bài thuốc gồm các vị thuốc sau: Bách bệnh, Bạch tật lê, Xà sàng tử, Hoàng kì, Cốt khí củ, Câu kỉ tử, Đương quy, Ba kích, trong đó có cả các vị thuốc Nam và thuốc Bắc tất cả phải mua trên thị trường, từ nhiều nguồn khác nhau

Chính vì vậy mà chúng tôi đặt vấn đề “Nghiên cứu kiểm tra chất lượng các vị

thuốc trong bài thuốc testin” với mục đích chọn dược liệu đủ tiêu chuẩn đưa vào

nghiên cứu làm thuốc Trong khuôn khổ khóa luận này chúng tôi tiến hành các nội dung sau:

1 Sơ chế sạch dược liệu, phơi sấy khô để kiểm tra chất lượng

2 Kiểm tra chất lượng của từng vị dược liệu trong bài thuốc theo các tiêu chí của DĐVN IV và tham khảo DĐ Trung Quốc

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Vài nét về chất lượng dược liệu tại thị trường Việt Nam

Chất lượng dược liệu (DL) trên thị trường hiện nay còn nhiều bất cập, tỷ lệ dược liệu không đảm bảo chất lượng còn cao Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hồng Xiêm và Hoàng Minh Trung 2011 đã khảo sát trên thị trường Hà Nội 300 mẫu của 20

DL kiểm nghiệm theo tiêu chẩn DĐVN IV trong đó có: 27/300 mẫu chiếm 9% đạt yêu cầu, 43/300 mẫu chiếm 14,33% không đúng loài, 15/300 mẫu chiếm 5% bị trộn giả mạo, 215/300 mẫu chiếm 71,67% dược liệu đúng nhưng kém chất lượng, không đạt 1 hoặc nhiều tiêu chuẩn của DĐVN IV [11]

Theo viện dược liệu mới đây kiểm tra 9 mẫu dược liệu trên địa bàn Hà Nội theo tiêu chuẩn DĐVNIV cho thấy:

- Về mặt định tính: có 6/9 mẫu đúng chiếm 66%, đi vào từng DL cụ thể, kiểm tra

trên SKLM có đối chiếu với chất chuẩn thì: Thổ phục linh 10 mẫu chỉ có 3 mẫu đạt yêu cầu chiếm 30%, Thạch hộc không mẫu nào đạt yêu cầu

- Về mặt định lượng: Nghệ 4/12 mẫu không đạt hàm lượng Curcuminoid, Nhân

sâm 3/5 mẫu không đạt yêu cầu Ginsenoid Rb1 chiếm 80%, Đương quy chiếm 80% mẫu không đạt hàm lương chất chiết được trong Ethanol 50%, Địa liền

100 mẫu không đạt hàm lượng tinh dầu, Sinh địa 10% không đạt hàm lượng Catapol, Hà thủ ô đỏ 25% không đạt [12]

Mặt khác,trong DĐVNIV còn rất ít dược liệu đề cập đến việc đánh giá dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản, chất kích thích sinh trưởng, mà những chất độc hại này đang dùng phổ biến đối với dược liệu, chưa kể đến việc chế biến không đúng phương pháp, phụ liệu dùng không chuẩn Chính vì vậy khi sử dụng DL cần phải làm sạch lại

và kiểm tra chất lượng trước khi dùng

1.2 Ý nghĩa các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dược liệu

Các tài liệu có tính pháp lí để đánh giá chất lượng dược liệu là các loại dược điển như: DĐVN IV (2009), DĐTQ (2010), DĐ Hồng Kông và một số DĐ khác hoặc tài

Trang 12

liệu của WHO như WHO monographs on selected medicinal plants các Volume từ 1-4 [14]

Các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng DL trong dược điển (DĐ) thường gồm:

 Tên khoa học của vị thuốc và cây thuốc: cho biết tính đúng của DL thuộc

loài nào, tránh nhầm lẫn các cây thuốc giống nhau

 Định nghĩa DL: Cho ta biết bộ phận dùng và trạng thái sơ chế ban đầu của

DL

 Mô tả DL: Cho ta biết đặc điểm bên ngoài của DL gồm màu sắc, hình thái,

thể chất, đặc điểm mặt cắt ngang, chỉ có ý nghĩa định tính phân biệt các dược liệu với nhau, không đánh giá chất lượng bên trong của DL

 Đặc điểm vi phẫu: Cho ta biết cấu tạo bên trong của DL, để phân biệt với các

đặc điểm của vị thuốc khác, bộ phận khác dùng làm thuốc

 Đặc điểm soi bột: Cho biết các đặc điểm cảm quan về bột như: màu sắc, mùi

vị…và đặc điểm cấu tạo của bột để phân biệt với DL khác

Vi phẫu và soi bột đều mang tính định tính

 Định tính:

 Trong ống nghiệm: Cho ta biết chất lượng của thành phần hóa học của DL

hoặc chất chỉ điểm (Finger print) Những thành phần này nói lên chất lượng DL thu hoạch non, già, bảo quan không tốt sẽ khác nhau, mỗi DL sẽ có hàm lượng khác nhau, vừa đánh giá chất lượng DL, vừa phân biệt DL

 SKLM: Có thể chọn một dung môi nhất định để chiết (hay dùng Methanol),

có thể chiết theo định hướng một nhóm hợp chất nào đó Tiến hành chiết với cùng lượng DL, cùng quy trình và triển khai SK trong cùng điều kiện DL nghiên cứu và DL chuẩn, có thể so sánh với chất chuẩn có trong DL nghiên cứu hay dùng phương pháp HPTLC SKLM vừa có tính chất định tính phân biệt DL với nhau, vừa góp phần đánh giá chất lượng

Trang 13

 Định lượng: Có thể định lượng một thành phần nào đó có thể là thành phần

có tác dụng hoặc chỉ là chất chỉ điểm để có thể đánh giá được chất lượng Dl là được Thường dùng HPLC, phương pháp này đòi hỏi có chất chuẩn và phải khảo tính ổn định của phương pháp, ngoài ra còn dùng một số phương pháp khác như acid- bazơ, đo màu, phương pháp cân, nhưng các phương pháp này hiện nay ít dùng vì độ chính xác thấp Định lượng có ý nghĩa đánh giá chất lượng DL

Ngoài định lượng một thành phần hóa học nào đó, còn xác định hàm lượng các chất chiết được trong dung môi, nếu dùng riêng PP (phương pháp) này thì ý nghĩa đánh giá chất lượng không cao, nhưng có ý nghĩa hỗ trợ cho đánh giá chất lượng được hoàn thiện

 Xác độ tro tan và không tan trong acid HCl: chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa hỗ

làm cho việc đánh chặt chẽ hoàn chỉnh hơn

 Xác định hàm ẩm: Giúp cho việc bảo quản DL được tốt hơn và góp phần

đánh giá chất lượng thuốc vì hàm ẩm cao DL dễ bị nấm mốc, hoạt chất bị phân hủy làm giảm hàm lượng

1

1.3.1 Định nghĩa

Chuẩn đối chiếu là một loại chất tham khảo Theo ISO, chất tham khảo là một

“chất hoặc nguyên liệu có tính chất đồng nhất (uniform) đã được chuẩn mực (authenticated), dùng cho các phép thử hóa lý, vi sinh, chúng được dùng đối chiếu với sản phẩm thử nghiệm và mức độ tinh khiết của chất đối chiếu phải đáp ứng mục đích

sử dụng” Viện tiêu chuẩn và kỹ thuật quốc gia của Mỹ (NIST) cũng sử dụng định nghĩa này FDA định nghĩa chất chuẩn đối chiếu là “Chất có chất lượng đo lường cao nhất, được xây dựng tại một bộ phận quy định, trong một tổ chức quy định, mà những nơi này các phép đo lường có thể xác định được”

Trang 14

Theo dược điển Mỹ (USP), chất chuẩn đối chiếu chủ yếu dùng trong các chuyên luận, mà các chất chuẩn và các quy trình được công nhận bởi Cục quản lý dược phẩm

và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) Vì vậy, các chất chuẩn được chấp nhận như là chuẩn làm việc và có ý nghĩa về mặt pháp lý Các chất chuẩn trong USP được công nhận một cách rộng rãi và được tin cậy trên hơn 131 quốc gia trên thế giới

Theo tài liệu về chất chuẩn đối chiếu của viện nghiên cứu Tampa Bay: một chất chuẩn đối chiếu gốc là “một hợp chất có độ tinh khiết cao được sử dụng như là một chất liệu đối chiếu trong tất cả các phương pháp đo thể tích và chuẩn độ Độ chính xác của phương pháp phụ thuộc rất nhiều vào đặc tính của hợp chất này” Các chất đối chiếu hiện có:

 Chất đối chiếu WHO (ICRS)

 Chất đối chiếu Châu Âu (EPRS)

 Chất đối chiếu Anh (BPCRS)

 Chất đối chiếu Mỹ (USPRS)

 Chất đối chiếu Asean (ARS)

Chất đối chiếu quốc gia: Do cơ quan quản lý chất lượng quốc gia công nhận và

- Định tính: phổ hồng ngoại (IR), quang phổ UV-Vis, sắc ký lớp mỏng (TLC)

- Thử tạp chất liên quan: quang phổ UV-Vis, TLC, HPLC, sắc ký khí (GC)

- Định lượng: quang phổ UV-Vis, HPLC, GC, vi sinh vật

- Hiệu chuẩn thiết bị phân tích: HPLC, quang phổ UV-Vis, điểm chảy, độ hòa

tan

- Thẩm định quy trình phân tích

Trang 15

1.3.2 Những yêu cầu của một chất đối chiếu

Chất chuẩn đối chiếu là nguyên liệu thỏa mãn các yêu cầu:

- Là mẫu của nguyên liệu làm thuốc, các tá dược, các tạp chất chính, các sản

phẩm bán phân hủy và các chất hiệu chuẩn các thiết bị máy móc có chất lượng cao

- Sử dụng trong các phương pháp luận dược điển

- Độ tinh khiết cao Các phương pháp để xác minh tính tinh khiết phải có hiệu lực

- Bền trong không khí

- Tính khan nước để cấu trúc ở thể rắn không bị thay đổi dưới những biến đổi về

độ ẩm

- Chi phí không quá cao

Chất đối chiếu trong kiểm nghiệm dược liệu ở Việt Nam

- Dược liệu chuẩn: Đây cũng là vấn đề phức tạp, tốn công sức, thời gian cho nên nhiều

cơ quan có trách nhiệm cũng ngại làm Vì chất lượng dược liệu phụ thuộc nhiều yếu tố, thời vị thu hoạch, thổ nhưỡng, thời gian bảo quản, điều kiện bảo quản, tuổi của dược liệu, vì vậy dược liệu chuẩn phải cập nhật hàng năm thay cũ đổi mới, bổ sung dược liệu mới rất tốn kém mà không kinh doanh để mang lại hiệu quả kinh tế được Hơn nữa, Bộ

y tế cũng chưa có quyết định chính thức giao nhiệm vụ cho đơn vị nào chịu trách nhiệm và nguồn kinh phí hàng năm là bao nhiêu, đây vẫn là mảng trống chưa được quan tâm

Hiện nay,một số nơi đã bắt đầu quan tâm đến dược liệu chuẩn như Viện Dược liệu, Viện kiểm nghiệm, nhưng số mẫu còn quá ít, chưa cập nhật, cơ sở pháp lí (hồ sơ) chứng minh là chuẩn cũng chưa hoàn thiện, chưa được khu vực và thế giới công nhận

Vì vậy, các vị thuốc trong bài thuốc cũng chưa có được dược liệu chuẩn

- Chất chuẩn đối chiếu: Ở Việt Nam hầu như thiếu rất nhiều, thậm chí chất chuẩn

nhưng chưa thật chuẩn, rất khó kiếm và rất đắt, chất chuẩn trong Bá bệnh cũng nằm trong tình trạng như vậy

Trang 16

1.4 Giới thiệu bài thuốc

 Xuất xứ bài thuốc:

Bài thuốc do PGS.TS Vũ Văn Điền thiết kế, đã được sử dụng trên một số bệnh nhân tự nguyện biểu hiện hiếm muộn, có suy giảm sinh dục có kết quả khả quan

 Cơ sở thiết kế bài thuốc:

- Dựa vào lý luận của Y học cổ truyền về các bệnh do thận hư gây ra, trong đó đi sâu vào các chứng liên quan đến suy giảm sinh sản, sinh dục nam

- Dựa vào tính năng của các vị thuốc để chọn vị thuốc kê đơn cho phù hợp với điều trị bệnh suy giảm chức năng sinh sản nam

-Dựa vào tác dụng dược lý và thành phần hoá học của các vị thuốc đã được chứng minh có tác dụng điều trị bệnh suy giảm chức năng sinh dục, sinh sản

- Trong bài thuốc có 4 vị thuốc là Bá bệnh, Bạch tật lê, Xà sàng tử và Ba kích đã chứng minh có tác dụng cải thiên sự suy giảm chức năng sinh sản, sinh dục nam, phối hợp thêm Hoàng kì, Đương quy và Câu kỉ tử để bổ khí huyết, bổ can thận, thêm Cốt khí củ làm tăng cường lưu thông máu và có tác dụng dược lí hướng sinh dục Như vậy, khi có

cả thuốc cải thiện chức năng sinh dục lẫn thuốc bồi bổ cơ thể và thuốc tăng cường lưu thông huyết thì tác dụng cải thiện sự suy giảm chức năng sinh sản, sinh dục sẽ tốt hơn

 Tác dụng của bài thuốc: Bổ thận sinh tinh, ích khí huyết

 Công dụng: Chữa suy giảm sinh dục nam

 Cách dùng:

Ngày uống 1 thang, sắc 3 lần, cô còn 3 bát thuốc, chia 3 lần uống trong ngày

 Kiêng kị:

Trang 17

Thận trọng người tiêu chảy, không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 16 tuổi

1 5 Tóm tắt các tiêu chuẩn cơ bản trong DĐVIV của các vị thuốc

1.5.1 Hoàng kì (Rễ)

Tên khoa học: Radix Astragali membranacei Họ Đậu: Fabaceae

Rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng Kỳ Mông Cổ (Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge var mongholicus (Bge.) Hsiao, hoặc cây Hoàng Kỳ Mạc Giáp (Astragalus

membranaceus (Fisch.) Bge.) [1], [2]

 Mô tả

Rễ hình trụ, đôi khi phân nhánh, trên to, phần dưới nhỏ dần, dài 30-90 cm, đường kính 1 – 3,5 cm Mặt ngoài màu vàng hơi nâu nhạt hoặc màu nâu nhạt, thể chất hơi cứng, dai, không dễ bẻ gãy, mặt gãy nhiều sợi, phần vỏ màu trắng hơi vàng, gỗ màu vàng nhạt với những vết nứt và tia hình nan quạt Mùi nhẹ, vị hơi ngọt và hơi tanh như mùi đậu khi nhai [1]

 Vi phẫu

Bần gồm nhiều hàng tế bào xếp thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm Dưới lớp bần là mô mềm vỏ các tế bào thường bị ép bẹt; lục bì có 2 đến 3 hàng tế bào mô dày Phần ngoài của libe thường cong và có khe nứt, có các sợi xếp thành bó, thành tế bào dày lên và hóa gỗ hoặc hơi hóa gỗ, sắp xếp xen kẽ với các bó mạch rây Tế bào đá đôi khi thấy rõ ở gần lục bì Tầng phát sinh libe-gỗ thành vòng liên tục Mạch gỗ rải rác, dạng mạch đơn hay tụ họp thành nhóm 2 – 3 cái, có sợi gỗ ở giữa các mạch; tế bào cứng đơn chiếc hoặc họp thành những nhóm 2 – 3 cái, đôi khi nhìn thấy từng dãy Tế bào mô mềm có chứa các hạt tinh bột [1]

 Bột

Màu trắng hơi vàng, các sợi hợp thành bó hoặc rải rác, đường kính 8 – 30 μm, thành sợi dày có khe nứt dọc trên bề mặt, 2 đầu sợi thường bị gẫy thành dạng tua hoặc hình hơi cụt Các mảnh mạch vạch, rải rác có các tế bào cứng hình tròn hoặc không

Trang 18

đều Nhiều hạt tinh bột đơn, kép đôi, kép ba Tinh thể calci oxalat hình khối nằm rải rác hoặc tập trung trong bó sợi Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột [1]

 Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng

- Bản mỏng: Silica gel G, dày 0,25 mm, đã hoạt hóa ở 110 oC trong 1 giờ

- Hệ dung môi khai triển: Cloroform – methanol - nước (65:35:10)

- Dung dịch thử: Chiết nóng bằng Methanol; Dịch lọc cho chảy qua một cột nhôm

oxyd trung tính, có cỡ hạt từ 100 – 120 μm, Phản hấp phụ bằng methanol 40%,

bốc hơi dịch lọc đến khô Cắn được hòa nước; rồi được chiết bằng n-butanol, gộp các dịch chiết n-butanol, rửa lại dịch n-Butanol bằng nước, bốc hơi dịch chiết n-butanol trên cách thủy đến khô Hòa cắn trong 0,5 ml Methanol (TT),

được dung dịch thử

- Dung dịch đối chiếu: Hòa tan chất đối chiếu astragalosid IV trong methanol

(TT) để được dung dịch đối chiếu có nồng độ 1 mg/ml

- Triển khai SK: Chấm riêng mỗi dung dịch trên lên bản mỏng Sau khi triển khai

sắc ký lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc hiện màu là dung dịch acid sulphuric 10% trong ethanol (TT) Sấy bản mỏng ở 105o

C trong 5 phút SKĐ của dung dịch thử phải cho các vết cùng màu và cùng giá trị Rf với các vết trên SKĐ của dung dịch đối chiếu [1]

 Độ ẩm Không quá 12% (105 oC, 5 giờ) [1]

 Tro toàn phần Không quá 5% [1]

 Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 17,0 % tính theo dược liệu khô kiệt

Dung môi nước, phương pháp chiết lạnh [1]

1.5.2 Đương quy (Rễ)

Tên khoa học: Radix Angelicae sinensis Họ Hoa tán: Apiaceae

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy (Angelica sinensis (Oliv.) Diels.) [1], [2]

Trang 19

 Mô tả

Rễ dài 10 - 20 cm, gồm nhiều nhánh, thường phân biệt thành 3 phần: Phần đầu gọi là quy đầu, phần giữa gọi là quy thân, phần dưới gọi là quy vĩ Đường kính quy đầu 1,0 - 3,5 cm, đường kính quy thân và quy vĩ từ 0,3 - 1,0 cm Mặt ngoài màu nâu nhạt,

có nhiều nếp nhăn dọc Mặt cắt ngang màu vàng ngà có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu Mùi thơm đặc biệt, vị ngọt, cay, hơi đắng [1]

 Bột

Bột màu nâu vàng, mùi thơm đặc biệt Nhiều hạt tinh bột đứng riêng lẻ Các ống tiết tinh dầu, thường bị vỡ Mảnh mô mềm có nhiều hạt tinh bột Mảng mạch mạng, mạch xoắn, mạch điểm [1]

 Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng

- Bản mỏng: Silica gel 60F254

- Hệ dung môi: Cyclohexan - ethyl acetat (8 : 2)

- Dung dịch mẫu thử: Chiết ngâm lạnh bằng Ethanol 95% (TT) trong 1 giờ Lọc

Bốc hơi dịch lọc đến còn khoảng 10 ml, được dung dịch thử

- Dung dịch đối chiếu: Dùng Đương quy chuẩn, tiến hành như dung dịch thử

- Triển khai SK: Chấm riêng dung dịch thử và và dung dịch đối chiếu trên bản

mỏng Sau khi khai triển, để bảm mỏng bay hơi hết dung môi ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm, trên SKĐ của dung dịch thử cho 2 vết phát quang xanh sáng to rõ và 6 vết màu xanh lơ (phụ) có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên SKĐ của dung dịch đối chiếu [1]

 Độ ẩm Không quá 15% [1]

 Tro không tan trong acid Không quá 2% [1]

 Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 40,0% tính theo dược liệu khô kiệt

Dung môi Ethanol 50%, phương pháp chiết nóng [1]

Trang 20

1.5.3 Câu kỉ tử ( Quả)

Tên khoa học: Fructus Lycii Họ Cà: Solanaceae

Quả chín phơi hay sấy khô của cây Cẩu kỷ (Lycium barbarum L.) [1], [2]

 Mô tả

Quả hình trứng dài hay trái xoan, hai đầu hơi lõm, dài Mặt ngoài màu đỏ cam, mềm, bóng, thường nhăn nheo Gốc quả có vết cuống quả màu trắng còn sót lại, đỉnh quả có điểm nhỏ hơi nhô lên Quả có nhiều hạt nhò hình thận dẹt, hai mặt hơi cong phồng hoặc có một mặt lõm Hạt màu vàng nâu có nội nhũ, rốn hạt là một điểm lõm nhỏ ở mép hạt Chất mềm, vị ngọt hơi chua [1]

 Bột

Tế bào vỏ quả hình đa giác hoặc hình chữ nhật, to nhỏ không đều mảnh mạch xoắn tế bào vỏ hạt có vách nhấp nhô Mảnh tế bào nội nhũ Các giọt dầu màu vàng cam [1]

15 ml ethyl acetat (TT) ethyl acetat

1 ml ethyl acetat (TT), được dung dịch thử

- Dung dịch đối chiếu: Chiết từ Câu kỷ tử chuẩn, chiết như mẫu thử

- Triển khai SK: Chấm riêng dung dịch thử và dung dịch đối chiếu trên bản

mỏng Sau khi triển khai xong, để bản mỏng khô ở nhiệt độ phòng, quan sát

Trang 21

dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm SKĐ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên SKĐ của dung dịch đối chiếu [1]

 Độ ẩm Không quá 13% [1]

 5% [1]

Không ít hơn 50,0% tính theo dược liệu khô kiệt

Dung môi nước, phương pháp chiết nóng [1]

1.5.4 Cốt khí củ )

Tên khoa học:Radix Polygoni cuspidati : Polygonaceae

(Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc.) [1]

Trang 22

 Tro không tan trong acid hydrocloric 1% [1]

 Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 11,0% tính theo dược liệu khô kiệt

Phương pháp chiết nóng, dùng Ethanol 96% (TT) làm dung môi [1]

1.5.5 Bá bệnh ( Rễ )

Bách bệnh, Mật nhơn, Mật nhân, Lồng bẹt, Hậu phác nam

Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack., Họ Thanh thất: Simaroubaceae

Rễ phơi hoặc sấy khô của cây bá bệnh ( Eurycoma longifolia jack)

Chưa có tiêu chuẩn kiểm nghiệm trong DĐVN IV

1.5.6 Bạch tật lê (Quả)

Thích Tật Lê, Gai chống, Gai sầu

Tên khoa học: Fructus Tribuli terrestris Họ Tật Lê: Zygophyllaceae

Quả chín phơi khô của cây Bạch Tật Lê (Tribulus terrestris L.) [1]

Trang 23

 Mô tả

Quả hình cầu, đường kính 12 - 15 mm Vỏ quả màu lục hơi vàng, có các gờ dọc

và nhiều gai nhỏ, xếp đối xứng một đôi gai dài và một đôi gai ngắn; hai mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới, màu trắng xám Chất cứng, không mùi Vị đắng, cay [1], [2]

 Bột

Màu lục vàng Soi KHV thấy: Sợi vỏ quả hoá gỗ, ở lớp trên và lớp dưới xếp đan chéo nhau, sợi đơn lẻ rải rác; đôi khi có bó sợi nối tiếp các TB đá TB đá hình bầu dục dài hoặc gần tròn, xếp thành từng nhóm TB vỏ cứng hình nhiều cạnh hoặc gần vuông, đường kính khoảng 30 m, thành TB có vân hình mạng lưới dày lên và hoá gỗ Các TT calci oxalat hình lăng trụ đường kính 8 - 20 m [1]

- Dung dịch thử: Loại tạp bằng cloroform (TT), lắc siêu âm 30 phút Bã để khô

Chiết siêu âm bằng n-butanol (bão hoà nước); rửa dịch n-butanol bằng dung dịch amoniac (TT ) 2 lần Bay hơi n-butanol đến khô, hoà tan cắn trong 1 ml

methanol (TT) dùng làm DDT

- Dung dịch đối chiếu: Chiết từ Bạch tật lê chuẩn, chiết tương tự như đối với

DDT

- Triển khai SK: Chấm riêng biệt mỗi dung dịch trên cùng thể tích trên bản mỏng

Sau khi triển khai sắc ký, để khô bản mỏng trong không khí Phun thuốc thử

p-dimethylaminobenzaldehyd, sấy bản mỏng ở 105oC đến khi các vết hiện rõ Trên SKĐ dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với dung dịch đối chiếu [1]

Trang 24

 Độ ẩm Không quá 9 % ( 1 g, 105 oC, 5 giờ) [1]

 Tro toàn phần Không quá 12,0% [1]

1.5.7 Xà sàng tử(Quả)

Tên khoa học: Fructus Cnidii Họ Hoa tán: Apiaceae

Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Xà sàng (Cnidium monnieri L.)

 Mô tả

Quả đóng với hai phân quả dính nhau ở một mặt tạo thành hình trứng , có khía lồi, dài 2 - 4 mm, đường kính 1 - 2 mm Mặt ngoài màu vàng nhạt hoặc vàng sẫm Đỉnh có hai vòi mảnh, dài khoảng 2 – 4 mm Mỗi phân quả có 5 khía lồi nhô cao xen

kẽ với 4 rãnh khá sâu, trông giống như quả có cánh, giữa là một hạt hình trứng Mặt tiếp xúc giữa hai phân quả là mặt phẳng Mặt cắt ngang qua tâm của quả nguyên vẹn gồm hai phần là hai phân quả dính liền nhau Nếu vết cắt không ở ngay giữa thì hai phân quả có thể tách rời Mỗi phân quả có thể nhìn thấy 6 vết tròn nhỏ tương ứng với 6 ống tiết Quả có

mùi thơm, vị cay [1]

 Định tính

A Trong ống nghiệm: Chiết cách thủy bằng Ethanol 96% (TT), trong 10 phút

Lọc, lấy dịch lọc làm các PƯ sau:

- Quan sát dịch lọc dưới ASTN ở 365 nm, có huỳnh quang màu đỏ tía

Trang 25

- Lấy 2 ml dịch lọc, nhỏ vài giọt dung dịch acid HCl 10% (TT) : dd có tủa đục

Nhỏ tiếp khoảng 10 giọt dung dịch NaOH 10% (TT) cho đến pH kiềm: dd trở

nên trong và tăng màu vàng

- Lấy 2 ml dịch lọc, thêm đồng thể tích dung dịch Na 2 CO 3 3% (TT), đun nóng nhẹ

5 phút Để nguội, thêm 1 – 2 giọt diazo p-nitroanilin (TT) xuất hiện màu đỏ anh

đào [1]

B Phương pháp sắc ký lớp mỏng

- Bản mỏng: Silica gel GF254 tráng sẵn

- Dung môi khai triển: Cloroform – ethylacetat (9 : 1)

- Dung dịch thử: Chiết siêu âm bằng ethanol 96% (TT), gạn lấy dịch, lọc trong để

thử

- Dung dịch đối chiếu: Dùng Xà sàng chuẩn, tiến hành chiết như dung dịch thử

- Triển khai SKLM: Chấm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch đối chiếu cùng

thể tích trên bản mỏng Sau khi triển khai SK, để bản mỏng khô tự nhiên hoặc sấy nhẹ cho khô Quan sát dưới ASTN ở bước sóng 366 nm SKĐ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với dung dịch đối chiếu

m Không quá 13% [1]

 Tro toàn phần Không quá 6% [1]

 Định lượng

(tính theo dược liệu khô kiệt)

Phương pháp cất kéo hơi nước [1]

1.5.8 Ba kích (Rễ)

Dây ruột gà

Tên khoa học: Radix Morindae officinalis Họ Cà phê: Rubiaceae

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ba kích (Morinda officinalis How)

Trang 26

 Mô tả

Rễ hình trụ tròn hay hơi dẹt, cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,3 cm trở lên Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu nhạt, có nhiều vân dọc và ngang Nhiều chỗ nứt ngang sâu tới lõi gỗ Mặt cắt có phần thịt dày màu tím xám hoặc màu hồng nhạt, giữa

là lõi gỗ nhỏ màu vàng nâu, vị hơi ngọt và hơi chát [1], [2]

 Bột

Bột có màu nâu nhạt, vị hơi chát, mùi thơm dịu Soi dưới KHV thấy: Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, mảnh mô mềm cấu tạo bởi các tế bào hình nhiều cạnh thành mỏng, một số tế bào chứa bó tinh thể calci oxalat hình kim Sợi gỗ Có nhiều tế bào mô cứng thành dày hóa gỗ, các lỗ trao đổi rõ Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim, dài khoảng 0,1 mm và các đoạn gẫy của chúng Rải rác có các hạt tinh bột và nhiều mạch điểm [1]

 Định tính

A.Trong ống nghiệm: Chiết Anthranoid bằng đun cách thủy với dung dịch natri

hydroxyd (TT),rồi lọc, acid hóa dịch lọc bằng acid hydrocloric (TT) cho đến phản ứng

hơi acid; lắc với ether ethylic (TT) Lớp ether sẽ có màu vàng Gạn riêng lớp ether,

dung dịch amoniac (TT), lắc Lớp dung dịch amoniac sẽ có màu đỏ tím bền vững [1]

B Phương pháp sắc ký lớp mỏng

- Bản mỏng: Silicagel G

- Hệ dung môi khai triển: Ether dầu : ethylacetat : acid acetic băng (7,5 : 2,5 :

0,25)

- Dung dịch thử: Chiết hồi lưu cách thủy bằng Methanol (TT), lọc, làm bay hơi

dung môi đến cặn Hòa cặn vào nước, loại tạp bằng ether dầu hỏa (TT), gạn lấy phần dịch chiết, làm bay hơi hết dung môi Hòa cắn trong 2 ml methanol (TT)

làm dung dịch thử

- Dung dịch đối chiếu: Chiết từ Ba kích chuẩn, tiến hành như đối với dung dịch

thử

Trang 27

- Triển khai SKLM: Chấm riêng biệt dung dịch đối chiếu và dung dịch đối chiếu

trên bản mỏng với cùng thể tích Sau khi triển khai, để khô bản mỏng, phun

thuốc thử dung dịch KOH trong Ethanol (TT) SKĐ của dung dịch thử phải có

các vết (2 - 3 vết) màu đỏ, cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu

 Độ ẩm Không quá 12% [1]

Trang 28

Chương 2 NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên liệu, phương tiện nghiên cứu

 Nguyên liệụ

Các vị thuốc trong bài thuốc được mua tại nhà thuốc 59 Lãn Ông, Hà Nội vào tháng 8/ 2012, đem về sơ chế sạch bảo quản trong túi polyme để nghiên cứu

Vị thuốc chuẩn: Hoàng kì do viện dược liệu cung cấp

 Thiết bị nghiên cứu

- Hệ thống máy CAMAG tiến hành sắc kí lớp mỏng HPTLC

- Bộ bình chiết Soxlech, bếp cách thủy Baths

- Tủ sấy Memmeret (Đức), Shellab

- Cân xác định độ ẩm Precisa XM-120, cân phân tích, cân phân tích Satorius –

TE214S, cân kĩ thuật Precisa – XB320C

- Đèn tử ngoại Vilber Lourmat

- Máy siêu âm

- Kính hiển vi Leica (Đức)/ Labomed, lam kính, phiến kính,dao tem,…

- Các dụng cụ thí nghiệm khác thuộc bộ môn Dược học cổ truyền trường Đại học

Dược Hà Nội

 Hóa chất – dung môi

Các dung môi được mua tại thị trường Hà Nội đạt tiêu chuẩn phân tích

Bản mỏng Silicagen GF254 (Merk )

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát các đặc điểm vi học của các vị thuốc

- Mô tả: Quan sát trực tiếp vị thuốc để mô tả, so sánh với đặc điểm của vị thuốc được

mô tả trong DĐVN IV, vị thuốc chuẩn ( nếu có) để đánh giá

Trang 29

- Vi phẫu: Cắt, nhuộm, soi vi, mô tả đăc tiến hành theo các tài liệu thực tập Dl của Bộ

môn DL, thực tập của bộ môn thực vật Soi trên kính hiển vi Leica (Đức)/ Labomed [10]

- Soi bột: Tán dược liệu thành bột mịn, quá trình tiến hành và soi trên kính hiển vi

Leica (Đức)/ Labomed [10]

Bột và vi phẫu có so sánh với DL chuẩn (nếu có)

2.2.2 Định tính, định lượng, SKLM, hàm lượng chất chiết được

Tiến hành theo các phương pháp hóa thực vật thường quy ghi trong các tài liệu [9],[10] và các phương pháp của vị thuốc đó trong DĐVN IV [1], DĐTQ [13]

2.2.3 Xác định các chỉ tiêu hóa lí

 Độ tro: Theo phương pháp nung

 Độ ẩm: Gồm 2 phương pháp

- Mất khối lượng nước do làm khô

- Cất với dung môi

Trang 30

Chương3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trên cơ sở các nguyên liệu đã thu nhập được, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo

PP đã nêu ở trên và thu được các kết quả như sau:

3.1.Vị thuốc Đương quy ( Radix Angelicae sinensis)

3.1.1.Mô tả vị thuốc

- Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc

- Mặt cắt ngang màu vàng ngà có vân tròn

- Mùi thơm đặc biệt, vị ngọt, cay, hơi đắng

Hiện nay trên thị trường phần lớn người ta bán Đương quy dạng phiến (hình 3.1)

Hình 3.1 Ảnh mô tả vị thuốc Đương quy dạng phiến

Nhận xét : Sau khi quan sát, so sánh với các đặc điểm của Đương quy được mô tả trong

DĐVN IV [1], thấy hoàn toàn giống nhau

3.1.2.Soi bột

Tiến hành: Lấy một lượng nhỏ bột ( qua rây 250 µm), cho vào một giọt nước

hoặc glycerin đã có sẵn trên lam kính, dùng kim mũi mác dàn đều cho bột thấm nước/

glycerin, đậy lam kính, quan sát dưới KHV ở các vật kính khác nhau

Bột Đương quy có các đặc điểm được ghi ở hình 3.2

Trang 31

Hình 3.2 Ảnh một số đặc điểm soi bột Đương quy

Ghi chú: 1 Mảnh mạch; 2 Mô mềm; 3 Tinh bột

Nhận xét: Các đặc điểm của bột Đương quy giống với các đặc điểm được mô tả trong

DĐVN IV[1]

3.1.3 Sắc kí lớp mỏng

Để phù hợp với điều kiện thực nghiệm chúng tôi tiến hành chiết lạnh Đương quy

với Ethanol 96% và khảo sát tìm hệ dung môi thích hợp

- Chuẩn bị dịch chấm SK: Dung môi Ethanol

DL được làm thành bột thô, cho 5 gam vào bình nón (250ml) sạch, chiết lạnh với dung

môi Ethanol 96% 3 lần mỗi lần 1 giờ, gộp toàn bộ dịch đem lọc, ly tâm rồi cô đặc còn

1 (ml), đem chấm SK

- Chuẩn bị bản mỏng chấm SK: Bản mỏng Silicagen GF 254 (Merck) đã được tráng

sẵn, hoạt hóa bản mỏng ở 110oC/ 60’, để nguội, bảo quản trong bình hút ẩm

- Khai triển: Chấm DC lên bản mỏng với 1 lượng nhất định, để bay hết DM, chạy SK

- DM khai triển: Khảo sát trên một số hệ DM, chọn hệ tách tốt hơn cả để ghi lại KQ

 A1: n- hexan : EtOAc (5:1) (2:1)

Trang 32

 A2: n- hexan : CHCl3 (5:1)

 A3: cyclohexan : EtOAc (8:2) (9:5)

 A4: benzen : EtOAc (95:5) (19:1)

 A5: cyclohexan : EtOAc : aceton (7:2:1)

 A6: CHCl3 : EtOAc : HCOOH (5 : 5 : 1)

- Triển khai DM chạy từ dưới lên, sau khi chạy SK xong, để bản mỏng khô, đem soi

dưới ASTN 366 nm, 254 nm thấy hệ A5 có khả năng tách được nhiều vết & rõ hơn so với các hệ còn lại KQ được tóm tắt ở hình 3.3

Rửa sạch ống hứng và ống sinh hàn với nước, sấy làm khô Thêm 200 ml toluen

và khoảng 2 ml nước vào bình cầu khô Cất khoảng 2 giờ, để nguội trong 30 phút, đọc thể tích nước cất được ở ống hứng (V1)

Thêm vào bình cầu một lượng Đương quy khoảng 13,33 – 20 g( bột thô) có chứa khoảng 2 - 3 ml nước Thêm vài mảnh đá bọt Đun nóng nhẹ trong 15 phút, cất cho đến

khi mực nước cất được trong ống hứng không tăng lên nữa, dùng 5 - 10 ml toluen rửa

Trang 33

thành trong ống sinh hàn rồi cất thêm 5 phút nữa, để nguội Nếu có những giọt nước

còn đọng trên thành ống sinh hàn thì dùng 5 ml toluen để rửa kéo xuống Để yên đến

khi phân tách hoàn toàn, đọc thể tích nước trong ống hứng (V2) Làm 3 mẫu lấy kết quả trung bình

Độ ẩm các mẫu thử theo công thức (1):

H=

m

V

V ) (

100 2 1

(1) Trong đó:

H : độ ẩm của Đương quy(%)

V1: thể tích nước cất được sau lần cất đầu (ml)

V2: thể tích nước cất được sau hai lần cất (ml)

m: Số mẫu đã cân đem thử (g)

Kết quả được ghi ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả xác định độ ẩm của Đương quy

Yêu cầu DĐVN IV: Không quá 15,0%

Nhận xét: Độ ẩm của Đương quy đạt tiêu chuẩn DĐVN IV

3.1.5 Tro không tan trong acid

Xác định tro không tan trong acid của Đương quy có độ ẩm H= 7,02 %

Tiến hành:

Chén sứ được rửa sạch nung tới đỏ trong 30 phút Để nguội trong bình hút ẩm rồi cân (M0) DL tán thành bột mịn cân chính xác khoảng 1 g rải đều vào chén nung,

Trang 34

sấy khoảng 5 giờ ở 100 – 105 oC rồi đem nung ở lò nung 600 25 oC cho tới tro toàn phần

Cho 25 ml acid HCl 2M (TT) vào tro toàn phần, đun sôi 5 phút, lọc để tập trung những chất không tan cho vào một giấy lọc không tro, rửa bằng nước nóng, làm khô rồi nung ở 500oC đến khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm rồi đem cân Làm

6 mẫu để lấy kết quả trung bình

Tỷ lệ phần trăm của tro không tan trong acid được tính theo công thức (2):

(2)

Trong đó:

X: độ ẩm của Đương quy (%)

M0: khối lượng chén nung ( g )

M1: khối lượng Đương quy( g)

M2: khối lượng chén nung và tro( g)

Kết quả được ghi ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả định lượng tro không tan trong acid Đương quy

Yêu cầu của DĐVN IV: Không quá 2,00%

Nhận xét: Tro không tan trong acid của Đương quy đạt tiêu chuẩn DĐVN IV

Trang 35

3.1.6 Chất chiết trong dƣợc liệu

Xác định lượng chất chiết trong Đương quy theo phương pháp chiết nóng

Dung môi: Ethanol 50% Đương quy có độ ẩm H= 7,02 %

Tiến hành:

Cân chính xác khoảng 2,00g bột Đương quy( bột nửa thô) cho vào bình nón 250

ml Thêm chính xác 50 ml dung môi, đậy kín, cân chính xác khối lượng, để yên 1 giờ Đun sôi nhẹ hồi lưu 1 giờ, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, cân để xác định lại khối lượng, dùng dung môi để bổ sung phần bổ sung phần khối lượng bị giảm, lọc qua phễu lọc khô vào một bình hứng khô thích hợp làm như vậy thêm 2 lần nữa Gộp dịch lọc 3 lần lại

Lấy chính xác 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân bì trước, cô trong cách thủy đến cắn khô, sấy cắn ở 1500C trong 3 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượng cắn Làm 3 mẫu để lấy kết quả trung bình Hàm lượng chất chiết được bằng nước của DL tính theo công thức (3)

Trang 36

Bảng 3.3 Hàm lượng chất chiết được bằng Ethanol trong Đương quy

Yêu cầu DĐVN IV: Không ít hơn 40,00% tính theo dược liệu khô kiệt

Nhận xét: H.lượng chất chiết trong ethanol của Đương quy đạt tiêu chuẩn DĐVN IV

Nhận xét chung: Từ các đặc điểm đã kiểm tra ở trên, về cơ bản vị thuốc Đương quy

đạt tiêu chuẩn DĐVN IV

3.2.Vị thuốc Câu kỉ tử ( Fructus Lycii)

3.2.1 Mô tả vị thuốc

- Quả hình trứng dài hay trái xoan Mặt ngoài màu đỏ cam, mềm, nhăn nheo Gốc quả

có vết cuống quả màu trắng còn sót lại, đỉnh quả có điểm nhỏ hơi nhô lên

- Quả có nhiều hạt nhỏ hình thận dẹt, hai mặt hơi cong phồng hoặc có một mặt lõm

Hạt màu vàng nâu có nội nhũ, rốn hạt là một điểm lõm nhỏ ở mép hạt

- Chất mềm, vị ngọt hơi chua ( hình 3.4)

H1 Quả Câu kỉ tử H2 Hạt Câu kỉ tử

Hình 3.4 Ảnh mô tả vị thuốc Câu kỉ tử

Trang 37

Nhận xét : Sau khi quan sát, so sánh với các đặc điểm của Câu kỉ tử được mô tả trong

DĐVN IV [1], thấy hoàn toàn giống nhau

3.2.2 Soi bột

Tiến hành: tương tự như soi bột Đương quy

Kết quả: Bột Câu kỉ tử gồm các đặc điểm được ghi ở hình 3.5

Hình 3.5 Ảnh một số đặc điểm soi bột Câu kỉ tử

Chú thích: 1.Mảnh mạch xoắn; 2.Mảnh tế bào nội nhũ;

3.Tế bào vỏ quả hình đa giác hoặc hình chữ nhật, to nhỏ không đều;

4.Tế bào mô cứng; 5.Tinh thể hình kim; 6.Các giọt dầu màu vàng cam

Nhận xét: Các đặc điểm của bột Câu kỉ tử giống với các đặc điểm được mô tả trong

Trang 38

3.2.4 Sắc kí lớp mỏng

- Chuẩn bị dịch chấm SK:

 Dịch chiết 1: chiết với Ethanol như Đương quy

 Dịch chết 2:

- Dung môi: CHCl3 : Methanol (2:1)

DL được làm thành bột thô, cho 5 gam vào bình nón (250ml) sạch, ngâm lạnh với 20ml hỗn hợp dung môi trên trong 5 giờ, lọc lấy dịch, ly tâm rồi cô đặc còn 1 (ml), đem chấm SK

DC để chấm SK phải đảm bảo các yêu cầu sau: trong suốt, không lắng cặn, không phân lớp, không bị nhũ hóa, không tạo váng và đồng nhất về màu sắc

- Chuẩn bị bản mỏng chấm SK: bản mỏng silicagen GF 254 (Merck) đã được tráng

sẵn, hoạt hóa bản mỏng ở 110oC/ 60’, để nguội, bảo quản trong bình hút ẩm

- Khai triển: Chấm DC lên bản mỏng với 1 lượng nhất định, để bay hết DM, tiến

hành chạy SK

- DM khai triển: khảo sát trên một số hệ DM, chọn hệ tách tốt hơn cả để ghi lại KQ

 A1: CHCl3 : EtOAc : HCOOH (2 : 3 : 1)

 A2: CHCl3 : aceton : HCOOH (10 : 2,2 : 1,1)

 A3: CHCl3 : EtOAc (9:1)

 A4: Methanol : cloroform (9:1)

 A5: Methanol : cloroform : aceton (5: 5 :1)

 A6: CHCl3 : Methanol : NH4OH ( 50: 9 :1)

 A7: n- butanol : CH3COOH : H2O ( 7: 2 : 1)

 A8: Toluen : EtOAc : Aceton : HCOOH (5 : 2 : 2 : 1)

 A9: Toluen : aceton: MeOH : dd NH3 đặc (10: 10: 1.5 : 1)

- Triển khai DM chạy từ dưới lên, sau khi chạy SK xong, để bản mỏng khô, đem soi

dưới UV 366 nm, 254 nm thấy hệ A8 có khả năng tách được nhiều vết & rõ hơn so với các hệ còn lại KQ được tóm tắt ở hình 3.6

Trang 39

H1 H2 H3 H4

Hình 3.6 Sắc kí của Câu kỉ tử ở bước sóng 254 nm và 366 nm

Ghi chú: H1: sắc kí dịch chiết 1 câu kỉ tử ở bước sóng 254nm

H2: sắc kí dịch chiết 2 câu kỉ tử ở bước sóng 254 nm

H3: sắc kí dịch chiết 1 câu kỉ tử ở bước sóng 366 nm

H4: sắc kí dịch chiết 2 câu kỉ tử ở bước sóng 366 nm

3.2.5 Độ ẩm

Xác định độ ẩm của Câu kỉ theo phương pháp làm khô

Tiến hành: DL tán thành bột mịn, đo độ ẩm bằng máy đo độ ẩm Precisa ở 105oC, với khối lượng bột chính xác khoảng 1,00g Làm 3 mẫu để lấy kết quả trung bình

Kết quả được ghi ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Kết quả xác định độ ẩm của Câu kỉ tử

Mẫu Khối lượng bột (g) Độ ẩm (%)

1 1,002 8,00

2 1,061 8,25

3 1,013 7,59

Yêu cầu của DĐVN IV: Không quá 13,00%

Nhận xét: Độ ẩm của Câu kỉ tử đạt tiêu chuẩn DĐVN IV

Trang 40

Tỷ lệ phần trăm của tro được tính theo công thức (4):

(4)

Trong đó:

X: độ ẩm của Câu kỉ tử (%)

M0: khối lượng chén nung ( g )

M1: khối lượng Câu kỉ tử( g)

M2: khối lượng chén nung và tro( g)

H : Độ ẩm của Câu kỉ tử(%)

Kết quả được ghi ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Kết quả định lượng tro toàn phần của Câu kỉ tử

Ngày đăng: 28/07/2015, 18:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
2. Viện dược liệu (2004), Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 1, NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 1
Tác giả: Viện dược liệu
Nhà XB: NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Năm: 2004
3. Viện dược liệu (2006), Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 2, NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập 2
Tác giả: Viện dược liệu
Nhà XB: NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Năm: 2006
4. Bộ Y tế (2004), Bài giảng dược liệu, tập 1, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu, tập 1
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
5. Bộ Y tế (2007), Bài giảng dược liệu, tập 2, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu, tập 2
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
6. Nguyễn Viết Thân (2003), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
Tác giả: Nguyễn Viết Thân
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2003
7. Đỗ Tất Lợi (1999), “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, NXB Y học T1, T2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
8. Nguyễn Thị Loan (5/2006), “ Nghiên cứu hoàn thiện tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Bổ trung ích khí”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Bổ trung ích khí
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ
Năm: 2006
9. Bộ môn Dược liệu (2006), Thực tập dược liệu - Phần hóa học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu - Phần hóa học
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2006
10. Bộ môn Dược liệu (1999), Thực tập dược liệu – Phần vi học, Trường đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập dược liệu – Phần vi học
Nhà XB: Trường đại học dược Hà Nội
Năm: 1999
11. Nguyễn Hồng Xiêm, Hoàng Minh Chung (2011), “Đánh giá thực trạng một số dược liệu thường dùng trong thuốc cổ truyền trên địa bàn Hà Nội”, đề tài sở KHCN Hà Nội, nghiệm thu 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng một số dược liệu thường dùng trong thuốc cổ truyền trên địa bàn Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Hồng Xiêm, Hoàng Minh Chung
Năm: 2011
12. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Bích Thu và CS (2013), “Vài kết quả kiểm tra chất lượng dược liệu trên thị trường năm 2011-2012”, Tạp chí dược liệu, tập 18, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài kết quả kiểm tra chất lượng dược liệu trên thị trường năm 2011-2012
Tác giả: Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Bích Thu, CS
Nhà XB: Tạp chí dược liệu
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.4. Ảnh mô tả vị thuốc Câu kỉ tử - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.4. Ảnh mô tả vị thuốc Câu kỉ tử (Trang 36)
Hình 3.5. Ảnh một số đặc điểm soi bột Câu kỉ tử - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.5. Ảnh một số đặc điểm soi bột Câu kỉ tử (Trang 37)
Bảng 3.4. Kết quả xác định độ ẩm của Câu kỉ tử - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Bảng 3.4. Kết quả xác định độ ẩm của Câu kỉ tử (Trang 39)
Bảng 3.5. Kết quả định lượng tro toàn phần của Câu kỉ tử - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Bảng 3.5. Kết quả định lượng tro toàn phần của Câu kỉ tử (Trang 40)
Hình 3.10. Ảnh rễ cây Bá bệnh - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.10. Ảnh rễ cây Bá bệnh (Trang 47)
Hình 3.14. Ảnh mô tả vị thuốc Bạch tật lê - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.14. Ảnh mô tả vị thuốc Bạch tật lê (Trang 51)
Bảng 3.14. Kết quả định lượng tro toàn phần của Bạch tật lê - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Bảng 3.14. Kết quả định lượng tro toàn phần của Bạch tật lê (Trang 53)
Hình 3.18. Ảnh một số đặc điểm soi bột Xà sàng tử - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.18. Ảnh một số đặc điểm soi bột Xà sàng tử (Trang 54)
Hình 3.20. Ảnh mô tả vị thuốc Ba kích - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.20. Ảnh mô tả vị thuốc Ba kích (Trang 58)
Hình 3.21. Ảnh một số đặc điểm soi bột Ba kích - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.21. Ảnh một số đặc điểm soi bột Ba kích (Trang 59)
Hình 3.23. Ảnh mô tả vị thuốc Hoàng kì - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.23. Ảnh mô tả vị thuốc Hoàng kì (Trang 62)
Hình 3.27. Ảnh SK các dịch chiết Hoàng kì hệ dung môi A1 - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 3.27. Ảnh SK các dịch chiết Hoàng kì hệ dung môi A1 (Trang 69)
Hình 7. Sắc kí đồ Cốt khí củ dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 7. Sắc kí đồ Cốt khí củ dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm (Trang 83)
Hình 10. Sắc kí đồ Bá bệnh dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 10. Sắc kí đồ Bá bệnh dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm (Trang 84)
Hình 9. Sắc kí đồ Bá bệnh dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm - Kiểm tra chất lượng các vị thuốc trong bài thuốc testin
Hình 9. Sắc kí đồ Bá bệnh dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w