1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân loại đất đai theo luật đất đai Việt Nam

12 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại đất đai theo luật đất đai việt nam
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Luật Đất Đai
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại đất đai theo luật đất đai Việt Nam

Trang 1

lời nói đầu

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá.Là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu trong môi trờng sống, là địa bàn phân bổ dân

c, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòng có sự quản lý của nhà nớc toàn bộ đất đai theo qui hoạch và pháp luật , đảm bảo sử dụng đúng mục

đích và có hiệu quả Chế độ pháp lý đất đai của nhà nớc với mỗi thời kì đều có sắc thái khác nhau.

Cho đến nay thì chúng ta có một hệ thống chính sách pháp luật về đất đai

t-ơng đối đầy đủ và toàn diện, là công cụ để Nhà nớc thiết lập mối quan hệ của mình với mọi tổ chức, cá nhân và các hộ gia đình Sử dụng đất đai là một vấn

đề nhiều ngời rất quan tâm và đóng vai trò quan trọng trong thời đại ngày nay, chính vì thế mà em chọn đề tài: Phân loại đất đai theo luật đất đai Việt Nam Tìm hiểu một xã ngoại thành Hà Nội xem có bao nhiêu loại đất để phân tích và tìm hiểu rõ hơn về nó Bài tiểu luận của em gồm các phần chính sau:

Phần I: Phân loại đất đai theo luật đất đai Việt Nam.

Phần II: Các loại đất ở xã Đông Ngạc huyện Từ Liêm ở Hà Nội

Trong tiểu luận này em không tránh khỏi thiếu sót, kiến thức của em còn hạn chế Kính mong thầy cô góp ý kiến bổ sung để các bài viết của em đợc tốt hơn trong những lần sau Em cám ơn các thầy, cô đã giúp em hoàn thành tốt tiểu luận này

Nội dung phần I Phân loại đất đai theo luật đất đai việt nam

Luật đất đai là một ngành luật trong hệ thống pháp luật một bộ phận pháp luật bao gồm: toàn bộ quy định pháp luật điểu chỉnh các quan hệ đất đai Các quan hệ này hình thành trong quá trình Nhà nớc quản lý đất đai, quá trình chiếm hữu sử dụng, định đọat số phận pháp lý của đất đai, nhằm sử dụng đất

Trang 2

đai có hiệu quả, đảm bảo lời ích của toàn dân và của ngời chiếm hữu, sử dụng

đất

I/ Đất nông nghiệp.

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp nh trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm thí nhiệm vào việc nghiên cứu khoa học nông nghiệp.

Đất nông nghiệp phải đợc sử dụng đúng mục đích, không đợc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích khác, phải đợc cải tạo, bồi

bổ tăng độ màu mỡ cho đất Bảo đảm cho ngời làm nông nghiệp có đất sản xuất, đợc cấp đất không phải trả tiền.

Đối tợng đợc giao đất sử dụng ổn định và lâu dài, là nhân khẩu nông nghiệp thờng trú tại địa phơng kể cả ngời đang làm nghĩa vụ quân sự Những ngời sống chính bằng nghề nông, c trú tại địa phơng cha có hộ khẩu thờng trú, xã viên hợp tác xã nông nghiệp trớc đây đã chuyển đi làm việc ở nơi khác nay trở

về làm nông nghiệp, cán bộ công nhân viên chức nghỉ mất sức hay giảm biên chế, cán bộ viên chức bộ đội về hu mà còn khả năng sản xuất tại địa phơng, con cán bộ công nhân viên chức nhà nớc sống tại địa phơng đến tuổi lao động nhng cha có việc làm

4/ Thẩm quyền giao đất và thu hồi đất, thời hạn sử dụng đất

Thời hạn giao đất với đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản là 20 năm, cây lâu năm là 50 năm đợc tính thống nhất từ ngày có hiệu lực pháp lý của luật đất đai 1993 Sau thời gian sử dụng đất vẫn có nhu cầu trong quá trình

sử dụng , nếu ngời sử dụng đất vẫn có nhu cầu và trong quá trình sử dụng chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì đợc nhà nớc giao tiếp đất đó để sử dụng

Thẩm quyền giao đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng giao cho các tổ chức, do UBND huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh giao cho các hộ gia đình, các cá nhân Cấp nào giao

đất thì cấp đó có quyền thu hồi đất.

II/ Đất lâm nghiệp.

Đất lâm nghiệp là đất có rừng và đất không có rừng nhng sử dụng vào mục

đích lâm nghiệp(trồng rừng, tu bổ, bảo vệ, phục hồi, nuôi duỡng rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp)

Trang 3

Hiện nay ở nớc ta có các đất lâm nghiệp:Rừng đặc dụng,rừng phòng hộ,rừng sản xuất,rừng bảo tồn thiên nhiên.

Quản lý đất lâm nghiệp đợc quy về ba nội dung.

- Các hoạt động điạ chính của Nhà nớc đối với đất lâm nghiệp nhằm mục

đích giúp cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền nắm vững về vốn đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nớc.

- Hoạt động giao đất cho thuê đất cho phép chuyển quyền sử dụng đất, thu hồi đất với đất lâm nghiệp.

- Hoạt động thanh tra kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp

đối với cơ quan quản lý nhà nớc với ngời sử dụng đất.

Các tổ chức, cá nhân đợc giao đất lâm nghiệp (phải sử dụng đúng mục đích trồng , cải tạo, nuôi dỡng rừng, đúng pháp luật về bảo vệ phát triển rừng) : Các ban quản lý rừng, lâm trờng khai thác , trồng rừng, các hợp tác xã và tổ chức có kinh doanh nghề rừng, hộ gia đình, Cá nhân.

4.1 Thẩm quyền giao đất lâm nghiệp.

- Giao đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng giao cho các tổ chức; do UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giao cho các hộ gia đình và cá nhân.

-Giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là lâm nghiệp thì thẩm quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng có quyền cấp 1ha trở xuống với đất có rừng , 2-10 ha trở xuống với đất đồi núi trọc.

4.2 Xác lập các khu rừng.

-Các khu rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn sóng, chắn cát ven biển, bảo vệ

đất đai, chống xói mòn do UBND huyện thị xã thành phố trực thuộc tỉnh xác lập.

-Rừng sản xuất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW xác lập.

-Khu bảo tồn thiên nhiên, rừng cấm, quốc gia do Chính Phủ xác lập

III/ đất khu dân c nông thôn

- Đất khu dân c nông thôn là đất xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn.

- Đất ở mỗi gia đình nông thôn bao gồm đất ở để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của mỗi gia đình.

Trang 4

- Đất ở của mỗi gia đình nông thôn bao gồm: nền nhà, sân phơi, nền đống rơm rạ, nhà bếp, nhà tắm, giếng nớc, chuồng nuôi gia súc hàng rào, lối đi (đất thổ c).

Đất khu dân c nông thôn gồm các loại đất sau :

- Đất ở của mỗi gia đình ở nông thôn.

- Đất vờn, ao, hồ của mỗi gia đình.

- Đất để xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục đích của khu dân c

nh trạm y tế, nhà trẻ, trờng học, hệ thống giao thông

- Đất di tích lịch sử, văn hóa, đình chùa, thánh thất.

- Đất cha sử dụng nằm trong khu dân c.

- Đất nông nghiệp, lâm nghiệp đợc nhà nớc quy định.

Để thực hiện chủ trơng chính sách của Nhà nớc là tạo điều kiện cho những ngời sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất ở những khu dân c sẵn có, hạn chế việc mở rộng dân c trên đất nông nghiệp, chỉ giao đất ở mới cho những hộ có nhu cầu về nhà ở mà có đủ các điều kiện sau:

- Có hộ khẩu thờng trú ở nơi xin đất ở.

- Trong gia đình có thêm cặp vợ chồng hình thành gia thất riêng biệt.

- Diện tích đất ở theo đầu ngời trong hộ dới 80% mức đất bình quân của

địa phơng.

Hộ gia đình có đủ điều kiện trên phải làm đơn xin giao đất ở đợc UBND xã xác nhận gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Căn cứ vào quỹ đất đai của địa phơng, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định mức đất mỗi hộ gia đình ở nông thôn đợc sử dụng để ở theo quy

định của Chính Phủ với từng vùng không vợt quá 400m2; đối với những nơi

có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất có thể cao hơn, nhng tối đa không vợt quá 2 lần mức quy định đối với vùng đó

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng quyết định kế hoạch giao đất khu dân c nông thôn.

- UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho hộ gia đình, cá nhân

có nhu cầu theo kế hoạch của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.

- UBND xã xác nhận các đơn xin đất ở của hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện, đa lên UBND huyện xem xét quyết định.

Iv/ đất đô thị.

Hiện nay, ở nớc ta, đất đô thị chiếm 3,3% tổng diện tích đất tự nhiên.

Trang 5

2 Khái niệm đất đô thị.

Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn đợc sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục

vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và các mục đích khác.Đất để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng là đất làm đờng giao thông, cầu cống, vỉa hè,hệ thống cấp thoát nớc, sông, hồ, đê ,đập, bệnh viện trờng học, chợ, công viên, quảng trờng, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác.

-Là trung tâm tổng hợp, chuyên ngành của một vùng lãnh thổ nhất định.

-Quy mô nhỏ nhất về dân số là 4000 ngời, miền núi có thể thấp hơn.

- Nơi sản xuất, dịch vụ thơng mại phát triển

-60%lao động trở lên trong số lao động đô thị không làm nông nghiệp.

-Có cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng.

Từ những đặc điểm của đất đô thị ở trên, đô thị ở nớc ta đợc phân thành 5 loại từ: đô thị loại 1 đến đô thị loại 5 ( theo giáo trình) Hiện nay,theo điều luật sửa

đổi bổ sung của luật đất đai thì có thêm loại đất đô thị đặc biệt

Đất ở tại đô thị là đất dùng để xây nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên với quy hoạch đã đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Hiện nay, công tác quản lý đất đô thị và nhà ở, đất ở bị buông lỏng Đảng và Nhà nớc đã xác định vấn đề nhà ở, đất ở tại đô thị là những vấn đề quan trọng

và phức tạp cần phải giải quyết.Nhà nớc đã lần lợt ban hành các văn bản pháp luật về nhà ở, đất ở tại đô thị.Tại Điều 57 Luật đất đai quy định:

- Nhà nớc có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thi; Có chính sách tạo điều kiện để những ngời sống ở đô thị có chỗ ở.

- Những nơi có quy hoạch giao đất làm nhà ở, thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định việc giao đất theo quy định của Chính phủ.

- Chủ sở hữu nhà phải đăng ký nhà ở, đất ở tại UBND phờng, thị trấn, nộp dơn xin giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở với toàn bộ hồ sơ giấy tờ hợp lệ

- Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng giúp UBND thực hiện việc đăng kí, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý toàn bộ hồ sơ sở hữu nhà và sử dụng đất ở.

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

- Đối với nhà ở t nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà.

Trang 6

- Đối với nhà thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội đợc cấp cho các tổ chức đó.

- Đối với nhà thuộc sở hữu nhà nớc, cấp cho cơ quan đợc giao nhiệm vụ quản lý nhà đó.

V/ Đất chuyên dùng

Đất chuyên dùng là đất sử dụng vào mục đích không phải nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở Bao gồm: đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật, hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, văn hóa, xã hội, giáo dục, y

tế, thể dục, thể thao, dịch vụ, đất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng, an ninh, dùng thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát , đất làm muối, làm đồ gốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác, đất di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất có mặt nớc sử dụng vào mục đích không phải nông nghiệp

2.1 Đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, xã hội, dịch vụ :

Theo điều 63 luật đất đai, việc sử dụng đất vào các mục đích trên phải tuân theo các yêu cầu sử dụng đất đợc xác định trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế công trình và theo quy định khác của pháp luật.

2.2 Đất xây dựng các hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, thuỷ điện, hệ thống dẫn điện , nớc, dầu, khí, phải tuân theo quy định sau :

- Thực hiện đúng thiết kế thi công, tiết kiệm đất, không gây hại cho việc

sử dụng đất vùng lân cận ;

- Thực hiện đúng quy định về việc sử dụng đất trong hành lang an toàn thuộc hệ thống các công trình này;

- Đợc kết hợp nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng vào các mục đích khác nhng không đợc gây trở ngại cho việc thực hiện mục đích chính của đất chuyên dùng;

UBND xã, phờng, thị trấn sở tại có trách nhiệm cùng với cơ quan chủ quản công trình bảo vệ đất trong hành lang an toàn theo các yêu cầu kỹ thuật của các công trình quy định tại Điều này

2.3 Đất quốc phòng, an ninh : (Theo Điều 65 luật đất đai)

- Đất quốc phòng, an ninh do Chính phủ quy định, UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ơng thực việc quan lý Nhà nớc đói với đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phơng mình.

- Việc chuyển đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh vào các mục đích khác do Chính phủ quyết định

Trang 7

2.4 Đất thăm dò, khai thác khoáng sản.

Việc sử dụng đất vào các mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát phải tuân theo các quy định trong Điều 66 luật đất đai.

2.5 Đất làm gốm, gạch ngói và các vật liệu xây dựng khác.

Việc sử dụng đất vào các mục đích làm đồ gốm, gạch ngói khai thác và sản xuất các vật liệu xây dựng khác phải có giấy phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền,không làm ảnh hởng xấu đến sản xuất, đời sống, môi trờng, sử dụng xong phải cải tạo lại

2.6 Đất làm muối

Đất làm muối thờng đợc phân bổ ở các vùng ven biển nơi nhân dân có nghề làm muối truyền thống Nớc ta có 3000 km bờ biển thuận lợi cho nghề l muối phát triển Để đảm bảo quyền lợi cho ngời sản xuất muối và đáp ứng nhu cầu

về muối của xã hội, Điều 68 luật đất đai quy định:

Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lợng cao phải bảo vệ và u tiên cho việc sản xuất muối.

Nhà nớc khuyến khích việc sử dụng các vùng đất có khả năng làm muối phục vụ nhu cầu xã hội.

2.7 Đất di tích lịch sử văn hóa danh lam thắng cảnh.

Đất di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh đã đợc xếp hạng phải đợc bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật

- Di tích lịch sử là công trình xây dựng, địa danh, tác phẩm nghệ thuật có giá trị lịch sử, văn hóa gắn với sự phát triển văn hóa, xã hội.

- Danh lam thắng cảnh những khu vực thiên nhiên có cảnh đẹp hoặc công trình xây dựng nổi tiếng nh : Vịnh Hạ Long, Tháp Chàm,

Trong trờng hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh vào các mục đích khác phải đợc phép của cơ quan nhà

n-ớc có thẩm quyền

Tuy nhiên, trên thực tế một số địa phơng do công tác quản lý còn nhiều bất cập , cộng với những tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng một số di tích lịch sử bị lấn chiếm, bị tàn phá, xuống cấp nghiêm trọng.

2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa theo điều 70 luật đất đai :

Đất nghĩa trang, nghĩa địa đợc qui hoạch thành khu tập trung, xa dân c, thuận tịên cho việc chôn cất, thăm viếng hợp vệ sinh và tiết kiệm đất

2.9 Đất có mặt nớc sử dụng vào mục đích chuyên dùng.

Căn cứ mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định cho từng vùng đất có mặt nớc, Nhà nớc giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thích hợp sử dụng Chế độ quản lý, sử dụng đất có mặt nớc do Chính phủ quy định

Trang 8

VI/ Đất cha sử dụng.

Đất cha sử dụng là đất cha có đủ điều kiện hoặc cha đựơc sử dụng vào mục

đích nông- lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cha đợc xác định là khu đất dân

c nông thôn, đô thị, đất chuyên dùng và Nhà nớc cha giao cho cá nhân, tổ chức, hộ gia đình nào sử dụng ổn định lâu dài.

- Đất cha sử dụng có thể là vùng lớn đất đai còn bị bỏ hoang hoặc có thể là những mảnh đất nhỏ xen lẫn với đất đang sử dụng nh các gò, đồi bỏ hoang, hồ

đầm cha thực sự đợc sử dụng

- Để tận dụng vốn đất này, Nhà nớc khuyến khích, tạo điều kiện cho các

cấ nhân, tổ chức, hộ gia đình khai hoang, nhận loại đất này để sản xúât nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

phần ii Các loại đất ở xã đông ngạc huyện từ liêm - Hà Nội.

Từ cách phân loại đất đai theo ngành Luật đất đai Việt Nam Em vận dụng cách phân loại này và áp dụng vào thực tế để phân loại đất đai ở địa bàn xã

Đông Ngạc huyện Từ Liêm Thành phố Hà Nội.

Theo thống kê của phòng địa chính tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện khoảng 10791 ha, trong đó tổng diện tích đất tự nhiên tại địa bàn xã là 635 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp chiếm 250 ha.

- Đất chuyên dùng chiếm 180 ha.

- Đất khu dân c nông thôn 187 ha.

- Đất cha sử dụng chiếm 18 ha.

tình hình sử dụng đất của xã đông ngạc huyện từ Liêm.

Địa bàn xã đợc chia thành các loại đất sau.

- Đất trồng cây hàng năm nh đất trồng lúa, hoa màu.

- Đất có mặt nớc nuôi trồng thủy hải sản.

Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã hiện nay diện tích trồng cây hàng năm giảm, họ mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản và một số hộ gia

đình sử dụng đất nông nghiệp vào làm nhà ở.

Đất chuyên dùng sử dụng vào mục đích sau:

Trang 9

- Đất xây dựng

- Đất thủy lợi và mặt nớc chuyên dùng.

- Đất xây dựng đờng giao thông

- Đất an ninh quốc phòng.

- Đất làm nguyên vật liệu xây dựng.

- Đất nghĩa trang nghĩa địa.

- Đất chuyên dùng khác.

Xã sử dụng đất khu dân c vào các mục đích sau:

- Đất ở

- Đất vờn ao, hồ của mỗi gia đình.

- Đất để xây dựng công trình phục vụ chung cho đời sông dân c nh trờng học, trạm xá, đờng giao thông, trụ sở cơ quan.

- Đất mặt bằng cha sử dụng

- Đất mặt nớc cha sử dụng nh sông ,ao.

- Đất cha sử dụng khác.

Nhận xét chung về tình hình sử dụng đất ở địa bàn xã Đông Ngạc huyện Từ Liêm :

Hiện nay trên địa bàn xã tình hình sử dụng đất khá ổn định Tuy nhiên vẫn còn một số hộ vi phạm quyền và mục đích sử dụng đất nh: lấn chiếm đất canh tác,

sử dụng đất sai sai mục đích nh dùng đất nông nghiệp để xây dựng nhà ở Đây

là vấn đề rất bức súc đối với cơ quan quản lý đất đai huyện Từ Liêm và cán bộ quản lý đất trên địa bàn xã , là làm thế nào để việc sử dụng đất đai đợc đúng mục đích và có hiệu quả.

Trang 10

Kết luận

Sử dụng đất đai đúng mục đích và hiệu quả, phù hợp với tính chất từng loại đất là chúng ta đã góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ tài nguyên đất, gìn giữ môi trờng, phát triển nền kinh tế đất nớc Tuy nhiên hiện nay còn một số ngời cha hiểu đợc tầm quan trọng của đất, họ không biết bảo vệ, sử dụng đất sai mục đích, Do vậy Luật đất đai Việt Nam (có tơng đối đầy đủ những quy

định về phân loại đất đai, những quyền hạn và nghĩa vụ của ngời sử dụng

đất, ) là cơ sở pháp lý và căn cứ để hớng dẫn ngời dân thực hiện, để kiểm tra phát hiện xử lý những sai phạm,hành vi huỷ hoại đất đai Chúng ta những ngời xây dựng đất nớc trong tơng lai hãy bảo vệ và gìn giữ đất đai

Tài liệu tham khảo

1 Giáo trình luật kinh tế – Tr Tr ờng đại học Quản lý Kinh doanh Hà Nội

2 Luật đất đai Việt Nam

3 Các quy định pháp luật về đất đai và xây dựng

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w