Đề tài : Tổng quan về ban kế hoạch đầu tư
Trang 1Lời nói đầu
Kể từ ngày 15 tháng 1 năm 1956, việc ban hành Nghị định số 666 củaThủ tớng Chính phủ đã đánh dấu sự ra đời của Cục hàng không dân dụng ViệtNam Đến nay, ngành Hàng không của nớc nhà đã có nửa thế kỷ xây dụng vàphát triển Ra đời trong điều kiện đất nớc vừa thoát khỏi cuộc kháng chiếnchông thực dân Pháp, ngành hàng không tiếp nhận những cơ sở vật chất kỹthuật chỉ huy điều hành, sân bay, nhà ga, hết sức thô sơ tại sân bay Gia Lâm
và một số sân bay ở phía Bắc Đất nớc hoà bình thống nhất, cánh bay của hàngkhông Việt Nam có điều kiện vơn tới mọi miền của Tổ Quốc và vơn xa tới bạn
bè quốc tế Ngành HKVN vơI những định hớng đúng, lại đợc sự quan tâm rấtlớn của Đảng và Nhà nớc nên nhanh chóng bắt kịp sự phát triển của nền kinh
tế và hội nhập với hàng không của toàn thế giới
Cho đến nay, Ngành hàng không đã đầu t, nâng cấp, xây dựng nhiếu sânbay mang tầm cỡ quốc tế Trên cơ sở các hiệp định song phơng với 44 quốcgia trên thế giới, Việt Nam đã thiết lập mạng đờng bay trực tiếp đến 20 quốcgia bằng 11 đờng bay từ Hà Nội và 23 đờng bay từ thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống cảng hàng không và lĩnh vực quản lý bay dân dụng từng bớc đợcnâng cấp, phát triển đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của vận tải hàngkhông trong nớc và quốc tế Các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh và cung ứngdịch vụ hàng không đợc mở rộng với sự tham gia của ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp hàng không trong nớc và các hãng hàng không nớc ngoài
Cùng với sự phát triển lớn mạnh về quy mô, ngành Hàng không ViệtNam cũng đã có nhiều thay đổi lớn về mô hình tổ chức và cơ chế quản lý phùhợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ của ngành trong từng giai đoạn phát triểncủa đất nớc, chuyển từng bớc vững chắc từ một lĩnh vực hoạt động bao cấpthành ngành kinh tế độc lập, có cơ sở vật chất - kỹ thuật từng bớc đợc hiện đạihoá, tạo nguồn thu lớn, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nớc
Là sinh viên bộ môn Kinh Tế - Đầu t trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân,hiện đang thực tập tại Ban Kế hoạch - Đầu t thuộc Cục hàng không Việt Nam,trong bản Báo cáo tổng hợp này, tôi xin đợc giới thiệu một cách tổng quát vềcơ cấu tổ chức cũng nh tình hình hoạt động của Cục hàng không Việt Nam nóichung và Ban Kế hoạch - Đầu t nói riêng Bố cục bài viết đợc trình bày nhmục lục trang bên
Trang 3Phần I: quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và chức
năng nhiệm vụ của ban kế hoạch - đầu t
I Cục Hàng không Việt Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển
- Giai đoạn 1956 – 1975:
Ngày 15/1/1956, Thủ tớng Chính phủ nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
đã ban hành Nghị định số 666-TTg thành lập Cục hàng không dân dụng ViệtNam Theo văn bản này, Cục hàng không dân dụng Việt Nam là cơ quan trựcthuộc Thủ tớng, có nhiệm vụ chính là tổ chức và chỉ đạo vận chuyển hàngkhông trong nớc và quốc tế Tuy nhiên, do tình hình đất nớc đang có chiếntranh nên Cục hàng không dân dụng Việt Nam sau khi thành lập đã đợc giaocho Bộ Quốc phòng quản lý
Trớc yêu cầu của nhiệm vụ xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và
đấu tranh thống nhất đất nớc, ngày 24/1/1959, Cục Không quân thuộc BộQuốc phòng đợc thành lập và đợc Bộ Quốc phòng giao cho quản lý Cục hàngkhông dân dụng Việt Nam Trong suốt giai đoạn này, Hàng không dân dụngViệt Nam (mà nòng cốt là Trung đoàn bay 919) chủ yếu thực hiện các chuyếnbay phục vụ công cuộc kháng vụ quốc tế Ngoài ra, ngành Hàng không dândụng còn thực hiện các chuyến bay phục vụ kinh tế quốc dân, bay cứu trợv.v
- Giai đoạn 1976 – 1989:
Căn cứ vào Nghị quyết của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, ngày 11/2/1976,Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28-CP về việc thành lập Tổngcục Hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng tr-
ớc đây Mặc dù trong Nghị định nêu rõ: “Tổng cục hàng không dân dụng ViệtNam là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ”, nhng căn cứ vào tình hìnhkinh tế, xã hội lúc bấy giờ, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam vẫn đợc
đặt dới sự lãnh đạo của Quân uỷ Trung ơng, Bộ Quốc phòng và đợc tổ chứcgần nh một đơn vị quân đội Về mặt hoạt động, trong giai đoạn từ 1976 đến
1989, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam vừa làm nhiệm vụ kinh tếhàng không, vừa làm nhiệm vụ vận tải quân sự
Trang 429/8/1989, Hội đồng Bộ trởng ban hành Nghị định số 112/HĐBT trong đó quy
định “Hàng không dân dụng là ngành kinh tế - kỹ thuật của Nhà nớc; Tổngcục Hàng không dân dụng là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trởng”; đồngthời cũng ra Quyết định số 225/CT thành lập Tổng công ty Hàng không ViệtNam (tên tiếng Anh là VietNam Airlines) đóng vai trò là một đơn vị kinh tếquốc doanh trực thuộc Tổng cục (Hiện nay,VietNam Airlines chỉ là một thànhviên của Tổng công ty Hàng không dân dụng Việt Nam)
Trong khi ngành Hàng không dân dụng đang khẩn trơng hình thành cơchế mới theo Nghị định 112/HĐBT và Quyết định 225/CT của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trởng, thì ngày 31/3/1990, Hội đồng Nhà nớc ra Quyết định số224/NQ-HĐNN, giao cho Bộ Giao thông vận tải và Bu điện đảm nhận chứcnăng quản lý Nhà nớc đối với ngành Hàng không dân dụng, đồng thời phêchuẩn việc giải thể Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam
Để giúp Bộ Giao thông vận tải và Bu điện thực hiện nhiệm vụ quản lýNhà nớc về hàng không dân dụng, ngày 12/5/1990, Hội đồng Bộ trởng đã raNghị định số 151/HĐBT thành lập Vụ Hàng không nằm trong Bộ Giao thôngvận tải và Bu điện
- Giai đoạn 1992 – 1994:
Ngày 26/12/1991, Quốc hội đã thông qua Luật Hàng không dân dụngViệt Nam Đây là một văn bản quan trọng, lần đầu tiên quy định chi tiết cácnội dung của hoạt động quản lý Nhà nớc chuyên ngành Hàng không dândụng Để thực hiện tốt các nội dung quản lý này, cơ chế quản lý ngành Hàngkhông dân dụng của Bộ Giao thông vận tải và Bu điện thông qua cơ quan tham
mu là Vụ Hàng không đã tỏ ra không thích hợp và trên thực tế đã làm phátsinh một số vớng mắc trong hoạt động của ngành Hàng không dân dụng Trớcbối cảnh đó, ngày 30/6/1992, Hội đồng Bộ trởng đã ban hành Nghị định số242/HĐBT giải thể Vụ Hàng không và thành lập Cục Hàng không dân dụngViệt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bu điện, đợc uỷ quyền thay mặt
Bộ Giao thông vận tải và Bu điện trực tiếp thực hiện một số chức năng quản lýNhà nớc trong lĩnh vực Hàng không dân dụng
Trang 5về trực thuộc Chính phủ, trực tiếp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lýNhà nớc chuyên ngành về Hàng không dân dụng.
Cùng với sự thay đổi về tổ chức của Cơ quan quản lý Nhà nớc chuyênngành Hàng không dân dụng, khối cơ quan kinh doanh hàng không cũng cóthay đổi lớn, đó là việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam (têngiao dịch quốc tế là VIETNAM AVIATION CORPORATION, viết tắt làAVIAVIETNAM) theo Quyết định số 328/TTg ngày 27/5/1995 của Thủ tớngChính phủ
- Giai đoạn 2004 đến nay:
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành Hàng không dân dụng trong những nămtrớc đã đặt ra những yêu cầu mới đối với hoạt động quản lý Nhà nớc chuyênngành Hàng không dân dụng Đáp ứng nhu cầu thực tiễn này, ngày 19/12/2003,Thủ tớng chính phủ đã ký quyết định 267/TTg quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục hàng không Việt Nam và đổi tên Cục hàngkhông dân dụng Việt nam thành Cục hàng không Việt nam Đồng thời, Cục hàngkhông Việt Nam nay là tổ chức thuộc Bộ Giao thông vận tải
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Theo quyết định số 267/2003/QĐ-TTg ngày 19/12/2003 của Thủ tớngChính Phủ quy định nh sau:
2.1 Chức năng
Cục Hàng không Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải,thực hiện chức năng quản lý nhà nớc chuyên ngành hàng không dân dụngtrong phạm vi cả nớc
Cục Hàng không Việt Nam có t cách pháp nhân, đợc hởng kinh phí từnhà nớc cấp, đợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc và có trụ sở đặt tại thànhphố Hà Nội
Cục Hàng không Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: CIVILAVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM, viết tắt là: CAAV
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải chiến lợc, quy hoạch, kế hoạchdài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án, dự án và các chơng trình khácthuộc ngành hàng không dân dụng trong phạm vi cả nớc
- Xây dựng, trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải các văn bản quy phạmpháp luật về hàng không dân dụng
Trang 6- Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các tiêu chuẩn, quytrình, quy phạm, định mức kinh tế – kỹ thuật và quy chế quản lý nhà n ớcchuyên ngành Hàng không dân dụng.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quyhoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế – kỹ thuậtchuyên ngành sau khi đợc ban hành; quy định việc áp dụng cụ thể một số tiêuchuẩn, quy trình kỹ thuật – nghiệp vụ đối với các tổ chức, đợn vị hoạt độngtrong lĩnh vực hàng không phù hợp với pháp luật về hàng không và thẩmquyền quản lý, điều hành của Cục; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về hàng không
- Về quản lý cảng hàng không, sân bay:
+ Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đề án để Bộtrởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tớng Chính phủ ban hành hoặcphê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không, sân bay dân dụngtrên phạm vi cả nớc và quy hoạch các cảng hàng không, sân bay quốc tế; trình
Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch các cảng hàng không,sân bay dân dụng địa phơng;
+ Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động quản lý nhà nớc tại cảng hàngkhông, sân bay dân dụng để Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trìnhThủ tớng Chính phủ ban hành; chủ trì, phối hợp hoạt động với các cơ quanquản lý nhà nớc có liên quan tại cảng hàng không, sân bay dân dụng để thựchiện quy chế phối hợp trên;
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tớng Chínhphủ quyết định việc thành lập các cảng hàng không, sân bay dân dụng, mở cáccảng hàng không cho giao lu quốc tế, đình chỉ hoạt động của các cảng hàngkhông, sân bay dân dụng; hớng dẫn, cho phép và kiểm tra, giám sát việc khaithác, sử dụng, bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng và cảng hàng không, sân baydân dụng theo kế hoạch đã đựơc phê duyệt;
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải công bố hoặc công bố theo thẩmquyền việc đóng, mở, đình chỉ hoạt động của cảng hàng không, sân bay dândụng; tổ chức thực hiện việc đăng ký và cấp giấy phép khai thác cảng hàngkhông, sân bay dân dụng
- Về quản lý vận chuyển hàng không:
+ Xây dựng để Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Chínhphủ, Thủ tớng Chính phủ quy định các điều kiện, thủ tục kinh doanh dịch vụ
Trang 7liên quan đến vận chuyển hàng không; tổ chức thực hiện việc cấp giấy phép vàcác giấy tờ khác đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ liên quan
đến vận chuyển hàng không theo quy định của pháp luật và các Điều ớc quốc
tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;
+ Tham gia thẩm định để Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trìnhThủ tớng Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các doanhnghiệp vận chuyển hàng không;
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các quy chế, thủ tục,thể lệ về vận chuyển hàng không; tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị tr -ờng hàng không;
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc cấp theo uỷ quyền cácthơng quyền khai thác vận chuyển hàng không cho các doanh nghiệp vậnchuyển; tổ chức kiểm tra, giám sát vận chuyển hàng không
- Về quản lý an toàn khai thác bay:
+ Tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu bay dân dụng và các giao dịch bảo
đảm liên quan đến tầu bay dân dụng;
+ Kiểm tra và thực hiện việc cấp công nhận hiệu lực, gia hạn, thu hồi,huỷ bỏ chứng chỉ đủ điều kiện bay, chứng chỉ khai thác tầu bay dân dụng vàcác chứng chỉ liên quan đến hoạt động khai thác tầu bay dân dụng;
+ Hớng dẫn thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thuê, cho thuê, khaithác, sửa chữa, bảo dỡng tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng, việc mua,bán, thanh lý tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng;
+ Quản lý, giám sát việc sản xuất, sử dụng trang thiết bị, thiết bị của tầubay dân dụng và các trang bị , thiết bị, vật t phục vụ hoạt động bay;
+ Tổ chức việc đăng ký và cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn các giấyphép, chứng nhận khả năng chuyên môn, các giấy tờ khác có liên quan đếnngời lái, thành viên tổ bay, giáo viên bay, nhân viên kỹ thuật bảo dỡng tầu baydân dụng và các thành viên hàng không khác;
+ Tổ chức và giám sát và đào tạo huấn luyện ngời lái, tổ bay, nhân viên
kỹ thuật bảo dỡng tầu bay dân dụng và nhân viên hàng không khác theo quy
định của pháp luật và các Điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
- Về quản lý hoạt động bay:
+ Xây dựng phơng án để Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tớngChính phủ quyết định việc thiết lập, cho pháp khai thác đờng hàng không, khuvực bay, vùng thông báo bay và tổ chức thực hiện;
Trang 8+ Thực hiện cấp phép hoạt động bay dân dụng; cấp phép khai thác chocác trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành quant lý hoạt động bay, các đài, trạmdẫn đờng, thông tin và các cơ sở điều hành bay dân dụng;
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động bay dân dụng trên lãnh thổ ViệtNam và vùng thông báo bay thuộc quyền quản lý của Việt Nam;
+ Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịnh vụ chuyên ngành quản lýbay theo quy định của Pháp luật và Điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặcgia nhập;
+ Phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và các cơ quankhác có liên quan trọng việc tổ chức quản lý và sử dụng vùng trời;
+ Kiểm tra và thực hiện việc cấp, công nhận hiệu lực, ra hạn, thu hồi,huỷ bỏ hoặc đình chỉ sử dụng bằng, chứng chỉ của nhân viên kiểm soát không
lu, nhân viên khai thác hàng không, nhân viên điều hành bay, nhân viên thôngbáo, quan trắc, dự báo khí tợng và nhân viên hàng không khác
- Là đầu mối tham gia uỷ ban quốc gia tìm kiếm – cứu nạn; tổ chứccác hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn và điều tra tai nạn hàng không dândụng
- Là đầu mối giúp Bộ Trởng Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với
Bộ Công an và các cơ quan Nhà nớc có liên quan xây dựng trình cơ quan Nhànớc có thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành hoặc trình Bộ trởng Bộ Giaothông vận tải ban hành các quy định về An ninh hàng không, phê duyệt cácchơng trình an ninh hàng không của các tổ chức có liên quan theo quy địnhcủa pháp luật; tổ chức, giám sát thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo anninh, an toàn cho hoạt động hàng không và cho các chuyến bay chuyên cơ,chuyến bay đặc biệt;
- Về quản lý các dự án đầu t trong lĩnh vực hàng không:
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải quyết định các dự án đầu ttrong ngành hàng không;
+ Quản lý đầu từ và xây dựng đối với các dự án đầu t thuộc thẩm quyền
đợc phân cấp quản lý; quyết định đầu t và tổ chức quản lý các dự án đầu tthuộc thẩm quyền;
+ Tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán các dự án
đầu t theo thẩm quyền đợc phấn cấp quản lý
Trang 9- Tham gia xây dựng và hớng dẫn thực hiện khung giá cớc hoặc cớc vậntải, xếp dỡ, các dịch ụ vận tải hàng không đợc hoạt động độc quyền và nhữngdịch vụ mà Nhà nớc trợ giá hoặc giao cho doanh nghiệp thực hiện.
- Xây dựng trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải kế hoạch hợp tác quốc
tế về hàng không; chủ trì xây dựng trình Bộ trởng các dự thảo Điều ớc quốc tế
và tham gia đàm pháp để ký kết, gia nhập các Điều ớc quốc tế và các tổ chứcquốc tế về hàng không; ký két các văn bản thoả thuận quốc tế và tổ chức thựchiện các điều ớc, thoả thuận quốc tế về hàng không dân dụng theo uỷ quyềncủa Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải; tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tácquốc tế theo thẩm quyền; Cục hàng không Việt nam là đầu mối quan hệ với tổchức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
- Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộkhoa học công nghệ trong lĩnh vực hàng không; phối hợp với các cơ quan cóliên quan về bảo vệ môi trờng trong hoạt động hàng không
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,tiêu cực và đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về hàng khôngdân dụng sử lý các vi phạm pháp luật theo thẩm quyền của Cục
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chơng trình cải các hành chính của Cụctheo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính Nhà nớc của Bộ tr-ởng Bộ Giao thông vận tải
- Quản lý tổ chức bộ máy, sử dụng biên chế đợc duyệt theo quy định;thực hiện chế độ tiền lơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷluật đối với cán bộ, công chức, viên chức và ngời lao động thuộc phạm vi quản
lý của Cục; thực hiện đào tạo, bồi dỡng, pháp triển nguồn nhân lực chuyênngành hàng không theo phân cấp quản lý của Bộ GTVT
- Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách đợcphân bổ theo quy định pháp luật
- Đợc trực tiếp quan hệ với các cơ quan Nhà nớc có liên quan hoặc theo
uỷ quyền của Bộ trởng Bộ GTVT
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ GTVT giao
3 Cơ cấu tổ chức
3.1 Khối cơ quan Cục
Trụ sở chính: 119 Nguyễn Sơn - Gia Lâm - Hà Nội
Khối bao gồm các có các Ban, Phòng và Văn phòng (gọi chung là cáccơ quan chức năng) đóng vai trò là cơ quan tham mu, giúp việc cho Cục trởng
Trang 10thực hiện công tác quản lý Nhà nớc chuyên ngành Hàng không, cơ cấu gồmcó:
+ Ban Kế hoạch - Đầu t;
+ Ban Khoa học – Công nghệ;
+ Ban Quản lý cảng hàng không, sân bay;
+ Ban Tiêu chuẩn an toàn bay;
17.1617.314.6Phân theo độ tuổi
19.523.839.617.1
3.2 Khối doanh nghiệp Nhà n ớc hoạt động công ích
Hiện nay, trực thuộc Cục hàng không Việt Nam gồm có 4 doanhnghiệp Nhà nớc hoạt động công ích Lực lợng lao động trong khối này tính
đến ngày 31/12/2004 có 6.108 ngời
- Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam
Trung tâm có nhiệm vụ đảm bảo một cách an toàn, hiệu quả, điều hoàcho tất cả các tầu bay dân dụng hoạt động tại các cảng hàng không sân baytoàn quốc và trên vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia Việt Nam
Trang 11Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam bao gồm:
+ Khối cơ quan
+ Trung tâm quản lý bay miền Bắc
+ Trung tâm quản lý bay miền Trung
+ Trung tâm quản lý bay miền Nam
+ Trung tâm dịch vụ kỹ thuật quản lý bay
+ Trung tâm hiệp đồng chỉ huy điều hành bay
- Các cụm cảng hàng không
Các cụm CHK có nhiệm vụ quản lý và khai thác các cảng hàng khôngtrong khu vực, cung cấp các dịch vụ hàng không và các dịch vụ công cộngkhác để phục vụ cho hoạt động bay của các Hãng hàng không đợc an toàn vàhiệu quả
Có 3 cụm CHK, bao gồm cụm cảng hàng không miền Bắc, cụm cảnghàng không miền Trung và cụm cảng hàng không miền Nam
Các cụm cảng hàng không đợc tổ chức theo một cơ cấu chung nh sau:+ Khối cơ quan
+ Cảng hàng không quốc tế và các cảng hàng không địa phơng
+ Một số đơn vị kinh doanh hạch toán phụ thuộc
3.3 Khối các đơn vị sự nghiệp
Hiện nay Cục hàng không dân dụng Việt Nam đang quản lý trực tiếp 3
đơn vị sự nghiệp Tính đến 31/12/2004, đội ngũ cán bộ công nhân viên củacác đơn vị sự nghiệp bao gồm 171 ngời
- Trờng Hàng không:
Trờng Hàng không là đơn vị sự nghiệp giáo dục có nhiệm vụ chínhlà:Thứ nhất, tổ chức quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đào tạo, bồi dỡng, huấnluyện cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành Hàng không dân dụng.Thứ hai,
tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo, huấn luyện, bồi dỡng cácchuyên ngành nghiệp vụ về Hàng không dân dụng ở cấp trung học chuyênnghiệp theo hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 12- Trung tâm Y tế Hàng không:
Trung tâm Y tế Hàng không thực hiện chức năng là đơn vị sự nghiệp y
tế, với các nhiệm vụ chính là:
Thứ nhất, tổ chức, quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, hệ thống khámchữa bệnh và thờng trực cấp cứu ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục hàngkhông dân dụng Việt Nam, các trung tâm y tế cơ sở
Thứ hai, tổ chức, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ việc chăm sóc sức khoẻban đầu, thực hiện công tác khám chữa bệnh, khám tuyển, giám định sứckhoẻ, điều dỡng, phục hồi chức năng cho cán bộ, công nhân viên trong ngànhHàng không Việt Nam tại các cơ sở y tế, các nhà nghỉ điều dỡng của ngành
Thứ ba, tổ chức phối hợp với các bộ ngành có liên quan và các đơn vịtrong ngành thực hiện công tác vệ sinh môi trờng, phòng chống dịch bệnhnguy hiểm
Thứ t, phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không trongngành Hàng không dân dụng và cung cấp các dịch vụ y tế theo quy định của
Thứ hai, phổ biến kiến thức và kinh nghiệm tổ chức khai thác, quản lý,kiến thức khoa học kỹ thuật về Hàng không dân dụng trong nớc và thế giới
II Ban Kế hoạch - Đầu t
Theo quyết định số 1671/QĐ-CHK ngày 23/07/2004 của Cục trởng CụcHàng không Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kếhoạch- Đầu t nh sau:
1.Chức năng và nhiệm vụ
1.1 Chức năng
Trang 13Ban Kế hoạch - Đầu t là cơ quan tham mu giúp Cục trởng Cục Hàngkhông Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về kế hoạch và đầu ttheo quy định của pháp luật.
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Các dự án liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với nớc ngoài trongNgành
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong Ngành xây dựng và tổ chức thựchiện quy hoạch phát triển, các quy trình, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹthuật, các quyết định, văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch, đầu t – xâydựng đã đợc phê duyệt, ban hành
- Hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình hình thành, triển khai và thực hiện các dự án đầu t – xây dựng theophân công của Cục trởng
- Tổ chức giám sát, đánh giá đầu t các công trình xây dựng theo quy
định và phân cấp; Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, giám sát việcthực hiện kế hoạch, quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật,tiêu chuẩn chất lợng công trình và kiến nghị các biện pháp xử lý, giải quyết
- Tổng hợp, lập báo cáo thông kê thờng xuyên, báo cáo chuyên đề theoquy định của Nhà nớc; tham gia công tác xây dựng các văn bản quy phạmpháp luật khác có liên quan theo sự phân công của Cục trởng
- Tham gia thanh quyết toán các công trình đầu t; tham gia quyết toánthu chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục
Trang 14- Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra theo sự phân công của Cục ởng.
tr Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trởng giao
2 Cơ cấu tổ chức
Ban Kế hoạch - Đầu t dới sự chỉ đạo của Trởng ban, Phó ban gồm có 2
bộ phận: Bộ phận kế hoạch đầu t và Bộ phận Xây dựng cơ bản
Bộ phận này có nhiệm vụ tham mu, theo dõi trong việc:
+ Công tác chuẩn bị xây dựng và thực hiện đầu t Quản lý chất lợngcông trình
+ Công tác hớng dẫn, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quátrình thực hiện đầu t
+ Công tác xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức kinh tế –
kỹ thuật chuyên ngành
+ Công tác giám sát, đánh giá đầu t
+ Tham gia thẩm định báo cáo quyết toán các công trình
+ Các công tác khác theo phân công của lãnh đạo Ban
3 Nguyên tắc hoạt động
- Ban kế hoạch - Đầu t có Trởng ban, Phó Trởng ban do Cục trởng bổnhiệm, miễn nhiệm có thời hạn
Trang 15- Trởng ban chịu trách nhiệm trớc Cục trởng về những công việc củaBan Phụ trách công tác kế hoạch bao gồm việc xây dựng, trình duyệt và chỉ
đạo, hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch, phát triển, kế hoạch dàihạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm của ngành HKVN; Chủ trì thẩm định đểtrình Cục trởng phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu t và tổchức thực hiện giao kế hoạch đầu t cho các đơn vị sau khi đã đợc phê duyệt.Phụ trách công tác xây dựng, tham gia xây dựng, hớng dẫn thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật về kế hoạch - đầu t và các lĩnh vực liên quan khác.Phụ trách các dự án liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với nớc ngoài trongngành HKVN Phụ trách tham gia xây dựng, thẩm định các nội dung liên quan
đến quy hoạch hệ thống sân bay, quy hoạch tổng thể các cảng hàng không
- Phó trởng Ban giúp việc Trởng ban và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ
do Trởng ban phân công, chịu trách nhiệm trớc Trởng ban về công việc đợcgiao Chủ trì thẩm định, trình Cục trởng phê duyệt các nội dung liên quan đếncông tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t các dự án thuộc thẩm quyền của CụcHKVN Chủ trì hớng dẫn, kiểm tra, theo dõi, xử lý các vấn đề phát sinh trongquá trình triển khai và thực hiện các dự án đầu t Chủ trì công tác giám sát,
đánh giá đầu t trong ngành HKVN Phụ trách tham gia các quyết toán cáccông trình đầu t – xây dựng cơ bản
- Công chức trong Ban chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Trởngban và chịu trách nhiệm trớc Trởng ban về phần việc đợc giao
4 Mối quan hệ với các Ban khác trong Cục
Với chức năng nhiệm vụ đã đợc quy định, Ban Kế hoạch - Đầu t có mốiquan hệ chặt chẽ với tất cả các đơn vị:
- Đối với các Ban, Văn phòng, Phòng trong Khối cơ quan Cục: là quan
hệ phối hợp nội bộ nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đợc phân công:+Các văn bản về công tác kế hoạch, đầu t, xây dựng do Ban Kế hoạch - Đầu tlập ra sẽ đợc trình lên Lãnh đạo Cục và Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Sau
đó, các Ban, Văn phòng, Phòng có trách nhiệm phối hợp với Ban Kế hoạch
-Đầu t thực hiện các văn bản này theo phân công nhiệm vụ quy định
+ Các Ban, Văn phòng, Phòng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tincần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Ban Kế hoạch - Đầu t hoàn thànhtốt các nhiệm vụ đợc giao
Trang 16- Đối với các đơn vị hoạt động công ích và các đơn vị sự nghiệp: Ban Kếhoạch- Đầu t là cơ quan giúp Cục trởng trực tiếp thực hiện việc quản lý, chỉ
đạo công tác kế hoạch, xây dựng cơ bản cho các đơn vị này
Phần II: Thực trạng quản lý hoạt động đầu t tại Ban
ở một số lĩnh vực do giải quyết tốt về cơ chế và nguồn vốn thì việc đầu t đã đạthiệu quả rất cao, trình độ tơng đơng, thậm chí vợt trội hơn nhiều nớc trongkhu vực (ví dụ lĩnh vực quản lý điều hành bay) Dự kiến, tổng vốn đầu t từ nay
đến năm đến năm 2020 khoảng 4,5 tỷ $, trong đó kinh phí đầu t cho cảnghàng không Long Thành là 2,5 tỷ $, Nội Bài là 700 triệu $, các cảng hàngkhông còn lại là 1,2 tỷ $
Về nợ đọng: đến nay trong ngành số dự án đã hoàn thành mà vẫn nợ
đọng với các nhà thầu do không có vốn thanh toán là 4 dự án với tổng nguồn
nợ đọng rất thấp là 3,9 tỷ đồng Vốn nợ đọng cho dến năm 2004 của Cục hàng