1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì I Hóa 9

4 321 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 553,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,25 điểm Chất nào dưới đây khi cho tác dụng với dung dịch axit clohidric hay axit sunfuric loãng, tạo hỗn hợp hai muối?. 0,25 điểm Có thể phân biệt dung dịch KOH và CaOH2 bằng cách ch

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU

Trường THCS………

Đề chính thức

ĐỀ A

KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9 PHẦN TRẮC NGHIỆM

Thời gian: 10 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:……….Lớp:……… Phòng thi:…… SBD:………

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm) – Học sinh làm bài phần trắc nghiệm trên

đề thi

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng

Câu 1 (0,25 điểm)

Chất nào dưới đây khi cho tác dụng với dung dịch axit clohidric hay axit sunfuric loãng, tạo hỗn hợp hai muối?

A FeO B Fe3O4 C Fe(OH)3 D Fe2O3

Câu 2 (0,25 điểm)

Có thể phân biệt dung dịch KOH và Ca(OH)2 bằng cách cho một trong các chất khí sau: hidro, hidro clorua, oxi, cacbon đioxit đi qua từng dung dịch Chất khí đó là

A hidro B hidro clorua C oxi D cacbon đioxit

Câu 3 (0,25 điểm)

Cho 100 gam NaOH vào dung dịch chứa 100 gam HCl, dung dịch sau phản ứng có giá trị:

A pH = 7 B pH < 7 C pH > 7 D Chưa tính được

Câu 4 (0,25 điểm)

Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp CuCl2 1M và KCl 1,5M tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng

Câu 5 (0,25 điểm)

Khử hoàn toàn 24 gam Fe2O3 bằng khí H2 dư ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, khối lượng sắt thu được là

A 16,8 gam B 10 gam C 4,2 gam D 11,2 gam

Câu 6 (0,25 điểm)

Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat?

A Dung dịch bari clorua B Dung dịch axit clohidric

C Dung dịch bạc nitrat D Dung dịch natri clorua

Câu 7 (0,25 điểm)

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?

A K, Mg, Fe, Zn, Al, Cu B K, Mg, Al, Zn, Fe, Cu

C K, Al, Mg, Fe, Zn, Cu D K, Fe, Al, Zn, Mg, Cu

Câu 8 (0,25 điểm)

Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào

(Biết: Na = 23; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64; K = 39; Fe = 56)

Trang 2

PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU

Trường THCS………

Đề chính thức

ĐỀ B

KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9 PHẦN TRẮC NGHIỆM

Thời gian: 10 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:……….Lớp:……… Phòng thi:…… SBD:………

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm) – Học sinh làm bài phần trắc nghiệm trên

đề thi

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng

Câu 1 (0,25 điểm)

Có thể phân biệt dung dịch KOH và Ca(OH)2 bằng cách cho một trong các chất khí sau: hidro, hidro clorua, oxi, cacbon đioxit đi qua từng dung dịch Chất khí đó là

A hidro clorua B hidro C cacbon đioxit D oxi

Câu 2 (0,25 điểm)

Cho 100 gam NaOH vào dung dịch chứa 100 gam HCl, dung dịch sau phản ứng có giá trị:

A pH > 7 B pH = 7 C Chưa tính được D pH < 7

Câu 3 (0,25 điểm)

Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp CuCl2 1M và KCl 1,5M tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng

Câu 4 (0,25 điểm)

Chất nào dưới đây khi cho tác dụng với dung dịch axit clohidric hay axit sunfuric loãng, tạo hỗn hợp hai muối?

Câu 5 (0,25 điểm)

Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào

Câu 6 (0,25 điểm)

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?

A K, Mg, Al, Zn, Fe, Cu B K, Al, Mg, Fe, Zn, Cu

C K, Fe, Al, Zn, Mg, Cu D K, Mg, Fe, Zn, Al, Cu

Câu 7 (0,25 điểm)

Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat?

A Dung dịch natri clorua B Dung dịch bạc nitrat

C Dung dịch axit clohidric D Dung dịch bari clorua

Câu 8 (0,25 điểm)

Khử hoàn toàn 24 gam Fe2O3 bằng khí H2 dư ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, khối lượng sắt thu được là

A 10 gam B 16,8 gam C 11,2 gam D 4,2 gam

(Biết: Na = 23; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64; K = 39; Fe = 56)

Trang 3

PHÒNG GD & ĐT TP PLEIKU

Trường THCS………

Đề chính thức

KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN: HÓA HỌC - LỚP 9 PHẦN TỰ LUẬN

Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:……….Lớp:……… Phòng thi:…… SBD:………

II TỰ LUẬN: (8 điểm) – Học sinh làm bài phần tự luận trên giấy kiểm tra

Câu 1 (3 điểm)

Viết các phương trình hóa học để thực hiện những chuyển đổi hóa học theo sơ đồ sau:

Kali (1) Kali oxit (3) Kali sunfat (4) Kali nitrat

Kali hidroxit (6) Kali clorua

(Ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) – Mỗi mũi tên chỉ biểu diễn một phương trình hóa học)

Câu 2 (1,5 điểm)

Chỉ được dùng thêm sắt kim loại, hãy trình bày cách nhận biết (bằng phương pháp hóa học) 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch: Na2CO3, HCl và Ba(NO3)2 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có)

Câu 3.(3,5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn a gam CuO cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,2M (vừa đủ) thu được dung dịch D

a Tính a

b Tính nồng độ mol của dung dịch D Biết rằng thể tích dung dịch coi như không đổi

c Nhúng thanh kim loại A hóa trị II vào dung dịch D cho đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra rửa sạch, làm khô và cân lại thấy thanh kim loại tăng 0,8 gam so với khối lượng ban đầu Tìm kim loại A Biết rằng toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào thanh kim loại A

(Biết: Na = 23; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64; Ca = 40; Mg = 24)

(2) (5)

Trang 4

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: MÔN HÓA HỌC – LỚP 9

HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2010 - 2011

I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

- Mỗi câu đúng 0,25 điểm

II TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

- Mỗi phương trình hóa học đúng được 0,5 điểm

4K + O2

o

t

  2K2O (1) 2K + 2H2O  2KOH + H2 (2)

K2O + H2SO4  K2SO4 + H2O (3)

K2SO4 + Ba(NO3)2  2KNO3 + BaSO4 (4)

KOH + HCl  KCl + H2O (6)

(Học sinh có thể dùng chất khác so với đáp án nhưng đúng vẫn được điểm tối đa Mỗi phương trình cân bằng sai được 0,25 điểm, nếu thiếu điều kiện và cân bằng sai cũng được 0,25 điểm)

Câu 2 (1,5 điểm)

- Dùng Fe nhận ra HCl do có khí thoát ra

PTHH: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2(k) (0,5đ)

- Dùng HCl (vừa mới nhận ra) làm thuốc thử nhận ra Na2CO3 do có khí thoát ra

PTHH: Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2(k) (0,5đ)

- Dùng Na2CO3 (vừa mới nhận ra) làm thuốc thử nhận ra Ba(NO3)2 do có kết tủa trắng

PTHH: Na2CO3 + Ba(NO3)2  2NaNO3 + BaCO3(r) (0,5đ)

+ Biểu điểm:

- Nhận ra một chất được 0,25 điểm

- Viết đúng một phương trình hóa học được 0,25 điểm (nếu cân bằng sai thì không tính điểm)

Câu 3 (3,5 điểm)

PTHH: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O 0,5 diểm

Theo PTHH:

2

0, 02

b Dung dịch D thu được là dung dịch CuCl2

Vdd = Vdd HCl = 0,2 lít

2

0,02

0,1

0, 2

M CuCl

c

Theo PTHH: n An Cun CuCl2  0, 02mol 0,5 diểm

Vì dung dịch D mất màu nên CuCl2 phản ứng hết

Theo PTHH: độ tăng khối lượng kim loại = (0,02.64) – (0,02.A) = 0,8

 A = 24

Kim loại A có hóa trị II và nguyên tử khối = 24 là magie 0,5 diểm

(Học sinh có thể có cách giải khác so với đáp án nhưng đúng vẫn được điểm tối đa.)

Ngày đăng: 24/07/2015, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w