Nghiên cứu về triết học của Heghen để ta hiểu sâu về triết học Mác - Lênin
Trang 11 Lý do chọn đề tài:
Lịch sử phát triển triết học đã trải qua những giai đoạn phát triển thăng trầm Triết học ra đời khi năng lực t duy trừu tợng của con ngời đạt đến trình
độ nhất định và phát triển ở đỉnh cao cho tới thời kỳ trung cổ là triết học cổ
điển Đức Các nhà triết học Đức đầu thế kỷ XIX đã cống hiến cho nhân loại những t tởng biện chứng xuất sắc đặc biệt là triết học Heghen Có thể nói Heghen là nhà triết học kinh điển nhất của triết học Đức cổ điển, học thuyết triết học của ông là tiền đề vững chắc và góp phần không nhỏ cho việc hình thành triết học Mác - Lênin đặc biệt là với phép biện chứng của mình, Heghen đã tạo đợc chỗ đứng vĩ đại trong sự phát triển triết học
2 Mục đích và nhiệm vụ
Nghiên cứu về triết học Heghen để ta hiểu sâu về triết học Mác - Lênin,
bể biết về tiền đề mà Mác và Ăng ghen đã dựa vào triết học Heghen nh thế nào, có nghĩa là tìm hiểu xem Heghen có đóng góp gì cho triết học của nhân loại Với mục đích đó ta cần phải chịu khó đọc, nghiên cứu tài liệu có liên quan về Heghen, xem xét và nghiên cứu cẩn thận đề hiểu sâu sắc về triết học Heghen, để nắm đợc hệ thống các t tởng cốt lõi của t tởng Heghen
3 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Dựa vào những ấn bản của các nhà xuất bản tin cậy về triết học, trong
đó có triết học Heghen, dựa vào tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà kinh
điển viết về Heghen và những suy xét của bản thân ta đã có cơ sở lý luận của
đề tài
Không có triết học Heghen liệu có phép biện chứng duy vật hay không?
Điều đó cho ta thấy một vấn đề rằng Heghen có công lao rất lớn trong sự phát triển triết học Bằng khoa học thực tiễn ta có thể khẳng định điều đó
4 ý nghĩa của phơng pháp luận.
Qua nghiên cứu triết học Heghen chúng ta thấy ông đã khái quát một cáhc sâu sắc và có hệ thống về những vấn đề cơ bản của phép biện chứng, t t-ởng biện chứng của ông là t tt-ởng tiến bộ, cách mạng ẩn sau cái vỏ thần bí Song hệ thống triết học của ông lại là duy tâm bảo thủ, siêu hình và đi ngợc
Trang 2lại sự phát triển của tiến bộ, khoa học, cách mạng Mặt cách mạng của học thuyết Heghen đã đè bẹp bởi sự trởng thành quá khổ của mặt bảo thủ của nó Nghiên cứu triết học Heghen, trớc hết phải vợt qua nó, biết đợc hạn chế
và tích cực của nó, không nên "phủ định sạch trơn"
5 Nội dung.
Heghen trong sự phát triển triết học cổ điển Đức là một đại biểu kiệt xuất nhất, bộ óc bách khoa toàn th của thời đại mình - Gioocvinhem Phơriđơvích Heghen
A Nghiên cứu về triết học của Heghen, trớc hết ta nghiên cứu về các quan điểm mở đầu làm cơ sở cho toàn bộ hệ thống Heghen.
Thứ nhất, ông xác định mục đích của mình là nghiên cứu t duy, nhận
thức, nghĩa là nghiên cứu t duy của con ngời T duy của con ngời là hoạt
động chủ quan của con ngời song nó lại đóng vai trò khách quan nghĩa là không phụ thuộc vào con ngời, đó là "ý niệm tuyệt đối" - "tinh thần của thế giới" ý niệm tuyệt đối làm cơ sở cho mọi sự tồn tại, nó là bớc phát triển cao nhất của t duy, là khởi nguyên của mọi sự vật và hiện tợng, là đấng tối cao tạo ra giới tự nhiên và con ngời, là "thợng đế"
"Tinh thần tuyệt đối" là sự thống nhất giữa t duy và tồn tại, vật chất và ý thức, chủ thể và khách thể Nhng không phải sự thống nhất, đồng nhất trần trụi mà chứa đựng yếu tốt khác biệt, thống nhất trong hoạt động, vận động
t-ơng tác lẫn nhau T duy là t duy chính mình, biến mình thành khách thể đồng thời trở thành cái chủ quan và cái khách quan T duy phản ánh thực tiễn, phản
ánh khách thể, khi phản ánh đúng, nó hợp lý Cái hợp lý, cái thần thánh, cái thực tiễn, cái tất yếu trùng hợp nhau "Mọi hiện thực đều hợp lý, mọi hợp lý
đều là hiện thực"
Qua quá trình nhận thức thế giới, con ngời xây dựng nên những khái niệm Khái niệm là hình thức cơ bản của t duy, nhng Heghen đã tuyệt đối hoá khái niệm, coi đó là "sự bắt đầu của mọi sự sống", và là hình thức vô hạn sáng tạo, bao hàm bên trong sự hoàn bị của mọi nội dung và đồng thời đóng vai trò nguồn gốc của chính nội dung
Trang 3Vậy là Heghen đã đảo lộn quan hệ tồn tại (nguồn gốc của nội dung) và
t duy (khái niệm), coi t duy là cái có trớc tồn tại, nhờ đó mà sự vật hiện hữu
Sự vật có thể mất đi nhng ý niệm thì vẫn còn mãi
- Về nguồn gốc của tinh thần: Heghen nêu ra cấu trúc gồm 3 phần: ý thức, tự ý thức và lý tình
ý thức trải qua: cảm giác, tri giác và giác tính Cảm giác cho ta hình
ảnh từng bộ phận mờ nhạt Tri giác tổng hợp các cảm giác cho ta sự vật, tri giác đem đến cho ta cái riêng, cái đơn nhất, nhng trong đó đã chứa đựng cái chung, cái phổ biến Nhng sự vật luôn vận động, biến đổi và mâu thuẫn, giác tính không bao quát đợc nó, ý thức trở thành đối tợng để ta nhận thức, ý thức trở thành tự nhận thức, ý thức xem xét mình nh một sản phẩm của lao động xã hội Lao động đã giải phóng con ngời khỏi ách nô lệ, đạt đến tự do Mục
đích của "tự ý thức" là đạt đến tự do, chỉ đạt đợc tự do bằng sự giải phóng bên trong
Nhận thức không chỉ dừng lại ở tự ý thức mà đạt đến lý tính Lý tính có
ý thức phê phán khoa học, hớng con ngời đến hạnh phúc, lý tính đợc biểu hiện trong hành vi và trong đạo đức Heghen đã đạt đến đỉnh cao của t tởng triết học xã hội Quan điểm về "lý tính lịch sử" là cốt lõi trong triết học lịch
sử của ông Theo Heghen lịch sử không tiến lên nh một quá trình tự động, mà
đợc hình thành từ những hành động của những con ngời riêng lẻ, mỗi ngời ra sức thực hiện những lợi ích và mục đích riêng của mình Để theo đuổi mục
đích và hành động thực hiện mục đích của con ngời lại nảy sinh một cái mới nào đó khác với những ý đồ ban đầu của họ Do đó, trong hoạt động tiếp theo, con ngời buộc phải coi cái mới này nh một tiền đề khách quan Nh vậy, theo Heghen tính ngẫu nhiên trở thành tính tất yếu Song là một nhà duy tâm khách quan, Heghen gọi quá trình biện chứng vô tận của sự chuyển hoá lẫn nhau giữa cái ngẫu nhiên và tất nhiên là sự "tính không của lý tính lịch sử" Theo Heghen là khởi nguyên của lịch sử toàn thế giới, nó có tính siêu cá nhân, nó tự thực hiện trong lịch sử nh là sự phát triển của tinh thần thế giới trong "ý niệm tuyệt đối" Mục đích của lịch sử toàn thế giới là để cho ý niệm tuyệt đối tự nhận thức mình Trong quá trình nhận thức đó, ý niệm tuyệt đối trải qua nhiều giai đoạn thể hiện trong khái niệm tinh thần nhân dân Tinh thần nhân dân là sự thống nhất các pháp luật, các cơ quan nhà nớc, nghệ
Trang 4thuật, tôn giáo và triết học Heghen cho rằng "lý tính lịch sử" tự thể hiện theo cách để cho nhân dân mỗi nớc đợc quyền góp phần cống hiến của mình vào quá trình tự nhận thức thep hớng tiến lên của ý niệm tuyệt đối hay tinh thần thế giới
Xét trong toàn bộ hệ thống, Heghen coi lịch sử là sự phát triển của tình thần thế giới, đó là quan điểm duy tâm về lịch sử Tuy nhiên, ở Heghen không phải không có yếu tố hợp lý trong quan niệm về bản chất của hoạt
động sống của con ngời Ông đã bàn về bản chất của lao động và ý nghĩa của
nó đối với việc hình thành con ngời và xã hội Ông cho rằng, chỉ bằng lao
động con ngời mới có thể tạo ra những t liệu để thoả mãn cuộc sống của mình; lao động là nền tảng phát sinh ra các quan hệ kinh tế Quan hệ kinh tế
đến lợt nó là nền tảng cho sự phân hoá con ngời về mặt xã hội và nguyên nhân tồn tại cacs đẳng cấp xã hội
b Hệ thống triết học của Heghen.
Theo Heghen thì quy luật phủ định của phủ định đóng vai trò là quy luật cơ bản làm cơ sở cho toàn bộ hệ thống
Qau sơ đồ hệ thống chúng ta thấy Heghen xếp "ý niệm tuyệt đối" là cái
có trớc "Giới tự nhiên" chỉ là sự tồn tại khác của thế giới ý niệm Sau đó lại trở về với chính nó, nhng cao hơn, đó là "tinh thần tuyệt đối"
Khoa học lô gíc
ý niệm tuyệt đối
Tồn tại Bản
chất niệmKhái
Triết học tự nhiên Giới tự nhiên
Cơ học Vật
lý
Hoá
hữu cơ
Triết học tinh thần Tinh thần tuyệt đối
Tinh thần chủ quan
Tinh thầng khách quan
Tinh thần tuyệt
đối
Đồng
nhất
Khác
biệt
Mâu thuẫn
Khái niệm chủ quan Khách thể
ý niệm
Khái niệm ( *)
Trang 5Toàn bộ cơ cấu hệ thống của Heghen đợc coi là "bách khoa toàn th về triết học", là khoa học vạch ra mối quan hệ mang tính quy luật bằng khái niệm, nguồn gốc triết học của các khái niệm và nguyên lý chủ yếu của nó
Hệ thống gồm 3 bộ phận: logic học, triết học về tự nhiên và triết học về tinh thần
a Khoa học về logic:
Là khoa học về khái niệm, thuần tuý và ý niệm trừu tợng "ý niệm trong nguyên chất trừu tợng của t duy" Theo Heghen phải xây dựng các cặp phạm trù của logic học sao cho phản ánh mối liên hệ phổ biến và tất yếu của tồn tại
và cả t duy trong sự vận động và chuyển hoá lẫn nhau Các cặp phạm trù cũng đợc xem xét trong sự vận động từ trừu tợng đến cụ thể, từ phiến diện
đến toàn diện, từ nội dung trống rỗng đến nội dung hoàn hảo
Logic học gồm ba phần, đó là ba giai đoạn vận động của "ý niệm tuyệt
đối" Lúc đầu "ý niệm tuyệt đối" tự tha hoá trong tồn tại với tính cách là "tồn tại khác" của nó Sau đó tìm thấy mình trong bản chất, trong khái niệm
* Học thuyết tồn tại.
Tồn tại (tồn tại thuần tuý) tìm thấy h vô - mặt đối lập của mình Tồn tại
- h vô đi vào sự thống nhất, đồng nhất tạo nên sinh thành có tam đoạn thức: tồn tại - h vô - sinh thành Sinh thành, tồn tại đã mang nội dung Sinh thành là quá trình dẫn đến sửa đời của chất ở đây đã mang tính cụ thể của sự vật Chất lợng là tính quy định đồng nhất với tồn tại Vậy: chất bằng tính quy
định có thực bằng hiện thực bằng tồn tại hiện có bằng "tông tại - trong nó" Nhng vật chất không đứng im, mà vận động vào mặt đối lập của mình Vợt quá một giới hạn nào đó ta sẽ có cái khác "Tồn tại - trong nó" chuyển sang "tồn tại - cho - cái khác" nhng cũng là chất đó Nhng rồi đằng trớc "cái khác này" lại có "cái khác nữa" nh thể nó kéo dài mãi mà Heghen gọi là "vô tận xấu" Nếu nh cái "vô tận" tìm thấy cái "hữu hạn" thì liên kết với nhau, quan hệ với cái khác mất đi, chỉ còn quan hệ với chính mình - đó là vô hạn
đúng "Tồn tại cho cái khác" chuyển về "tồn tại cho nó" Chất đi vào mặt đói lập của mình, vào lợng chất đổi dẫn đến lợng đổi Sự thống nhất giữa chất
và lợng gọi là độ Vì thế độ là sự thống nhất giữa chất và lợng Độ biểu hiện
Trang 6cái tồn tại đã hoàn thiện Nhng rồi độ cũng bị phá vỡ, lúc đó chất cũng mất
đi, chất mới ra đời bằng bớc nhảy
* Học thuyết về bản chất.
Bản chất là thế giới nội tại, là những mối quan hệ có bề sâu, có thể phân tích bản chất bằng ba cách
- Nh đã đợc phản ánh (bản chất)
- Nh cái bộc lộ ra bên ngoài (hiện tợng)
- Nh sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng (hiện thực)
Bản chất Học thuyết bản chất Hiện tợng
Hiện thực Trong phần này Heghen đã đóng góp cho phép biện chứng hàng loạt nội dung sâu sắc về bản chất - hiện tợng, thống nhất - đối lập, mâu thuẫn, nội dung hình thức, khả năng hiện thực, tất nhiên ngẫu nhiên, nguyên nhân -kết quả Bản chất là cái bên trong và phân biệt với tồn tại nh cái bề ngoài Nhng ông cho rằng "bản chất cũng tồn tại nh vẻ bề ngoài trong chính mình"
là quan hệ với chính mình, là sự phát triển vào phía trong, là "phân tử" Mâu thuẫn tồn tại trong phạm trù bản chất là sự đồng nhất của cái khác biệt, đồng nhất và khác biệt Đồng nhất chỉ là tơng đối (không có vật nào trùng khớp hoàn toàn với sự vật khác, cả với chính mình) Sự khác biệt dẫn đến đối lập
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn
Bản chất trong sự sống động của mình là hiện tợng, bản chất thì phải hiện ra trong hiện tợng "Bản chất thì hiện ra, còn hiện tợng thì có bản chất" Bản chất thì sâu sắc, hiện tợng thì phong phú Cái lặp lại trong các hiện tợng
là qui luật Qui luật "phản ánh yên tĩnh", thế giới đang hiện ra Sự thống nhất giữa hiện tợng - bản chất tạo thành thực tiễn (hiện thực) Hiên thực là khả năng đợc thực hiện
Về nội dung hình thức có mối quan hệ biện chứng Nội dung và hình thức thống nhất, nội dung không thể thiếu hình thức, hình thức đồng thời bao hàm chính nội dung và là cái bên ngoài của nó nội dung Hình thức và nội dung chuyển hoá cho nhau
Trang 7Về khả năng - hiện thực: hiện thực là khả năng đợc thực hiện và là khả năng của sự phát triển sau đó Mọi khả năng đều cụ thể: khả năng trừu tợng
là vô nghĩa Mọi khả năng thực sự đều tất yếu
Về tất nhiên và ngẫu nhiên: tính tất yếu, tính quy luật đi vào mặt đối lập của mình: tính ngẫu nhiên "Tính ngẫu nhiên… là cái gì có thể có, có thể không có, có thể thế này, có thể thế kia, tồn tại của nó hay tồn tại khác có cơ
sở không ở trong nó, mà ở cái khác"
Dù khả năng hay ngẫu nhiên cũng đều phụ thuộc vào nội dung thực tiễn
Về nguyên nhân kết quả: nguyên nhân sinh ra kết quả và tơng đơng với
nó Nguyên nhân là khởi đâu, có nguyên nhân tự nó và nguyên nhân cho nó Trong sự thống nhất đồng nhất, thì nguyên nhân chuyển hoá vào kết quả Không phải bất cứ sự vật nào cũng đều có nguyên nhân mà còn có nhiều mối quan hệ khác Heghen cũng chú ý đến sự tác động trở lại của hành động lên nguyên nhân Theo ông "nguyên nhân là nguyên nhân bên trong hành
động, hành động là hành động bên trong nguyên nhân"
* Học thuyết về khái niệm
Học thuyết về khái niệm chia làm ba phần:
- Khái niệm chủ quan (hay hình thức)
- Khách thể (tính khách quan)
- ý niệm (hay chân lý tuyệt đối)
Bắt đầu từ "khái niệm" đến phán đoán, suy lý Khi định nghĩa khái niệm Heghen chú ý đến tính phổ biến, tính đặc thù, và tính đơn nhất của nó Heghen chia phán đoán thành bốn nhóm:
+ Phán đoán về chất (khẳng định hay phủ định)
+ Phán đoán phản t
+ Phán đoang tính tất yếu
+ Phán đoán khái niệm
Sau khi phân tích, so sánh ông tìm mối liên hệ giữa chúng và suy luận cũng đợc ông chia làm ba nhóm:
Trang 8+ Suy luận về chất
+ Suy luận về phản t
+ Suy luận có tính tất yếu
Chân lý và ý niệm đợc coi là sự phù hợp giữa khái niệm và thực tiễn Theo ông chân lý bao gồm những đặc trng sau:
+ Chân lý luôn cụ thể, không có chân lý trừu tợng
+ Chân lý luôn vận động
+ Chân lý mang tính biện chứng là sự thống nhất giữa những cái khác biệt + Chân lý mang tính mục đích là sự vơn tới hoàn thiện, hoạt động của con ngời luôn hớng tới mục đích
+ Chân lý nh t tởng nhận thức gồm chân lý lý luận và chân lý thực tiễn Thực tiễn cao hơn nhận thức
Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn tạo thành ý niệm tuyệt đối Con
đờng vận động của ý niệm tuyệt đối nh sau: lúc đầu ý niệm tuyệt đối "tha hoá" tồn tại của mình, đem đến cho tồn tại nội dung sau đó nó tìm thấy mình trong bản chất, trong khái niệm và cuối cùng nh "tinh thần tuyệt đối"
Heghen kết thúc khoa học logic: "Giờ đây chúng ta trở về với khái niệm
ý niệm mà từ đó chúng ta bắt đầu, nhng đồng thời sự trở lại đằng sau này cũng là sự vận động về phía trớc"
Thay lời kết luận, Lênin đánh giá khoa học logic của Heghen nh sau:
"Tổng cộng và tóm tắt, tiếng nói cuối cùng và bản chất của logic học Heghen
là phép biện chứng Điều này thật tuyệt diệu! thêm một điều nữa, trong tác phẩm duy tâm nhất này của Heghen ít có chủ nghĩa duy tâm nhất, nhiều chủ nghĩa duy tâm nhất Đó là mâu thuẫn nhng đó lại là sự thật
b Triết học tự nhiên:
Phần này Heghen đã đặt ra cho mình nhiệm vụ nghiên cứu giới tự nhiên,
là ''tinh thần đã tha hoá khỏi mình, …''ý niệm tuyệt đối sau khi đã phát triển
đế độ đầy đủ trong lĩnh vực t duy thuần tuý trong lĩnh vực những phạm trù lôgic liền chuyển sang "sự tồn tại khác" của nó là giới tự nhiên
Trang 9Triết học tự nhiên gồm ba phần: cơ học, vật lý học và vật lý hữu cơ.
- Cơ học: Ông nghiên cứu vật chất, vận động, không gian, thời gian Theo ông vật chất không phải là một thực tế khách quan, là cơ sở của mọi vật, mà chỉ là một trong những sự qui định, một trong những khái niệm nhờ
đó mà ý niệm tuyệt đối sáng tạo ra giới tự nhiên với t cách là sự tồn tại khác của nó
Heghen phủ định tính vô tận của vũ trụ, thừa nhận sự vĩnh viễn của thời gian, nhng đó là sự vĩnh viễn của hành động thợng đế sáng tạo ra vũ trụ Ông thừa nhận sự thống nhất giữa vật chất và vận động, vật chất, vận động, không gian, thời gian có mâu thuẫn bên trong, là sự thống nhất giữa tính giai đoạn
và tính liên tục
- Vật lý học: Đối tợng của vật lý học là nghiên cứu thuộc tính lý hoá của vật thể Heghen chống lại thuyết nguyên tử duy vật, xây dựng thuyết động lực duy tâm Tuy nhiên, là nhà biện chứng ông thấy đợc hoá học là khoa học
về những biến đổi về chất diễn ra dới ảnh hởng của sự thay đổi cơ cấu số l-ợng
- Vật lý hữu cơ: Ông cho rằng sự sống là sự tồn tại trực tiếp của ý niệm
Ông phủ nhận sự phát triển ctrong giới động vật, chỉ thừa nhận sự phát triển của khái niệm Triết học duy tâm của Heghen mâu thuẫn gay gắt với những thành tựu khoa học tự nhiên thời bấy giờ Có thể nói triết học tự nhiên là yếu nhất trong hệ thống, bài xa đáng kể so với Cantơ
c Triết học tinh thần.
Đối tợng của triết học tinh thần là tinh thần thế giới, là lĩnh vực tự nhiên trở về với bản thân mình Trong phần này Heghen đã thể hiện t tởng duy tâm
về con ngời và về đời sống xã hội Tuy nhiên, không thể phủ nhận công lao của Heghen đa t tởng biện chứng vào quá trình lịch sử Xã hội công dân, nhà nớc, pháp lý, thẩm mỹ, tôn giáo, triết học theo phép biện chứng của Heghen
đều trải qua những con đờng dài của sự phát triển lịch sử
Triết học tinh thần trải qua tam đoạn thức: tinh thần chủ quan, tinh thần khách quan và tinh thần tuyệt đối
Trang 10Tinh thần chủ quan: Trớc hết là linh hồn thể hiện dới dạng con ngời (nhân loại học) Sau đó tinh thần chủ quan trở thành ý thức, nó phân biệt với cơ thể (hiện tợng học) và bắt thế giới bên ngoài phục tùng nó về mặt lý luận
và thực tiễn (tâm lý học) Nhân loại học lấy linh hồn làm đối tợng Linh hồn thâm nhập vào tất cả, đợc xem nh chân lý nh lý tởng của toàn bộ vật chất Nhng linh hồn chỉ là giấc ngủ trong tinh thần, nó thức dậy trong ý thức
Hiện tợng học nghiên cứu ba giai đoạn của ý thức:
- ý thức nh ý thức
- ý thức nh tự ý thức
- ý thức thành lý tính
Tâm lý học nghiên cứu các dạng tri thức và sự hoạt động của con ngời, tạo thành ba dạng tinh thần:
- Tinh thần lý luận: hợp nên bởi tình cảm + ý chí đợc bổ sung bởi tinh thần khách quan (pháp quyền, đạo đức, phong hoá)
- Tinh thần tuyệt đối (nghệ thuật, tôn giáo, triết học)
Tinh thần khách quan
- Pháp quyền: nền tảng của pháp quyền là tự do ý chí ý chí đợc thể hiện trong sự vật, trong thực tiễn Con ngời có quyền khai thác, chiếm hữu sự vật nhằm thoả mãn nhu cầu Con ngời biểu hiện nhu cầu của mình trong sở hữu Sở hữu tốt nhất là sở hữu cá thể Trong cuốn "Triết học pháp quyền" Heghen nêu lên luận điểm
Cái gì hợp lý đều là hiện thực
Cái gì hiện thực đều là hợp lý
- Đạo đức: trong lĩnh vực đạo đức không chỉ nói đến lợi ích của một chủ thể nào đấy mà còn nói đến lợi ích của những con ngời khác nữa Nhiệm vụ của đạo đức là tìm con đờng cho sự hoà hợp giữa các hành vi của các chủ thể Ngời có của riêng không chỉ là pháp nhân mà còn là chủ thể đạo đức, lúc đó
họ mới trở thành chủ gia đình, chỗ dựa cho Nhà nớc