1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam_luận án ts

185 181 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và đối tượng nghiên cứu của Luận án:Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận và thực tiễn pháp luật về CMĐSDĐNN ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện pháp luật về CMĐSDĐNN nhằm đáp ứng các yêu cầu do thực tiễn cuộc sống đặt ra trong quá trình thực thi pháp luật về CMĐSDĐNN.Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án là các vấn đề pháp lý, không đi sâu nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội liên quan tới CMĐSDĐNN. Phương pháp nghiên cứu:Luận án được nghiên cứu dựa trên các quan điểm biện chứng, toàn diện, lịch sử, cụ thể. Trên nền tảng đó, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung của khoa học xã hội, nhân văn bao gồm: phương pháp lịch sử, tổng hợp, phân tích, thống kế, mô tả và các phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học pháp lý bao gồm: phương pháp phân tích quy phạm, phân tích tình huống, phân tích vụ việc, so sánh pháp luật các quan hệ xã hội. Kết quả chính:Luận án nêu những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp; pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới;Luận án nêu rõ quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng pháp luật về chủ thể, căn cứ, điều kiện, trình tự, thủ tục, chế độ sử dụng đất, quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất, vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, tìm ra các quy định phù hợp, các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế của pháp luật; Luận án còn đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.Kết luận:Về lý luận: Luận án là công trình chuyên khảo cấp tiến sĩ về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, làm rõ được những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp; nêu bật các yêu cầu đặt ra, các nguyên tắc, vai trò, các yếu tố chi phối đến pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp; xây dựng một số khái niệm pháp lý góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp.Về thực tiễn: Luận án chỉ ra những thiếu sót, hạn chế của quá trình thực thi pháp luật, nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Kết quả của Luận án có giá trị tham khảo đáng tin cậy đối với các cơ quan hữu quan trong quá trình hoạch định chính sách, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam; giúp những người hoạt động trong lĩnh vực đất đai, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai các cấp, đặc biệt là cấp chính quyền cơ sở, người nông dân, người có nhu cầu sử dụng đất từ đất nông nghiệp có những kiến thức cần thiết trong quá trình thực thi pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 4

M C L C

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CH NG 1 T NG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU PHÁP LUẬT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 6

1.1 Tiền đề đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Tiền đề thứ nhất 6

1.1.2 Tiền đề thứ hai 6

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước về nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu 6

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu 6

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về thực tiễn pháp lý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 11

1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về phương hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 17

1.3 Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa và những vấn đề nghiên cứu tiếp của đề tài luận án 19

1.3.1 Những thành tựu nghiên cứu được kế thừa 19

1.3.2 Những vấn đề nghiên cứu tiếp của đề tài luận án 21

1.4 Phân loại nội dung nghiên cứu của đề tài luận án 21

1.5 Các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lý thuyết 22

1.5.1 Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu chung 22

1.5.2 Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu cho từng phần của nội dung nghiên cứu 22

Trang 5

1 5 3 Cơ sở lý thuyết 23

KẾT LUẬN CH NG 1 24

CH NG 2 L LUẬN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ LÝ LUẬN PH P LUẬT VỀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 26

2.1 Lý luận chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 26

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất 26 2.1.2 Khái niệm, đặc điểm của đất nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 32

2.1.3 Chủ thể, hình thức và nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 38

CMĐSDĐNN cần được tiến hành theo các nguyên tắc sau: 40

2.1.4 Sự cầ n thiết chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 41

2.1.5 Hậu quả và ý nghĩa của chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 44

2.2 Lý luận pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 47

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 47

2 2 2 Cơ sở xây dựng pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 49

2.2.3 Nội dung của pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 50

2 2 4 Vai tr của pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 51

2.2.5 Các yếu tố chi phối pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 52 2 2 6 Nguyên tắc điều ch nh pháp luật đối với chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 56

2.2.7 Yêu cầu đối với pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 58

KẾT LUẬN CH NG 2 63

CH NG 3 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 65

3.1 Thực trạng pháp luật về chủ thể tham gia quan hệ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 65

3 1 1 Các quy định về cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền 65

3 1 2 Các quy định về người sử dụng đất 70

Trang 6

3.2 Thực trạng pháp luật về quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 73 3.3 Thực trạng pháp luật về căn cứ, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 83

3 3 1 Các quy định về căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 83

3 3 2 Các quy định về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 87 3.4 Thực trạng pháp luật về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 94

3 4 1 Các quy định về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thuộc trường hợp không phải xin phép 95

3 4 2 Các quy định về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải xin phép 96 3.5 Thực trạng pháp luật về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 99

3 5 1 Các quy định về nghĩa vụ tài chính của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 100

3 5 2 Các quy định về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 105 3.6 Thực trạng pháp luật về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích

sử dụng đất nông nghiệp 108

3 6 1 Các quy định chung về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 108

3 6 2 Các quy định cụ thể về vi phạm và hình thức xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 109 KẾT LUẬN CH NG 3 118

CH NG 4 ĐỊNH H ỚNG V GIẢI PH P HO N THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PH P LUẬT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 120

4 1 Định hướng hoàn thiện và n ng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 120

Trang 7

4.1.1 Hoàn thiện pháp luật trên cơ sở quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng

về tiếp tục đổi mới chính sách đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới 120 4.1.2 Hoàn thiện pháp luật trên nền tảng sở hữu toàn d n đối với đất đai, quyền tài sản quyền sử dụng đất với tính chất là tài sản đặc biệt 123 4.1.3 Hoàn thiện pháp luật về hoạch định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp gắn với bảo đảm dân chủ, công bằng và minh bạch 125 4.1.4 Hoàn thiện theo hướng thống nhất, đồng bộ trong pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 127

4 1 5 Tăng cường pháp chế trong công tác thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 129

4 2 Các nh m giải pháp hoàn thiện và n ng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 131 4.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về hoạch định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 131 4.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về chủ thể, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có thầm quyền trong việc chuyển mục đích

sử dụng đất nông nghiệp 135 4.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 137 4.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 139 4.2.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy định về vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 143 4.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 145 KẾT LUẬN CH NG 4 155 KẾT LUẬN CHUNG 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LI N QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 159

Trang 9

Ở Ầ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đất đai là của báu của một nước, không có gì quý bằng đất đai [16] Đất đai

có nhiều công năng như: công năng sinh tồn, công năng kinh tế, công năng dịch vụ công, công năng môi trường sinh thái [94, tr 62] ĐNN là mẹ sinh ra mọi thứ vật chất của xã hội và là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp [27, tr 117] ĐNN của Việt Nam khá hạn hẹp, dù khai thác ―đến trần‖ thì trung bình mỗi hộ gia đình cũng ch c 0,7 đến 0,8 ha, mỗi nhân khẩu 0,15

ha, mỗi lao động 0,13 ha [13, tr 167], bằng hơn 1/2 trung bình của Châu Á và bằng gần 1/4 bình quân của thế giới [80, tr 36] Trong khi nhu cầu của con người đối với sản phẩm từ nông nghiệp ngày càng tăng lên ĐNN càng trở nên quý báu hơn

Xã hội phát triển, nhu cầu của con người đối với dinh dưỡng và đối với các sản phẩm từ nông nghiệp thay đổi dẫn đến sự thay đổi của cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp, đ i hỏi những khu vực, diện tích ĐNN nhất định chuyển sang ĐNN khác Đặc biệt, trong điều kiện đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đất sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp như đất xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ

sở sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao tăng lên, đất ở, đất đô thị

mở rộng… mà đất chưa sử dụng không đáp ứng được nhu cầu thì tất yếu cần chuyển một diện tích ĐNN sang sử dụng cho các mục đích đ Hiện tượng này diễn

ra từ nhiều năm trước và sẽ tiếp tục trong thời gian tới tại Việt Nam

Phù hợp với yêu cầu tất yếu của thực tiễn nêu trên, Hiến pháp năm 1980 đã

đề cập đến nội dung CMĐSDĐ và được LĐĐ năm 1987 kế thừa với các quy định khá đơn giản, trong đ bước đầu cho thấy quan điểm của Nhà nước Việt Nam là bảo vệ ĐNN, đặc biệt là ĐTL Đến đầu những năm 2000, tốc độ phát triển kinh tế

và đô thị cao, hoạt động CMĐSDĐNN diễn ra càng mạnh mẽ, phổ biến LĐĐ năm

2003 hoàn thiện thêm một bước việc luật hóa công tác hoạch định CMĐSDĐNN trong QH, KHSDĐ Hiện nay, nội dung pháp luật CMĐSDĐNN được quy định trong LĐĐ năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này cùng với nội dung giao đất, cho thuê đất, gồm các quy định về chủ thể, căn cứ, điều kiện, trình

Trang 10

tự, thủ tục, vi phạm và xử lý vi phạm CMĐSDĐNN Đ y là hành lang pháp lý cho việc CMĐSDĐNN trên thực tế

Các quy định của pháp luật CMĐSDĐNN được áp dụng vào đời sống đã điều ch nh thành công các quan hệ xã hội diễn ra trong lĩnh vực này, góp phần đáp ứng nhu cầu tất yếu của thực tiễn về CMĐSDĐNN Qua đ , một mặt góp phần đáp ứng nguồn đất sử dụng cho các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt cho các hoạt động kinh tế, công nghiệp, đ ng g p đáng kể cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Mặt khác, ĐNN, đặc biệt là ĐTL vẫn được bảo toàn diện tích trên thực tế Bên cạnh đ , bước đầu tạo sự linh hoạt trong sử dụng ĐNN g p phần duy trì tốc độ tăng trưởng gắn với

cơ cấu lại sản xuất ngành nông nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên hiệu quả điều ch nh của pháp luật CMĐSDĐNN c n thấp, biểu hiện cụ thể là công tác hoạch định CMĐSDĐNN chưa phù hợp với thực tiễn, hiện tượng ĐNN được CMĐSD ồ ạt, trong đ không ít diện tích không phù hợp với QH, KHSDĐ đã được cơ quan c thẩm quyền phê duyệt; hiện tượng người sử dụng đất tự ý CMĐSDĐNN, không thực hiện thủ tục pháp lý diễn ra phổ biến; xuất hiện nghịch lý ĐNN sau CMĐSD trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, sân gol, khu du lịch… không được sử dụng hiệu quả nhưng người nông d n không c đất sản xuất… Hiện trạng này do nhiều nguyên nh n, trong đ c nguyên nh n là một số nội dung pháp luật về CMĐSDĐNN chưa phù hợp thực tiễn; quy định của pháp luật về QH, KH CMĐSDĐ chưa bảo đảm được tính khoa học trong việc xác định nhu cầu về vị trí, diện tích ĐNN cần được CMĐSD; công tác tổ chức thi hành pháp luật CMĐSDĐNN chưa hiệu quả…

Thực trạng nêu trên đặt ra yêu cầu nghiên cứu đầy đủ để hoàn thiện pháp luật

và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN với mục tiêu tối ưu h a hiệu quả sử dụng đất phục vụ cho sự phát triển của đất nước Đ là lý do để tôi lựa chọn

đề tài: ―Pháp luật về chuyển mục đíc sử dụn đất nông nghiệp ở Việt Nam‖

2 Mục đíc và n iệm vụ nghiên cứu của đề tài luận án

Mục đích của luận án là nghiên cứu, hoàn thiện lý luận và thực tiễn pháp

lý CMĐSDĐNN ở Việt Nam gồm các quy định của pháp luật hiện hành, thực tiễn áp dụng pháp luật và hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật CMĐSDĐNN

Trang 11

Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau: Thứ nhất: Tìm hiểu, xác định khung và hoàn thiện cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và pháp luật CMĐSDĐNN

Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích, ch ra bất cập và nguyên nhân của những bất cập trong thực tiễn pháp lý CMĐSDĐNN ở Việt Nam

Thứ ba: Xây dựng các luận chứng về sự cần thiết hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

Thứ tư: Đưa ra kiến nghị hoàn thiện nội dung và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án là các vấn đề pháp lý về CMĐSDĐNN gồm các quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam hiện nay cùng các vấn đề pháp lý liên quan

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật CMĐSDĐNN bao gồm các học thuyết pháp lý, các quy định của pháp luật thực định ở Việt Nam, các vụ việc, tình huống thực tiễn liên quan tới quá trình thi hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam nhưng không bao hàm vấn đề pháp lý về hậu quả

và biện pháp khắc phục hậu quả khi có hành vi vi phạm pháp luật CMĐSDĐNN; giải quyết khiếu nại trong trường hợp CMĐSDĐNN Quy định của pháp luật trước đ y ở Việt Nam và thực tiễn pháp lý về CMĐSDĐNN của một số nước được trình bày trong luận án chủ yếu để luận chứng cho các quan điểm của tác giả Một số vấn đề kinh tế, xã hội ở Việt Nam được trình bày trong luận án là để luận chứng cho các vấn đề pháp lý

4 ƣơn p áp n iên cứu của đề tài luận án

Luận án được nghiên cứu dựa trên các quan điểm biện chứng, toàn diện, lịch

sử, cụ thể

Trên nền tảng đ , luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung của khoa học xã hội, nh n văn bao gồm: phương pháp lịch sử, tổng hợp, phân tích, thống kế, mô tả và các phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học pháp lý bao gồm: phương pháp ph n tích quy phạm, phân tích tình huống, phân tích vụ việc, so sánh pháp luật, mô hình h a, điển hình hóa các quan hệ xã hội

Trang 12

Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu pháp luật về CMĐSDĐNN

ở Việt Nam trước đ y để so sánh và ch ra khuynh hướng phát triển của lĩnh vực pháp luật này

Phương pháp thống kế, phân tích, tổng hợp nhằm xác định tình hình, diễn biến của CMĐSDĐNN, trên cơ sở đ phát hiện ra nhu cầu điều ch nh của pháp luật

ở Việt Nam

Phương pháp mô tả được sử dụng chủ yếu để tìm hiểu các sự việc thực tế diễn ra trong đời sống nhằm thu thập các thông tin, kiến thức làm tư liệu cho việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác

Phương pháp ph n tích qui phạm được sử dụng nhằm nghiên cứu pháp luật thực định về CMĐSDĐNN để thấy những ưu hay nhược điểm của các qui phạm pháp luật thực định, nhất là thực trạng của pháp luật Việt Nam

Phương pháp ph n tích tình huống, phân tích vụ việc được sử dụng chủ yếu

để phân tích các vụ việc cụ thể liên quan tới CMĐSDĐNN nhằm rút ra các bài học thực tiễn từ các vụ việc này

Phương pháp so sánh pháp luật được sử dụng nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa pháp luật của Việt Nam với pháp luật nước ngoài để rút ra kinh nghiệm quốc tế liên quan tới CMĐSDĐNN ở Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng đan xen các phương pháp khoa học xã hội với các phương pháp đặc thù của khoa học pháp lý góp phần làm tăng hiệu quả của các phương pháp nghiên cứu để đạt được mục đích của luận án

5 ón óp mới của luận án

Có thể coi luận án là công trình chuyên khảo cấp tiến sĩ chuyên s u pháp luật về CMĐSDĐNN ở Việt Nam Với mong muốn g p phần hoàn thiện và n ng cao khả năng

áp dụng pháp luật về CMĐSDĐNN, luận án c một số đ ng g p mới sau đ y:

Thứ nhất: Luận án khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án từ các tài liệu trong và ngoài nước và tìm ra các hướng nghiên cứu mới trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước

Thứ hai: Luận án giải quyết được một số vấn đề lý luận CMĐSDĐNN gồm: Khái niệm, đặc điểm của QSDĐ và CMĐSDĐ, khái niệm, đặc điểm của ĐNN và CMĐSDĐNN, chủ thể, hình thức, nguyên tắc, hậu quả, ý nghĩa và sự cần thiết CMĐSDĐNN; Lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN gồm: Khái niệm, đặc

Trang 13

điểm, nguyên tắc, cơ sở xây dựng, nội dung điều ch nh, vai tr , các yếu tố chi phối, nguyên tắc điều ch nh và yêu cầu đối với pháp luật CMĐSDĐNN; Làm rõ hơn về ―tài sản mới‖ đối với đất sau CMĐSDĐNN

Thứ ba: Làm rõ được thực trạng điều ch nh pháp luật CMĐSDNN một cách toàn diện trên cơ sở ph n tích, đánh giá được thực trạng pháp luật và công tác thực thi pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

Thứ tư: Đưa ra định hướng hoàn thiện và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận án được kết cấu thành 4 chương sau đ y:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án Trong chương này, luận án phân tích, bình luận, đánh giá những thành công của các công trình khoa học nghiên cứu trước đ về pháp luật CMĐSDĐNN và các nghiên cứu liên quan đến nội dung này thuộc các ngành khoa học khác để kế thừa, đồng thời ch ra những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật CMĐSDĐNN c n chưa được nghiên cứu đầy đủ để luận án nghiên cứu tiếp

Chương 2 Lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN Chương này gồm lý luận cơ bản về hai nội dung là CMĐSDĐNN và pháp luật CMĐSDĐNN Đ y là chương quan trọng làm cơ sở lý luận để nghiên cứu các nội dung trong chương 3 và đưa ra những định hướng, giải pháp trong chương 4 của luận án

Chương 3 Thực trạng pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam Đ y là chương phân tích toàn bộ nội dung pháp luật, thực tiễn áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN và đưa

ra những đánh giá, nhận định về những ưu điểm cũng như ch ra những tồn tại, hạn chế

và nguyên nhân của chúng trong thực tiễn pháp lý lĩnh vực CMĐSDĐNN

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 2 và chương

3, luận án nêu định hướng và các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

Trang 14

C ươn PHÁP LUẬT CHUY N M D ẤT NÔNG NGHI P

1.1 Tiền đề đán iá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tiền đề thứ nhất

Các nước trên thế giới có nhận thức chung rằng, đất đai là tài sản đặc biệt

Do vậy dù ghi nhận các hình thức sở hữu đối với đất đai khác nhau, song các nước đều chung quan điểm công nhận hình thức sở hữu đất đai Một số số quốc gia còn công nhận QSDĐ là quyền tài sản, n cũng trở thành tài sản đặc biệt Vậy đánh giá

tổng quan nghiên cứu phải xuất phát từ tiền đề thứ nhất là: Pháp luật CMĐSDĐ

có đ ểm t ơn đồn do đ ợc xây dựn trên quan đ ểm đất đa là tà sản đặc biệt

Tiền đề này dẫn đến tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án ch tập trung xem xét, đánh giá đối với các công trình đã công bố về CMĐSDĐNN tại một số nước tiêu biểu

1.1.2 Tiền đề thứ hai

Mỗi quốc gia có một hệ thống pháp luật riêng, c điều kiện kinh tế, văn h a, xã hội và lịch sử riêng Khi đất đai được coi là tài sản quý báu của mỗi quốc gia thì thậm chí nội dung pháp lý liên quan đến đất đai c n chịu ảnh hưởng bởi cả điều kiện, thể chế chính trị của mỗi nước Do vậy, việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu phải xuất

phát từ tiền đề thứ hai là: Pháp luật CMĐSDĐ ở n ớc nào t ì đ ợc thiết kế phù

hợp với hệ thống pháp luật đặc thù và với hoàn cảnh của n ớc đó

Tiền đề này dẫn đến tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án ch tập trung xem xét, đánh giá đối với các công trình đã công bố về CMĐSDĐNN ở một số nước cần nghiên cứu để tìm ra các thành tựu có khả năng áp dụng, phù hợp với hệ thống pháp luật, với điều kiện của Việt Nam và đề xuất các giải pháp hoàn thiện

pháp luật từ các đánh giá đ

1.2 Tình hình nghiên cứu tron nước và n oài nước về nội dun liên quan đến

đề tài nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu tron và n oà n ớc về cơ sở lý luận l ên quan đến

đề tài nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đề cập tới tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN đã ch ra rằng, trước tiên đ là yêu cầu sử dụng đất cho công

Trang 15

nghiệp hóa, đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng Theo tác giả Phạm Thu Thủy thì

để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Việt Nam cần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng

kỹ thuật đồng bộ, hiện đại do vậy việc chuyển một phần ĐNN sang sử dụng vào mục đích khác là điều không tránh khỏi Trong công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Năng và tác giả Trịnh Minh Đức cũng đưa ra kết quả tương tự về tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN Ngoài ra, phù hợp với tên gọi của công trình nghiên cứu của mình, Nguyễn Bá Năng và Trịnh Minh Đức còn nêu ra mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, đô thị hóa với CMĐSDĐ Đ y cũng là kết quả mà tác giả Nguyễn Quốc Hùng nêu trong công trình của mình Tác giả này cho rằng, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa dẫn đến đất là yếu tố cầu của nhiều nhu cầu như: x y dựng cơ sở hạ tầng phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội [43, tr 22] Tác giả Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh, với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, nhu cầu sử dụng đất xây dựng giao thông, thủy lợi, đất xây dựng nhà ở, trường học, các công trình văn h a đặc biệt là đất xây dựng các nhà máy, cửa hàng, công sở,… tăng nhanh Do đ tất yếu phải chuyển đất trồng trọt phục vụ yêu cầu mới [43, tr 22-23]

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Thắng có một phần nội dung phù hợp với lĩnh vực CMĐSDĐNN Do vậy, tác giả này đã dầy công nghiên cứu và dành một phần đáng kể trong công trình của mình để trình bày cơ sở lý luận của công tác CMĐSDĐNN Tác giả Nguyễn Công Thắng đưa ra khái niệm CMĐSDĐNN là: ―chuyển đổi MĐSDĐNN là thay đổi MĐSDĐ theo QHSDĐ, được duyệt bằng quyết định hành chính (trong trường hợp phải xin phép) khi người

sử dụng đất c yêu cầu‖ [81, tr 27] Trên cơ sở đ , tác giả này làm sâu sắc hơn

cơ sở lý luận trong phần nghiên cứu về sự cần thiết CMĐSDĐNN Theo tác giả Nguyễn Công Thắng, sự tác động của các nhân tố công nghiệp hóa, đô thị hóa,

sự phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển kinh tế của CP dẫn đến yêu cầu CMĐSDĐNN [81, tr 29] Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới thì quá trình

đô thị hóa của Việt Nam vẫn tiếp diễn Trong giai đoạn giữa thập kỷ 1980 đến

2015 dân số đô thị Việt Nam tăng từ 13 triệu lên 30 triệu người, chiếm 1/3 dân

số Sau một thập kỷ nữa Việt Nam sẽ có 50 triệu dân sống tại khu vực đô thị,

Trang 16

Nghiên cứu của Trần Quốc Toản ch ra rằng, sự thay đổi MĐSDĐ gắn với thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp là một quá trình khách quan và cũng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất [85, tr 63] Kết quả tương tự được Lê Cao Đoàn ch

ra trong nghiên cứu của mình là: việc chuyển đất trồng c y hàng năm sang đất trồng

c y l u năm, đất trồng rừng… Trường hợp này diễn ra gắn với chuyển đổi cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp ở các nước… Tại Việt Nam, điều này kéo theo sự chuyển biến lớn trong cơ cấu nông nghiệp: chăn nuôi, thuỷ sản, cây công nghiệp,

c y ăn quả đã tách khỏi ngành trồng lúa và trở thành ngành sản xuất chính, làm cho nông nghiệp không còn là nông nghiệp độc canh lúa nước [30, tr 8] Và theo tác giả Nguyễn Quốc Hùng thì việc thu hồi và CMĐSDĐ là nhằm phát triển công nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả hơn [43, tr 13]

Thay đổi cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp cũng là yêu cầu khách quan đối với việc chuyển ĐNN này sang ĐNN khác tại hầu hết các nước trên thế giới Nghiên cứu của tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế tại Nhật Bản cho thấy, cũng trong những năm 1960 đến năm 2005, trong khi diện tích trồng lúa và ngũ cốc giảm thì diện tích trồng rau và hoa tăng lên Điều này cho thấy cơ cấu ngành nông nghiệp tại Nhật Bản cũng thay đổi, phù hợp với yêu cầu của xã hội đối với các lợi ích tạo ra

từ đất [102, tr 26] Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Bồng cũng cho kết quả tương tự là, tại Việt Nam trong tổng số diện tích ĐTL giảm trong giai đoạn 2001 –

Trang 17

2010 có khoảng 65% do chuyển đổi cơ cấu cây trồng [14, tr 14] Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất lại được các nghiên cứu ch rõ đ là sự thay đổi của nhu cầu cuộc sống người dân Tác giả Hoàng Thị Thái H a, Đỗ Đình Thục

ch ra rằng, lúa gạo vốn cung cấp khoảng 60% năng lượng trong khẩu phần ăn của người dân Việt Nam [40, tr 32] nhưng nghiên cứu của Nguyễn Đức Minh cho thấy,

cơ cấu bữa ăn của người Việt Nam có sự thay đổi theo hướng năng lượng gạo sẽ giảm thay vào đ tỷ trọng rau, quả, thịt, sữa, cá sẽ tăng lên [24, tr 68] Đ y cũng là kết quả phù hợp với nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới về Việt Nam đ là, tiêu dùng thực phẩm sẽ thay đổi theo hướng, giảm tiêu thụ gạo tăng tiêu thụ thịt, hoa quả, rau và thực phẩm chế biến sẵn khi thu nhập tăng và đô thị tiếp diễn [61, tr 47]

Từ xưa đến nay gạo vẫn là lương thực chủ yếu của người Việt Nam Cho đến năm

1996, gạo vẫn là nguồn cung cấp 70% năng lượng tiêu thụ Ch có một số địa phương miền núi coi một số c y lương thực khác như ngô, sắn là c y lương thực chính Tính bình quân cả nước, lượng tiêu thụ gạo theo đầu người hàng năm đã tăng

từ 109 kg (năm 1990) lên trên 150 kg vào giữa những năm 2000 cùng với mức tăng sản xuất và thu nhập hộ ở mức ổn định sẽ ở mức 90-110 kg mỗi năm vào năm 2030 [61, tr 14-15] Một con số cụ thể hơn được cung cấp trong nghiên cứu này là, so sánh giữa năm 2002 với năm 2012 thì tổng chi tuyệt đối cho gạo giảm 4% trong khi chi cho thịt và sữa tăng gấp đôi [61, tr 15] Tương tự, khu vực đô thị tại Inđônêxia

đã tăng từ 17% lên 31% trong tổng chi thực phẩm, trong khi đ chi cho ngũ cốc giảm từ 18% xuống 12% Và đ y là xu hướng tiếp tục diễn ra trong dài hạn [61, tr 16] kéo theo sự thay đổi của cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp Và đ là nguyên nhân dẫn đến sự chuyển đổi MĐSDĐ trong chính nội bộ ngành sản xuất này

Kết qua nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước còn ch ra rằng, một trong số các yếu tố chi phối việc CMĐSDĐNN đ là yêu cầu sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả trong điều kiện nhu cầu của con người ngày càng tăng cao mà lợi ích tạo ra từ đất ch là hữu hạn Điều này được tác giả Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh trong nghiên cứu của mình rằng: ―việc chuyển đổi MĐSDĐ c n do yêu cầu phải sử dụng đất hiệu quả hơn thúc bách‖ [43, tr 23] Và theo tác giả An Như Hải thì: Một nền kinh tế có hiệu quả tức là không bị lãng phí, là cách thức phân bổ

Trang 18

nguồn lực sao cho đạt được kết quả tối ưu Do đất đai là nguồn lực chung của xã hội, nên khi đầu tư và phát triển một ngành hay dự án nào đ thì không ch đơn thuần tính toán hiệu quả bộ phận, mà phải xem xét nó trong mối liên hệ với hiệu quả toàn xã hội; không ch quan tâm hiệu quả trước mắt, mà phải coi trọng cả hiệu quả lâu dài và phát triển bền vững Cần có một cách nhìn tổng thể hiệu quả KT-XH của việc CMĐSDĐNN và coi đ là căn cứ để lựa chọn dự án đầu tư và và giải quyết các vấn đề liên quan [32, tr 49] Và xét trên phương diện hiệu quả sử dụng đất thì: cần phải đảm bảo cơ bản lợi ích về kinh tế chung, hoạt động sản xuất và các hoạt động khác phải đạt hiệu quả cao; đất đai c khả năng tái sản xuất, sử dụng bền vững

để tiếp tục tạo ra các giá trị kinh tế phục vụ con người [32, tr 15]

Ngoài ra, kết quả của các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước còn cho thấy yếu tố chi phối CMĐSĐNN là quan điểm của các CP đối với việc bảo đảm cung cấp đất đai sử dụng vào các hoạt động phi kinh tế nhằm phát triển đất nước bền vững Và đối trọng với n là quan điểm bảo vệ ĐNN, đặt biệt là ĐTL ở một số quốc gia, trong đ c Việt Nam nhằm phát triển bền vững ngành nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, sinh thái Nghiên cứu của Robin Dean and Tobias Damm-Luhr cũng ch ra rằng, an toàn lương thực là mục tiêu trung tâm của CP Trung Quốc [106, tr 143] dẫn đến pháp luật của nước này thực hiện chính sách bảo vệ nghiêm ngặt một số lượng ĐNN, hạn chế CMĐSDĐNN sang đất phi nông nghiệp

Không giống như lý luận CMĐSDĐNN, ch có số ít công trình đề cập tới lý luận về pháp luật CMĐSDĐ Tác giả Nguyễn Quốc Hùng xây dựng cơ sở lý luận về chính sách về chuyển đổi MĐSDĐ từ lý luận chính sách [43, tr 25-26], lý luận đất đai trong nền kinh tế thị trường Và cơ sở hình thành chính sách đất đai tại Việt Nam

đ là vai tr của đất đai và các học thuyết liên quan đến đất đai, hàng h a đất đai [43,

tr 27-38] Đặc biệt, tác giả Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh vai trò quản lý nhà nước

ở hai nhiệm vụ, tạo điều kiện cho thị trường thực hiện sự phân bổ hợp lý để sử dụng

có hiệu quả đất đai và bảo đảm công bằng xã hội thông qua chức năng tạo khung pháp lý, xây dựng hệ thống quản lý có hiệu quả và đáng tin cậy… [43, tr 39-40]

Nhìn chung, các tác giả trong và ngoài nước đã ch rõ phần nào tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN như: nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, giáo dục, y

Trang 19

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tron và n oà n ớc về thực tiễn pháp lý chuyển mục đíc sử dụn đất nông nghiệp

Đối với nội dung pháp luật CMĐSDĐ đã c một số công trình của các tác giả Việt Nam nghiên cứu trên một số khía cạnh khác nhau Trước tiên, bàn về mối quan hệ giữa QH với CMĐSDĐ tác giả Lê Thị Phúc cho rằng, QHSDĐ điều phối phương hướng, phương thức phân bổ sử dụng đất [74, tr 26] và sẽ làm thay đổi tính chất, MĐSDĐ [74, tr 30] Do vậy, theo tác giả Hà Minh H a thì sau khi được quyết định, xét duyệt, QHSDĐ c hiệu lực thi hành, cơ quan c thẩm quyền quyết định hoạt động giao đất, cho thuê đất, cho phép CMĐSDĐ đều phải căn cứ vào QH [39,

tr 15] Đối với tác giả Trần Thị Cúc thì QHSDĐ tạo cơ sở pháp lý trong việc quản

lý nhà nước về đất đai, trên cơ sở các quy chuẩn về QH hướng tới mục tiêu sử dụng đất đai đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả [20, tr 32] nên QHSDĐ c n là biện pháp hữu hiệu để Nhà nước tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, bảo vệ ĐNN… [74, tr 24] tác giả Lê Thị Phúc nhấn mạnh

Về nội dung pháp luật CMĐSDĐ, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Năng và Trịnh Minh Đức trích dẫn nguyên vẹn các Điều 36, Điều 37, Điều 57 và Điều 58 LĐĐ

Trang 20

năm 2003 để giới thiệu trực tiếp các nội dung pháp luật Ngoài ra, tác giả Trịnh Minh Đức c n đề cập tới các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-

CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP trong công trình nghiên cứu của mình Hai tác giả đề cập tới nội dung này bằng cách liệt kê các quy định của pháp luật, chưa ph n tích, bình luận, đánh giá về n Đề cập tới CMĐSDĐ ở các khía cạnh khác, tác giả Bùi Thị Chín nêu nội dung pháp luật thực định về trường hợp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ tài chính, thời hạn, quyền, nghĩa vụ sau khi CMĐSDĐ của người sử dụng đất từ trang 46 đến trang 53 Qua đ , tác giả này ch ra hai trường hợp CMĐSDĐ là: (1) Trường hợp vì lý do nào đ người sử dụng đất không muốn tiếp tục sử dụng theo MĐSDĐ ban đầu tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận… (tác giả Bùi Thị Chín gọi là trường hợp CMĐSDĐ hoàn toàn xuất phát từ ý muốn chủ quan của người sử dụng đất) và (2) trường hợp Nhà nước

tự mình tham gia một cách độc lập vào hoạt động CMĐSDĐ vì mục tiêu phát triển

KT-XH (tác giả này gọi là trường hợp đặc biệt của CMĐSDĐ) [18, tr 47] Kết quả này cho thấy, tác giả Bùi Thị Chín chưa c cơ sở phân loại và tên gọi thống nhất cho các trường hợp CMĐSDĐ Và thực chất, tác giả này đã dựa vào yếu tố hình thức thể hiện là Nhà nước chủ động thực hiện việc CMĐSDĐ hay người sử dụng đất chủ động thực hiện CMĐSDĐ để phân loại trường hợp CMĐSDĐ Với phạm vi nghiên cứu về thủ tục pháp

lý, tác giả Hoàng Trung Thông ch đề cập một cách khái quát quy định của LĐĐ năm

2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này về trình tự, thủ tục CMĐSDĐ n i chung từ trang 33 đến trang 38 Trong đ giới thiệu sơ lược quy định của pháp luật về hai thủ tục CMĐSDĐ là đăng ký trường hợp không phải xin phép và đăng ký trường hợp phải xin phép Phù hợp với nghiên cứu về bảo vệ ĐNN, trong công trình nghiên cứu của tác giả Bùi Diệu Ly nêu một số quy định của pháp luật về CMĐSDĐNN Dù ch giới thiệu mang tính sơ lược, nội dung pháp luật về CMĐSDĐNN chưa được bình luận, đánh giá, nhưng việc tác giả này ph n tích và đề xuất làm rõ nội hàm ―lợi ích công cộng‖ trong quy định của pháp luật để tránh cơ quan chính quyền tùy tiện thu hồi ĐNN để CMĐSDĐ [51, tr 14-16] là đáng tin cậy về mặt học thuật

Ngoài nghiên cứu quy định của pháp luật trong nước về CMĐSDĐNN, một

số tác giả Việt Nam còn nghiên cứu quy định của pháp luật nước ngoài về nội dung

Trang 21

pháp luật này Trong đ , các tác giả nghiên cứu nhiều và thu được thành công lớn nhất là về pháp luật Trung Quốc Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Bồng cho thấy, theo Luật Quản lý hành chính về đất đai năm 1999 thì phạm vi áp dụng chính sách ĐNN tổng lượng bất biến được mở rộng ra tất cả các loại ĐNN (Điều 33) và diện tích ĐNN cơ bản được ấn định là không được thấp hơn 80% tổng lượng đất đai canh tác ở các t nh, khu tự trị và các địa phương thuộc sự quản lý trực tiếp của chính quyền trung ương (Điều 34) Như vậy, Trung Quốc đã c các quy định bảo vệ đất đai độc lập, trong đ diện tích đất canh tác cơ bản có chất lượng tốt nhất được bảo vệ nghiêm ngặt, không được phép CMĐSD [15, tr 242] Nguyên tắc chung của pháp luật nước này là phải bảo vệ nghiêm ngặt 120 triệu ha đất canh tác [15, tr 243

- 244] Xuất phát từ nguyên tắc này, nghiên cứu của tác giả Phùng Văn Dũng cho biết, Trung Quốc thực thi chính sách lấy bao nhiêu đất canh tác nông nghiệp thì phải khai hoang bù lại bấy nhiêu [24, tr 37] Ngoài chính sách bảo vệ ĐNN, nghiên cứu của tác giả này còn cho thấy Nhà nước Trung Quốc quan tâm bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh tế xã hội của các địa phương [15, tr 243 - 244] Kết quả nghiên cứu của Đặng Kim Sơn c n ch rõ, Nhà nước Trung Quốc có toàn quyền huy động ĐNN vào mục đích khác [78, tr 116], như đất công nghiệp và đô thị thông qua phương thức ―trưng thu‖ đất Ngoài ra, nghiên cứu của các tác giả Việt Nam còn cho thấy pháp luật Trung Quốc quy định

rõ thủ tục thẩm định, phê chuẩn CMĐSDĐNN; trách nhiệm thực hiện các QH, KH

để đảm bảo rằng tổng lượng đất canh tác trong phạm vi quản lý hành chính của mình và việc xử phạt người vi phạm pháp luật trong nội dung này

Điều tương tự cũng xảy ra với pháp luật của Nhật Bản, nghiên cứu của tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế cho thấy Nhật Bản cũng thực thi chính sách bảo

vệ diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp [102, tr 104] Luật pháp nước này cho phép chuyển ĐNN thành đất phi nông nghiệp như đất thương mại, công nghiệp, đất ở Nhà nước Nhật Bản sử dụng công cụ phân vùng đất đai để thực hiện quản lý việc CMĐSDĐNN Nhà nước đặt ra các tiêu chí cụ thể làm căn cứ phân vùng nông nghiệp Trên cơ sở đ , pháp luật của Nhật Bản ph n vùng đất đai thành 3 loại [102, tr 94-95] với khả năng CMĐSDĐ khác nhau C loại được tự do

Trang 22

CMĐSD, có loại nghiêm cấm không được CMĐSD [102, tr 95] Pháp luật Nhật Bản cũng xác định trách nhiệm bảo vệ ĐNN Hiện nay, trách nhiệm này được thuộc người đứng đầu CP là Thủ tướng [102, tr 32] Việc CMĐSDĐNN cũng phải thực hiện thông qua thủ tục pháp lý nhật định Người CMĐSDĐNN ch được thực hiện khi có sự đồng ý của cá nhân có thẩm quyền

Các nghiên cứu còn cho thấy tại Hoa Kỳ luật pháp tạo cơ hội và sự tiện lợi cho chủ đất CMĐSDĐNN Nhưng theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới thì tinh thần chung của pháp luật Hoa Kỳ ở cả ba cấp Liên bang, tiểu Bang và cấp vùng đều có mục đích giảm thiểu chuyển ĐNN sang đất phi nông Ở cấp Liên bang, chính sách bảo vệ ĐNN được đề cập trong Luật năm 1981 Pháp luật Hoa Kỳ thực hiện quản lý đối với việc CMĐSDĐNN thông qua ph n khu ĐNN Nhà nước có quyền hạn duy nhất trong việc khoanh vùng cấm sử dụng thành đất phi nông nghiệp; đặt ra vùng hạn chế nghiêm ngặt đối với việc xây dựng và ngăn cản tuyệt đối nông dân bán bất kỳ diện tích đất nào

để chuyển sang đất phi nông nghiệp [108, tr 97] Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới còn cho thấy, các tiểu Bang và khu vực của Hoa Kỳ có những cách thức khác nhau để hạn chế CMĐSDĐNN Tại một vài Bang, sau khi thiết lập một khu bảo tồn (khu ĐNN)

và một khu phát triển (đất phi nông nghiệp) thì chủ đất khu vực đất bảo tồn được bán quyền phát triển của mình cho chủ đất khu phát triển để chuyển thành đất phi nông nghiệp Ngược lại, tại một số Bang của Hoa Kỳ thực thi một cách toàn diện KH phát triển toàn tiểu Bang bao gồm các quy định của chính quyền về bảo vệ ĐNN Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới cũng cho thấy, tương tự như phương thức bảo vệ ĐNN của các nước Trung Quốc, Nhật Bản và nhiều nước khác, pháp luật Hoa Kỳ c quy định về các tiêu chí nhất định để xác định mức độ bảo vệ ĐNN

Nói chung, các tác giả trong nước và nước ngoài đã c một số nghiên cứu về thực trạng pháp luật CMĐSDĐNN Tuy nhiên, quy định của pháp luật Việt Nam về CMĐSDĐ n i chung được nhiều tác giả nghiên cứu nên nội dung đầy đủ hơn Nghiên cứu trực tiếp về pháp luật CMĐSDĐNN còn ít, thậm chí nội dung pháp luật này mới ch được mô tả, giới thiệu, chưa được phân tích, bình luận, đánh giá đầy

đủ Các quy định đã được tìm hiểu, giới thiệu cũng là các quy định của pháp luật Việt Nam trước đ y Do vậy, luận án không kế thừa được thành tựu của các trong

Trang 23

trình nghiên cứu của các tác giả trong nước về nội dung này khi thực hiện nhiệm vụ

ph n tích, đánh giá quy định của pháp luật hiện hành về CMĐSDĐNN ở Việt Nam Đối với, các nghiên cứu về pháp luật CMĐSDĐNN của các nước trên thế giới không ch được các tác giả nước ngoài mà cả tác giả trong nước quan tâm nghiên cứu hơn, c nội dung đầy đủ hơn, được phân tích, bình luận, đánh giá kỹ lưỡng hơn nên đạt được thành công lớn hơn Thành tựu này sẽ được luận án kế thừa, đặc biệt trong việc sử dụng các kết quả nghiên cứu để để so sánh, đánh giá nội dung pháp luật Việt Nam hiện hành về CMĐSDĐNN

Tồn tại trong thực tiễn pháp lý của Việt Nam cũng được một số tác giả nghiên cứu Trong công tác hoạch định CMĐSDĐNN, tác giả Lê Thị Phúc cho biết QHSDĐ ở Việt Nam chưa đồng bộ, thống nhất [74, tr 89], một số nội dung thiếu tính khả thi [74, tr 90], chưa thực hiện đầy đủ tính dự báo và ổn định [74, tr 92], chưa bảo đảm tính công khai, minh bạch [74, tr 92]… nên việc định hướng CMĐSDĐ của QH hạn chế Không công khai, minh bạch, thiếu quá trình tham khảo

ý kiến của nhân dân cũng là kết quả nghiên cứu được trình bày trong công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thị Cúc [20, tr 34-35] Theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới thì một tồn tại trong công tác này là tình hình công khai thông tin về đất đai, thông tin về công tác hoạch định CMĐSDĐNN, trong đ nhấn mạnh ―nếu cứ 3 năm việc cung cấp thông tin được cải thiện từ 10 đến 15% thì cũng phải mất nhiều thập kỷ các cơ quan hành chính của Việt Nam mới tiệm cận với việc tuân thủ đầy

đủ các quy định khá khiên tốn về minh bạch theo luật pháp hiện hành [60, tr 13] Ở khía cạnh khác, nghiên cứu tác giả Dương Thị Thanh Thủy ch ra hạn chế cơ bản là:

QH, KHSDĐ do Bộ TN & MT đơn phương thực hiện, không phản ánh được QHSDĐ của các bộ ngành khác dẫn đến không khả thi [83, tr 63] Lý do dẫn đến thực trạng này là: Trong khi nhiều nước làm QH mang tính chiến lược, không chi tiết đến từng địa phương, ch ra những ch giới ĐNN, l m nghiệp, đô thị… chung cho cả nước, từ đ ngành, địa phương QHSDĐ riêng thì Việt Nam không làm như vậy [83, tr 64] Từ đ tác giả Dương Thị Thanh Thủy tìm ra mối liên hệ với công tác CMĐSDĐ trên thực tế là: ―QHSDĐ không phù hợp nên nhiều nơi phá QH, cho phép CMĐSDĐ không phù hợp QHSDĐ [83, tr 64] Tuy nhiên, tác giả Nguyễn

Trang 24

Quốc Thái lại tìm ra một lý do khác để luận bàn cho hiện tượng này đ là: ―Khi các địa phương và người dân ch quan tâm tới lợi ích kinh tế cục bộ thì tất yếu

dẫn đến phá vỡ nhiều QH tổng thể‖ [80, tr 42] Hiện tượng vi phạm QH,

KHSDĐ sẽ dẫn đến những thiệt hại kh lường cho xã hội Nói chung, đề cập tới

QH, KHSDĐ thì các tác giả trong nước cùng nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nó trong quản lý đất đai nói chung, trong việc CMĐSĐNN n i riêng Tuy nhiên các nghiên cứu đã ch ra rằng, hiện nay QH, KHSDĐ chưa thể hiện được vai trò của nó thông qua những tồn tại, hạn chế của chính n Trong đ , lý do cơ bản là chất lượng QH chưa đạt yêu cầu nên n không được tuân thủ đầy đủ trên thực

tế Điều đ dẫn đến một hệ lụy mà tác giả Bùi Thị Chín nêu ra là: ―đất lúa tốt bị CMĐSD, tồn tại dự án treo nên đất bị bỏ hoang, trong khi người nông dân cần đất thì không c đất sản xuất, và đất để trống thời gian dài do không lấp đầy các khu công nghiệp‖ [18, tr 59] Thậm chí, Nguyễn Tấn Phát còn cho rằng, cơ quan c thẩm quyền, chính quyền lợi dụng việc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương đẩy mạnh QH CMĐSDĐNN sang đất công nghiệp, dịch vụ, đô thị; tranh thủ việc thu hút các nhà đầu tư để vụ lợi, tham nhũng C n chủ thể sử dụng đất là doanh nghiệp,

dù có nhu cầu sử dụng đất nhưng phải đi thuê của hộ gia đình, cá nh n với giá cao mà vẫn không thể tiếp cận với những quỹ đất bị bỏ hoang (quy hoạch treo), nông dân thì không thể canh tác, mất thu nhập và khó chuyển nghề [70, tr 29]

Về thực tiễn thi hành pháp luật CMĐSDĐ, phù hợp với nhận định của tác giả Bùi Thị Chín nêu trong công trình nghiên cứu của mình rằng, chính người d n cũng lợi dụng

kẽ hở của luật pháp khi thực hiện CMĐSDĐ, tác giả Dương Thị Thanh Thủy ch rõ cách thức người sử dụng đất vi phạm pháp luật lĩnh vực này là: ―người sử dụng đất lợi dụng

kẽ hở của pháp luật thực hiện CMĐSDĐ hai lần không xin phép để đạt mong muốn CMĐSDĐ thuộc trường hợp phải xin phép [83, tr 59] Nghiên cứu s u hơn, tác giả Dương Thị Thanh Thủy còn tìm thấy nguyên nhân của việc người sử dụng đất không xin phép, không đăng ký khi CMĐSDĐ là do mức thu tiền CMĐSDĐ cao [83, tr 59-60]

Tương tự như tình trạng pháp lý CMĐSDĐ n i chung, CMĐSDĐNN n i riêng tại Việt Nam, các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước còn cho thấy điều tương tự xảy ra đối với thực trạng thi hành pháp luật ở nước ngoài Tại Trung

Trang 25

Quốc, pháp luật quy định ĐNN cơ bản chủ yếu được xác định dựa trên chất lượng, năng suất đất trồng chứ không phải là vị trí của đất nên ở nơi nhu cầu sử dụng đất tăng cao, ở các khu vực phát triển thì thường diện tích đất đ được xác định là ĐNN

cơ bản nên kh được CMĐSD Thực trạng này dẫn đến cản trở sự phát triển của địa phương Mặt khác, Trung Quốc thực hiện trưng thu đất quá rộng dẫn đến hiện tượng lạm quyền và trưng thu đất tràn lan Quá trình trưng thu đất không minh bạch cũng phát sinh không ít tiêu cực và dẫn đến hiện trạng chống đối của d n chúng trong việc thực hiện pháp luật Điều tương tự cũng được Ng n hàng Thế giới ch ra đối với pháp luật các tiểu Bang của Hoa Kỳ là, khi Nhà nước thực hiện hạn chế nghiêm ngặt việc CMĐSDĐNN đối với các vùng nhất định thì đương nhiên quy định này thường không được chủ đất ủng hộ và thường bị chống đối [108, tr 97] Cùng chung số phận như vậy, luật pháp Liên bang của Hoa Kỳ không có ảnh hưởng thực sự trên thực tế, vì nó không có các biện pháp giảm thiểu, không cấm CMĐSDĐNN sang phi nông nghiệp cũng như không tạo cơ chế thực thi đối với tư nh n

Nói chung các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã ch ra được những hạn chế nhất định trong thực tiễn pháp lý của lĩnh vực CMĐSDĐNN Thông thường các hạn chế đ xuất phát từ các bất cập của pháp luật, ngoài ra còn do thực tiễn công tác thi hành pháp luật Các tồn tại này, đặc biệt trong công tác QH, KHSDĐ ở Việt Nam sẽ được luận án kế thừa Tuy nhiên, luận án có nhiệm vụ phải

ch ra các tồn tại, hạn chế cùng với các nguyên nh n theo quy định của pháp luật hiện hành chứ không phải theo quy định của pháp luật trước đ y Đặc biệt luận án phải đi s u ph n tích, đánh giá những tồn tại, nguyên nhân tồn tại của pháp luật và của công tác tổ chức thi hành pháp luật CMĐSDĐNN Các thành tựu nghiên cứu về thực tiễn và kinh nghiệm pháp lý của một số nước về CMĐSDĐNN sẽ được luận án

kế thừa với tính chất là bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.2.3 Tình hình nghiên cứu tron và n oà n ớc về p ơn ớng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật chuyển mục đíc sử dụng đất nông nghiệp

Nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã nêu ra một số định hướng

và giải pháp cơ bản góp phần thay đổi thực trạng nêu trên Trong nghiên cứu của

Trang 26

Tiếp cận dưới g c độ xã hội, sử dụng đất nên cân bằng các yếu tố khác nhau gồm đô thị h a, tăng d n số, mật độ d n cư, an toàn lương thực… việc bảo vệ ĐNN trên cơ sở cân bằng với nhu cầu của đất thương mại, đất ở, đất mục đích khác [108, tr 86] Nghiên cứu của tác giả Phạm Thu Thủy ch ra rằng trong công tác CMĐSDĐNN thì giải pháp mục tiêu là: hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với ổn định xã hội, giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ với đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và phát triển bền vững đất nước Cần xem cái được và cái mất sau CMĐSDĐNN là gì [84, tr 117], CMĐSDĐNN sẽ là hợp lý, hợp quy luật và chính đáng nếu đất đ được khai thác và sử dụng có hiệu quả, đặc biệt là cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, vì mục tiêu phát triển bền vững trên cơ sở một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân bằng Như một giải pháp nhằm hạn chế CMĐSDĐNN, tác giả Dương Thị Thanh Thủy nêu: ―vấn đề quan trọng cần làm ngay là hạn chế quyền của các địa phương trong quá trình CMĐSDĐ lúa‖ [83, tr 62]

Một nh m định hướng và giải pháp khác được tác giả Trần Thị Minh Châu nêu

ra trong nghiên cứu của mình là: Cần thực hiện chính sách tiết kiệm đất đai cho các nhu cầu khác trong quá trình phát triển KT-XH [17, tr 268]; Nhà nước nên có một loại thuế thu từ người sử dụng đất sau CMĐSD tính trên giá trị gia tăng [17, tr 279-280] hoặc thực hiện hình thức đấu thầu và có phân chia lại lợi ích cho nông dân khi CMĐSDĐNN sang đất ở hoặc đất mặt bằng sản xuất, kinh doanh [17, tr 282]

Với một cách tiếp cận khác, nghiên cứu của Ng n hàng Thế giới ch ra rằng, quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ ĐTL thậm chí lại đang trở thành rào cản

Trang 27

cho việc đảm bảo an ninh lương thực Việc tiếp tục tập trung nguồn lực cho lúa gạo

sẽ gây lãng phí cho ngành nông nghiệp, cho nông dân và cho cả nước [61, tr 23]

Do vậy, giải pháp cần thiết được đưa ra là thực hiện mở rộng quyền trong việc sử dụng ĐNN cho các MĐSDĐ; x a bỏ hạn chế sử dụng ĐTL vào các mục đích thay thế, đặc biệt khi đất lúa không mang lại hiệu quả kinh tế [61, tr 4, tr 10] Một giải pháp cụ thể hơn được Ng n hàng Thế giới nêu ra trong nghiên cứu của mình là: Để đảm bảo an ninh lương thực và tăng cường dinh dưỡng, cần phải đa dạng hóa cây trồng hoặc áp dụng các hình thức chuyên canh khác [61, tr 17] Giải pháp này, đương nhiên gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp Ngoài ra, tổ chức này cũng khuyến cáo về một giải pháp bảo vệ ĐNN tốt, hạn chế CMĐSDĐNN tốt đ là: Trong tất cả các trường hợp thu hồi đất mới, cần hạn chế đến mức tối đa các dự án thu hồi ĐNN ở khu vực đồng bằng là nơi c tiềm năng lớn nhất và tập trung đông

d n cư tham gia sản xuất nông nghiệp [61, tr 14] Cùng quan điểm trong tình huống tương tự, tác giả Trần Quốc Toản cho rằng: CMĐSDĐNN cũng sẽ là tất yếu và nhận được sự đồng thuận của người c đất bị thu hồi nếu đất đ được sử dụng đích thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, đô thị h a đất nước đi kèm với đ là… sự bố trí việc làm gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, cân bằng [85, tr 72]

Nói chung, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã nêu ra một số định hướng và giải pháp để thay đổi tình hình thực tiễn pháp luật CMĐSDĐNN theo hướng tốt hơn Tuy nhiên, các định hướng, giải pháp được nêu ra còn mang tính tản mạn, vụn vặt, chưa tập trung, toàn diện Mặt khác, chủ yếu trong số

đ là định hướng, giải pháp ở khía cạnh kinh tế, xã hội chứ chưa phải là các định hướng, giải pháp pháp lý Thêm vào đ , các định hướng cơ bản, các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật CMĐSDĐNN cụ thể chưa được các công trình nghiên cứu đề cập Đ y là các nội dung mà các công trình nghiên cứu trước đ y thực hiện chưa được thấu đáo, đầy đủ và chính là nhiệm vụ mà luận án này thực hiện

1.3 Những thành tựu nghiên cứu đƣợc kế thừa và những vấn đề nghiên cứu tiếp của đề tài luận án

1.3.1 Những thành tựu nghiên cứu đ ợc kế thừa

Thứ nhất: Về cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN: luận án kế thừa các thành tựu cơ bản của các nghiên cứu trong và ngoài nước gồm: khái

Trang 28

niệm CMĐSDĐNN, lý luận đất đai trong nền kinh tế thị trường và vai trò quản lý nhà nước trong việc tạo điều kiện cho thị trường, bảo đảm công bằng xã hội Đặc biệt là các thành tựu nghiên cứu về tính tất yếu của việc CMĐSDĐNN xuất phát từ các yêu cầu: (1)

Sử dụng đất cho công nghiệp hóa, đô thị hóa, xây dựng nhà ở, công nghiệp, thương mại,

và xây dựng cơ sở hạ tầng; (2) thay đổi cơ cấu ngành nông nghiệp và cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả hơn; (3) thay đổi cơ cấu dinh dưỡng bữa ăn đáp ứng nhu cầu của con người; (4) sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai; (5) phát triển bền vững ngành nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, sinh thái và (6) có tác động từ các chính sách kinh tế, chính sách ưu tiên sử dụng đất của CP

Thứ hai: Về thực trạng pháp luật và thi hành pháp luật trong nước và nước ngoài về CMĐSDĐNN: Luận án kế thừa các thành tựu cơ bản đã đạt được bởi các nghiên cứu trong nước của các tác giả gồm: Hệ thống quy định của pháp luật về trường hợp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nghĩa vụ tài chính, thời hạn, quyền, nghĩa

vụ sau khi CMĐSDĐ của người sử dụng đất; đặc biệt là: (1) Các ph n tích, đánh giá

về mối quan hệ giữa QH với CMĐSDĐ, trong đ QH là căn cứ đồng thời là cơ sở pháp lý, là biện pháp hữu hiệu để Nhà nước quản lý việc CMĐSDĐNN và (2) ph n tích về nội hàm ―lợi ích công cộng‖ trong quy định của pháp luật Đối với các nghiên cứu nước ngoài về trạng pháp luật CMĐSDĐNN, tác giả kế thừa kết quả nghiên cứu về việc pháp luật ghi nhận chính sách tổng lượng bất biến của Trung Quốc Đặc biệt là việc pháp luật các nước: (1) Quy định riêng về ĐNN để bảo vệ đất này và hạn chế CMĐSDĐNN; (2) coi trọng công tác QH, thực hiện phân vùng đất đai với khả năng CMĐSDĐNN khác nhau, mức độ bảo vệ ĐNN khác nhau; (3) bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành KT-XH của các địa phương; (4) ghi nhận vai trò quản lý, tổ chức thực hiện của Nhà nước trong công tác CMĐSDĐNN; (5) chất lượng của QH CMĐSDĐNN thấp; (6) quá trình xây dựng QH còn bất cập; (7) tính định hướng, tính khả thi của QH yếu; (8) công tác tổ chức thực hiện QH hạn chế, trong đ c yếu tố lợi ích kinh tế cục bộ của địa phương, hiện tượng tham nhũng và cả sự lợi dụng của người d n tác động

Thứ ba: Về định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN: Luận án kế thừa các thành tựu cơ bản mà các

Trang 29

nghiên cứu đã rút ra là: (1) Nhà nước phải hiện thực h a quy định của pháp luật về

QH CMĐSDĐNN, bảo đảm nguyên tắc đồng thuận giữa các bên liên quan; (2) phát huy thế mạnh của vùng, khai thác đất đai hiệu quả; (3) cân bằng các yếu tố phát triển, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với ổn định xã hội; (4) bảo đảm sự hài hòa lợi ích, quan tâm lợi ích của nông dân và phúc lợi xã hội; (5) hạn chế thu hồi ĐNN ở khu vực đồng bằng, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, cân bằng

1.3.2 Những vấn đề nghiên cứu tiếp của đề tài luận án

Qua nghiên cứu đánh giá tổng quan cho thấy, còn một số nội dung chưa được nghiên cứu hoặc được nghiên cứu chưa đầy đủ, thấu đáo liên quan đến đề tài

mà luận án cần nghiên cứu thêm là:

Thứ nhất: Hoàn thiện cơ sở lý luận CMĐSDĐNN gồm: Xác định khung lý luận CMĐSDĐNN; xây dựng, hoàn thiện cơ sở lý luận về QSDĐ theo hướng quyền tài sản QSDĐ làm cơ sở cho việc suy xét về MĐSDĐ và CMĐSDĐNN; x y dựng các khái niệm liên quan; xác định chủ thể, hình thức và nguyên tắc CMĐSDĐNN; tìm hiểu tính tất yếu, hậu quả và ý nghĩa của CMĐSDĐNN

Thứ hai: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN gồm: Khái niệm, đặc điểm của pháp luật CMĐSDĐNN; Nội dung của pháp luật CMĐSDĐNN; Vai tr của pháp luật CMĐSDĐNN; Cơ sở xây dựng pháp luật CMĐSDĐNN; Các yếu tố chi phối pháp luật CMĐSDĐNN; Nguyên tắc điều ch nh pháp luật đối với CMĐSDĐNN; Yêu cầu đối với pháp luật CMĐSDĐNN

Thứ ba: Ph n tích, đánh giá thực trạng pháp luật và công tác thi hành pháp luật Việt Nam hiện hành về CMĐSDĐNN; ch ra các tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại và xác định phương hướng hoàn thiện, đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN

1.4 Phân loại nội dung nghiên cứu của đề tài luận án

Sau khi đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và rút ra các thành tựu cần kế thừa cũng như các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, đề tài nghiên cứu của luận án phải đáp ứng được các nội dung nghiên cứu chủ yếu sau đ y:

Thứ nhất, cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN Thứ hai, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành và công tác thi hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

Trang 30

Thứ ba, các giải pháp hoàn thiện nội dung pháp luật và nâng cao hiệu quả thi

hành pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam

1.5 Các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

1.5.1 Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu chung

Câu hỏi nghiên c u chung: Cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật

về CMĐSDĐNN ở Việt Nam là gì? Pháp luật Việt Nam hiện hành c được xây dựng và hoàn thiện trên cơ sở lý luận đ hay không?

Gi thuy t nghiên c u chung: Hiện nay tại Việt Nam chưa xác định được rõ

ràng và đầy đủ cơ sở lý luận CMĐSDĐNN và lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN nên nội dung pháp luật hiện hành về CMĐSDĐNN chưa hoàn toàn phù hợp, việc pháp luật điều ch nh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực này chưa đạt hiệu quả

1.5.2 Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu cho từng phần của nội dung nghiên cứu

Đ i với những v ề lý lu n:

Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể là: Cơ sở lý luận CMĐSDĐNN là gì? Quyền

sở hữu đối với đất đai và quyền tài sản đối với QSDĐ có quyết định hoặc ảnh hưởng như thế nào tới lý luận CMĐSDĐNN? Nội dung cơ sở lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN như thế nào là đủ để xây dựng khung pháp luật thực định về CMĐSDĐNN?

Các giả thuyết nghiên cứu cụ thể là: Tại Việt Nam hiện nay chưa xác định được rõ ràng cơ sở lý luận CMĐSDĐNN cũng như lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN; chưa làm rõ được mối quan hệ giữa lý luận về quyền sở hữu đối với đất đai và quyền tài sản đối với QSDĐ để hoàn thiện lý luận CMĐSDĐNN? Nội dung cơ sở lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN chưa được xác định đầy đủ để xây dựng khung pháp luật thực định về CMĐSDĐNN?

Đ i với th c trạng pháp lu t:

Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể là: Bất cập chủ yếu của pháp luật thực định về CMĐSDĐNN là gì? Thực tiễn áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN đã hiệu quả hay chưa? Và nguyên nhân nào dẫn đến thực trạng đ ?

Các giả thuyết nghiên cứu cụ thể là: Pháp luật Việt Nam hiện nay về CMĐSDĐNN còn bất cập; hiệu quả áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN chưa cao

Trang 31

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng đ là chưa c được đầy đủ nền tảng lý luận làm cơ sở xây dựng pháp luật CMĐSDĐNN; nội dung pháp luật hiện hành về CMĐSDĐNN chưa hoàn thiện nên hiệu quả áp dụng pháp luật chưa cao

Đ i với hoàn thi n pháp lu t:

Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể là: Có cần thiết hoàn thiện pháp luật CMĐSDĐNN? Các định hướng cụ thể hoàn thiện pháp luật CMĐSDĐNN ở Việt Nam hiện nay là gì? Những nội dung cụ thể nào của pháp luật CMĐSDĐNN cần hoàn thiện? Định hướng và giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật CMĐSDĐNN?

Các giả thuyết nghiên cứu cụ thể là: Pháp luật CMĐSDĐNN hiện nay cần được hoàn thiện theo định hướng nhất định, đồng thời cần có các giải pháp cụ thể

để nâng cao hiệu quả thực hiện Định hướng cụ thể là tính đồng bộ của hệ thống pháp luật được xây dựng trên cơ sở lý luận quyền sở hữu đối với đất đai và quyền tài sản đối với QSDĐ

1.5.3 Cơ sở lý thuyết

Để nghiên cứu đề tài này, luận án phải dựa trên căn bản các lý thuyết sau:

Th nh t, lý thuyết về quyền sở hữu tài sản và quyền tài sản để xác định

được bản chất pháp lý của QSDĐ

Th hai, lý thuyết về quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên và tài sản

đất đai làm cơ sở cho việc CMĐSDĐNN

Th ba, lý thuyết về dân chủ và tự do ý chí làm nền tảng cho việc xác định

quyền quyết định CMĐSDĐNN

Th , lý thuyết về đại diện chủ sở hữu và quản lý hành chính nhà nước đối

với tài nguyên, tài sản đặc biệt làm cơ sở xác định quyền của Nhà nước trong việc quyết định và quản lý việc CMĐSDĐNN

Th ă lý thuyết về cung cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xác định

quyền quyết định và nhu cầu CMDĐSĐNN

Trang 32

K T LUẬ ƢƠ

Xuất phát từ hai tiền đề: (1) pháp luật về CMĐSDĐNN c điểm tương đồng

do được xây dựng trên quan điểm đất đai là tài sản đặc biệt; (2) pháp luật về CMĐSDĐNN ở nước nào thì được thiết kế phù hợp với hệ thống pháp luật đặc thù

và với hoàn cảnh của nước đ , chương 1 đã đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá tình hình nghiên cứu của đề tài luận án

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đạt những thành tựu quan trọng mà luận án kế thừa như: (1) Một số nội dung cơ sở lý luận về CMĐSDĐNN

và cơ sở lý luận CMĐSDĐNN; (2) Một số phân tích về thực trạng pháp luật trong nước trước đ y về CMĐSDĐNN; (3) Thực trạng, một số bình luận, đánh giá về thực trạng pháp luật nước ngoài về CMĐSDĐNN, c sử dụng nội dung này để so sánh với thực trạng pháp luật trong nước về CMĐSDĐNN; (4) Một số tồn tại, hạn chế của pháp luật Việt Nam hiện hành và của công tác thi hành pháp luật CMĐSDĐNN; (5) Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật CMĐSDĐNN

Tuy nhiên, nghiên cứu đánh giá tổng quan cho thấy, còn một số nội dung chưa được nghiên cứu hoặc được nghiên cứu chưa đầy đủ, thấu đáo liên quan đến

đề tài mà luận án cần nghiên cứu tiếp là: (1) Hoàn thiện cơ sở lý luận CMĐSDĐNN gồm: Xác định khung lý luận CMĐSDĐNN; xây dựng, hoàn thiện cơ sở lý luận về QSDĐ theo hướng quyền tài sản QSDĐ làm cơ sở cho việc suy xét về MĐSDĐ và CMĐSDĐNN; x y dựng các khái niệm liên quan; xác định chủ thể, hình thức, nguyên tắc CMĐSDĐNN; tìm hiểu tính tất yếu, hậu quả và ý nghĩa của CMĐSDĐNN; (2) X y dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận pháp luật về CMĐSDĐNN gồm: Khái niệm, đặc điểm của pháp luật CMĐSDĐNN; Nội dung của pháp luật CMĐSDĐNN; Cơ sở xây dựng pháp luật CMĐSDĐNN; Vai tr của pháp luật CMĐSDĐNN; Các yếu tố chi phối pháp luật CMĐSDĐNN; Nguyên tắc điều ch nh pháp luật đối với CMĐSDĐNN; Yêu cầu đối với pháp luật CMĐSDĐNN; (3) Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành và công tác thi hành pháp luật CMĐSDĐNN; ch ra các tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại và xác định

Trang 33

Đồng thời luận án đưa ra các cơ sở lý thuyết gồm: (1) lý thuyết về quyền sở hữu tài sản và quyền tài sản để xác định được bản chất pháp lý của QSDĐ; (2) lý thuyết về quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên và tài sản đất đai làm cơ sở cho việc CMĐSDĐNN; (3) lý thuyết về dân chủ và tự do ý chí làm nền tảng cho việc xác định quyền quyết định CMĐSDĐNN; (4) lý thuyết về đại diện chủ sở hữu

và quản lý hành chính nhà nước đối với tài nguyên, tài sản đặc biệt làm cơ sở xác định quyền của Nhà nước trong việc quyết định và quản lý việc CMĐSDĐNN; (5)

lý thuyết về cung cầu của thị trường làm cơ sở cho việc xác định quyền quyết định

và nhu cầu CMDĐSĐNN

Trang 34

ƢƠ 2

Ậ N M D ẤT NÔNG NGHI P

VÀ LÝ LUẬN Ậ

V CHUY N M D ẤT NÔNG NGHI P

2.1 Lý luận chuyển mục đíc sử dụn đất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm, đặc đ ểm của quyền sử dụn đất và chuyển mục đíc sử dụn đất

a Khái ni ặ iểm c a quyền sử d g t

Pháp luật Việt Nam từ trước tới nay chưa c định nghĩa chính thức về

QSDĐ Theo tác giả Nguyễn Thị Dung thì: Quyền sử d g t là kh ă g ph p ý

do pháp lu ị h h g ời sử d g ể giúp cho ch thể này thỏa mãn t i

i ích c a mình trong quá trình khai thác công d ng c h ởng hoa

l i, l i t c từ vi c sử d g t [23, tr 13] Từ điển Luật học năm 2006 định

nghĩa: "Quyền sử d g t là quyền c a các ch thể c khai thác công d ng,

h ởng hoa l i, l i ích từ vi c sử d g Nh ớc giao, cho thuê hoặ c chuyển giao từ ch thể khác thông qua vi c chuyể ổi, chuyể h ng, cho thuê, cho thuê lại, thừa k , tặ g h ” [97, tr 655] Còn các nhà khoa học thuộc Trường

Đại học Luật Hà Nội đưa ra định nghĩa: "Quyền sử d g t là quyền khai thác các

thuộc tính có ích c i ể ph c v cho các m c tiêu phát triển kinh t - xã hội

và quyền sử dụng đất của Nhà nước là vĩnh viễn, trọn vẹn và không bị ai hạn chế,

c n quyền sử dụng đất của người sử dụng xuất hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử

dụng đất bị hạn chế bởi diện tích, thời hạn và mục đích sử dụng [89, tr 80- 81]

Trang 35

Về nội dung, các khái niệm đều thống nhất rằng, sử dụng đất là việc khai thác đất đai với mục đích tạo ra lợi ích cho chủ sử dụng đất gồm tổ chức, cá nhân, hộ gia đình Các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Luật Hà Nội không ch ngụ ý mà còn nhấn mạnh lợi ích chung (thuộc về Nhà nước) hơn cả lợi ích riêng của người sử dụng đất trực tiếp Thực tế thì việc sử dụng đất phải vừa đem lại lợi ích trực tiếp cho người

sử dụng đất, vừa đem lại lợi ích chung cho Nhà nước và toàn xã hội

Thứ hai: QSDĐ là tài sản, là hàng h a, nhưng là tài sản và hàng h a đặc biệt ―nhưng không phải là quyền sở hữu‖[25] ―Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản‖ [198, Điều 105] và ―Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với quyền sở hữu trí tuệ, QSDĐ và các quyền tài sản khác‖ [198, Điều 115] Khi QSDĐ là tài sản thì đ y là tài sản đặc biệt, nó mang yếu tố vật quyền, trước hết là một quyền năng pháp lý do pháp luật quy định mang tính chất loại trừ có hiệu lực với bất kỳ ai [23, tr 14], là quyền của một chủ thể được thực hiện trên tài sản khác là đất đai và là vật quyền hạn chế [23, tr 14] Từ đó tác giả Hồ Quang Huy đưa ra

khái niệm: Quyền sử d g t là quyền tài s n thuộc sở hữu c a tổ ch c, hộ gi h

cá nhân ph i h ơ ở quy ị h gi h h t, công nh n quyền sử

d g t c ơ h ớc có thẩm quyền hoặc từ các giao dịch nh n chuyển quyền sử d g t Vi c chi m hữu, sử d g ị h ạt quyền sử d g t ph i tuân

th iều ki n, th t c do pháp lu ịnh [118] Khi tài sản QSDĐ đưa vào giao

dịch, kinh doanh thì nó trở thành hàng h a đặc biệt

Thứ ba: QSDĐ là một quyền năng thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu đất đai: Hiện nay, trên thế giới có ba hình thức sở hữu đất đai cơ bản: Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nh n Đa số các nước thừa nhận đa hình thức sở hữu và các nước phát triển đều thừa nhận hình thức sở hữu tư nh n đối với đất đai Các nước Châu Á, Châu Phi lại phổ biến thừa nhận sở hữu Nhà nước đối với đất đai C một số hình thức

sở hữu đất đai khác như sở hữu của Hoàng gia, của chính quyền tiểu bang (Canađa) Các nước Trung Quốc, Việt Nam, Lào thừa nhận hình thức sở hữu công đối với đất đai Lào và Việt Nam ch thừa nhận một hình thức sở hữu đ là sở hữu toàn d n đối với đất đai [125], [132] Nội dung quyền sở hữu gồm ba quyền năng cơ bản: Chiếm hữu,

sử dụng và định đoạt [130] Như vậy, QSDĐ là bộ phận cấu thành của quyền sở hữu

Trang 36

đất, bị chi phối bởi quyền sở hữu nhưng không hoàn toàn giống với quyền sở hữu và quyền sử dụng các tài sản thông thường Theo Lynton K.Caldwell khi trích dẫn lời bình luận của R G Crocombe thì con người không bao giờ thực sự là ―chủ sở hữu‖ đối với đất, anh ta ch sở hữu các ―quyền đối với đất‖ mà thôi‖ [150] Sự ―tư hữu‖ của chủ

sở hữu có thể bị xâm phạm bởi cơ quan quyền lực công vì nhiều lý do, trong đ c các khoản thuế và rất nhiều mục đích công cộng như làm đường cao tốc, sân bay Vì thế, hầu hết pháp luật của các nước cho rằng, ―sở hữu‖ đất được hiểu như ―quyền‖ hơn là

sự ―tư hữu‖[125] Tại Hoa Kỳ đất đai chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân nhưng CP Hoa Kỳ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định đối với đất đai [133] Tác

giả Nguyễn Thị Trang cho rằng: Quyền sở hữu tư nh n về đất đai không thể và không

bao giờ trở thành quyền năng tuyệt đối Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của các chủ thể đều có thể bị hạn chế bởi lợi ích công cộng, môi trường, phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, chất lượng đất, chủ thể khác [130] Tại Việt Nam chủ thể sử dụng đất được chủ sở hữu trao quyền năng cụ thể, trong một số trường hợp, QSDĐ có

sự ―h a th n‖ vào quyền sở hữu đất mà các nhà nghiên cứu gọi là ―sở hữu kép‖ [130],

―sở hữu đa tầng‖ Tác giả Nguyễn Ngọc Điện khẳng định: Trong điều kiện đất thuộc sở

hữu toàn dân, QSDĐ có giá trị tiền tệ và chuyển nhượng được trong giao lưu d n sự QSDĐ c xu hướng được nhìn nhận trong luật Việt Nam là bất động sản cơ bản trong khối tài sản thuộc sở hữu tư nh n, giống như đất trong luật của các nước thừa nhận

quyền sở hữu tư nh n về đất [88, tr 168]

Qua phân tích nội dung trên có thể thấy có hai cách tiếp cận để xây dựng nên khái niệm QSDĐ đ là:

Một là, với tư cách là một quyền năng của chủ sở hữu thì: Quyền sử d g t

là kh ă g h thể khai thác công d ng c h ởng hoa l i, l i t c từ vi c

sử d g ể e ại l i ích cho mình và xã hội

Hai là, với tư cách là quyền tài sản thì: Quyền sử d g t bao gồm quyền

chi m hữu, quyền sử d ng, quyề ị h ạt quyền tài s n quyền sử d g t c a

g ời sử d g he ịnh c a pháp lu t

Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa ph n biệt rách r i giữa quyền sở hữu đất đai với QSDĐ; chưa khẳng định rõ ràng người sử dụng đất c quyền sở hữu đối với

Trang 37

tài sản QSDĐ; thậm chí chưa thống nhất quy định QSDĐ là quyền tài sản Cụ thể là: Tại Điều 189 Bộ Luật D n sự năm 2015 quy định: Quyền sử dụng c thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật Vậy

c thể lập luận: QSDĐ ch là một dạng quyền năng của quyền sở hữu, được Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn d n đối với đất đai chuyển giao cho người

sử dụng đất mà thôi Ngoài ra, theo quy định tại Điều 106 Bộ luật D n sự năm 2015 thì quyền sở hữu, quyền khác đối với bất động sản đều phải được đăng ký, nhưng Bộ luật này không quy định rõ ràng rằng QSDĐ là quyền tài sản thì đ là tài sản gì, nên không rõ c thuộc trường hợp phải đăng ký hay không phải đăng ký Tuy nhiên, đa số nhà khoa học cho rằng, nếu QSDĐ gắn chặt, không thể tách rời với đất đai là một bất động sản thì n là bất động sản mang bản chất tự nhiên, nên QSDĐ là tài sản đứng đầu danh sách bất động sản [87, tr 151] Vậy QSDĐ phải được đăng ký Song theo LĐĐ năm 2013 thì người sử dụng đất không thực hiện ―đăng ký quyền sử dụng đất‖

mà thực hiện ―đăng ký đất đai‖ Như vậy, chưa chắc đã c loại tài sản là ―quyền sử dụng đất‖, nên người sử dụng đất không thể đăng ký tài sản này

b Khái ni ặ iểm c a m h ử d g t

Xuất phát từ cách hiểu mục đích là ―cái vạch ra làm đích nhằm đạt cho được‖ [71, tr 832] và sử dụng là ―lấy làm phương tiện để phục vụ nhu cầu, mục

đích nào đ ‖ [71, tr 1126] thì c thể hiểu MĐSD là ―lấy làm phương tiện để phục

vụ nhu cầu hoặc đạt được cái đã vạch ra‖ Xuất pháp từ cách hiểu về MĐSD như

vừa nêu thì có thể hiểu: MĐSDĐ là l ph ơ g i ể ph c v nhu cầu

hoặ ạ i ã ạch ra

Tuy nhiên, cách định nghĩa nêu trên về MĐSDĐ ch thể hiện mặt hình thức của thuật ngữ chứ chưa ch ra nội dung, bản chất của thuật ngữ mà luật pháp ngụ ý tới Tại Việt Nam, đất đai là lĩnh vực phức tạp [62, Tr 166], ví như dưới g c độ pháp lý thì quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn d n, quyền quản lý đất đai là của Nhà nước và QSDĐ thuộc tổ chức, cá nh n, hộ gia đình [43, tr 19] Đất đai là một dạng tài nguyên thiên nhiên và là tài nguyên tái tạo, là tài sản của các quốc gia; khi là tài nguyên, sử dụng đất đai c thể tạo ra của cải; khi là tài sản, đất đai là vật chất dùng để sản xuất ra của cải vất chất khác và tùy MĐSD mà n c thể tạo ra các

Trang 38

Với các lập luận nêu trên, có thể hiểu: M h ử d g t Nh ớc

quy ị h c khai thác trong hoạ ộng kinh t - xã hội nào và trở thành ă

c ịnh nhóm/loại t thể hi n trong quy hoạch, k hoạch sử d g t ơ

sở cho vi ịnh loại quyền tài s n quyền sử d g t c g ời sử d g t

MĐSDĐ c các đặc điểm sau đ y:

Một là, MĐSDĐ là xác định đất được khai thác trong hoạt động KT-XH nhất

định: Với tư cách là tài nguyên, là tài sản, là tư liệu sản suất, đất được con người đưa vào khai thác để tạo ra các lợi ích phục vụ nhu cầu của con người mà cơ bản là nhu cầu về

ăn, ở, mặc, đi lại, sản xuất, sinh hoạt giải trí… Hầu như các hoạt động của con người diễn ra trên mặt đất, hay n i cách khác thì đất tham gia vào hầu hết các hoạt động KT-

XH của con người Sự tham gia đ của đất thể hiện thông qua các hoạt động cụ thể của con người, tác động cụ thể của con người vào đất Và đ là mục đích sử dụng đất

Hai là, MĐSDĐ do Nhà nước quyết định: Là tổ chức đại diện lợi ích công cộng,

việc sử dụng đất để đạt được việc gì, trước tiên do các Nhà nước quyết định Thông thường Nhà nước quyết định MĐSDĐ thông qua QH, KHSDĐ Thực chất, việc quyết định đất sử dụng vào việc gì là quyền năng của chủ sở hữu đất đai Việc các Nhà nước quyết định MĐSDĐ là một biểu hiện quyền sở hữu hạn chế của các chủ sở hữu khác mà không phải là Nhà nước đối với đất đai Tuy nhiên, các chủ sở hữu đất đai khác vẫn tham gia vào việc quyết định MĐSDĐ thông qua việc tham gia QH, KHSDĐ

Ba là, MĐSDĐ là căn cứ xác định nhóm/loại đất, loại tài sản: Có nhiều tiêu chí

khác nhau, nhiều hệ thống phân loại đất khác nhau, vì thế có nhiều nhóm/loại đất khác nhau Trong đ , MĐSDĐ ch ra rằng, dùng đất để đạt được việc gì là một trong những cách xác định loại đất Về mặt pháp lý, cũng như nhiều nước trên thế giới, Việt Nam lấy MĐSDĐ để phân loại đất Xét dưới g c độ QSDĐ là quyền tài sản, thì MĐSDĐ là

cơ sở xác định loại tài sản cụ thể của người sử dụng đất do Nhà nước trao cho

Trang 39

B n là, MĐSDĐ là cơ sở xác định hành vi khai thác đất hợp pháp của người

sử dụng đất hợp pháp: MĐSDĐ mà Nhà nước xác định là căn cứ pháp lý cho chủ đất khai thác tính năng của đất Việc sử dụng đất theo mục đích Nhà nước quyết định là hợp pháp, được bảo hộ Trường hợp ngược lại, chủ đất vi phạm trong việc

sử dụng đất Dưới g c độ quyền tài sản, khi trao cho người sử dụng đất loại tài sản

cụ thể thì Nhà nước đều xem xét đến nhiều khía cạnh và người sử dụng đất phải có trách nhiệm sử dụng đúng loại tài sản Nhà nước trao hay công nhận Đ y cũng cần hiểu là một cam kết của người sử dụng đất khi họ nhận QSDĐ từ Nhà nước Trường hợp nhận QSDĐ từ người sử dụng đất khác thì người sử dụng đất sau phải có trách nhiệm thực hiện cam kết của người sử dụng đất trước đ

c Khái ni ặ iểm c a chuyển m ch sử d g t

CMĐSDĐ thực chất là sự vận động theo quy luật kinh tế Đ y là quá trình lành mạnh cần có sự khuyến khích và cơ chế quản lý phù hợp [85, tr 61] Theo thống kê của tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc thì từ năm 2008 - 2012 ở Hoa

Kỳ có 7,34 triệu mẫu Anh chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp, và 4,36 triệu mẫu Anh chuyển đổi từ ĐNN sang đất khác Tại Ch u Âu, các năm 2000 - 2010 diện tích ĐNN đã giảm từ 4,623,394 ha xuống 4,560,095 ha, trong khi đất đô thị tăng [148] Như vậy, sau khi đất đã c MĐSD, vì nhiều lý do khác nhau, MĐSD của đất được thay đổi Hiểu theo nghĩa thông thường, thuật ngữ CMĐSDĐ bản th n n đã

đủ nghĩa là s h ổi về MĐSD t [81, tr 26] Vậy CMĐSDĐ cần hiểu đầy

đủ dưới g c độ pháp lý là s h ổi m h ử d ng c t phù h p với quy

hoạch, k hoạch sử d g t ã ơ h ớc có thẩm quyền phê duy t

CMĐSDĐ c các đặc điểm sau đ y:

Thứ nhất: Đất CMĐSD phải là đất đã c MĐSD nhưng được thay đổi (chuyển) MĐSD đ CMĐSDĐ không bao gồm trường hợp chuyển từ đất đã c MĐSD sang đất chưa xác định MĐSD (đất chưa sử dụng), từ đất chưa sử dụng (đất chưa xác định MĐSD) sang sử dụng vào một mục đích cụ thể Về thuật ngữ, CMĐSDĐ c n được gọi là chuyển đổi MĐSDĐ hay chuyển đổi đất

Thứ hai: Nhà nước hoạch định CMĐSDĐ thông qua QH, KHSDĐ Đ y là quá trình được Nhà nước tổ chức thực hiện một cách khoa học, thận trọng để bảo đảm CMĐSDĐ sát với thực tiễn, định hướng được sự phát triển của xã hội và bảo

Trang 40

đảm ý chí của chủ đất Do yêu cầu khác nhau đối với công tác CMĐSDĐ, nội dung các trường hợp CMĐSDĐ không được thể hiện giống nhau trong QH, KHSDĐ

Thứ ba: CMĐSDĐ c thể phải trải qua một quá trình thông qua thủ tục pháp

lý nhất định, qua đ chủ đất thực hiện được việc CMĐSDĐ, c n Nhà nước quản lý được việc CMĐSDĐ Do chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau mà pháp luật các quốc gia quy định chủ đất phải tiến hành thủ tục pháp lý hay không, tiến hành thủ tục pháp lý trong trường hợp nào, thủ tục cụ thể đơn giản hay phức tạp ra sao

2.1.2 Khái niệm, đặc đ ểm của đất nông nghiệp và chuyển mục đíc sử dụn đất nông nghiệp

a Khái ni ặ iểm c t nông nghi p

Đất đai bao gồm nhiều loại hình với đặc trưng và giá trị sử dụng khác [57, tr 9] Trên thế giới c 3 khuynh hướng về phân loại đất [53, tr 12-13] Việt Nam phân loại đất hoàn thiện quan điểm phát sinh học có 13 nhóm với 30 loại vừa có quan hệ gắn bó với phân loại giai đoạn trước, vừa có thể hội nhập và phù hợp với thực trạng đất Việt Nam [53, tr 7] Trong đ ĐNN là loại đất, nh m đất cơ bản, quan trọng và phổ biến Theo nhà địa lý người Pháp Pierre Gourou thì thế giới có khoảng 30 triệu

ĐNN được tiếp cận, nghiên cứu dưới nhiều g c độ nên c nhiều khái niệm

khác nhau Theo Từ điển Tiếng Anh Oxford thì: Đ g ghi p ơ ể ph

h ạ ộ g g ghi p, c h ạ ộ g ể i h ộ h ó h h g ó

iể ặ i hă i gi ú ù - ể ạ ơ g h h

g ời V ó h h g ồ g ghĩ ới ồ g ọ g ại [103] Tổ

chức Nông lương Liên Hợp Quốc, tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế đã theo định

nghĩa này, đồng thời cũng sử dụng “ g ghi p” h ặ “ h g ghi p” h

ộ h gữ g h h gh h he ó ó ó ghĩ p h p : Đ

h ù : ù g ể hỉ ại â ơ g h ầ ph i gie ồ g i ỏ ị h g ò g 5 ă ở ại; Đ ồ g ọ ổ ị h:

â ơ g h h g ầ gie ồ g ại he ị h ; Đồ g ỏ ổ ị h:

ỏ h ặ ờ i hi h ặ hâ ạ ó hể ử g ể hă i ( h

ú ă ỏ) gồ t trồng trọ c gọi t canh tác [151] Theo khái niệm của

Ngày đăng: 16/11/2019, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w