Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân B.. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng C.. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử đ
Trang 1Sở GD&ĐT Hải Dương
ĐỀ KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm (4đ): khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Vị trí của nguyên tử có cấu hình electron 1s² 2s²2p63s²3p4 trong bảng tuần hoàn là
A Ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIA B Ô thứ 16, chu kì 4, nhóm VIA
C Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA D Ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA
Câu 2: Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc
nào?
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
C Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3: Nguyên tố M ở chu kỳ 5, nhóm IB Cấu hình electron của M là
A 1s²2s²2p63s²3p63d104s²4p65s2 B 1s²2s²2p63s²3p63d104s²4p64d105s1
C 1s²2s²2p63s²3p63d104s²4p64d95s² D 1s²2s²2p63s²3p63d104s²4p64d105s2
Câu 4 Nhóm A gồm các nguyên tố:
A s và d B s và p C s và f D d và f
Câu 5: Số nguyên tố trong chu kỳ 2 và 4 là:
A 8 và 18 B 18 và 8 C 8 và 8 D 18 và 18
Câu 6 Nguyên tố R thuộc chu kỳ 3, nhóm IA R có cấu hình electron là:
A 1s22s22p63s1 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p53s2
Câu 7 Nguyên tố có Z=17 có hoá trị với hidro là:
Câu 8 Nguyên tố R có cấu hình electron 1s²2s²2p3 công thức hợp chất khí với hidro và công thức hợp chất oxit cao nhất là:
A RH4 và RO2 B RH3 và R2O5 C RH2 và RO3 D RH3 và R2O3
Phần II Tự luận (6đ)
Câu 1 (2,5đ) Cho các nguyên tố:
O (Z = 8); F (Z = 9); Mg (Z = 12); S (Z = 16); K (Z = 19); Ca (Z = 20);
a) Viết cấu hình electron và xác định vị trí các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn
b) Sắp xếp các nguyên tố trên vào bảng tuần hoàn và cho biết trong các nguyên tố trên:
- Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất?
- Nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất?
Câu 2 (1,5đ): Nguyên tố R ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn, hãy cho biết:
a Cấu hình electron của R
b Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 25,93% khối lượng Xác định R
Câu 3 (2đ) Cho 2,34g một kim loại kiềm tác dụng hết với nước thu được 0,672 lít khí
hiđro (đktc)
a Xác định kim loại đó?
b Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hoà hết lượng kiềm thu được?
- HÕt -
Không sử dụng bảng tuần hoàn; không dùng bút chì, bút xoá Cho NTK: H = 1; O = 16; Li = 7; N = 14; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Sở GD&ĐT Hải Dương
§¸p ¸n ĐỀ KIỂM TRA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
Thời gian: 45 phút
Phần I Trắc nghiệm (0,5 ®iÓm/c©u)
1C; 2D; 3B; 4B; 5A; 6A; 7A; 8B
Phần II Tự luận
Câu 1: a/
O (Z = 8): 1s22s22p4 => O nằm ở ô 8, chu kỳ 2, nhóm VIA
F (Z = 9): 1s22s22p5 => F nằm ở ô 9, chu kỳ 2, nhóm VIIA
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 => Mg nằm ở ô 12, chu kỳ 3,
nhóm IIA
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 => S nằm ở ô 16, chu kỳ 3,
nhóm VIA
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 => K nằm ở ô 19, chu kỳ 4,
nhóm IA
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 => Ca nằm ở ô 20, chu kỳ 4,
nhóm IIA
b/ Sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn
Nhóm: IA IIA VIA VIIA
Chu kì 2: O F
Chu kì 3: Mg S
Chu kì 4: K Ca
- phi kim mạnh nhất là F
- kim loại mạnh nhất là K
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
Câu 2: a, 1s22s22p3
b, R thuộc nhóm VA → công thức oxit cao nhất: R2O5
=> %R =
16 5 2
2
R
R
.100% = 25,93%
=> R = 14 => R là nitơ
0,5 0,5
0,5
Câu 3: Số mol khí hiđro tạo thành: 0, 672
0, 03
22, 4
Kim loại kiềm nên có hoá trị I
M + H2O MOH + 1/2 H2
0,06 0,03 mol
2, 34 39
0, 06
Vậy kim loại đó là Kali
K + H2O KOH + ½ H2
KOH + HCl KCl + H2O
nHCl = nKOH = 0,06 mol => VHCl =
2 , 0
06 , 0
= 0,3 lit
0,5 0,5
0,5
0,5
ĐỀ CHÍNH THỨC