Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc khai thác khách du lịch nội địa tai công ty cổ phần thương mại và Du lịch quốc tế Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài
Du lịch đã trở thành một nhu cầu phổ biến của đời sống hiện đại Số lợngngời đi du lịch ngày càng tăng Điều này thể hiện ở số liệu của Tổ chức du lịchthế giới, có khoảng hơn 03 tỉ lợt ngời đi du lịch hàng năm
Ngày nay, ngành công nghiệp du lịch đã và đang đợc xem là một trongnhững ngành kinh tế mũi nhọn, là ngòi nổ để phát triển kinh tế của nhiều Quốcgia trên thế giới
Đối với nớc ta, du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơcấu kinh tế chung của cả nớc, đem lại hiệu quả kinh tế rất cao, thể hiện năm
2002 thu nhập của ngành du lịch là 23.500 tỉ đồng, tăng 14,6% so với năm2001.Hơn thế nữa du lịch đã trở thành ngành đem lại nguồn thu ngoại tệ quantrọng Giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn ngời lao động và làm thay
đổi bộ mặt xã hội
Trong kinh doanh du lịch, nhân tố có tầm quan trọng, mang tính sống còncủa hoạt động kinh doanh du lịch đó là nguồn khách Khách du lịch chính làyếu tố quyết định sự ra đời,tồn tại và phát triển cho ngành Du lịch và các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
Đầu những năm đầu thập niên 20 của Thế kỷ trứơc, nền kinh tế nớc ta bớcvào công cộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế, có những bớc phát triển vợt bậc Từ
đó, đời sống của các tầng lớp dân c trong xã hội đã đợc nâng lên, những nhucầu cơ bản đợc đáp Chính vì vậy, nhu cầu đi du lịch đã trở nên nhiều hơn vàdần phổ biến trong xã hội Lợng khách du lịch nội địa có qui mô lớn và tốc độphát triển cao Theo thống kê của Tổng cục du lịch, lợng khách du lịch nội địanăm 2002 là 13 triệu lợt ngời, đạt mức tăng trởng 11,6% Khách du lịch nội địa
đã và đang trở thành yếu tố quyết định thành công hay thất bại của nhiều doanhnghiệp du lịch
2 Tên đề tài:
“ một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc khai
thác khách du lịch nội địa tại công ty cổ phần thơng mại và
du lịch quốc tế Việt nam (VITT) “
3 Đối tợng – Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Trang 2Trong baó cáo thực tập này, em xin trình bày về thực trạng và biện phápkhai thác nguồn khấch nội địa tại công ty thơng mại và dịch vụ Quốc tế ViệtNam Cơ cấu thị trờng khách, thực trạng và giải pháp của việc khai thác khách
du lịch nội địa tại công ty
4 Mục tiêu của đề tài:
Giới thiệu tổng quát về công ty thơng mại và dịch vụ Quốc tế Việt Nam,
đồng thời tìm hiểu thị trờng khách du lịch nội địa tại công ty Đánh giá những unhợc điểm của việc khai thác khách du lịch nội địa tại công ty này Từ đó đ a racác giải pháp thu hút khách và kiến nghị nhằm hoàn thiện một số giải phápkhai thác khách du lịch nội địa tại công ty
5 Bố cục:
Phần mở đầu
Ch ơng I: Một số lý luận cơ bản về khách du lịch và các
biện pháp khai thác khách.
Ch ơng II: Thực trạng khách du lịch nội địa và các giải
pháp khai thác khách du lịch nội địa tại VITT.
Ch ơng III: Các phơng hớng và giải pháp tăng cờng khả
năng khai thác khách du lịch nội địa tại VITT.
chơng 1 : Một số lý luận cơ bản về khách du lịch và các biện pháp khai thác khách
1.một số lý luận cơ bản về khách du lịch.
1.1 Khái niệm về khách du lịch.
Ngành du lịch ra đời muộn hơn so với một số ngành kinh tế khác nhnghoạt động du lịch đã có từ xa xa, tại các nớc Ai Cập cổ đại, Hy Lạp, La mã đãxuất hiện một số hình thức du lịch nh du lịch công vụ của các phái viên HoàngGia, du lịch thể thao qua các kỳ thế vận Olymipic, các cuộc hành hơng của cáctín độ tôn giáo, Ngày nay, trên toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầukhông thể thiếu đợc trong đời sống văn hoá - xã hội và hoạt động du lịch đang
đợc phát triển ngày một mạnh mẽ hơn Trong các chuyến du lịch con ngờikhông chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi, giải trí mà còn phải đợc thoả mãn các nhucầu khác Do vậy mà con ngời đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau, nh: đitham quan danh lam thắng cảnh, đi nghỉ, chữa bệnh, tìm hiểu lịch sử văn hoá,công vụ…
Trang 3Số lợng khách đi du lịch trên thế giới tăng lên đáng kể: từ 25 triệu lợt ngờivào những năm 1950 đến năm 1995 số lợt khách tăng lên trên 500 triệu.
Còn ở Việt Nam lợng khách du lịch quốc tế cũng tăng lên đáng kể Tính
đến năm 2002 lợng khách vào Việt Nam là trên 2.600.000 Trở thành một trong
số các nớc có ngành du lịch phát triển trong khu vực
Hoạt động kinh doanh du lịch, đợc coi là ngành “xuất khẩu tại chỗ”, đãmang lại hiệu quả kinh tế cao, mang về nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nớc Tốc
độ tăng thu nhập của ngành du lịch vợt xa nhịp độ tăng của nhiều ngành kinh tếkhác Ngời ta thống kê trên toàn thế giới: năm 1950 thu nhập ngoại tệ về dulịch quốc tế chỉ chiếm 2,1 tỉ USD và con số này đạt 338 tỷ USD vào năm 2002.Nhân tố quyết định của hoạt động kinh doanh du lịch chính là “khách dulịch” Không có khách du lịch thì không có hoạt động du lịch
Đứng trên góc độ thị trờng “cầu” du lịch chính là khách du lịch, còn
“cung “du lịch chính là các nhà cung cấp sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn tối
đa những nhu cầu của khách du lịch Vậy khách du lịch là gì ? Họ có nhu nhthế nào?
Có rất nhiều khái niệm về khách du lịch của các tổ chức và các nhà nghiêncứu về khách du lịch Duới đây là một số khái niệm về khách du lịch:
+Định nghĩa Nhà kinh tế học ngời áo - Jozep Stender: “Khách du lịch là
những ngời đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi c trú thờng xuyên, để thoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.
+ Định nghĩa khách du lịch có tính chất quốc tế đã hình thành tại Hội nghị
Roma do Liên hợp quốc tổ chức vào năm 1963: “Khách du lịch quốc tế là ngời
lu lại tạm thời ở nớc ngoài và sống ngoài nơi c trú thờng xuyên của họ trong thời gian 24h hay hơn”.
+ Theo pháp lệnh du lịch của Việt Nam (Điều 20): Khách du lịch gồm
khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế (*).
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài c trú tại
Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Khách du lịch quốc tế là ngời nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc
ngoài vào Việt Nam đi du lịch và công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú tạiViệt Nam ra nớc ngoài du lịch
Ngoài ra còn có các định nghĩa khác về khách du lịch nh định nghĩa của
Hội nghị du lịch quốc tế về du lịch ở Hà Lan 1989: “Khách du lịch quốc tế là
những ngời đi hoặc sẽ đi tham quan một nớc khác, với các mục đích khác nhau trong khoảng thời gian nhiều nhất là 3 tháng nếu trên 3 tháng, phải đợc cấp giấy phép gia hạn Sau khi kết thúc thời gian tham quan, lu trú, du khách bắt buộc phải rời khỏi đất nớc đó để trở về hoặc đến nớc khác; Khách du lịch nội
địa là những ngời đi xa nhà với khoảng cách ít nhất là 50 dặm vì các lý do khác nhau trừ khả năng thay đổi chỗ làm việc trong khoảng thời gian cùng ngày hoặc qua đêm”.
Trang 41.2 Phân loại khách du lịch.
Ngoài việc nhận thức rõ về định nghĩa khách du lịch, việc nghiên cứu cần
có sự phân loại chính xác, đầy đủ Sau đây là một số cách phân loại khách dulịch
+ Uỷ ban thông lệ Liên hợp quốc đã chấp nhận các phân loại sau, các
định nghĩa chính của các phân loại:
Khách tham quan du lịch là những cá nhân đi đến một đất nớc khác ngoài
nơi ở thờng xuyên của họ trong một khoảng thời gian không quá 12 tháng vớimục đích chủ yếu không phải kiếm tiền trong phạm vi lãnh thổ mà họ đến
Khách du lịch quốc tế là tất cả những khách du lịch đã ở lại đất nớc mà họ
đến ít nhất là một đêm
Khách tham quan trong ngày là tất cả những khách tham quan mà không
ở lại qua đêm tại đất nớc mà họ đến
Khách quá cảnh là khách không rời khỏi phạm vi khu vực quá cảnh trong
thời gian chờ đợi giữa các chuyến bay tại sân bay hoặc tại các khu vực nhà gakhác
+ Theo định nghĩa khách du lịch của pháp lệnh du lịch ban hành ngày 8/2/1999
Khách du lịch có hai loại:
- Khách du lịch nội địa
- Khách du lịch quốc tế
Bên cạnh các phân loại này còn có các cách phân loại khác
+ Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc:
Cơ sở của việc phân loại này xuất phát từ yêu cầu của việc kinh doanh dulịch Những ngời kinh doanh du lịch cần nắm rõ đợc đối tợng khách mà mình
đang khai thác, từ đó đề ra các chiến lợc kinh doanh nhằm mụch tiêu tối đa hoálợi nhuận của doanh nghiệp và thoả mãn tốt nhu cầu của khách
+ Phân loại khách du lịch theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp:
Cách phân loại này sẽ cho phép nhà cung cấp khám phá ra các yêu cầu cơbản và những đặc trng cụ thể về khách du lịch
+ Phân loại khách theo khả năng thanh toán:
Xác định rõ đối tợng có khả năng thanh toán cao hay thấp để cung cấpdịch vụ một cách tơng ứng
Trên đây chỉ là một số tiêu thức phân loại khác du lịch Mỗi một tiêu thức
đều có những u nhợc điểm riêng khi tiếp cận theo một hớng cụ thể Cho nêncần phối hợp nhiều cách phân loại khi nghiên cứu khách du lịch Khi nghiêncứu khái niệm và phân loại khách du lịch cho phép chúng ta từng bớc thu thậpmột cách đầy đủ, chính xác các thông tin về khách du lịch Tạo tiền đề cho việchoạch ra các chính sách chiến lợc kế hoạch Marketing của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp nghiên cứu thị trờng khách du lịch để phân đoạn thị trờng, nhằm
Trang 5hớng vào một đoạn thị trờng cụ thể, nghiên cứu một nhóm khách cụ thể về các
đặc điểm của khách để kinh doanh một cách hiệu quả hơn
1.3 Nhu cầu của khách du lịch.
1.3.1 Khái niệm nhu cầu du lịch.
Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là một
đòi hỏi tất yếu của ngời lao động và đã trở thành một trong những hoạt động cốtyếu của con ngời và của xã hội hiện đại Du lịch đã trở thành một nhu cầu củacon ngời khi trình độ kinh tế, xã hội và dân trí đã phát triển Nh vậy nhu cầu dulịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngời, nhu cầu này đợc hìnhthành trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại) và nhu cầu tinh thần (nghỉngơi, giải trí, tự khẳng định, giao tiếp) Nhu cầu này phát sinh là kết quả tác độngcủa lực lợng sản xuất trong xã hội và trình độ sản xuất xã hội, khi mà trình độsản xuất xã hội càng cao thì mối quan hệ xã hội càng hoàn thiện thì nhu cầu dulịch càng trở nên gay gắt
Nhu cầu du lịch của con ngời phụ thuộc vào các điều kiện: thiên nhiên,kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Xu hớng nhu cầu du lịch ngày càng tăng khi
mà các điều kiện kinh tế của họ ngày càng ổn định hơn, thu nhập ngày càngtăng, thời gian nhàn rỗi nhiều
ở một số quốc gia phát triển thì việc đi du lịch đã trở thành phổ biến, lànhu cầu quan trọng nhất trong đời sống Tuy vậy nhu cầu này ở những nớcnghèo đang đợc xếp vào hạng thứ yếu vì mức sống của họ còn thấp
1.3.2 Nhu cầu của khách du lịch.
Trong nhu cầu du lịch có các nhu cầu:
+ Nhu cầu đặc trng
+ Nhu cầu thiết yếu
+ Nhu cầu bổ sung
Trong các loại nhu cầu trên thì nhu cầu thiết yếu là nhu cầu đòi hỏi sự tồntại của con ngời Còn nhu cầu đặc trng là nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí,
đây là nhu cầu dẫn đến quyết định du lịch của khách du lịch Nhu cầu bổ sung
là nhu cầu phát sinh thêm trong chuyến hành trình Trong du lịch nhu cầu thiếtyếu cho khách du lịch là vận chuyển, lu trú và ăn uống, nhu cầu đặc trng là nhucầu thẩm mỹ Nhu cầu bổ sung là các nhu cầu xuất hiện trong chuyến đi nhmua sắm, giải trí, thể thao,
Chúng ta khó có thể xếp hạng thứ bậc về tầm quan trọng của các nhu cầu.Vận chuyển, ăn uống, lu trú là nhu cầu cơ bản đối với khách du lịch, nhng nếu
đi du lịch mà không gây ấn tợng đợc bởi các dịch vụ bổ trợ kèm theo nhằmthoả mản tối đa nhu cầu của khách thì chuyến đi du lịch đó coi nh cha thànhcông Ngày nay, khách du lịch đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau trongcùng một chuyến đi, do vậy mà các nhu cầu cần đợc đồng thời thoả mãn Sau
đây ta xét riêng từng nhu cầu của khách du lịch:
Trang 61.3.2.1 Nhu cầu thiết yếu:
* Nhu cầu vận chuyển:
Nhu cầu vận chuyển trong du lịch đợc hiểu là sự tất yếu, phải di chuyển từnơi ở thờng xuyên đến điểm du lịch nào đó và ngợc lại và sự di chuyển củakhách trong thời gian khách lu lại ở điểm du lịch Sản phẩm du lịch không vậnchuyển đợc đến điểm khách ở, mà muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch thì kháchphải rời nơi c trú thờng xuyên của mình đến điểm du lịch, thông thờng cách xachỗ ở của mình, nơi tạo ra các sản phẩm du lịch Do nơi ở thờng xuyên cách xa
điểm du lịch cho nên khách du lịch phải sử dụng dịch vụ vận chuyển Vì vậy,
điều kiện tiên quyết của du lịch là phải có phơng tiện vận chuyển và cách thức
tổ chức vận chuyển du lịch
* Nhu cầu l u trú và ăn uống.
Khi đi du lịch, nhu cầu lu trú và ăn uống cũng là nhu cầu thiết yếu, nhngkhác hơn so với đời sống thờng nhật, thờng cao hơn và phong phú hơn Khi đi
du lịch thì nhu cầu này cũng cần phải đợc đáp ứng tối đa Những nhu cầu nàykhông những thoả mãn đợc nhu cầu sinh lý mà còn thoả mãn đợc nhu cầu tâm
lý khác, nh thởng thức các đặc sản, văn hoá ẩm thực của các vùng miền nơikhách du lịch đến tham quan
Khách du lịch luôn muốn có một cảm giác mới lạ, thoải mái, th giãn chonên trong lu trú cần phải có một cách bài trí để thoả mản những mong muốncủa khách Trong ăn uống, phải lựa chọn những món ăn, sản vật không chỉ thoảmãn nhu cầu đợc ăn ngon, ăn no mà qua đó còn giúp cho khách du lịch hiểubiết về văn hoá ẩm thực noi mình đang tham quan
Trong kinh doanh du lịch thì việc tổ chức lu trú và ăn uống là hết sức quantrọng, đóng vai trò quyết định trong sự thành công hay không khi tổ chức mộtchuyến tham quan du lịch Dịch vụ lu trú và ăn uống luôn phải đảm bảo về mặtchất lợng, thoả mản tối da nhu cầu của khách du lịch, vì nó ảnh hởng đến phầnlớn trạng thái tâm lý của khách trong quá trình di du lịch
1.3.2.2 Nhu cầu đặc trng:
Bản chất nhu cầu đặc trng trong du lịch là nhu cầu thẩm về mỹ của conngời, mong muốn đợc cảm thụ cái đẹp, có giá trị về mặt tinh thần thông quacác dịch vụ tham quan, các dịch vụ bổ trợ , tạo nên cái gọi là cảm tởng du lịchtrong con ngời Con ngời luôn có mong muốn khám phá cái mới lạ, luôn muốntận mục sở thị mọi vẻ đẹp của thiên nhiên, con ngời
Nhu cầu cảm thụ cái đẹp, giải trí và tiêu khiển đợc khơi dậy từ ảnh hởng
đặc biệt của môi trờng sống, làm việc trong nền công nghiệp hiện đại Sự căngthẳng đã làm cho chúng ta cần thiết phải nghỉ ngơi, tiêu khiển, gặp gỡ, giảithoát trở về với thiên nhiên
1.3.2.3 Nhu cầu bổ trợ.
Các nhu cầu này phát sinh từ các yêu cầu đa dạng, nh: yêu cầu về hànghoá, lu niệm, các dịch vụ thông tin, liên lạc, hộ chiếu, visa, đặt chỗ mua
Trang 7vé, Khi tiến hành cách dịch vụ này cần phải đảm bảo các yêu cầu thuận tiện,nhanh chóng, chất lợng của dịch vụ phải đảm bảo
Trong chuyến đi phát sinh nhiều nhu cầu bổ sung, các nhu cầu này làmcho chuyến hành trình trở nên đa dạng và phong phú hơn, hoàn thiện hơn,thuận tiện hơn, hấp dẫn hơn bởi các dịch vụ bổ trợ
Đa dạng hoá các loại dịch vụ, tổ chức phục vụ tốt các dịch vụ tốt là yếu tố
để có thể lu khách lại lâu hơn và chi tiêu nhiều hơn
1.4 ý nghĩa của việc nghiên cứu khách du lịch.
Nhằm phục vụ tốt cho công việc kinh doanh cho mỗi đơn vị kinh doanh
Du lịch thì việc phân loại khách du lịch là yếu tố quan trọng và là một việc làmcần thiết Nó giúp cho nghành Du lịch và các đơn vị kinh doanh du lịch vạch ra
đựơc các chiến lựơt kinh doanh phù hợp nhằm thu đuợc nhiều lợi nhuận, thoảmãn đợc nhu cầu của khách hàng và ngày càng thu hút đựoc nhiều khách dulịch hơn
Khách hàng luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc kinh doanh Quaviệc nghiên cứu khách hàng, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần xác định
rõ thị trờng khách của mình và cần tập trung cao độ vào thị trờng khách đó Căn cứ vào đặc tính của từng thị trờng khách du lịch mà các doanh nghiệp
du lịch đa ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp Đây cũng là một yếu tố quan trọngquyết định sự thành bại, hình ảnh của các doanh nghiệp trên thị trờng
2 Một số biện pháp khai thác khách du lịch.
Để khai thác có hiệu quả các nguồn khách, các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch cần tiến hành các công việc sau
2.1 Quảng cáo và xúc tiến bán:
a Quảng cáo:
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện truyền thông đại chúng để tuyêntruyền về sản phẩm cho ngời trung gian hoặc cho ngời tiêu dùng cuối cùngtrong một thời gian và không gian cụ thể
Để việc quảng cáo có chất lợng cao thì nó phải đạt đợc các yêu cầu, nh: ợng thông tin cao, hợp lý, đảm bảo tính pháp lý, tính nghệ thuật, phù hợp vớikinh phí quảng cáo
l-Mục đích của quảng cáo là gây dựng đợc hình ảnh của công và sản phẩm,dịch vụ của công ty trong công chúng, kích thích họ mua hàng
+ Quảng cáo là phơng tiện đắc lực cho cạnh tranh bán hàng Để đảm bảo
đợc hiệu quả trong quảng cáo, chúng ta cần phải thiết lập một chính sách quảngcáo, cụ thế nh sau:
- Xác định rõ mục tiêu của quảng cáo Quảng cáo là để tăng sự nhận biết
về các chi tiết sản phẩm, gây đợc ấn tợng mạnh của sản phẩm đối với kháchhàng và kích thích họ mua hàng
Trang 8- Xác định chơng trình quảng cáo Đây là yếu tố có tầm quan trọng làmnên sự thành công hay không của quảng cáo Việc xác định rõ thị trờng kháchcủa doanh nghiệp và từ đó xây dựng các chơng trình quảng cáo phù hợp.
- Xác định chi phí Chi phí dành cho quảng cáo thờng phụ thuộc vào khảnăng tài chính của công ty Đối với sản phẩm mới và thị trờng mới thì chi phíquảng cáo của các doanh nghiệp thòng cao và mát nhiều thời gian
- Phơng thức tiến hành: quảng cáo hàng ngày, liên tục quảng cáo định
kỳ, quảng cáo nhắc nhở , phơng tiện quảng cáo có thể là các phơng tiện thôngtin đại chúng hay các ấn phẩm quảng cáo, tạp chí
đổi nhằm không gây sự nhàm chán cho khách du lịch
- Các chơng trình du lịch mà công ty đang bán và tổ chức thực hiện:
Trong kinh doanh các doanh nghiệp thờng không kinh doanh một loại chơngtrình du lịch mà kinh doanh nhiều loại chơng trình du lịch, lựa chọn các chơngtrình du lịch thích hợp với thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của nhiều đối tợngkhách hàng
- Sự thay đổi đối vơí các chơng trình mà công ty đang thực hiện Mỗi chơng
trình du lịch đều có một chu kỳ sống nhất định Khi nó vợt qua đỉnh cao của chu
kỳ thì bắt đầu có sự suy thoái Khi đó chúng ta phải đổi mới chơng trình du lịchsao cho thích hợp với thị trờng, và không ngừng hoàn thiện nó
- Các chơng trình du lịch mới Việc đa ra các chơng trình du lịch mới, bám
sát nhu cầu khách hàng thờng làm cho khối lợng tiêu thụ tăng, có nhiều kháchtiêu thụ hơn, giữ đợc thị phần và có khả năng mở rộng thị trờng mới
2.2.2 Chất lợng của các chơng trình du lịch.
Chất lợng của các chơng trình du lịch đợc đánh giá qua mức độ thoả mãncủa ngời tiêu dùng sản phẩm du lịch so với mức độ kỳ vọng của họ đối với sảnphẩm đó Chính vì vậy, chất lợng của chơng trình du lịch nhiều khi không chỉ
Trang 9phụ thuộc vào bản thân nhà cung cấp dịch vụ du lịch mà còn phụ thuộc vào bảnthân khách du lịch Và chất lợng của sản phẩm luôn là yếu tố quyết định cho sựlựa chọn của khách du lịch Điều này tạo ra một bài toán hóc búa cho các nhàkinh doanh du lịch Họ luôn phải tạo ra những kỳ vọng to lớn cho khách du lịch
để kích thích họ tiêu dùng sản phẩm du lịch, đồng thời cần phải nỗ lực cao để
đáp ứng đựoc các kỳ vọng đó
Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch thờng bán các sảnphẩm du lịch có chất lợng dịch vụ tơng xứng với số tiền mà khách phải bỏ ramua sản phẩm đó
2.4 Phân phối sản phẩm:
Phân phối là các phơng thức mà doanh nghiệp đa các sản phẩm đến tayngời tiêu dùng Mỗi doanh nghiệp cần có một chính sách phân phối hợp lý,thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau, tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt đợcmụch tiêu của mình
Phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, nó chịu ảnh hởng của giá và yếu tố sản phẩm Mục tiêu của phân phối
là bán đợc nhiều sản phẩm du lịch nhằm đạt đựơc mụch tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp
Nội dung quan trọng của chính sách phân phối sản phẩm là lựa chọn kênhphân phối Việc lựa chọn đúng kênh phân phối, phù hợp về quy mô cũng nhnăng lực tài chính của doanh nghiệp là cần thiết Và nhân tố quan trọng trongcác kênh phân phối là vấn đề nhân sự, nó làm nên sự thành công hay thất bạicủa các kênh phân phối sau khi đã chon lựa
2.5 Xác định chi phí cho hoạt động Marketing.
Xác định chi phí cho hoạt động Marketing là một vấn quan trọng đối vớicác nhà quản lý Nó chi phối đến thành công và hiệu quả của hoạt độngMarketing trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Thông thờng có 03 phơng pháp xác định ngân sách Marketing mà cácdaong nghiệp kinh doanh du lịch áp dụng nh sau:
* Phơng pháp xác định theo tỷ lệ % trên doanh số bán.
Trang 10Doanh nghiệp căn cứ vào doanh số bán của năm trớc hoặc chu kỳ kinhdoanh trớc để ấn định tỷ lệ % phù hợp Theo cách xác định trên, ngân sáchMarketing có thể thay đổi theo chừng mực mà công ty có thể chịu đựng đợc,làm cho các nhà quản lý yên tâm vì chi phí Marketing gắn liền với sự tăng giảmdoanh số bán của công ty trong từng giai đoạn kinh doanh Nhng do ngân quĩMarketing phụ thuộc quá nhiều vào doanh thu của công ty nên nhiều khi khôngthể chủ động, tranh thủ các cơ hội cũng nh sẽ gây khó khăn cho việc lập kếhoạch Marketing cho dài hạn.
* Phơng pháp cấp ngân quĩ để đạt đợc mục đích.
Phơng pháp này yêu cầu các các doanh nghiệp du lịch phải hình thànhngân sách Marketing của mình dựa trên cơ sở những mục tiêu rõ ràng Để ph-
ơng pháp này có hiệu quả, cần phải tính toán mức độ hợp lý giữa ngân sáchMarketing và ngân sách đầu t chung của doanh nghiệp
* Phơng pháp khởi điểm bằng không.
Yêu cầu của phơng pháp này là công ty có khả năng tới đâu thì quyết địnhmức ngân sách dành cho hoạt động Marketing ở mức đó Phơng pháp nàykhông tính đến sự tác động của các chính sách Marketing đối với lợng doanh
số bán ra tăng thêm do hoạt động Marketing đem lại Đôi khi phơng pháp nàygây trở ngại cho việc hình thành chiến Marketing dài hạn Vì vậy, các doanhngiệp cần phải có sự điều chỉnh kịp thời cho từng phơng pháp Marketing trongtừng gia đoạn cụ thể
Nói chung, để có chi phí cho hoạt động Marketing hợp lý, các công ty lữhành không thể chỉ áp dụng riêng rẽ một cách tính duy nhất nào mà vừa phảicăn cứ vào doanh thu, chi phí, lợi nhuận… năm trớc, so sánh với lợng dịch vụbán ra theo dự kiến, đồng thời cũng phải quan tâm kết hợp với mục tiêu kếhoạch từng năm để đa ra mức ngân quĩ cho hoạt động Marketing mang lại hiệuquả cao nhất
Chơng 2: thực trạng về khách du lịch nội địa
và các biện pháp khai thác khách tại công ty
cổ phần thơng mại và du lịch quốc tế việt nam (vitt).
1 Khái quát về VITT.
Trang 111.1 Điều kiện kinh doanh của VITT.
1.1.1 Vốn kinh doanh của công ty.
Vốn kinh doanh của công ty đợc thể nh sau:
- Vốn pháp định:50.000.000 đ ( Năm mơi triệu đồng)
- Vốn cố định: 650.000.000 đ ( Sáu trăm năm mơi triệu đồng)
- Vốn lu động: 300.000.000 đ ( Ba trăm triệu đồng)
1.1.2 Nguồn nhân lực của công ty
VITT có 20 lao động có hợp đồng lao động dài hạn, và hơn 10 lao động làcộng tác viên Trong đó, công tác tại bộ phận du lịch nội địa là 12 ngời, chiếm60% tổng lao động của toàn bộ công ty Trình độ mặt bằng chung của cán bộnhân viên là 100% lao động có trình độ đại học
Tại bộ phận HDV có trên 50% có thẻ HDV Quốc tế, công tác chủ yếu là
bộ phận lữ hành Quốc tế Và hiện nay, VITT vẫn đang tuyển chọn thêm nhữngnhân viên có năng lực, đủ trình độ để ngày càng hoàn thiện hơn về bộ máynhân sự, đáp ứng đựơc nhu cầu phát triển lâu dài và bền vững của công ty Ngoài ra, để đáp ứng mùa vụ cần số lợng lớn lao động, VITT còn chútrọng đối đội ngủ cộng tác viên, là sinh viên của các trờng có đào tạo về nghiệp
vụ du lịch Trứoc mắt, họ hợp tác với VITT với t cách là một cộng tác viên.Trong quá trình làm việc, nếu đủ năng lực thì sẽ đợc nhận vào công ty và kýhợp đồng lao động dài hạn
1.1.3 Các điều kiện kinh doanh khác:
Du thuyền
Hồ Tây
Xí nghiệp cắt uốn tóc
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng y tế
Trung tâm
du lịch
Trang 121.1.3.1 Môi trờng kinh tế:
Trong các nhân tố của môi trờng vĩ mô thì nhân tố kinh tế là quan trọngnhất và quyết định đến việc xây dựng chiến lợc kinh doanh của Công ty Bởi vì,kinh tế quyết định đến khả năng thanh toán của khách du lịch Khi kinh tế pháttriển, đồng nghĩa với việc thu nhập của ngời dân cao hơn, đời sống đợc cảithiện và khi đã thoã mãn đợc tất cả những nhu cầu thiết yếu thì ngời ta sẽ có xuhớng chuyển sang thoã những nhu cầu cao hơn, đó là nhu cầu thứ yếu Khi nắmbắt đợc tình hình kinh tế phát triển, Trung tâm sẽ tiến hành xây dựng các chơngtrình du lịch sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách du lịch
Trong những năm qua, nền kinh tế tăng trởng nhanh đồng nghĩa với việcthu nhập và đời sống của nhân dân đợc tăng lên từng ngày Điều này kéo theo
sự phát triển cho một số ngành dịch vụ, hàng tiêu dùng và ngành du lịch cũng
là một trong những ngành có đợc những điều kiện thuận lợi để phát triển Kể từkhi nớc ta thực hiện chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tậptrung sang cơ chế thị trờng hàng hoá, thực hiện mở cửa hội nhập với nền kinh tếcác nớc trong khu vực và trên thế giới Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế liêntục tăng nhanh Trong giai đoạn hơn 20 năm đổi mới, tốc độ tăng trởng bìnhquân GDP đạt khoảng 8%
Khi nền kinh tế tăng trởng cao kéo theo thu nhập bình quân trên một đầungời của đất nớc cũng tăng lên Hiện nay thu nhập bình quân trên một đầu ngờicủa Việt Nam đạt trên 400 USD Với mức thu nhập nh vậy, đời sống ngời dân
đợc tăng lên rất nhiều Ngày nay ngời ta không chỉ nghĩ đến ăn, mặc mà nhucầu du lịch cũng đã xuất hiện và lan rộng trong rất nhiều ngời dân Việt Nam
Đối với ngành du lịch, kể từ khi đất nớc chuyển đổi cơ chế thì ngành cũngbớc sang một trang mới Ngày càng nhiều ngời Việt Nam đi du lịch trong nớc
và nớc ngoài, lợng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam cũng ngày một tănglên Trong khi ngành du lịch của các nớc trên thế giới còn đang trong cuộckhủng hoảng do khủng bố, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh thì ngành du lịchViệt Nam đã đón một số lợng khách du lịch quốc tế tơng đối lớn Trong năm
2004, ớc tính Việt Nam đã đón khoảng gần 3 triệu lợt khách vào Việt Nam.Bảng 01: Thị trờng du lịch quốc tế của Việt Nam trong năm 2004 là :
Trang 13tế nói chung và ngành du lịch nói riêng đã tạo ra rất nhiều điều kiện thuận lợitrong quá trình kinh doanh Nắm bắt đợc những điều kiện thuận lợi này, VITT
đã xây dựng những chiến lợc phát triển du lịch cụ thể để tiếp cận với môi trờngkinh tế đầy tiềm năng này
1.1.3.2 Đối thủ cạnh tranh:
Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trờng và luôn có sự cạnh tranh gia cácdoanh nghiệp có cùng ngành nghề với nhau Vì nền kinh tế thị trờng của ViệtNam là nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nớc, cho nên trong quá trình cạnhtranh có sự điều tiết của của Nhà nớc, mà dại diện là các doanh nghiệp Nhà n-
ớc, để tránh cạnh tranh độc quyền Trên thị trờng Hà Nội hiện nay, hoạt độngkinh doanh lữ hành đã và đang diễn ra hết sức sôi nổi, quyết liệt và mạnh mẽvới sự hiện diện của hàng trăm công ty lữ hành kể cả quốc doanh, liên doanhlẫn t nhân Các công ty này hoạt động trên các lĩnh vực và các mảng lữ hànhkhác nhau, cả lữ hành quốc tế lẫn lữ hành nội địa VITT đã xác định rõ các đốithủ cạnh tranh trên thị trờng hiện nay và trong tơng lai, để từ đó Công ty đa racác phơng án, chiến lợc, sách lợc cạnh tranh hphù hợp, nhằm đạt đợc hiệu quảtrong kinh doanh
Để xác định ai là đối thủ cạnh tranh của mình, VITT cần phải thực hiệncác bớc nh sau:
- Xác định xem ai có cùng thị trờng mục tiêu với mình ?
- Sản phẩm, dịch vụ có khả năng thay thế hay cùng loại ?
- Vị trí địa lý có gần kề hay không?
- Tình hình trạng thái có tơng tự không ( về sản phẩm, dịch vụ )?Sau khi đặt ra những câu hỏi thì Công ty sẽ xác định đâu là đối thủ cạnh tranhcủa mình trên thị trờng Trên thị trờng Hà Nội hiện nay, có một số công ty dulịch của Nhà nớc, cổ phần và liên doanh hoạt động mạnh trong mảng lữ hànhquốc tế và nội địa mà VITT luôn xem nh là đối thủ cạnh tranh “ nặng ký “ củamình: Công ty du lịch Hơng Giang, công ty du lịch Công đoàn, du lịch Đờng
Trang 14sắt, Red tour, Star tour, Mansfield tour, Vina tour, Tổng công ty du lịch HàNội Đây là các doanh nghiệp lữ hành có nhiều lợi thế tronng cạnh tranh trênthị trờng Họ mạnh về vốn, có bè dày về thơng hiệu, có cơ sở vật chất kỹ thuật,chất lợng dịch vụ, giá cả, truyền thống, uy tín và danh tiếng trên thị trờng, có
hệ thống văn phòng đại diện rộng khắp ở những vị trí đầu mối giao thông thuậnlợi Do cùng tập trung vào mảng thị trờng chính là khách du lịch nội địa, là cánbộ,công chức, công nhân… nên mức độ cạnh tranh giữa VITT và các công tynày là rất quyết liệt Theo tính chất của ngành, sản phẩm của các công ty nàythờng là giống nhau về lịch trình và cách trình bày Cho nên chúng không thểcạnh tranh với nhau về sản phẩm đợc, mà chúng chỉ có thể cạnh tranh với nhau
về giá và chính chất lợng của sản phẩm Công ty nào đa ra thị trờng một mứcgiá phù hợp mà vẫn đảm bảo chất lợng của chơng trình du lịch, đảm bảo đợc lợinhuận thì công ty đó sẽ chiến thắng và chiếm lĩnh đợc thị trờng đó Ngoài việccạnh tranh bằng giá thì các công ty còn phụ thuộc rất nhiều vào uy tín và danhtiếng của mình trên thị trờng nữa thì mới thu hút đợc khách
Công ty thơng mại và du lịch Quốc tế Việt Nam nhận thấy mình không cónhiều u diểm khi cạnh tranh trực tiếp với các công ty có thế mạnh nêu trên, nên
đã không ngừng nghiên cứu và hoàn thiện các chơng trình du lịch, đào tạo độingủ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, nhiệt huyết, tận tình với công việc
Đặc biệt với đội ngủ HDV, phỉa luôn để lại một ấn tợng tốt đẹp đối với dukhách sau chuyến đi
định mình trên thị trờng
Để làm đợc những điều trên, VITT đẩy mạnh hoạt động tuyên truyềnquảng bá cho sản phẩm du lịch Tạo ra các chơng trình độc đáo, hấp dẫn phùhợp với khả năng thanh toán, sở thích của khách Và số lợng khách du lịch nội
địa đến với VITT ngày càng tăng, ớc tính từ đầu tháng T đến dịp mồng 2 thángChín này khoảng gần 3.000 lợt khách, và phần lớn khách du lịch muốn chọnVITT là đối tác trong những chuyến tham quan nghỉ mát tiếp theo ( qua phiếuthăm do ý kiến khách hàn khi hoàn thành một Tour Du lịch) Do vậy, VITT
Trang 15luôn làm mới chính bản thân mính bằng cách tạo ra những Tour du lịch mới
mẻ, hấp dẫn, chất lợng phục vụ tốt
Thị trờng khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới quá trìnhxây dựng chiến lợc kinh doanh của VITT Bởi vì, mức độ tăng trởng của thị tr-ờng khách quy định mức độ hấp dẫn của thị trờng Khi thị trờng đó hấp dẫn thìVITT sẽ xây dựng những chiến lợc kinh doanh phù hợp để có thể thâm nhập,phát triển và mở rộng thị trờng Công ty sẽ sử dụng tất cả mọi nguồn lực củamình để có thể đạt đợc lợi nhuận cao nhất tại thị trờng đó
Do đặc thù của thị trờng du lịch nên VITT đã phân khách ra làm hai loạichính:
- Thị trờng khách có nhu cầu đi du lịch với chất lợng phục vụ cao
- Thị trờng có chất lợng vừa phải, hay thị trờng không chú ý nhiều đếnchất lợng phục vụ mà đơn giản là đợc tham gia vào các chuyến đi
Với mỗi loại thị trờng, Công ty sẽ đa ra các chơng trình du lịch với giá cảphù hợp để mỗi đối tợng khách hài lòng với chất lợng, hình thức du lịch mà họ
đã lựa chọn Và yếu tố chất lợng luôn là sự quan tâm hàng đầu của Công ty cho
dù là khách của thị trờng naò Đặc biệt với đối tợng khách là học sinh,sinh viênCông ty thờng phục vụ với mức giá thấp để có thể thu hút đợc một lợng kháchlớn, đặc biệt là trong thời gian không phải là mùa vụ chính
Bên cạnh đó, trong nnhững năm gần đây, chính phủ ta đã khuyến khíchViệt kiều về thăm quê hơng và đầu t làm ăn Đây cũng một thị trờng kháchphần lớn có khả năng chi trả cao Vì vậy, VITT đang chuẩn bị xây dựng các ch-
ơng trình, hoàn thiện quá trình cung cấp dịch vụ để đón đối tợng khách nàynhân dịp Tết nguyên đán sắp đến
1.1.3.4 Yếu tố về chính trị-luật pháp:
Chế độ chính trị của nớc ta hiện nay đợc coi là đối ổn định trong khu vực
và đợc thế giới công nhận là điểm đến an toàn và thân thiện Đờng lối chínhsách của Đảng và Nhà nớc ta ngày càng thông thoáng hơn Thể hiện nhất quánquan điểm mở rộng hợp tác, giao lu thân thiện với các nớc trên thế giới phù hợpvới xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới
Trong những năm gần đây Việt Nam tham gia xây dựng nhiều mối quan
hệ quốc tế: Tham vào tổ chức ASEAN, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
á-Thái Bình Dơng (APEC), đặc biệt là Việt Nam đã bình thờng quan hệ hoávới Mỹ
Hệ thống luật pháp của nớc ta ngày càng kiện toàn một cách đầy đủ và
đồng bộ hơn với nhiều bộ luật, pháp lệnh, quy định cụ thể nhằm tăng cờngcông tác quản lý của Nhà nớc tạo ra khung hành lang pháp lý vững chắc đảm
Trang 16bảo cho các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong các hoạt động kinh doanh củamình hơn
Trong lĩnh vực du lịch hiện nay có nhiều văn bản pháp luật ra đời nhằmphục vụ cho các hoạt động của ngành nh: Pháp lệnh du lịch, Nghị định 27-2000/NĐ/CP về kinh doanh lữ hành và hớng dẫn du lịch, Nghị định47/2001/NĐ/CP về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức thanh tra dulịch và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lữ hành vàthành tra du lịch Dự án xây dựng luật du lịch đã đợc Quốc hội chấp nhận và đavào nội dung chơng trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội trong giai
đoạn 2002-2007
Việt Nam cũng đã tham gia vào rất nhiều các tổ chức du lịch của khu vực
và thế giới nh tổ chức du lịch thế giới WTO, hiệp hội du lịch châu á - TháiBình Dơng PATA, tổ chức du lịch Đông Nam á ASEANTA
Yếu tố chính trị và luật pháp của nhà nớc ta đã tạo ra những điều kiện vôcùng thuận lợi cho việc phát triển nghành du lịch nói chung và sự phát triển củaVITT nói riêng
1.2 Vài nét về Công ty cổ phần thơng mại và du lịch Quốc tế Việt Nam.
Công ty cổ phần thơng mại và du lịch Quốc tế Việt Nam đợc thành lậptheo giấy phép số 255719 cấp ngày 14/03/2005
VITT đặt trụ sở tại số 519, đờng Quỳnh Mai, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội Hoạt động của Công ty chủ yếu là kinh doanh lữ hành nội địa và quốc
tế, do Ông Tạ An Nguyên làm giám đốc Hiện nay, VITT có các chức năng vànhiệm vụ sau:
+ Trực tiếp ký kết hợp đồng với các tổ chức kinh doanh du lịch nớcngoài để thu hút khách du lịch vào Việt Nam đa ngời Việt Nam và ngời nớcngoài c trú tại Việt Nam đi du lịch nớc ngoài (Outbound)
+ Đón khách vào tham quan Việt Nam (Inbound)
+ Tổ chức các chơng trình du lịch cho khách nội địa
+ Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế và các khoản khác có liên quan
+ Công ty đợc phép ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp nh: Kháchsạn, nhà hàng, vận chuyển, các Công ty lữ hành nhằm thực hiện các chơngtrình du lịch
+ Kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách du lịch
+ Kinh doanh trong một số lĩnh vực thơng mại khác: phân phối hàng hoátiêu dùng, kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý lao động của Công ty.
VITT do Ông Tạ An Nguyên làm giám đốc và điều hành toàn bộ côngviệc của công ty thông qua các trởng bộ phận Hiện nay, công ty có 20 cán bộnhân viên làm việc Bộ máy của công ty chia làm bốn bộ phận cơ bản
Trang 17- Bộ phận lữ hành quốc tế,( đang hoàn thiện về nhân sự, chơng trình, xúctiến làm việc với các đối tác trong và ngoài nớc)
- Bộ phận lữ hành nội địa ( đã đi vào hoạt động và đem lại hiệu quả kinh
tế cho công ty)
- Bộ phận điều hành xe ( bộ phận này chủ yếu phục vụ nhu cầu vậnchuyển khách trong công ty và cho thuê xe)
- Bộ phận Kế toán - Tài chính – Phạm vi nghiên cứu Tổng hợp
Mỗi bộ phận đều có một trởng bộ phận điều hành riêng và chịu tráchnhiệm trớc giám đốc của công ty
Để đảm cho mọi hoạt động của công ty có hiệu quả cao, đáp ứng đựoc
đặt thù của công việc, ban giám đốc của công ty đã đề ra những nội quy vềcông việc, trách nhiệm và nghĩa vụ của từng cá nhân và bộ phận, quy chế khenthởng
1.2.2 Cơ sở vật chất và kỹ thuật của Công ty.
Để hoạt động kinh doanh lữ hành đựơc thuận tiện, VITT đã rất chú trọng
đến cơ sở vật chất VITT đã đầu t đầy đủ các thiết bị văn phòng, nh: Máy điệnthoại, fax, máy tính, photocopy, kết nối ADSL Việc sử dụng các loại phơngtiện này tạo điều kiện vô cùng thuận lợi trong kinh doanh lữ hành Nó giúp choviệc thông tin liên lạc giữa công ty với các khách hàng đợc nhanh chóng, chínhxác và kịp thời Bên cạnh đó, công việc ký kết hợp đồng giữa Công ty với các
đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ diễn ra nhanh chóng
Công ty còn mua sắm 01 xe Ford 16 chỗ, 01 xe Huyndai County 24 bằnghình thức mua trả góp
Bên cạnh đó, nguồn vốn lu động của công ty cũng đợc sử dụng rất linhhoạt và có hiệu quả Nguồn vốn này đợc sử dụng trong việc chi trả cho các hoạt
động quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến bán Và đợc sử dụng để thanh toán tạm ứngcho các đối tác cung ứng dịch vụ du lịch cho Công ty theo các tour
1.3 Bộ phận du lịch nội địa:
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, nhận thức đợc tầm quan trọng cảuthị trờng khách nội địa với công ty nên ban lãnh đạo đã hết sức chú trọng đếnthị trờng này VITT đa huy động phần lớn nhân lực, tài chính của công ty tậptrung khai thác thị trờng và đã đạt đựơc một số
Hiện nay, bộ phận du lịch nội địa đã khai thác và xây dựng rất nhiều tuyến
điểm khách nhau, toạ nên sự đa dạng vè sản phẩm và khách du lịch luôn có sựchọn lựa dễ dàng, đáp ứng đựơc mọi nhu cầu của khách Và trong tơng lai,nhiều chơng trình du lịch moíi lạ hấp dẫn sẽ ra đời, tạo nên vị thế , bản sắcriêng của công ty trên thị trờng kinh doanh lữ hành
Dịch vụ nhà
In boundOut bound
Trang 181.3.1.Nhân lực của phòng du lịch nội địa:
Hiện nay, trên toàn quốc nói chung và Hà Nội nói riêng, để cạnh tranh tốttrong thị trờng du lịch nội địa, ngoài yếu tố về tài chính và cơ sở vật chất ra,vấn đề nhân sự đóng vai trò then chốt trong sự thành công hay không trên thị tr-ờng Do vậy phải đòi hỏi bộ phận du lịch nội địa phải có một đội ngũ nhân viên
có trình độ, lòng say mê, nhiệt tình với công việc
Bảng 02 : Cơ cấu nhân viên của bộ phận du lịch nội địa
Phụ trách Marketinng Đại học > 03 năm
Nhân viên marketing Đại học > 02 năm
Nhân viên xây dựng tour Đại học > 04 năm
1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của phòng du lịch nội địa:
Cơ sở vật chất của bộ phận du lịch nội địa liên tục đựoc bổ sung, từnhững thiết bị văn phòng cơ bản, còn thiếu, hoặc mới xuất hiện, nhằm phục vụtốt nhất khả năng phục vụ khách của toàn phòng du lịch nội địa.Ta có thể thấy
cơ sở vật chất của bộ phận du lịch nội địa qua bảng thống kê sau:
Bảng 03:Trang thiết bị của phòng du lịch nội địa.
Tên thiết bị Số lợng Máy điện thoại 05 chiếc
Các dụng cụ khác (tuỳ theo yêu cầu)
2.Thực trạng về việc khai thác khách du lịch nội địa tại VITT.
2.1 Phân loại thị trờng - Thị trờng mục tiêu của VITT.
Để đạt đợc những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh , VITT đã
sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong việc thu hút khách du lịch Việc lựa
chọn những biện pháp khai thác khách phù hợp là một trong những yếu tố quantrọng dẫn đễn sự thành công của hoạt động kinh doanh
2.1.1 Phân loại thị trờng:
VITT đã phân loại khách dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau:
Theo quốc tịch:
+ Khách du lịch nớc ngoài: đợc phân loại dựa trên quốc tịch của họ Ví
dụ nh: khách Mỹ, khách Nhật, khách Trung Quốc, khách Pháp Do đặc điểm
Trang 19tiêu dùng, văn hoá, thói quen, sở thích của khách hàng ở mỗi quốc gia đềukhác nhâu nên từ đó có các chong trình du lịch, dịch vụ phù hợp.
+ Khách du lịch trong nớc (nội địa): ở đất nứơc ta tuy chia làm ba miềnkhác nhau nhng về văn hoá , tập tục sinh hoạt văn hoá tơng đối giống nhaunên tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty kinh doanh lữ hành trong qua trìnhphục vụ
+ Thị trờng khách không chú ý nhiều tới chất lợng phục vụ mà đơn giản là
đợc tham gia vào các chuyến đi Khách ở thị tròng này chủ yếu là cán bộ nhân viên của các doanh nghiệp trong nớc và học sinh, sinh viên Đối tợng khách này thờng đi theo đoàn
Họ thờng là những khách có khả năng chi trả vừa phải Với đối tợng kháchnày trung tâm đã có chơng trình rất phù hợp đó là những tour du lịch mở còngọi là Open tour dành cho khách đi lẻ Khách có thể ghép đoàn với nhữngkhách khác nhau để cùng đi đến các điểm du lịch nhng chi phí sẽ không cao
Phân loại dựa theo nghề nghiệp:
Nghề nghiệp có ảnh hởng lớn đến nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách
du lịch Chính vì vậy, việc phân loại khách dựa theo nghề nghiệp tỏ ra tơng đối
có hiệu quả trong việc lựa chọn thị trừơng của doanh nghiệp Tuy vậy, hiệnnay VITT đặc biệt quan tâm tới hai thị trờng chính:
+ Thị trờng khách du lịch là công chức thuộc khối nhà nớc Đây là thị trờngkhách có thu nhập tơng đối ổn định, có nhiều thời gian rỗi vào dịp cuối tuần vàvào những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép Đây là thị trờng khách rất lớn và ổn định,tạo ra nguồn thu lớn cho Công ty
+ Thị trờng khách cán bộ, công nhân viên thuộc khối kinh doanh và sảnxuất Đây là một thị trờng rộng và hàng năm đều có chế độ đi nghỉ dỡng theoquy định của bộ luật lao động Tuy nhiên, họ thờng chi trả không cao và thòngchọn những cung đờng tham quan ngắn Số lợng ngời tham giam một Tour dulịch của một đơn vị kinh doanh sản xuất từ vài chục ngời đến hàng trăm ngời vàthậm chí có thể nhiều hơn nghìn