Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với lưu huynh.. Đề 2 Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho biết vị trí của
Trang 1A Tắc Nghiệm : ( Phần chung cho cả 2 đề )
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p3 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A X ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA B X ở ô số 5, chu kì 3, nhóm IIIA
C X ở ô số 3, chu kì 2, nhóm IIA D X ở ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA
Câu 2 : Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là :
A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P,
O, F
Câu 3: Sắp xếp các nguyên tố: Li(Z = 3), F( Z = 9 ), O ( Z = 8 ), K ( Z = 19 ) theo thứ tự độ âm
điện giảm dần
A F < O < K < Li B Li< K < O < F C K < Li < O< F D K < Li < F < O
Câu 4: Nguyên tố Y có STT 16 trong bảng tuần hòan Nguyên tố Y thuộc:
A Chu kì 3 nhóm IVA B Chu kì 4 nhóm VI A
C Chu kì 4 nhóm IVA D Chu kì 3 nhóm VIA
Câu 5: Các nguyên tố trong chu kỳ 6 sẽ có số lớp e là:
A 4 B 5 C 6 D 7
Câu 6: Trong BTH số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là:
A 3 và 4 B 4 và 3 C 2 và 5 D 3 và 3
Câu 7 Số thứ tự của chu kỳ cho chúng ta biết:
A Số lớp e B Số hiệu nguyên tử C Số e hoá trị D Cả A, B, C
Câu 8: Nguyên tố R có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p3 Công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao nhất là
A RH2, RO3 B RH3, R2O3 C RH4, R2O5 D RH3, R2O5
Câu 9: Nguyên tố X ở nhóm VIIA, chu kì 4, điện tích hạt nhân nguyên tử của X là:
Câu 10: Trong chu kì 2, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là :
B Bài Tập tự luận Dành cho các lớp 10A 2, 4, 5, 6
Đề 1
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 34 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Câu 2 : Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau
a cấu hình electron của X, X 3 khi biết ZX = 15
b Viết cấu hình electron của M, M3+ khi biết ZM = 26
Câu 3: Hợp chất khí với hidro của ngtố R có dạng RH3 Trong oxit cao nhất cuả nó chứa 56,34% oxi về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với lưu huynh
Đề 2
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Câu 2 : Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau
a cấu hình electron của X, X— khi biết ZX = 17
b Viết cấu hình electron của M, M3+ khi biết ZM = 26
Trang 2Câu 3: Oxit cao nhất của ngtố R có dạng R2O7 Sản phẩm khí cuả R với hidro chứa 5% hiđro về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với Clo
B Bài Tập tự luận: dành cho lớp 10A 3
Đề 1 :
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Câu 2: Oxit cao nhất của ngtố R có dạng R2O7 Trong hợp chất khí với hidro nguyên tố đó chiếm 95% về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với Clo
Câu 3: Oxit B có công thức R2O Tổng số hạt cơ bản trong B là 140 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Xác định hợp chất B
Đề 2 :
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 42 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Câu 2: Oxit cao nhất của ngtố R có dạng RH4 Trong hợp chất oxit cao nhất nguyên tố đó chiếm 27,27% về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với Nitơ
Câu 3: Oxit B có công thức RO Tổng số hạt cơ bản trong B là 84.Biết nguyên tử khối của R nhiều
hơn của Oxi là 24 Xác định hợp chất B
Ma trận đề kiểm tra :
Trắc nghiệm 6 câu ( ở các câu :1,
2, 3, 4, 8, 9)
3 câu ( ở các câu :
5, 6, 7, 10.)
Nằm phần tự luân
Đáp án phần tự luận dành cho các lớp 10A2,4,5,6 :
Đề 1 :
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Giải Theo đề bài ta có tổng số hạt là 36
2Z + N = 36 (0,5 diểm)
Đố với những nguyên tử có Z từ 2 đến 82 trong nguyên tử bền ta có
1 ≤
Z
N
≤ 1,5 => 336,5 ≤ Z ≤
3
36
=> 10,28 ≤ Z ≤ 12 (0,25 diểm)
Do Z nguyên dương nên Z có thể là : Z = 11, Z = 12 (0,25 diểm)
Khi Z = 11 thì A = 25 ( loại) (0,25 diểm) Khi Z = 12 thì A = 24 ( nhận ) (0,25 diểm)
Vậy nguyên tử khối của Y là 24
Câu hình electron của Y : 1s22s22p63s2
Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là : STT 12, chu kì 3, nhóm IIA (0,5 diểm)
Câu 2 : Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau
a cấu hình electron của X, X3 khi biết ZX = 15
Trang 3b.Viết cấu hình electron của M, M3+ khi biết ZM = 26
Giải
a X ( ZX = 15) : 1s22s22p63s23p3 ( 0,5 điểm ) => X3 1s22s22p63s23p6 ( 0,5 điểm )
b M ( ZM = 26 ):1s22s22p63s23p63d64s2 ( 0,5 điểm ) => M3+:1s22s22p63s23p63d5 (0,5 điểm )
Câu 3: Oxit cao nhất của ngtố R có dạng RH3 Trong oxit cao nhất cuả nó chứa 56,34% oxi về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với lưu huynh
Giải
Theo đề bài ta có hợp cất khí với hidro có dạng RH4 nên oxit cao nhất cuả nó có dạng R2O5
(0,5 điểm ) %O =
O R
O M M
M
5
5
100% (0,5 điểm ) 8080
R
M 100% = 56,34% => MR = 28 (0,5 điểm ) Vậy tên nguyên tố R là photpho
- So sánh về tính chất của photpho với lưu huỳnh : S > P (0,5 điểm )
Cách chấm đề 2 tương tự Đáp án phần tự luận dành cho các lớp 10A2,4,5,6 :
B Bài Tập tự luận: dành cho lớp 10A 3
Đề 1 :
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Câu 2: Oxit cao nhất của ngtố R có dạng R2O7 Trong hợp chất khí với hidro nguyên tố đó chiếm 95% về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với Clo
Câu 3: Oxit B có công thức R2O Tổng số hạt cơ bản trong B là 140 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Xác định hợp chất B
Đề 2 :
Câu 1 : Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 42 hạt.Xác định nguyên tử khối của Y và cho
biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn
Câu 2: Oxit cao nhất của ngtố R có dạng RH4 Trong hợp chất oxit cao nhất nguyên tố đó chiếm 27,27% về khối lượng Xác định tên nguyên tố R và so sánh về tính chất của R với Nitơ
Câu 3: Oxit B có công thức RO Tổng số hạt cơ bản trong B là 84.Biết nguyên tử khối của R nhiều
hơn của Oxi là 24 Xác định hợp chất B
Cách chấm bài phần câu 1 và câu 2 dành cho lớp 10A 3 tương tự ở cách chấm lớp 10A2, 4, 5, 6 Đới với câu 3 đề 1: Oxit B có công thức R2O Tổng số hạt cơ bản trong B là 140 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Xác định hợp chất B
Giải
Tổng số hạt cơ bản trong B là 140 4ZR + 2NR + 2ZO + NO = 140 ( 0,5 điểm) => 4ZR + 2NR + 16 + 8 = 140
=> 4ZR + 2NR = 116 (1) ( 0,25 điểm)
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44
4ZR + 2ZO = 2NR + NO + 44 ( 0,5 điểm) = > 4ZR + 16 = 2NR + 8 + 44
Trang 4= > 4ZR - 2NR = 36 (2) ( 0,25 điểm)
Từ (1) và (2) ta có : ZR = 19 ( K ), NR = 20 ( 0,25 điểm) Vậy hợp chất B có dạng K2O ( 0,25 điểm)