- Biết các ứng dụng của CaO.. Tính chất của canxi oxit.. Chúng ta cùng tiến hành một số thí nghiệm kiểm chứng TCHH của CaO.. + CaOH2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dd bazơ.. - Thu
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2013
Tiết:3
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS hiểu được những TCVL và TCHH của CaO
- Biết các ứng dụng của CaO
- Biết các PP điều chế CaO trong PTH và trong CN
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu các hiện tượng hoá học gắn với cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh là nung vôi
+Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra : 5’
- Nêu TCHH của oxit bazơ, viết PTPƯ?
- BT1 SGK tr.6
3 Bài mới.
sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : 5’
- cho HS quan sát mẫu CaO
- Nhận xét TCVL của CaO?
- CaO thuộc loại oxit nào?
- Quan sát nhận xét
- Thuộc loại oxit bazơ
I Tính chất của canxi oxit.
1 Tính chất vật lý.
- Là chất rắn , màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao 2585oC
Trang 2- Vậy nó có đầy đủ TCHH của
một oxit bazơ Chúng ta cùng
tiến hành một số thí nghiệm
kiểm chứng TCHH của CaO
- Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo nhóm
- TN1:
+ Cho hai mẩu nhỏ CaO vào
ống nghiệm 1 và 2
+ Nhỏ từ từ nước vào ống
nghiệm 1
+ Nhỏ từ từ dd HCl vào ống
nghiệm 2
- Quan sát và nhận xét hiện
tượng? Viết PTPƯ?
- PƯ của CaO với nước gọi là
PƯ tôi vôi
+ Ca(OH)2 tan ít trong nước,
phần tan tạo thành dd bazơ
+ CaO hút ẩm mạnh nên được
dùng làm khô nhiều chất
- Thuyết trình: Để CaO trong
không khí ở nhiệt độ thường,
CaO hấp thụ CO2 trong không
khí tạo canxi cacbonat
- Em hãy viết PTPƯ?
Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- Toả nhiệt, sinh chất rắn ít tan
- CaO tan tạo dd trong suốt không màu
- Viết PTPƯ
a Tác dụng với nước.
CaO + H2O Ca(OH)2
b Tác dụng với axit
CaO+2HCl CaCl2 +H2O
c Tác dụng với oxit axit
CaO+CO2 CaCO3
KL: CaO là một oxit bazơ
Hoạt động 3 : 4’
- Hãy nêu ứng dụng của CaO
mà em biết?
Trả lời
II Ứng dụng của CaO (SGK)
Hoạt động 4 : 5’
- Trong thực tế người ta sản
xuất CaO từ nguyên liệu nào?
- Liên hệ thực tế để trả lời
III Sản xuất CaO
- Nguyên liệu: đá vôi, C đốt
- PTPƯ:
Trang 3- Thuyết trình về các PƯ xảy ra
trong lò nung vôi
-Gọi một HS đọc “Em có biết”
- Đọc theo yêu cầu
to
C + O2 CO2
to
CaCO3 CO2 + CaO
4 Củng cố: 9’
- BT1 : Thực hiện dãy biến hoá sau:
Ca(OH)2
CaCO3 CaO CaCl2
Ca(NO3)2
CaCO3
- BT2 : Trình bày PP nhận biết các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2
GV hướng dẫn các bước giải bài nhận biết chất
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi lấy mẫu thử ra ống nghiệm
- Rót nước vào, lắc Chất rắn không tan trong nước là SiO2 Nhúng quỳ tím vào phần dd ở hai ống nghiệm còn lại, quỳ tím hoá đỏ
là H3PO4 chất ban đầu là P2O5 Nếu quỳ tím chuyển thành xanh là Ca(OH)2 chất ban đầu là CaO
CaO + H2O Ca(OH)2 P2O5+3H2O 2H3PO4
5 Dặn dò: 1’
- BTVN: 1,2,3,4 SGK
- Đọc trước bài mới
V Rút kinh nghiệm