GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT GIÁO ÁN VẬT LÍ 9 MỚI NHẤT
Trang 1- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2.Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện
- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị
3.Tình cảm, thái độ:
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
- Thiết bị thí nghiệm:
+ Một dây điện trở mẫu,1 ampe kế có giới hạn đo 1A.1 vôn kế có giới hạn
đo 3V, 15V.1 công tắc.1 nguồn điện một chiều 6V Các đoạn dây nối
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 1
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Thước kẻ
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 7 phút).
Mục tiêu: - Nhớ lại kiến thức lớp 7 vẽ được sơ đồ mạch điện.
- Yêu cầu HS: Vẽ sơ đồ mạch
điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng
đèn, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1
công tắc K Trong đó vôn kế đo
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn, ampe kế đo cường độ dòng
K
VA
+
Trang 2-điện qua bóng đèn càng lớn và
đèn càng sáng Vậy cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn có
tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây hay không? Muốn
trả lời câu hỏi này , theo em
chúng ta phải tiến hành thí
nghiệm như thế nào?
- Trên cơ sở phương án kiểm tra
HS nêu GV phân tích đúng,
sai→Tiến hành thí nghiệm
- Đưa ra phương án thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn ( 18 phút)
Mục tiêu: - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
- Yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện
Hình 1.1SGK,
-Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành
TN, nêu các bước tiến hành TN
Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng làm nguồn
điện
-Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến
hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào
bảng 1
-GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số
trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm
tiếp xúc trên mạch Khi đọc xong kết
quả phải ngắt mạch để tránh sai số
cho kết quả sau
-GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả
thí nghiệm, GV ghi lên bảng phụ
-GV đánh giá kết quả thí nghiệm của
các nhóm
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1
-Đo cường độ dòng điện I tương ứng với mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây
-Ghi kết quả vào bảng 1 →Trả lời câu C1
+ K
Trang 3-Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
-Yêu cầu HS đọc phần thông
báo
?Nêu đặc điểm đường biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào U
+Dựa vào đồ thị cho biết:
quả đo còn mắc sai số, do đó
đường biểu diễn đi qua gần tất
cả các điểm biểu diễn
-Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa I và U
C2:
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1 Dạng đồ thị
Đặc điểm đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
2 Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
-Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành câu C3
-Gọi HS trả lời câu C3-HS
khác nhận xét→Hoàn thành
câu C3
-Cá nhân HS hoàn thành câu
C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên
bảng hoàn thành trên bảng
phụ
III Vận dụng
C3: U=2,5V→I=0,5AU=3,5V→I=0,7AC4:
Kq đoLần đo
Hiệuđiệnthế(V)
Cường độdòng điện(A)
Củng cố: -Yêu cầu phát biểu kết luận về:
+Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
+Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn
-Yêu cầu một HS đọc lại phần ghi nhớ cuối bài
Hướng dẫn về nhà: +Học thuộc phần ghi nhớ.
+Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
+Học bài và làm bài tập 1 SBT
IV.Nhận xét:
7,
7
5, 4,
7
8,
1 10,8 U(V)
0,1 0,2 0,3 0,4
I (A)
Trang 4
Ngày soạn: 22/8/2014
Ngày dạy:28/8/2014
Tiết 2:
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 2, làm bài tập của bài 1
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Thước kẻ
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 8 phút)
1 Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn và cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó
2.Từ bảng kết quả số liệu ở bài
1.Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào haiđầu dây dẫn đó
2.Xác định đúng thương số
Trang 5trước hãy xác định thương số U
I
Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu
nhận xét→GV đánh giá cho điểm
ĐVĐ: Với dây dẫn trong TN ở
bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì
thương số U
I có giá trị như nhau
Vậy với các dây dẫn khác kết quả
có như vậy không?→Bài mới
U I
-Nêu nhận xét kết quả:
Thương số U
I có giá trị gầnnhư nhau với dây dẫn xácđịnh được làm TN kiểm tra ởbảng 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở ( 15 phút).
Mục tiêu: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo
là gì.
-Yêu cầu từng HS, dựa vào bảng
2, xác định thương số U
I với dây dẫn→Nêu nhận xét và trả
lời câu C2
-GV hướng dẫn HS thảo luận để
trả lời câu C2
-Yêu cầu HS đọc phần thông
báo của mục 2 và trả lời câu hỏi:
Nêu công thức tính điện trở
-GV giới thiệu kí hiệu điện trở
trong sơ đồ mạch điện, đơn vị
tính điện trở Yêu cầu HS vẽ sơ
GV sửa chữa nếu cần
-Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị
điện trở
-So sánh điện trở của dây dẫn ở
bảng 1 và 2→Nêu ý nghĩa của
điện trở
- Cá nhân HS hoàn thành C2 rồithảo luận chung
cả lớp
- HS hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên
+Với mỗi dây dẫn thì thương
số U
I có giá trị xác định và không đổi
+với hai dây dẫn khác nhau thì thương số U
I có giá trị khác nhau
2 Điện trở
Công thức tính điện trở:R=U
I-Kí hiệu điện trở trong mạch điện:
hoặc-Sơ đồ mạch điện:
Khoá K đóng: V
A
U R=
I-Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω
VA
+ K
Trang 6-1 1 1
V A
Ω = Kilôôm; 1kΩ=1000Ω,Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω.-Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiềuhay ít của dây dẫn
Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm ( 7 phút)
Mục tiêu: - Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
= → = và thông báo đây
chính là biểu thức của định luật Ôm
Yêu cầu dựa vào biểu thức định luật
Ôm hãy phát biểu định luật Ôm
- Lưu ý HS biểu thức R=U/I không
phải là biểu thức của định luật Ôm vì
…
- HS ghi nhớ
hệ thức của định luật ôm
- HS dựa vào biểu thức định luật phát biểu định luật Ôm
và ghi vào vở
II Định luật Ôm
1 Hệ thức của định luật
U I R
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học trả lời các câu hỏi
-GV yêu cầu HS trả lời câu
HS phát biểu như sau: “Điện
trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai
đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với
cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó” Phát biểu đó đúng
hay sai? Tại sao?
- HS hoạt động theo hướng dẫn cảu GV
1.Câu C3:
Tóm tắtR=12ΩI=0,5AU=?
Bài giải
Áp dụng biểu thức định luật Ôm:
Trang 7-Yêu cầu HS trả lời C4 R2=3R1 thì I1=3I2.
Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại bài 1, 2 và học kĩ bài 3
-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành (tr10-SGK) cho bài sau vào vở -Làm bài tập 2 SBT
IV Nhận xét:
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
2 Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Giáo án, SGK
- Thiết bị thí nghiệm: 1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số) 1 nguồn điện6V 1 ampe kế có GHĐ 1A 1 vônkế có GHĐ 3V, 15V 1 công tắc điện Các đoạn dâynối
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: - Ôn lại bài 1, 2 và học kĩ bài 3
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập:
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tóm tắt lí thuyết có liên quan, phương án thực hành,
Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành ( 10 phút)
Trang 8- GV: Yêu cầu một HS nêu công thức tính điện trở
Hoạt động 3: Các nhóm tiến hành thí nghiệm, thực hành ( 20 phút)
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dung mục II tr9 SGK
- HS: Các nhóm tiến hành TN
- GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt
là cách mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi đóng công tắc Lưu ý cách đọc kếtquả đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau
- HS: Đọc kết quả đo đúng quy tắc ghi vào bảng kết quả đo
- Yêu cầu tất cả HS của các nhóm đều phải tham gia thực hành
- HS: Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
Hoạt động 4: Các nhóm cử người báo báo kết quả thực hành trước lớp,
ghi vào mẫu báo cáo ( 5 phút )
- GV hướng dẫn HS hoàn thành báo cáo TH Trao đổi nhóm để nhận xét vềnguyên nhân gây ra sự khác nhau của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lầnđo
- HS: Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo TH mục 2.a), b)
Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét c)
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành báo cáo để nộp
- HS cá nhân HS hoàn thành báo cáo
Hoạt động 5: Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm sau thực hành ( 5 phút).
- GV nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vái nhóm
- HS nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau
IV Nhận xét:
VA
+ K
Trang 9
-
-Ngày soạn: 30/8/2014
Ngày dạy: 04/9/2014
* Tiết 4:
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω
- Nguồn điện một chiều 6V
- 1 ampe kế có GHĐ 1 A
- 1 vôn kế có GHĐ 15V
- 1 công tắc điện
- Các đoạn dây nối
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 4
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập:
III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Trang 10Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 8 phút)
- Phát biểu và viết biểu thức của
mạch nối tiếp Liệu có thể thay thế
hai điện trở mắc nối tiếp bằng một
điện trở để dòng điện chạy qua
mạch không thay đổi không?àBài
mới
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+HS1: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch vớiđiện trở của mỗi dây
Biểu thức của định luật Ôm:
U I R
=
HS2: Chữa bài tập 2-1 (SBT)HS: Nhận xét
HS: Lắng nghe
Hoạt động 2: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài mới ( 10 phút)
Mục tiêu: Nêu được những kiến thức có liên quan đã học ở lớp 7
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng
đèn mắc nối tiếp, cường độ
dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối quan hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch
chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch liên hệ như thế nào với
hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi
Hoạt động 3: Nhận biết được đọan mạch mắc nối tiếp ( 7 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
- Chứng minh được
2
1 2
1
R
R U
Chuyển tiếp: tiếp tục xét đọan mạch
hình 4.1
Yêu cầu từng HS quan sát hình 4.1và
trả lời câu hỏi C1
Theo các em trong đọan mạch gồm 2
HS làm việc cá nhân
Trả lời C1: R1, R2,
và ampe kế được mắc nối tiếp nhau
2/ Đọan mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
P.án 1:
1
1 1
R U
I =
Trang 11điện trở mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi
điện trở có liên hệ như thế nào với
cường độ dòng điện mạch chính?
(I=I1=I2)
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu đọan mach
có mối liện như thế nào với hiệu điện
thế giữa hai đầu mỗi điện trở?
(U=U1+U2)
GV yêu cầu HS vận dụng trả lời câu
C2 vời gợi ý sau:
Viết công thức định luật Ôm cho
từng điện trở, tìm cách biến đổi biều
thức bằng kỹ năng toán để CM biểu
thức của C2
HS làm việc cá nhân và trả lời:
(chú ý rèn luyện cách phát biểu)
1
R
U R
=>
2
1 2
1
R
R U
P.án 2:
1
1 1
1 1 2
1
R I
R I U
1
R
R U
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nói tiếp ( 10 phút).
Mục tiêu: - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
Để giải quyết vấn đề đặt ra ở
phần mở bài: bây giờ chúng ta
hãy tìm hiểu tiếp về khái
nhiệm và công thức
Hãy tìm thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi sau:
? Thế nào là điện trở tương
đương của 1 đọan mạch?
? Điều kiện gì để có điện trở
tương đương của 1 đọan
Kí hiệu hiệu điện thề giữa 2
đầu mỗi điện trở là U1, U2
Cường độ dòng điện qua đọan
mạch là I
Viết biểu thức tính U,U1,U2
HS làm việc cá nhân tìm hiểu trong SGK(ghi vào vở bài học hoặc gạch dưới thôngtin này)
HS làm việc theo nhóm trình bày câu trả lời
Với cùng hiệu điện thế, I chạy qua đọan mạch vẫn giữ nguyên
HS làm việc theo cá nhân để chứng minhTrả lời C3
II/ Điện trở tương đương đọan mạch mắc nối tiếp
1/ Điện trở tương đương:
2/ Công thức tính điện trở tương đương đọan mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
Trang 12Yêu cầu HS vận dụng giải câu
C4
Giải tiếp câu C5 nếu còn thời
gian (có thể mang về nhà giải
tiếp) Chú ý hình vẽ trong SGK
có gợi ý cho câu b: dùng điện
trở tương đương R12 (hoặc RAB)
tiếp thì điện trở tương đương
đoạn mạch gấp bao nhiêu lần
Trả lời C4:
HS làm việc theo cá nhân:
- Khi K đóng, cầu chì bị đứt hai đèn không họat động vì mạch hở không có dòng điện chạy qua 2 bóng đèn
- Khi K đóng, dây tóc bóng đèn Đ1 bị đứt thì bóng đèn Đ2 khônghọat động vì mạch hở không có dòng điện chạy qua nó
C5
Cho
R1=R2=20Ω
Tính1/ Rtđ =? (Ω)2/ R3=20Ω
RAC = ? (Ω) S/s Rtđ với R1, R2, R3
GiảiĐiện trở tương đương R12:
R12=R1+R2
R12=20+20=40(Ω)Điện trở tương đương RAC:
Trang 13phần mở bài SGK
Vây qua bài này chúng ta cần
nhớ điều gì?
HS phát biều theo các ý đóng khung SGK
(ghi vào vở bài học)R= R1+ R2+ R3
TUẦN 3:
Ngày soạn: 29/8/2013
Ngày dạy: 04/9/2013
Tiết 5:
Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song songgồm nhiều nhất ba điện trở
2 Kĩ năng:
Trang 14- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương củađoạn mạch song song với các điện trở thành phần
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trởthành phần
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trởthành phần mắc hỗn hợp
3 Tình cảm, thái độ:
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- 1 nguồn điện ( bộ đổi nguồn)
- 9 đoạn dây nối dẫn điện
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 5, làm bài tập của bài 4
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập: Thước kẻ
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 7 phút)
Chứng minh công thức tính điện
trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp R =
Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài học ( 8 phút).
Mục tiêu: Nêu được những kiến thức có liên quan đã học ở lớp 7
(Vẽ mạch điện gồm 2 bóng đèn
mắc song song lên bảng)
Hai bóng đèn được mắc như thế
nào? Tại sao em biết?
Cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính quan hệ như thế nào
với cường độ dòng điện chạy trong
mỗi mạch rẽ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch quan hệ như thế nào với hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi mạch rẽ?
HS Trả lời theo yêu cầu của gv
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song.
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.
- Hai bóng đèn được mắcsong song vì chúng có haiđiểm chung
- Cường độ dòng điện chạytrong mạch chính bằng tổngcường độ dòng điện chạytrong các mạch rẽ: I = I1 +
I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầuđoạn mạch bằng hiệu điện
Trang 15thế giữa hai đầu mỗi mạchrẽ: U = U1 + U2.
Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
1
R
R I
I
= .
(Yêu cầu học sinh đọc câu C1
và gọi một học sinh trả lời)
(Yêu cầu HS đọc câu C2, thảo
HS Trả lời theo yêu cầu của gv
2 – Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
C1.
R1, R2 mắc song song vì chúng
có hai điểm chung Vôn kế đohiệu điện thế hai đầu đoạnmạch (cũng chính là hiệu điệnthế hai đầu mỗi điện trở),Ampe kế đo cường độ dòngđiện chạy trong mạch chính
C2.
1
2 2
2 1 1
2 2 1 1
2
1
R
R U
R R U R U R U I
I
=
=
=
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song ( 10 phút).
Mục tiêu: - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần
-Hãy nêu cách tiến hành TN
kiểm tra công thức (4)-Tiến
hành kiểm tra→Kết luận
HS Trả lời theo yêu cầu của gv
II – Điện trở tương đương củađoạn mạch song song
1 – Công thức tính điện trởtương đương của đoạn mạchgồm hai điện trở mắc song song.C3
1
R
U R
U R
1 R
1 R
2 1
td R R
R R R
à
2 1
2 1 td
R R
R R R
+
=
2- Thí nghiệm kiểm tra
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1:
Trang 16-GV thông báo: Người ta
+Lần 2: Mắc R3 vào U=6V,
R3=6Ω, đọc I2=?
+So sánh I1 với I2.3- Kết luận:
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)
Mục tiêu: - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
Hướng dẫn học sinh trả lời
Trang 17
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
2 Kĩ năng:
Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải
Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
Sử dụng đúng các thuật ngữ
3 Tình cảm, thái độ:
Cẩn thận, trung thực
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 6, làm bài tập của bài 5
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm R1, R2
mắc nối tiếp, viết các hệ thức
tương ứng về hiệu điện thế, cường
độ dòng điện và điện trở
2 Vẽ sơ đồ gồm R1, R2 mắc song
song, viết các hệ thức tương ứng
về U, I, R
- Gọi HS nhận xét, cho điểm
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời
các hệ thức trên
2Hs lên bảng
HS1: Thực hiện vớimạch nối tiếp
HS2: Thực hiện vớimạch song song
HS nhận xét
U = U1 + U2 I = I1 + I2
2
1 2
1
R
RU
U
= Rtđ = R1 + R2
U = U1 = U2 I = I1 + I2
2 1 2 1 2
1
1 1 1
R R R R R R R
td = + ⇒ = +
1
2 2
1
R
R I
I =
Hoạt động 2: Giải bài tập 1 ( 10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nối tiếp
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy cho biết R1 và R2 được mắc
với nhau ntn?Am pe kế và vôn kế
đo những đại lý nào trong mạch?
- Khi biết hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch và cường độ dòng
HS nghiên cứu đề bài sgk, chuẩn bị trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS hoànthành câu a và câu b
Bài 1:
R1= 5Ω; U = 6V;
I = 0,5ABài làma) = = = 12 Ω
A 5 , 0
V 6 I
Trang 18điện chạy qua mạch chính, vận
V5,3I
U
2
Hoạt động 3: Giải bài tập 2 ( 10 phút)
Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch mắc song song
+ Yêu cầu HA trả lời các câu
hỏi sau:
R1 và R2 được mắc ới nhau
ntn? Các ampekế đo những đại
lượng nào trong mạch?
- Hoàn thành bài tập 2 theo hướng dẫn trong sgk
+ HS thảo luận tìmcách giải khác với phần b
R1 = 10Ω I = 1,8A
I1 = 1,2Abài làm
V
12 I
U R
2 2
Hoạt động 4: Giải bài tập 3 ( 15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch mắc hỗn hợp
+Yêu cầu HS trả lời các câu
GV để làm phần a
-HS làm phần b theo hướng dẫn SGK
+Thảo luận nhóm
để tìm ra cách giải khác với phần b,
R1=15Ω
R2=R3=30Ω , U1B=12Va) R1Đ=? b) I1=? I2=? I3=?
Bài làm
a) R23= . 15
3 2
3
+ R R
R R
Trang 19R
R I
I =
và I1=I2+I3
từ đó tính được I2,I3
+Một vài nhóm cử đại diện trình bày miệng cách làm khác
b) I1=I= U R ab ab = 3012vΩ=0,4A
2
3 3
2
R
R I
I = =1⇒I2=I3 màI2+I3=0,4A
→I2=I3=0,2A
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 5 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn giải bt về Đluật ôn cho các đoạn mạch,cần tiến hành theo mấy bước?
- GV cho HS ghi lại các bước:
B1:Tìm hiểu tóm tắt đề bài ,vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
B2:Phân tích mạch điện ,tìm các CT liên quan đến đại lượng cần tìm B3:Vận dụng các CT đã học để giải bài toán
B4:Kiểm tra ,biện luận kết quả
- Bài tập về nhà (SBT)
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
Trang 20Cẩn thận, trung thực.
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- 8 đoạn dây dẫn nối
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 7, làm bài tập của bài 6
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 5 phút)
Giáo viên tổ chức tình huống học
+ Có thể gợi ý cho HS trả lời câu
hỏi này như sau: Nêu đặt vào 2
đầu dây dẫn một U thì có dòng
điện chạy qua nó hay không? Khi
đó dòng điện này có một cường độ
I nào đó hay không? Khi dó dây
dẫn có một điện trở xác định hay
không?
+Đề nghị HS quan sát hình 7.1SGK
+ Yêu cầu HS dự đóan xem điện
trở của những dây này có như
nhau không?
+ Nêu câu hỏi:Để xác định sự phụ
thuộc của điện trở vào một trong
các yếu tố thì phải làmnhư thế
nào?
a) Các nhóm HSthảo luận để
trả lời câu hỏi:
b) HS quan sát cácđọan dây dẫn khácnhau và nêu đượccác nhận xét và dựđóan:
c) Nhóm HS thảo luận tìm câu trả lờiđối với câu hỏi củaGV
I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:
Điện trở phụ thuộc vào 3yếu tố:
+ Chiều dài + Tiết diện + Chất làm dây dẫn
Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
II/ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn 1/ Dự kiến cách làm:
Trang 21yêu cầu của C1
+ Theo dõi, kiểm tra và
của điện trở dây dẫn vào
chiều dài của dây
trong SGK
- Các nhóm thảo luận và nêu dự đóan như yêu cầu
SGK
+ Câu C1:
2l -2R; 3l-3R
2/ Thí nghiệm kiểm tra:
a) Mắc mạch điện theo sơ đồ b) Làmthí nghiệm
+GV gợi ý Câu C2: Trong
rút ra trên dây để tính chiều
dài của cuộn dây
HS trả lời Câu C2: U không
đổi, nếu mắc bóngđèn với
dây dài thì R củađọan mạch
lớn nhưng I quađèn càng nhỏ
Do đó đèn có thểsáng yếu
HS trả lời Câu C3:
III/ Vận dụng:
+ Câu C2:l càng lớn,R càng lớn,dòng điện qua đèn nhỏ nên đènsáng yếu
Trang 22
Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- 2 đọan dây dẫn bằng hợp kim cùng lọai có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S1 và S2 (tương ứng có đường kính tiết diện là d1 và d2)
- 1 nguồn điện ( bộ đổi nguồn)
Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Đọc trước bài 8, làm bài tập của bài 7
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 10 phút)
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế
nào vào chiều dài của mỗi dây?
? Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết
diện, một dây dài 3,5m có điện trở R1 và
dây kia có điện trở R2 Tính tỉ số R1 / R2
Hoạt động 2: Nêu dự đóan về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
( 10 phút)
Mục tiêu: Nêu được dự đóan về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
? Để xét sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào tiết diện thì cần sử
dụng những lọai dây dẫn nào?
Các nhóm thảoluận và trả lời:
I/ Dự đóan sự phụ thuộc Của điện trở vào tiết diện Dây dẫn:
+ Câu C1:
Trang 23+ Các nhóm dựđóan trả lời Câu C2.
R1=R/2 ;R2=R/3
+ Câu C2: Dự đóan.
- Tiết diện tăng gấp hai thì điện trở của dây giảm 2 lần -Tiết diện tăng gấp ba thì điện trở của dây giảm 3 lần
Hoạt động 3: Tiến hành TN kiểm tra dự đóan đã nêu theo yêu cầu câu C2
- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
+ Theo dõi, kiểm tra và giúp
đỡ các nhóm làm TN kiểm
tra việc mắc mạch điện, đọc
và ghi kết quả vào bảng 1
SGK trong từng lần TN
+ Sau khi các nhóm hòan
thành TN và ghi kết quả vào
bảng 1
Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu
kết quả thu được với dự đóan
và ghi các giá trị
đo được vào bảng
1 SGK
- Làm TN tương tựvới dây
dẫn có tiết diện S2
- Tính tỉ số và so sánh với tỉ số từ
kế quả của bảng 1 SGK.- Đối chiếu với dự đóan của nhóm và rút ra kết luận
II/ Thí nghiệm kiểm tra
1) Mắc mạch điện như sơ đồ 2) Thay dây dẫn có tiết diện S1
bằng dây dẫn có tiết diện S2 (Cócùng l,cùng vật liệu nhưng d1
khác d2 )
3) Nhận xét: Tính tỉ số và sosánh với tỉ số Thu được từ bảng
1 Từ đó đối chiếu với dự đóanxem có đúng không
1 2
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
Có thể gợi ý cho HS trả lời
câu C3 như sau:
- Tiết điện của dây thứ hai
lớn gấp mấy lần dây thứ
nhất?Vận dụng kết luận trên
để so sánh điện trở của hai
dây Câu C4 GV gợi ý như
b) Trả lời câu C4:
III/ Vận dụng + Câu C3:điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện
Ta có: S2=3 S1 suy ra R1=3R2
+ Câu C4: R1 /R2 =S2 /S1 suy ra
R2 =1,1Ω
Trang 24R2 = R1
Ω
= 1 , 1 2
1
S S
Củng cố: + Đề nghị HS phát biểu ghi nhớ của bài học này
Hướng dẫn về nhà: + Đọc phần có thể em chưa biết
+Về nhà làm bài tập SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
TUẦN 5:
Ngày soạn: 15/9/2013
Ngày dạy:18/9/2013
Tiết 9:
Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn
2 Kĩ năng:
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vậtliệu làm dây dẫn Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làmdây dẫn.dài dây dẫn
- Vận dụng được công thức R
S
= ρl và giải thích được các hiện tượng đơn giản
liên quan tới điện trở của dây dẫn
3 Tình cảm, thái độ:
- Cẩn thận, trung thực
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Các cuộn dây có cùng S và l làm bằng các vật liệu khác nhau
Trang 25- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 8, đọc trước bài 9
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ( 8 phút)
- Giáo viên cho học sinh làm trên phiếu
luyện tập 2 câu hỏi và chọn 3 em học sinh
nộp phiếu để lấy điểm miệng
Câu 1 : Các dây dẫn bằng đồng có tiết diện
lớn nhỏ khác nhau thì điện trở của chúng :
a/ Tỉ lệ thuận với tiết diện của dây
b/ Tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
c/ Cả a và b đều sai
Câu 2 : Hai dây nicrom có cùng chiều dài
Dây thứ 1 có tiết diện 0,3mm2 và có điện trở
R1= 6Ω Hỏi dây thứ 2 có tiết diện 0,6mm2
thì có điện trở R2 là bao nhiêu ?
Giáo viên nêu đáp án câu 1b và R2= 3Ω để
học sinh sửa vào phiếu
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- So sánh giá trị của điện trở của ba dây dẫn khác nhau.
- Rút ra kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
+ Cho HS quan sát các đọan dây
dẫn có cùng l, cùng S nhưng làm
bằng các vật liệu khác nhau và đề
nghị một vài HS trả lời câu C1
+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
HS vẽ sơ đồ mạch điện,lập bảng
ghi kết quả đo và quá trình tiến
hành TN của mỗi nhóm
+ Đề nghị các nhóm HS nêu nhận
xét và rút ra kết luận: Điện trở dây
dẫn có phụ thuộc vào vật liệu làm
dây dẫn không
+ Từng HS quansát các đọan dâydẫn có cùng l,cùng S nhưng làm
từ các chất khácnhau và trả lời CâuC1:
+ Các nhóm tiếnhàng TN
+ Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết luận
I / Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây.
+ Câu C1: Tiến hành đo R
của các dây dẫn có cùng l,cùng S nhưng làm bằng cácvật liệu khác nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất ( 7 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết được điện trở suất được ký hiệu là ρ, Đơn vị của điện trở suất
là ôm mét, kí hiệu là Ω.m Các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
- Sự phụ thuộc của R
Từng HS đọc SGKtrả lời câu hỏi:
II/ Điện trở suất – Công thức điện trở:
Trang 26vào vật liệu làm dây dẫn
được đặc trưng bằng đại
trị số điện trở suất của
kim lọai và hợp kim có
trị số điện trở suấtcủa hợp kim
- Con số đó nói lên
ý nghĩa là: Dâyđồng có chiều dài1m, tiết diện 1m2
thì có điện trở là1.7.10-8
Trong bảng 1: Thìsắt dẫn điện tốt
Tại vì: đồng dễkhai thác,giá thành
rẻ, dân điện tốt, dễkéo sợi
+ Trả lời câu C2:
1/ Điện trở suất:
- Điện trở suất của một vật liệu (haymột chất) có trị số bằng bằng điện trởcủa một đọan dây dẫn hình trụ đượclàm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m
và có tiết diện 1m2
- Điện trở suất được kí hiệu ∫ (rô)
- Đơn vị của điện trở suất là Ω.m(ôm mét)
+ Câu C2
R tỉ lệ nghịch với S nên R =0,5Ω
Hoạt động 4: Xây dựng công thực tính điện trở ( 10 phút)
Mục tiêu: Nhận biết Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ
nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn Công thức điện trở R
Chú ý: cách đổi đơn vị chiều
dài, tiết diện
Tính theo bước1:
R1 = ∫
Tính theo bước 2:
R2 = ∫.l Tính theo bước 3:
= ρl để giải được các bài tập đơn giản.
III/ Vận dụng:
Trang 27+ Yêu cầu HS làm Câu C4.
GV có thể gợi ý sau: - Công
thức tính tiết diện tròn của
dây dẫn theo đường kính:
- Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2
- Tính tóan với lũy thừa của
10
- Từng HS làm câuC4;
4
10 14 , 3 4
2 3
4 4 10 7 , 1
Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nhận biết được các loại biến trở
2 Kĩ năng:
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong
mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R
S
= ρl để giải bài toán về mạch
điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
3 Tình cảm, thái độ:
- Cẩn thận, trung thực
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A
- 1 biến trở than (chiết áp)
- 1 nguồn điện 3V
- 1 bóng đèn 2.5V - 1W
- 7 đọan dây dẫn nối dài khoảng 30cm
- 3 điện trở kỹ thuật lọai có ghi trị số
- 3 điện trở kỹ thuật lọai có các vòng màu
Trang 28Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 9, đọc trước bài 10
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án kèm theo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở ( 7 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết được biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được
sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
+ Yêu cầu HS trong mỗi nhóm hãy
quan sát hình 10.1 SGK và đối
chiếu với các biến trở có trong bộ
TN để chỉ rõ từng lọai biến trở
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
C2 và C3 để tìm hiểu cấu tạo và
họat động của biến trở con chạy
Từng HS thực hiệncâu C1
- Từng HS thựchiện câu C2 và C3
I/ Biến trở
1/ Tìm hiểu cấu tạo và họat động của biến trở
Có các loại biến trở
- Biến trở con chạy
- Biến trở tay quay
- Biến ttrở than
* Kí hiệu sơ đồ của biếntrở:
Hoạt động 3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện ( 8 phút)
Mục tiêu: - Vẽ được sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn, một biến trở, nguồn điện, khóa
K Lắp được mạch điện theo sơ đồ đã vẽ.
+ Theo dõi HS vẽ sơ đồ của
Nhóm HS thựchiện câu C6
và rút ra kết luận
2/ Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:
3/ Kết luận: Biến trở là 1 dụng cụ
dùng để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
Hoạt động 4: Nhận dạng các loại điện trở dùng trong kỹ thuật ( 5 phút)
- Mục tiêu: Nhận biết các loại điện trở dùng trong kỹ thuật:
+ Yêu cầu HS trả lời câu C7
Trang 29Mục tiêu: - Áp dụng được công thức R
S
= ρl để tính trị số điện trở của biến trở.
+ Trong Câu C10 Nếu HS
gặp khó khăn GV có thể gợi
ý như sau:
- Tính chiều dài của dây
điện trở của biến trở này
- Tính chiều dài của một
vòng dây quấn quanh lõi sứ
tròn
- Từ đó tính số vòng dây
của biến trở
+ Từng HS thựchiện câu C9, C10SGK
=>l= −6−6 ≈
10 1 , 1
10 5 , 0 20
9,091 m
Số vòng dây của biến trở là;
02 , 0 14 , 3
091 ,
Bài 11:BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Vận dụng Định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đượcđại lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp,song song hoặc hỗn hợp
2 Kĩ năng:
- Áp dụng giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở
3 Tình cảm, thái độ:
Cẩn thận, trung thực
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung bài giảng
Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập Định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
- Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện
và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Trang 30Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8 phút)
- Biến trở là gì? Cho biết công dụng của biến
trở?
- Viết công thức tính điện trở dây dẫn phụ
thuộc vào chiều dài, tiết diện và bản chất của
dây?
Hoạt động 2: Bài tập 1 ( 10 phút)
Mục tiêu: - Áp dụng được công thức R
S
= ρl để tính điện trở của dây dẫn
+ Đề nghị HS nêu rõ giả
thíêt bài
tập đã cho Để tìm được
cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn thì trước hết
phải tìm đại lượng nào?
cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn? Cho biết điện
trở suất của dây Nicrôm?
Từng HS tự giảibài tập này
+Trả lời câu hỏicủa GV
- Điện trở suấtcủa dây Nicrômlà: 1.1.10-6 mb) Tính R củadây dẫn
c) Tính I chạy qua dây dẫn
30 10
1 ,
Điện trở của dây nicrôm là 110Ω
Áp dụng công thức đl Ôm : I =
R U
Thay số I = 2
110
220 = Ω
V
AVậy cđdđ qua dây dẫn là 2A
Hoạt động 3: Bài tập 2
Mục tiêu: - Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp và công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn để giải bài tập
- Yêu cầu HS đọc bài
tập 2 và 1 HS lên bảng
tóm tắt đề bài
- Hướng dẫn HS phân
tích đề bài, yêu cầu 1,2
HS nêu cách giải câu
- Cá nhân HS làm câu a
- Tham gia thảo luận câu a) trên lớp Suy nghĩ tìm cách giải khác
Bài 2 : Tóm tắt :Cho mạch điện như hình vẽ :
R1 = 7,5Ω; I = 0,6A
U = 12V Rb = 30Ω
S = 1 mm2 = 10-6 m2
ρ= 0,4.10-6 Ωma/ Để đèn sáng bình thường R2 = ? b/ l= ? Bài giải
C1 : Phân tích mạch : R1 nt R2
Vì đèn sáng bình thường do đó
I1 = 0,6A và R1 = 7,5Ω
R1 nt R2 → I1 = I2 = I = 0,6A
Trang 31giải phần a), GV kiểm
tra bài giải của 1 số
- Tham gia thảo luận câu b trên lớp
Áp dụng CT : R = = = 20( )Ω
6 , 0
12
A
V I
6 , 0
5 , 7
2
2
A
V I
R
R U U
b) Áp dụng công thức : R =
S
l
ρ( )m S
R
10 4 , 0
10 30
Vậy chiều dài dây làm biến trở là 75m
Hoạt động 4: Giải bài 3
Mục tiêu: Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch hỗn hợp và
công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, chiều dài, tiết diện và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn để giải bài tập.
- Yêu cầu HS đọc và làm
phần a) bài tập 3
- GV có thể gợi ý : Dây nối
từ M tới A và từ N tới B
được coi như một điện trở
Rđ mắc nối tiếp với đoạn
- Yêu cầu cá nhân HS làm
câu a) bài 3 Nếu vẫn còn
thấy khó khăn có thể tham
khảo gợi ý SGK
- Nếu còn đủ thời gian thì
- Cá nhân Hshoàn thành phần a) bài 3
- Yêu cầu phân tích được mạch điện và vân dụng được cách tính điện trở tương đương của đoạn mạch hỗn hợp để tính trường hợp này
Bài 3 : Tóm tắt :
R1 = 600Ω; R2 = 900Ω
UMN = 220V l= 200m; S = 0,2 mm2
=
⋅
10 2 , 0
200 10
7 ,
= +
=
900 600
900 600
2 1
2 1 2 , 1
R R
R R R
Coi Rđ nt (R1 // R2) → RMN =
R1,2 + Rđ
Trang 32cho HS làm câu b) Nếu hết
thời gian thì cho HS về nhà
hoàn thành câu b) và tìm
cách giải khác nhau
- Với phần b), GV yêu cầu
HS đưa ra các cách giải khác
nhau Gọi 2 HS lên bảng
giải độc lập theo hai cách
IMN = U R = 377220VΩ
MN MN
UAB = IMN R1,2 =
( )V
210 360 377
- Xem trước bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
- Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện
- Viết được công thức tính công suất điện
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
3 Tình cảm, thái độ:
Cẩn thận, trung thực
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
1) Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 33- 1 ampe kế có GHĐ 0.6A, ĐCNN 0.02A
2) Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 11, đọc trước bài 12
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 5 phút)
Tổ chức tình huống như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện ( 15 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết được số vôn ghi trên các dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức đặt vào dụng cụ này, nếu vượt quá hiệu điện thế này thì dụng cụ đó có thể
bị hỏng Số oát trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ đó đúng bằng hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ của nó bằng công suất định mức.
+ Cho HS quan sát các loại loại
nghĩa số oát ghi trên 1 bóng đèn
hay trên 1 dụng cụ điện
+ Nếu HS không thể nêu được ý
nghĩa này,đề nghị HS đọc thông
tin trong SGK và cho HS nhắc lại
ý nghĩa của số oát
+Cho HS đọc công suất của 1 số
+ Thực hiện theo
đề nghị vàyêu cầu của GV
I/ Công suất định mức của các dụng cụ điện
1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
2) Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:
+ Bóng đèn: 220V-100W.Nói lên ý nghĩa:-Hiệu điệnthế định mức và công suấtđịnh mức của đèn
+Công suất định mức: làcông suất mà dụng cụ đótiêu thụ khi họat động bìnhthường
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính công suất điện ( 15 phút)
Mục tiêu: - Công thức tính công suất điện: P = U.I, trong đó, P là công suất của đoạn mạch, I là cường độ dòng điện trong mạch, U là hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch Đơn vị công suất là oát (W)
- Nêu mục tiêu của TN
- Nêu các bước tiến hành TN
với các sơ đồ như hình 12.2
SGK
Đọc phần đầu củaphần II và nêu mụctiêu của TN đượctrình bày trong SGK
II/ Công thức tính công suất điện
1) Thí nghiệm:
2) Công thức tính công
Trang 34- Nêu cách tính công suất điện
của đọan mạch
- Hướng dẫn HS trả lời câu C4:
Hướng dẫn HS trả lời câu C5:
P: là công suất (W) U: là hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A)
*Chú ý: 1W = 1V 1A
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà ( 10 phút)
Mục tiêu: - Áp dụng được công thức R
S
= ρl để tính trị số điện trở của biến trở.
C7 : P = 48W ; R = 30Ω.C8 : P = 100W = 1kW
*) Củng cố: +Cho HS đọc phần Ghi nhớ.
- Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên bóngđèn?
- Bằng cách nào có thể xác định công suất của đọan mạch khi có dòng điện chạy qua
*) Hướng dẫn về nhà: + Đọc phần có thể em chưa biết
Bài 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn
là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- 1 Công tơ điện Bảng 1 và 2 ( trang 37, 39 SGK )
Trang 35Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập: Làm bài tập của bài 12, đọc trước bài 13
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
? Quạt điện: 220V – 100W Hãy giải thích ý
nghĩa các con số ghi trên quạt điện
? Nêu khái niện về công suất điện? Viết
công thức tính công suất Nêu tên và đơn vị
của từng chữ có trong công thức?
Tổ chức tình huống như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện ( 5 phút)
Mục tiêu: - Một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng.
+Đề nghị đại diện một số nhóm trả
lời các câu hỏi dưới đây sau khi
HS thực hiện từng phần của
C1 Điều gì chứng tỏ công cơ học
được thực hiện trong họat động
của các dụng cụ hay thiết bị này
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng
được cung cấp trong họat động của
các dụng cụ hay thiết bị này
+ Kết luận dòng điện có năng
lượng và thông báo khái niệm
năng lượng
+Từng HS hoặctừng nhóm HSthực hiện Câu C1
để phát hiện dòngđiện có năng lượng
I/ Điện năng
1/ Dòng điện có mang năng lượng:
- Dòng điện có năng lượng
vì nó khả năng thực hiệncông, cũng như có thể làmthay đổi nhiệt năng của cácvật
- Năng lượng của dòng điện
được gọi là điện năng
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác ( 10 phút)
Mục tiêu: - Hiểu điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
* Đề nghị các nhóm thảo luận
để chỉ ra và điền vào bảng
1SGK các dạng năng lượng
được biến đổi từ điện năng
* Đề nghị đại diện một vài
nhóm trình bày phần điền vào
Bảng 1 SGK để thảo luận chung
Từng HS thực hiệncâu C3
+Đối với bóng đèn,đèn LED phần nănglượng có ích là nănglượng ánh sáng, phầnnăng lượng vô ích lànhiệt năng
2/ Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:
+ Kết luận: điện năng là
năng lượng của dòng điệnĐiện năng có thể chuyểnhóa thành các dạng nănglượng khác.Trong đó phầnnăng có ích và phần nănglượng vô ích H = A1 / Atp
x 100%
Hoạt động 4: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính
Trang 36và dụng cụ đo công của dòng điện ( 13 phút)
Mục tiêu: - Nhận biết công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
- Công thức tính công của dòng điện: A = P t = U.I.t
- Đơn vị công của dòng điện là jun (J) kWh
+ Thông báo về công của dòng
điện Đề nghị một vài HS nêu
trước lớp mối quan hệ giữa công
A và công suất P
+ Đề nghị một HS lên bảng
trình bày trước lớp cách suy
luận công thức tính công của
II/ Công của dòng điện
1/ Công của dòng điện:
Công của dòng điện sinh ratrong 1 đoạn mạch là số đolượng điện năng mà đọan mạch
đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạngnăng lượng khác
2/ Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t (1)
Mà ta có: P = U.I thế vào (1)
Ta được: A = U.I.t (2)
Trong đó : U: hiệu điện thế (V) I:cường độ dòng điện (A) t: thời gian (s)
Thì công A của dòng điện đobằng Jun (J)
1J = 1W 1s = 1V.1A.1s Ngoài ra công của dòng điệncòn được đo bằng đơn vị kWh 1kWh= 3600kJ
3/ Đo công của dòng điện:
Điện năng sử dụng được đobằng công tơ điện
để giải các bài tập đơn giản có liên quan.
Yêu cầu 1 hay 2 H S lên
bảng giải C7
-Yêu cầu 1 hay 2 H S giải
C8
- Từng H S áp dụng công thức để giải bài tập C7
- H S nhận xét bài giảng trên bảng
- Từng H S trả lờiC8
C7
Một bóng đèn sử dụng điện năng
là : A = 0,075.4 = 0,3 kW.h.Vậy số đếm của công tơ điện khi
đó là 0,3 số
C8
Lượng điện năng mà bếp điện sửdụng là : A = 1,5kW.h = 5,4.106
Trang 37Cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là :
41 , 3
Nêu khái niệm và công thức tính công của dòng điện.( Gọi tên và đơn vị)
Lượng điện năng sử dụng được đo bằng dụng cụ nào? Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết điều gì?
Hướng dẫn về nhà: Đọc phần có thể em chưa biết
+Về nhà làm bài tập SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
Ngày soạn: 28/9/2013
Ngày dạy:4/10/2013
Tiết 14:
Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
I./ MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Vận dụng Công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng
để tính được đại lượng có liên quan đối với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trởmắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu đối với các dụng
cụ mắc nối tiếp và song song
2 Kĩ năng:
Trang 38- Áp dụng giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở
3 Tình cảm, thái độ:
- Cẩn thận, trung thực
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ nội dung bài 1, 2, 3 ( SGK)
Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập Định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp
- Ôn tập công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút
*) Đề bài :
Câu 1: (3 điểm) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Nêu kết luận sự
phụ thuộc của R vào l
Câu 2: (2 điểm) Viết công thức tính điện trở của dây dẫn và giải thích các đại lượng.Câu 3: (5 điểm) Khi đặt một hiệu điện thế 9V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòngđiện nó cường độ 0,3A Tính chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này, biếtrằng cứ 6m chiều dài, dây dẫn này có điện trở là 2,5Ω
*) Đáp án:
Câu 1: + Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dâydẫn ( 1,5 điểm)
+ Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây ( 1,5 điểm)
Câu 2: + Công thức tính điện trở của dây dẫn:
Theo định luật Ôm: I =
⇒ dây dẫn có chiều dài l th ì c ó đi ện tr ở l à R = 30Ω ( 1điểm)
⇒l.2,5 = 6.30 ⇒ l =
5 , 2
180 = 72 (m) ( 1điểm)Vậy chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây l à 72m ( 0,5điểm)
Trang 39Hoạt động 2: Giải bài tập 1 ( 10phút)
Mục tiêu: - Áp dụng công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng giải bài tập
- Gọi 1 HS đọc đề bài 1, 1
HS lên bảng tóm tắt đề bài,
đổi đơn vị nếu cần
- Yêu cầu HS tự lực giải
các phần của bài tập
Cá nhân HS hoàn thành bài tập 1
Bài 1 :
Tóm tắt :
U = 220V ; I = 341mA = 0,341A
t = 4h.30a) R = ? ; P = ?b) A = ? (J) = ? ( số )
Bài giảia) Điện trở của đèn là :
Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số
Hoạt động 3: Bài tập 2 ( 10 phút)
Mục tiêu: - Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch nối tiếp và công thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng giải bài tập
- Yêu cầu HS tự lực giải
bài tập 2 GV kiểm tra
đánh giá cho điểm bài
của một số HS,
- Hường dẫn chung cả
lớp thảo luận bài 2 Yêu
cầu HS nào giải sai thì
chữa bài vào vở
Phân tích được sơ
đồ mạch điện : (A)
nt Rb nt Đ →Từ
đó vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp để giải bài tập
Bài 2 :
Tóm tắt
Đ (6V – 4,5W) ; U = 9 ; t = 10 pha) IA = ?
b) Rb = ? ; P b = ?c) Ab = ? A = ?
Bài giảia) Đèn sáng bình thường do đó :
Trang 40mạch khi đèn sáng bình thường là 4Ω
P b = Ub Ib = 3V 0,75A = 2,25 (W)Cong suất của bếp khi đó là 2,25Wc)
Ab = P b t = 2,25.10.60 = 1350 (J)
A = U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050 (J) Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là 1350J và ở toàn đoạnmạch là 4050J
Hoạt động 4: Giải bài 3 ( 10phút)
Mục tiêu: Vận dụng Công thức định luật Ôm đối với đọan mạch song song và công
thức tính công suất điện và công thức tính điện năng sử dụng giải bài tập
C1 : Tính điện năng tiêu thụ
của đèn, bàn là trong 1 giờ
rồi công lại
C2 : Tính điện năng theo
công thức : A = t
R
U
⋅ 2
U = 220Va) Vẽ sơ đồ mạch điện ; R = ?
b) A = ? J = ? kWh
Bài 3 : Bài giải
a) Vì đèn và bàn là có cùng hiệu điện thế định mức ở ổ lấy điện, do đó để cả hai hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc song song
RĐ = = = ( )Ω
℘ 100 484
220 2 2
DM DM
U
RBL = = = ( )Ω
℘ 1000 48,4
220 2 2
DM DM
= + 484 48 , 4 44
4 , 48 484
BL D
BL D
R R
R R
Điện trở tương đương của đoạnmạch là 44Ω
b) Vì Đ // BL vào HĐT 220V bằng HĐT định mức do đó công suất tiêu thụ của đèn là đều bằng công suất định mức ghi trên đèn và bàn là
→Công suất tiêu thụ của đoạn
mạch là
P = P Đ + P BL = 100W + 1000W
= 1100W = 1,1 kW
A = P t = 1100W 3600s = 3960000 (J)
hay A = 1,1kW 1h = 1,1 kW.hĐiện năng mà đoạn mạch tiêu
RBL
RĐ
U