Quan điểm toàn diện với việc tìm hiểu vấn đề Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
Trang 1Lời mở đầu
Sau 11 năm đàm phán, ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới WTO Chúng ta đã bớc lên con tàu ra biển lớn, cơ hội thì rất lớn nhng thách thức thì không nhỏ, là một sinh viên bạn đang nghĩ gì lúc này? sẽ phải làm gì khi chúng ta đang ở sân chơi lớn này Đất nớc muốn phát triển thì phải hội nhập, hoà cùng vào nền kinh tế chung của Thế giới Biết rằng ra biển lớn là nhiều sóng gió nhng có nh vậy chúng ta mới tiến bộ đợc Là sinh viên thế hệ 8X, sinh ra trong thời kì đổi mới của đất nớc, những chủ nhân tơng lai của nền kinh tế nớc nhà không thể chần chừ ngồi xem đất nớc đi đến đâu trong quá trình hội nhập mà phải quan tâm, tìm hiểu các vấn đề về WTO, luật chơi của WTO, cơ hội và những thách thức của nớc nhà
WTO là vấn đề cả dân tộc quan tâm, nó liên quan tới vận mệnh của đất
n-ớc tất cả mọi ngời ai ai cũng đều quan tâm.Thế hệ trẻ là thế hệ năng động bắt
kịp với thời đại Chính vì vậy mà em chọn đề tài “Quan điểm toàn diện với
việc tìm hiểu vấn đề Việt Nam ra nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO” với mục đích biết nhiều hơn, sâu hơn về WTO, luật chơi của WTO
đối với nền kinh tế nớc nhà và sau khi ra trờng giúp ích cho đất nớc và chính bản thân mình
đề cơng
Lời mở đầu……… 1
Đề cơng ……… 2
Nội dung……… 4
I Lý luận về quan điểm toàn diện……… 4
I.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khái niệm về mối liên hệ phổ biến……… 4
I.2 Nguyên lý về sự phát triển ……… 4
I.3 ý nghĩa phơng pháp luận của hai nguyên lý trên với việc Việt Nam gia nhập WTO……… 5
Trang 2II Quan điểm toàn diện đối với Việt Nam gia nhập
WTO………
6 II.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO……… 6
II.1.1 WTO là gì ? ……… 6
II.1.2 Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam 7 II.2 Tóm tắt toàn văn cam kết WTO ………… 8
II.2.1 Cam kết đa phơng ……… 8
II.2.2 Cam kết về thuế nhập khẩu ……… 9
II.2.3 Cam kết về mở cửa thị trờng dịch vụ……… 9
II.3 Cơ hội và thách thức ……… 10
II.3.1 Về cơ hội ……… 10
II.3.2 Về thách thức ……… 10
II.4 Vai trò của đảng nhà nớc và các tổ chức hiệp hội, quần chúng nhân dân và doanh nghiệp……… 12
II.5 Tác động của WTO tới kinh tế Việt Nam……… 13
II.6 Các chính sách kinh tế cần hoạch định……… 15
Kết luận……… 17
TàI liệu tham khảo……… 19
Trang 3Nội dung
I Lý luận về quan điểm toàn diện
I.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
khái niệm về mối liên hệ phổ biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì liên hệ là phạm trù triết học chỉ sự quy định, sự tác động qua lại , chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt của sự vật, của một hiện tợng trong thế giới
Các tính chất của mối liên hệ
Dựa trên quan điếm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì mối liên hệ có
ba tính chất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính phong phú đa dạng
Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: Các mối liên hệ là vốn có của
sự vật hiện tợng, nó không phụ thuộc vào ý thức của con ngời
Tính phố biến biểu hiện: Bất kỳ một sự vật nào, ở bất kỳ không gian nào
và ở thời gian nào cũng có mối liên hệ với sự vật hiện tợng khác
Trang 4Tính phong phú và đa dạng biểu hiện: Các sự vật khác nhau, hiện tợng khác nhau ở không gian và thời gian khác nhau thì các mối liên hệ là khác nhau
I.2 Nguyên lý về sự phát triển
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quả trình vận động tiến lên từ thấp tới cao
từ đơn giản tới phức tạp từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn của sự vật
Các tính chất của sự phát triển cũng nh mối liên hệ phổ biến phát triển
có ba tính chất: Tính khách quan, tính phổ biến và tính phong phú đa dạng Tính khách quan: Phát triển bao giờ cũng có tính khách quan vì nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân của sự vật, đó là quá trìng giải quyết liên tục những mâu thuẫnnảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật
Sự phát triẻn mang tính phổ biến, nó diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và t duy, ở bất kỳ sự vật hiện tợng nào của thế giới khách quan
Sự phát triển mang tính phổ biến, nó diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và t duy, ở bất kỳ sự vật hiện tợng nào của thế giới khách quan
Phát triển là khuynh hớng chung của mọi sự vật, hiện tợng song mỗi sự vật hiện tợng lại có quá trình phát triển không giống nhau đó là nội dung của tính phong phú đa dạng
I.3 ý nghĩa phơng pháp luận của hai nguyên lý trên với việc Việt Nam gia nhập WTO
Mối liên hệ là sự tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng và nó mang tính khách quan, phổ biến Trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi mỗi chúng ta nhận thức về sự vật phải trong mối liên hệ, qua lại giữ các bộ phận, giữa các yếu tố hay giữa các mặt giữa của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa các
sự vật đó với các sự vật khác, hiện tợng khác thì chúng ta mới nhận thức
đúng về sự vật Mặt khác trong các mối liên hệ đó thì chúng ta phải phân biệt
đợc mối liên hệ nào là bản chất tất nhiên, mối liên hệ bên trong, bên ngoài và
sự chuyển hoá của các mối liên hệ đó để mà hiểu rõ đợc bản chất của sự vật, hiện tợng và có phơng thức tác động cho phù hợp Thực tế với một ngành nào
đó của nền kinh tế; khi tác động vào ngành này, không những phải quan tâm
Trang 5tới nội bộ ngành này với nhau mà phải chú ý tới mối quan hệ với ngành khác
đồng thời phải đồng bộ, các biện pháp, phơng tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn con ngời phải tôn trọng quan
điểm phát triển vốn có của sự vật Khi giải quyết một vấn đề nào đó, đòi hỏi nhận thức của chúng ta phải đặt chúng ta ở trạng thái động, khuynh hớng chung là vận động và phát triển Không những thấy đợc cái đang tồn tại của
sự vật, hiện tợng mà thấy khuynh hớng phát triển trong tơng lai của chúng Trong các giai đoạn phát triển của sự vật, ta phải nhìn nhận khách quan, giai
đoạn nào là quan trọng để mà tác động, giúp cho nó có bớc phát triển nhanh hơn và có lợi ích cho xã hội và loài ngời Đồng thời thông qua quan điểm về
sự phát triển khắc phục những t tởng, bảo thủ, trì trệ, kém phát triển trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Vấn đề Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO đó cũng là biểu hiện của quan điểm phát triển và nguyên lý về các mối liên hệ.Thơng mại hàng hoá của Việt Nam cần phải có bớc tiến xa trong tơng lai điều đó là khách quan nếu chúng ta tôn trọng quan điểm toàn diện của mối liên hệ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã hội, buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới, chúng ta sẽ đợc học hỏi đó cũng là sự tác động trở lại của các
sự vật, hiện tợng của thế giới vào thơng mại hàng hoá, và hầu tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, văn hoá, chính trị,tôn giáo…Việt Nam.Chúng ta áp dụng các nguyên lý trên không thể máy móc mà phải dựa trên quan điểm lịch sử cụ thể, hoàn cảch điều kiện của ta Thực tế cho thấy rằng một luận
điểm khoa học nào đó trong điều kiện này nhng sẽ không là luận điểm khoa học trong điệu kiện khác Cho nên chúng ta phải dựa vào điều kiện, thực trạng của mình mà tác động vào từng lĩnh vực, ngành cho hợp lý sao cho khuynh hớng phát triển là tích cực
II Quan điểm toàn diện đối với Việt Nam gia nhập WTO
II.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO
II.1.1 WTO là gì ?
Tổ chức thơng mại Thế Giới WTO (World Trade Organization) ra đời ngày 1/1/1995.Tiền thân của WTO là hiệp định chung về thơng mại và thuế quan (GATT), thành lập năm 1947.Trong gần 50 năm hoạt động GATT là
Trang 6công cụ chính của các nớc công nghiệp phát triển nhắm điều tiết thơng mại hàng hoá của thế giới
WTO là kết quả của vòng đàm phán Uruguay kéo dài 8 năm(1987-1994),
để tiếp tục thể chế hoá và thiết lập trật tự mới trong hệ thống thơng mại đa phơng của thế giới cho phf hợp với những thay đổi của mạnh mẽ đang diễn
ra trong quan hệ kinh tế, thơng mại của giữa các nớc.Về cơ bản WTO là sự
kế thừa và phát triển của GATT Sự ra đời của WTO giúp tao ra cơ chế pháp
lý điều chỉnh thơng mại thế giới trong các lĩnh vực mới là dịch vụ, đầu t và
sở hữu trí tuệ, đồng thời đa vào khuôn khổ thơng mại đa phơng hoá hai lĩnh vực dệt may và nông nghiệp
Với 149 thành viên (tính đến tháng 10/2006), WTO là tổ chức quốc tế duy nhất đa ra các quy tắc, luật lệ điều tiết quan hệ thơng mại giữa các quốc gia Khối lơng giao dịch giữa các thành viên WTO hiện nay trên 98% giao dịch thơng mại quốc tế
II.1.2 Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam
Việt Nam chính thức gia nhập WTO tháng 1/1995 Năm 1996, tại WTO nhóm công tác (WP) về Việt Nam gia nhập WTO đợc thành lập với sự tham gia của trên 20 nớc (hiện nay con số này là gần 40 nớc) Từ năm 1996 đến năm 2001, đàm phán chủ yếu vào việc làm rõ chế độ và chính sách thơng mại của ta, với việc ta phải trả lời hơn 2000 câu hỏi có liên quan tới chính sách thơng mại, kinh tế, đầu t
Đến tháng 8/2001, ta chính thức đa ra bản chào ban đầu về hàng hoá và dịch vụ để bức vào giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa thị trờng với các thành viên ban công tác
Về đàm phán song phơng: Với việc ta và Hoa Kỳ thảo thuận chính thức
đàm phán song phơng về gia nhập WTO của Việt Nam (TP Hồ Chí Minh, ngày 31/5/2006), ta đã chính thức hoàn tất đàm phán với toàn bộ 28 đối tác yêu cầu đàm phán với ta Ta đã tích cực vận động Quốc hội Hoa Kỳ sớm thông qua quy chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn PNTA cho Việt Nam
Về đàm phán đa phơng: Ta đã tiến hành 15 phiên họp với nhóm công tác
về Việt Nam gia nhập WTO Từ phiên 9 (tháng 12/2004) , ta cùng với ban công tác đã bắt đầu xem xét và thảo luận Dự thảo Báo cáo (DR) của nhóm công tác Tại phiên thứ 14 và 15, ta đã giải quyết toàn bộ các vấn đề đa
Trang 7ph-ơng còn tồn tại giữa Việt Nam và một số đối tác, hoàn tất cơ bản đàm phán gia nhập WTO, hoàn chỉnh toàn bộ các tài liệu, chuẩn bị cho phiên họp của Đại hội đồng WTO xem xét, thông qua việc gia hnập WTO của Việt Nam đựơc tổ chức vào ngày 7/11/2006 Nghị định th gia nhập WTO giữa Bộ trởng Thơng Mại Trơng Đình Tuyển và tổng giám đốc WTO Pascal Lamy đã
ký
II.2 Tóm tắt toàn văn cam kết WTO
Bộ văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam, đợc ban công tác phê chuẩn vào ngày 26/10/2006 bao gồm các tài liệu sau:Báo cáo của ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
Biểu cam kết về thơng mại hàng hoá (bao gồm cam kết về thuế nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan và trợ cấp nông nghiệp)
Biểu cam kết về thơng mại dịch vụ
Dự thảo nghị định th gia nhập WTO của Việt Nam
II.2.1 Cam kết đa phơng
Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên do là nớc đang phát triển ở trình độ thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi để thực hiện một số cam kết có liên quan đến thuế tiêu thụ đặ biệt trợ cấp phi nông nghiệp kinh doanh
Các cam kết chính thức về các lĩnh vực sau: Kinh tế phi thị trờng, Dệt may, Trợ cấp phi nông nghiệp, Trợ cấp nông nghiệp, quyền kinh doanh (xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá), Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rợu và bia, Doanh nghiệp nhà nớc/Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc, Tỷ lệ cổ phần để thông qua quyết định tại doanh nghiệp, Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu, Minh bạch hoá…
II.2.2 Cam kết về thuế nhập khẩu
Mức cam kết chung, ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10600 dòng) Mức thuế bình quân toàn biểu đợc giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5 - 7 năm Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23.5% xuống còn 20.9% thực hiện trong 5 - 7 năm Với hàng công nghiệp từ 16.8% xuống còn 12.6% thực hiện chủ yếu trong 5 - 7 năm
Trang 8II.2.3 Cam kết về mở cửa thị trờng dịch vụ
Về diện cam kết trong BTA với mỹ ta đã cam kết 8 nghành dịch vụ khoảng 65 phân nghành, trong thoả thuận WTO, ta đã cam kết đủ 11 ngành dịch vụ, tính theo phân ngành khoảng 110 Trong thoả thuận WTO đi xa hơn BTA nhiều Với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có các ngành nhạy cảm nh: Bảo hiểm, phân phối, du lịch…Ta giữ đợc mức độ cam kết gần nh BTA Riêng ngân hàng, viễn thông, chứng khoán hơi khác một chút
Cam kết chung cho các ngành dịch vụ: Về cơ bản nh BTA, trớc hết các công ty nớc ngoài không đợc hiện diện tại Việt Nam dới hình thức chi nhánh, trừ khi điều đó đợc ta cho phép trong từng ngành cụ thể mà những ngành đó là không nhiều, Ngoài ra công ty nớc ngoài tuy đợc phép đa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhng ít nhất phải 20% cán bộ quản lý của công ty là ngời Việt Nam
Cuối cùng ta cho phép tổ chức và cá nhân nớc ngoài đợc mua các cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa thị trờng ngành đó Riêng ngân hàng ta chỉ cho phép ngân hàng nớc ngoài mua tối đa 30% cổ phần
II.3 Cơ hội và thách thức
II.3.1 Về cơ hội
Có năm vấn đề chính:
Một là: Khi gia nhập WTO, Việt Nam đợc tiếp cận thị trờng hàng hoá và
dịch vụ ở tất cả các nớc thành viên với mức thuế nhập khẩu đã đợc cắt giảm
và các ngành dịch vụ không bị phân biệt đối xử
Hai là: Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản
lý theo quy định của WTO, môi trờng kinh doanh của Việt Nam ngày càng
đợc cải thiện
Ba là: Gia nhập WTO, Việt Nam có vị thế bình đẳng nh các thành viên khác
trong việc hoạch định chính sách thơng mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nớc, của doanh nghiệp
Trang 9Bốn là: Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy
tiến trình cải cách trong nớc, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam
đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn
Năm là: cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi
mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế triển khai có hiệu quả đờng lối kinh tế đối ngoại
II.3.2 Về thách thức
Có bốn vấn đề chính:
Một là : Cạnh tranh sẽ diễn ra găy gắt hơn, với nhiều “đối thủ hơn, trên bình
diện rộng hơn, sâu hơn
Hai là: Trên thế giới sự “phân phối” lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng
đều Những nớc có nền kinh tế thấp đợc hởng lợi ích ít hơn ở mỗi quốc gia
sự “phân phôi” lợi ích cũng không đồng đều Một bộ phận dân c đợc hởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá, thậm chí còn
bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá, nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoa giàu nghèo sẽ mạnh hơn Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn, phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trơng của đảng “tăng trởng kinh tế đi
đôi với xoá đói giảm nghèo, thực hiện thật tốt tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc phát triển”
Ba là: Hội nhập kinh tế quốc tế trong một tế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ
thuộc lẫn nhau giữa các nớc sẽ tăng lên Trong tiềm lực đất nớc có hạn, hệ thống pháp luật cha hoàn thiện thì đây là khó khăn không nhỏ
Bốn là: Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ
môi trờng, bao vệ an ninh quốc gia, giữa gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền
Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ hội lớn vừa có thách thức không nhỏ Cơ hội tự nó không biến thành lực l-ợng vật chất trên thị trờng mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta Cơ hội thách thức không phải “nhất thành nhất biến” mà luôn vận
động, chuyển hoá và thách thức đối với ngành này có thể là cơ hội cho ngành khác phát triển Tận dụng đợc cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vợt qua và
đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội lớn hơn Ngợc lại không tận dụng đợc cơ
Trang 10hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành khó khăn dài hạn rất khó khắc phục ở đây nhân tố chủ quan, nội lực của đất nớc, tinh thần tự lực tự cờng của toàn dân tộc là quyết định “Với thành tựu sau 20 năm đổi mới, quá trình chuyển biến tích cực trong cạnh tranh và hội nhập kinh tế trong những năm vừa qua, cùng với kinh nghiệm và kết quả của nhiều nớc đã gia nhập WTO cho chúng ta niềm tin cững chắc rằng: Chúng ta hoàn tyòan có thể tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức; có thể một số doanh nghiệp khó khăn rơi vào phá sản nhng phần lớn các doanh nghiẹp sẽ trụ vững và vơn lên, nhiều doanh nghiệp mới sẽ tham gia vào thị trờngvà toàn bộ nền kinh tế
sẽ phát triển theo mục tiêu và định hớng của chúng ta”
II.4 Vai trò của đảng nhà nớc và các tổ chức hiệp hội, quần chúng nhân dân và doanh nghiệp
Nhà nớc có vai trò kinh tế đặc biệt Vai trò đó là tổ chức quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân ở cả tầm vĩ mô và vi mô, trong đó quản lý kinh tế vĩ mô
là chủ yếu Để tạo môi trờng tốt nhất cho doanh nghiệp, nhà nớc hớng cách quản lý theo phong cách mới Ngày xa quản lý bằng các lệnh chỉ thị, can thiệp trực tiếp vào các doanh nghiệp thì nay không hoặc còn rất ít, chỉ những doanh nghiệp vẫn có vốn của nhà nớc Tuy nhiên cách quản lý tốt hơn là thông qua các biệ pháp giãn tiếp nh xây dựng pháp luật, chính sách và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện đó
Hiệp hội thì sao? Việc nắm từng ngành, hàng không còn nh trớc nữa Khi chúng ta bỏ quản lý xuất khẩu gạo, lúc đầu mội ngời rất ngại, sợ có thể xuất vợt sẽ ảnh hởng tới an ninh lơng thực, đến khi quyết định làm thì rất tốt, mà vẫn quản lý đợc vì mọi công việc giao cho hiệp hội, hiệp hội đóng vai trò chính Hiện nay nhà nớc chuyển những vai trò mà nhà nớc không làm sang cho hiệp hội để bảo vệ ngành hàng hợp tác kiên kết để phát triển Vai trò của hiệp hội ngành hàng là rất quan trọng Liên kết để phát triển để xây dựng hệ thồng phân phối trong nớc, các doanh nghiệp liên kết để ra thị trờng, có nh thế mới tạo đợc ra sức mạnh và chiến thắng trong cạnh tranh
Nhà nớc có vai trò kinh tế đặc biệt còn doanh nghiệp đóng vai tró rất quan trọng Bởi doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào nền kinh tế, đóng góp vào GDP của quốc gia, thu hút, tạo vốn để phát triển kinh tế đất nớc thông qua việc quản lý tốt doanh nghiệp của mình Vấn đề quan trọng khác là doanh nghiệp tạo công ăn việc làm cho cho lao động của đất nớc, giảm nạn