Hoa đơn 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính5,5 cmQuả hình trứng, dài 2 cm, khi chín có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiều hạt màu đen.. Các lá mọc thành vòng xoắn trên thân cây, hình kh
Trang 1T
T
Tên cây Hình dáng Bộ phận sử dụng Tác dụng Thời gianthu hái
1 Lạc tiên Cây dây leo thân cỏ,
dài 7 m đến 10 mThân cây mềm, có nhiều lông Lá lạc tiên mọc
so le, hình tim, dài 6–
10 cm, rộng 5–8 cm, mép có lông mịn, cuống lá dài 7–8 cm
Đầu tua cuống thành lò
xo Hoa đơn 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính5,5 cmQuả hình trứng, dài 2 cm, khi chín có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiều hạt màu đen
Thân, lá
và quả
an thần, điều kinh, chữa ho, phù thũng, suy nhược thần kinh
Thu hoạch vào mùa xuân, hạ
củ Các lá mọc thành vòng xoắn trên thân cây, hình khiên với
Phần củ Làm thuốc trấn
kinh, an thần, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày
Có thể thu hái quanh năm, đào lấy củ, rửa sạch, cạo
bỏ vỏ đen, thái mỏng, phơi hay
Trang 2cuống lá gắn gần trung tâm của lá Hoa nhỏ, khác gốc, màu vàng cam tụ tập thành tán kép Quả hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ, chứa một hạt, hình móng ngựa, có gai
sấy khô
3 Xuân
hoa đỏ
Cây nhỏ cao 1-2m, phân nhánh nhiều, không lông Lá có phiến xoan, bầu dục, mỏng, không lông, dài 7-10cm, đỏ bầm có bớt đậm, ít khi vàng có bớt
đỏ, cuống ngắn Chùm
ở ngọn; hoa trắng có trung tâm hồng, thùy thường có đốm đỏ
Rễ, lá và hoa
dùng các bộ phận của cây chữa lở miệng, làm lành vết thương Ở Trung Quốc, người ta còn dùng rễ của
loài Pseuderant hemum palatiferum (Ne
es) Radlk., chữa đòn ngã tổn thương
Có thể thu hái rễ, lá quanh năm
phong
Cây thảo leo cao 2-3m,
có nhánh mảnh, khía dọc Lá mọc so le, kép,
có lá chét hình tam giác, có thùy, nhọn mũi, nhẵn hoặc có
Toàn cây Vị đắng, hơi
cay, tính mát, có tác dụng tiêu thũng chỉ thống, lương huyết giải độc, tiêu viêm
Tháng 4- 8
Trang 3lông Hoa trắng, thành chùm ở nách lá, với cuống chung có 2 tua cuốn mọc đối Quả nang, dạng màng, có 3
ô, hình cầu hay hình quả lê, phồng lên, có gân lồi Hạt hình cầu, với áo hạt màu sáng, có
vỏ đen đen
Rễ làm toát mồ hôi, lợi tiểu, khai vị, nhuận tràng, gây sung huyết, điều kinh
5 Sâm nổ Cây thảo cao 20-50cm
tới 80cm Rễ củ tròn dài, màu vàng nâu, mọc thành chùm Thân vuông có lông, phù to trên mắt Lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên
có lông thưa, mép có rìa lông cứng Cụm hoa hình xim ở nách lá hoặc ở ngọn thân Hoa
to màu xanh tím Quả nang, khi chín có màu nâu đen Khi quả bị ướt, nó nổ ra bắn tung
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-10
6 Thì là Cây thảo sống hằng lá và quả kích thích sự Quanh
Trang 4năm có thân nhẵn cao 60-80cm hay hơn, khía rãnh dọc; có rễ trụ Lá
có bẹ rất phát triển, phiến xẻ 3 lần lông chim, có các phiến nhỏ hình sợi; các lá ở ngọn tiêu giảm, không có cuống Cụm hoa ở ngọn, trên thân và trên các cành, thành tán kép gồm 5-15 tán nhỏ; các tán này mang 20-40 hoa màu vàng Quả bế kép nằm trên một cuống quả rẽ đôi; quả hình trứng có 10 cạnh
mà 4 cái ở mép nở dãn thành cánh dẹp
bài tiết nước tiểu, gia tăng lượng nước tiểu thải ra, nhờ đó làm giảm các cơn đau quặn do rối loạn đường tiết niệu như viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận Nó còn được xem là loại thuốc êm dịu giúp cải thiện hoạt động của dạ dày
năm
7 Ý dĩ Cây thảo sống hằng
năm hay lâu năm Thân mọc thẳng đứng, cao 1,5-2m, phân nhánh ở những ngọn có hoa Ở gốc thân có nhiều rễ phụ Lá mọc so le, mặt
lá ráp, gân lá song song, không có cuống
Hạt,Rễ, lá Hạt có vị ngọt,
nhạt, tính mát;
có tác dụng bổ
tỳ, kiện vị, lợi niệu, thanh nhiệt bài nung,
bổ phế Rễ có vị đắng, ngọt, tính hàn; có tác dụng
tháng 10
Trang 59-Hoa đơn tính cùng gốc:
bông hoa đực ngắn, màu lục nhạt, trông tựa một nhánh của bông lúa; hoa cái thì nằm trong một lá bắc dày và cứng, từ màu xanh chuyển sang màu nâu tím đến đen Quả hình trứng hơi nhọn đầu (thường gọi nhầm là nhân) được bao bởi một lá bắc cứng (thường gọi nhầm là
vỏ)
thanh nhiệt, lợi thấp, kiện tỳ, sát trùng Lá có tác dụng noãn vị và ích khí huyết
8 Sake cây gỗ có thể cao tới
20 m Các lá to và dày bản xẻ thùy sâu hình lông chim, hoa đực và hoa cái mọc trên cùng một cây Các hoa đực
ra đầu tiên và sau đó một khoảng thời gian ngắn là các hoa cái, mọc thành cụm hoa dạng đầu Quả hình trứng, kích cỡ to bằng quả bưởi chùm có bề
Rễ, vỏ,
lá, nhựa
Tiêu viêm, lợi tiểu, trị ho, làm dịu thần kinh
Tháng 7
âm lịch
Trang 6mặt thô ráp và mỗi quả trên thực chất là tổ hợp của nhiều quả bế, mỗi quả bế được bao quanh bằng bao hoa dày cùi thịt và phát triển trên
đế hoa dày cùi thịt
9 Xạ cạn Cây thân thảo, cao 0,5
- 1,0 m, thân rễ mọc bò phân nhánh nhiều, thân ngầm bao bọc bởi những bẹ lá, lá hình mác dài 30 cm, rộng 2
cm, gốc ốp lên nhau, đầu nhọn, toàn bộ các
lá xếp thành một mặt phẳng xoè ra như cái quạt Cụm hoa phân nhánh dài 30 - 40 cm, hoa có cuống dài, xếp trên nhánh như lá đơn, màu vàng cam, đài có răng nhỏ hình mũi mác, tràng có cánh rộng và dài hơn lá đài, nhị 3, đính ở gốc cánh hoa, bầu 3 ô Quả nang hình trứng, hạt nhiều
Thân rễ Thanh nhiệt,
giải độc,bìnhsuyễn
Xạ can được coi
lá vị thuốc chữa các bệnh họng, viêm amidan có
mủ, ho nhiều đờm, khản tiếng; còn được dùng chữa sốt
từ tháng 7
- 10
Trang 7màu đen1
0
Hoa hòe Cây hoa hòe là một cây
to cao 5-6m Lá kép lông chim lẻ, mọc so
le, mỗi lá có từ 7 đến
17 lá chét Hoa mọc thành bông, cánh bướm màu vàng trắng Quả là một giáp đài hơi cong.Giữa các hạt quả hơi thắt lại.Mùa hoa:các tháng 7,8,9
Nụ hoa, hoa và quả
Nụ hoa sao đem chữa xuất huyết, cháy máu cam, ho ra máu, băng huyết, trĩ cháy máu, xích bạch lỵ Nụ hoa dùng uống chữa đau mắt, cao huyết áp, phòng ngừa đứt mạch máu não
Hoa từ tháng 5-8Quả từ tháng 9 - 10
rễ, thân có đốt và nhẵn
Lá mọc so le, mép nguyên, không có lông, mặt dưới hơi trắng nhạt, hoa nhỏ màu trắng, mọc thành chùm
rễ Bạch hoa xà tươi hoặc
lá Bạch hoa xà tươi
Chữa các bệnh ngoài da, vết thương, vết loét, mụn nhọt sưng tấy chưa có mủ, chữa ghẻ và chữa rắn độc cắn (giã đắp, cấm uống)
lá tươi, quả non, hoa, rễ tươi, rễ khô, cành nhánh
kích thích hoạt động của tim và
hệ tuần hoàn, hoạt tính chống u-bướu, hạ nhiệt, chống
Thu hái quanh năm
Trang 8tới 5-6m và có đường kính 10 cm 3-4 năm tuổi là cây ở độ tuổi trưởng thành Thân cây óng chuốt, không có gai Lá kép dài 30–
60 cm, hình lông chim, màu xanh mốc; lá chét dài 12–20 mm hình trứng, mọc đối có 6-9 đôi Cây trổ hoa vào các tháng 1–2 Hoa trắng kem, có cuống, hình dạng giống hoa đậu, mọc thành chùy ở nách lá, có lông tơ, nhiều mật Quả dạng nang treo, dài 25–
40 cm, ngang 2 cm, có
3 cạnh, chỗ có hạt hơi
gồ lên, dọc theo quả có khía rãnh Hạt màu đen, tròn có 3 cạnh, lớn
cỡ hạt đậu Hà Lan
phơi khô,
vỏ cây khô
kinh phong, chống sưng viêm, trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống oxy-hóa, trị tiểu đường, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm
Lá cây Chữa u xơ, ung
thư tử cung, u
xơ và ung thư tiền liệt tuyến
Quanh năm
Trang 9bẹ lá úp nhau thành một thân giả dài khoảng 10–15 cm, có nhiều lá mỏng kéo dài
từ 80–100 cm, rộng 5–
8 cm, hai bên mép lá lượn sóng Gân lá song song, mặt trên lá lỡm thành rãnh, mặt dưới lá
có một sống lá nổi rất
rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất
có màu đỏ tím
Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa, trên một cán hoa dài 30–60 cm
Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ, từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thẻ tách ra để trồng riêng
Lá cây kích thích giúp
tiêu hóa làm cho ăn dễ tiêu, chữa đau bụng
đi ngoài, sát trùng mạnh,
Quanh năm
Trang 10ra từ các đốt Lá mọc đối, hình trứng, mép khía răng, dài 4–9 cm
và rộng 1,5–4 cm, xanh đậm có lông cả hai mặt Hoa nhỏ màu trắng hay tím hồng, tụ tập ở kẽ lá, tràng hình môi Toàn cây có tinh dầu mùi thơm
chữa cảm sốt, nhức đầu, ngạt mũi
Quả nhỏ, tròn, màu nâu Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh nên được
gọi là húng chanh
Lá cây Chữa cảm, cúm,
sốt cao, sốt không ra mồ hôi được, viêm phế quản, ho, hen,
ho ra máu, viêm họng, khản tiếng, nôn ra máu, chảy máu cam: ngày dùng 10-16g dạng thuốc sắc, thuốc xông hoặc giã nát, thêm nước gạn uống Dùng ngoài giã đắp trị rết, bọ cạp cắn
thu hái quanh năm, dùng tươi
Trang 11có lông ở cả hai mặt;
cuống lá dài Cụm hoa
là chùm đứng gồm nhiều hoa màu trắng hay tím, có cuống dài, xếp thành vòng 6-8 chiếc Quả bế nhỏ
Toàn cây có mùi thơm
dịu
Phần cây trên mặt đất
điều trị răng mòn, tê buốt
Hương nhu tía thường được dùng trị cảm nắng, sốt nóng ghê rét, nhức đầu, đau bụng
đi ngoài, tức ngực nôn mửa, chuột rút, cước khí, thuỷ thũng
trồng bằng hạt vào cuối mùa xuân; sau
6 tháng đã
có thể thu hoạch
có răng cưa Hoa mọc thành bông ở nách lá hay ở ngọn, cùng gốc hoặc khác gốc Quả nang 3 mảnh Hạt hình cầu, màu nâu nhạt
Lá- Foliu
m Excoecar iae Cochinch inensis
dùng chữa mẩn ngứa, mụn nhọt,
đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng lâu ngày Ở Thái Lan, lá còn được dùng làm thuốc trợ đẻ
Cành lá có thể thu hái quanh năm, phơi khô
Lá cây tác dụng kháng
khuẩn, chống viêm, làm tăng
Mùa hè
Trang 12đốt vươn dài hàng chục mét, phân nhánh nhiều
Vỏ thân nhẵn màu xanh lục Lá mọc đối hơi hình mác, phía cuống tròn, mũi nhọn,
có ba gân chính nổi rõ
ở mặt trên, mép nguyên, càng lên ngọn, cành lá càng nhỏ Hoa màu trắng mọc thành xim ở đầu cành, quả hình cầu
nhanh tái tạo tổ chức, làm mau lành vết thương, thông huyết, điều kinh, đau bụng, hay điều trị đau khớp xương, thiếu máu, mệt mỏi, kém ăn, cảm hay vàng da
củ đơn độc hoặc từng đôi, ăn sâu vào đất đến hàng mét, hơi phình ở phía gốc, vỏ ngoài có màu nâu xám, thịt mềm màu trắng Lá mọc so
le hay mọc đối, hình tim, đôi khi hình mũi tên, không lông, dài 10cm, rộng 8cm, nhẵn,
Rễ củ có tác dụng bổ
tỳ vị, ích tâm phế, bổ thận, chỉ tả lỵ
Cuối đông,đầu xuân
Trang 13chóp nhọn, có 5-7 gân gốc Cụm hoa đơn tính gồm các bông khúc khuỷu, dài 40cm, mang 20-40 hoa nhỏ màu vàng; hoa đực có 6 nhị
Quả nang có 3 cánh rộng 2cm Hạt có cánh
Mùa hạ ở kẽ lá mọc hoa trắng nhỏ Quả mọng, khi chín màu đỏ
Củ rễ tác dụng giảm
ho, lợi tiểu, thông tiện, cường tráng
Tháng 10 – 12 ở những cây
đã mọc trên 2 năm
Cây ra hoa vào mùa hạ
và mùa thu, mỗi trục
Hoa, lá
và rễ
Chữa kinh nguyệt không đều, đái buốt đái rắt, mất ngủ,tắc tia sữa
Lá hái quanh năm, rễ đào thu đông
Trang 14mang hoa có 6-12 hoa, màu vàng hoặc màu
đỏ, có mùi thơm Cây cho quả hình 3 cạnh, hạt bóng, màu đen2
lơ sáng, có cuống ngắn, xếp 1-3 cái một ở nách các lá bắc màu trắng
Bao hoa 6 mảnh, rời hay dính ở gốc Nhị 6, bao phấn mở dọc Bầu
3 ô, một vòi nhuỵ với 3 đầu nhuỵ Quả mọng màu tím, chứa 1-2 hạt
Rễ (củ) Chữa ho, long
đờm, ho lao, sốt phiền khát, thổ huyết, chảy máu
Rễ, lá, hoa, hạt
Rễ dùng trị nhức mỏi chân tay, các khớp sưng nóng đỏ đau, co quắp, mụn nhọt, viêm
dạ dày - hành tá
Mùa thu, đông
Trang 15khía răng; lá kèm rất hẹp Hoa to, màu vàng lưu huỳnh, phần trung tâm nâu tím mọc riêng
lẻ ở nách lá Quả nang,
có lông trắng cứng, dài 4-5cm, chia làm 5 ô, hình bầu dục, đỉnh nhọn Hạt nhỏ, hình thận, màu nâu
tràng và sỏi niệu
cả hai mặt lá đều có lông mịn Hoa mọc từng đôi một ở các nách lá gần ngọn Khi mới nở, cánh hoa màu trắng, sau chuyển sang vàng nhạt, mùi thơm nhẹ 5 cánh hoa dính liền nhau thành ống ở phía dưới, miệng ống
có 2 môi, 5 nhị thò ra ngoài cánh hoa Bầu
Hoa sắp
nở (Kim ngân hoa – Flos Lonicerae)
Cành nhỏ
và lá
Tiêu độc, hạ nhiệt, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa
Mùa hè
Trang 16dưới Quả hình trứng, dài chừng 5mm, màu
đen2
5
Hà thủ
ô đỏ
Hà thủ ô đỏ sống lâu năm, thân mềm dạng dây leo quấn với nhau,
rễ phình to thành củ màu đỏ Lá hình tim, đầu nhọn, dài 5 - 7cm, rộng 3 – 5 cm Cụm hoa hình chùy mọc ở đầu cành hoặc nách lá, mang nhiều hoa Hoa nhỏ, màu trắng, 3 mảnh vòng ngoài lớn lên cùng quả Quả 3 cạnh, khô, không tự mở
Rễ củ Bổ máu, chống
viêm Chữa thận suy, yếu gan; thần kinh suy nhược, ăn ngủ kém; sốt rét mạn tính, thiếu máu, ít sữa; các bệnh của phụ
nữ sau khi đẻ, xích bạch đới;
đau lưng, thấp khớp, di tinh, khí hư, đại tiện
ra máu; đái buốt, đái dắt, đái ra máu (lao lâm); mẩn ngứa, bệnh ngoài da
Vỏ thân màu xám có nhiều lỗ bì màu trắng
Thân và cành có nhiều
Rễ và lá dùng trị đòn
ngã, phong thấp đau nhức lưng gối, lao phổi, ho
ra máu hoặc khạc ra đờm lẫn
Cuối hạ đầu thu
Trang 17gai cong quặp xuống trông như mỏ con quạ
Lá mọc so le, hình trứng thuôn, dài 3-8cm, rộng 2-3,5cm, gốc nhọn, nhẵn bóng ở mặt trên; cuống lá mảnh, có lông Cụm hoa hình đầu, đơn tính, khác gốc, mọc ở nách lá, màu vàng nhạt Quả nạc hình cầu mềm hơi cụt ở đầu, khi chín màu vàng; hạt nhỏ
máu, bế kinh, hoàng đản và ung sang thũng độc
củ phân nhiều nhánh, lúc non màu vàng và thơm sau chuyển thành màu trắngvà đắng Lá mọc so le không cuống mặt trên nhặt, mặt dưới
có lông rải rác mép lá uốn lượn Cụm hoa hình trứng mọc thẳng
từ thân rễ (sau khi lá mọc) thường có màu lục, khi già màu hồng
Thân rễ có tác dụng tán
phong hàn, giảm đau, trị ứ huyết chữa trúng gió, đau bụng, đau nhức sưng tấy
Mùa hè
Trang 18đỏ, đài và tràng màu trắng, cánh môi màu vàng nhạt Quả mang hình bầu dục, hạt màu đen, có áo hạt mềm, màu trắng2
Rễ củ vặn vẹo Lá mọc
so le, hình trái xoan bầu dục dài 5-12cm, rộng 1-5cm, mang 2 tua cuốn do lá kèm biến đổi, thường tiêu giảm thành mũi nhọn ngắn, có khi kéo dài;
cuống lá dài 1cm; gân chính 3, hình cung
Cụm hoa ở nách lá
Tán đơn độc có 20-30 hoa Hoa màu lục nhạt, cuống hoa dài hơn cuống tán Hoa đực và hoa cái riêng rẽ Quả mọng, hình cầu, gần như 3 góc, khi chín màu tím đen, chứa 3
Thân rễ Tiêu hoá không
bình thường, đau bụng ỉa chảy;Viêm thận, viêm bàng quang;Phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn thương;Tràng nhạc, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm mủ da, giang mai;Giải độc thuỷ ngân
và bạc
Quanh năm
Trang 19từ 7-12, lá kèm gần tròn, dạng vẩy, nụ hoa hình trứng, hoa mẫu 5 cánh, quả mọng hình trái xoan màu đen trong quả có 2-4 hạt
Lá cây Chữa đau dạ
dày, giải độc trong cơ thể, làm nước giải khát
Quanh năm
có phiến hình tim, to 30cm, không lông, mép
có răng nhỏ, cuống dài 5-20cm Chùy hoa ở ngọn các nhánh, cao 45cm, đỏ chói hay hồng, dài 8mm; ống tràng cao 1,5cm, thùy tràng 5mm Quả hạch cứng lam đen, to 12mm, trên đài đồng trưởng to 3,5cm
Hoa, rễ
và lá
Cây được dùng chữa khí hư, viêm tử cung, kinh nguyệt không đều, vàng da, mụn
lở, huyết áp cao, khớp xương đau nhức, đau lưng
quanh năm
Trang 20có lông dễ rụng ở mặt dưới, dài tới 60cm, rộng 12cm, thon Cụm hoa hình trứng, dạng nón của cây thông; lá bắc hẹp Hoa to màu trắng, rất thơm; đài dạng ống không có răng, tràng có ống dài
và có 3 thuỳ hẹp; nhị
có chỉ nhị trắng, nhị lép xoan ngược, có móng dài; cánh môi xoan ngược có móng dài, chẻ đến tận giữa thành
2 thuỳ tròn
Thân rễ, quả
dùng chữa đau bụng, rắn cắn, trị thối mũi
Quanh năm
Rễ củ phơi hay sấy
khô tán nhỏ sắc uống cho phụ
nữ mới sinh nở, làm thuốc bổ và điều kinh
Mùa đông
Trang 21lượn sóng hoặc sẻ lông chim Cụm hoa hình đầu vàng nhạt, 1-5 mọc thành ngù ở ngọn
Tổng bao có lá bắc phía ngoài 4mm, phía trong 10mm Quả bế trụ, trên đỉnh và gốc có một đĩa, dài 2,5mm
Người ta còn dùng để chữa sốt
3
3
Địa liền Địa liền là một loại cỏ
nhỏ, sống lâu năm, có thân rễ hình củ nhỏ, bám vào nhau, hình trứng Lá 2 hoặc 3 mọc sát mặt đất, hình trứng, cuối lá hẹp lại thành một cuống dài độ 1-2cm, mặt trên xanh lục
và nhẵn, mặt dưới có lông mịn, có hai mặt đều có những điểm nhỏ, dài rộng gần bằng nhau, chừng 8 đến 15cm Cụm hoa mọc ở giữa, không cuống, gồm 8 đến 10 hoa màu trắng với những điểm tím ở giữa
Rễ củ dùng làm thuốc
giúp sự tiêu hoá, làm cho ăn ngon, chóng tiêu, và còn làm thuốc xông
Ngâm rượu làm thuốc bóp chữa
tê phù, tê thấp nhức đâu, đau nhưc
Tháng 12- tháng 3 năm sau(đối với cây trên 2 năm tuổi)