Cấu hình Ring vật lý° NIC là một bộ lặp, các tín hiệu của mạng khi đi qua các NIC đều được lặp, trừ khi NIC đó là đích... Các cấu hình mở rộng° Star-wired ring: cấu hình vật lý như một m
Trang 1MẠNG SỐ LIỆU
CHƯƠNG 2: LAN (Local Area Network)
Trang 2Chủ đề
° Các yếu tố cơ bản của giao thức LAN
Trang 3GIỚI THIỆU
° Được thiết kế cho các khu vực địa lý hẹp
(trong toà nhà, trong phòng, trong trường
học ) với phạm vi vài Km trở lại.
° Các LAN được liên kết với nhau bởi MAN
Trang 4Các yếu tố cơ bản của giao thức LAN
3 thành tố sau:
—Cấu hình mạng (topology): Bus, Ring, Sao (star)
—Môi trường truyền dẫn: cáp song hành, STP,
UTP, đồng trục, cáp quang, vô tuyến tế bào
—Điều khiển truy nhập môi trường: Đa truy nhập cảm ứng sóng mang, thẻ bài, quét thăm dò
Trang 5— Dễ dàng mở rộng
— Hoạt động ổn định
Trang 6Cấu hình Ring
ra một vòng liên
tục
tồn tại tại một thời
điểm bất kỳ
được sử dụng để
tăng độ tin cậy của
hệ thống
Trang 7Cấu hình Ring (vật lý)
° NIC là một bộ lặp, các tín hiệu của mạng khi đi qua các NIC đều được lặp, trừ khi NIC đó là đích.
Trang 8Cấu hình Sao
kết nối với một
thiết bị trung tâm
gọi là Hub
Trang 9Các cấu hình mở rộng- Tree
mạng lớn từ các
mạng con
đoạn nhánh không
dẫn đến toàn mạng
Trang 10Các cấu hình mở rộng
° Star-wired ring: cấu hình vật lý như một mạng hình sao nhưng hoạt động như cấu hình ring
° Star-wired bus : cấu hình vật lý như một mạng hình sao nhưng hoạt động như cấu hình Bus
Trang 11Kiến trúc Ethernet LAN
° Các LAN theo chuẩn IEEE 802.3 còn được gọi là Ethernet LANs.
° Ethernet LANs có nhiều loại khác nhau(xem bảng sau)
° Hiện nay, hầu hết các Ethernet LANs đều có cấu hình vật lý dạng Star, chỉ có một ít là có cấu hình Bus.
° Tất cả Ethernet LANs đều có cấu hình logic dạng quảng bá (Broadcast) và sử dụng CSMA/CD làm phương thức MAC.
— CSMA/CD : đa truy nhập cảm ứng sóng mang, có phát hiện va chạm (Carrier Sensor Multi Access / Colission Detection)
Trang 12Các loại Ethernet LAN
LOẠI
MẠNG
TỐC ĐỘ Mbit/s
MÔI TRƯỜNG ĐỘ DÀI
ĐOẠN (m)
10Base5 10 Cáp đồng trục, dày 500
10Base2 10 Cáp đồng trục, mỏng 185
10BaseT 10 Cáp xoắn, UTP hàng trăm met
100BaseTx 100 UTP,STP, cáp quang hàng trăm met 100BaseFx 100 Cáp quang hàng trăm met 100VG-
AnyLAN
100 Cáp xoắn, sử dụng
CSMA/CD hoặc thẻ
bài
hàng trăm met 1000BaseSx 1000 Cáp sợi quang hàng trăm met
Trang 13Các loại Ethernet LAN thông dụng
Trang 14Caáu truùc khung Ethernet LAN
Trang 15Data Source add Length FCS Dest add
Variable 2
6
0000.0C xx.xxxx
Vendor assigned IEEE assigned
MAC Layer - 802.3
Preamble
Ethernet II uses “Type” here and
does not use 802.2.
Trang 16Preamble SD Destination
Address
Source Address Type Information Pad FCS
Trang 17Preamble SD Destination
Address
Source Address Length Information Pad FCS
Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks
Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies
Trang 18Dest SAP Source SAP
Data Source add Length FCS Dest add
Variable 1
Trang 19Ethernet Evolution
10BASE5 {1983}
các đoạn
° Cáp đồng trục dày (thick)
—Ưu điểm: suy hao thấp, chống tạp âm tốt, độ bền cơ học cao.
—Nhược điểm: cồng kềnh, khó kéo cáp, bộ transceiver
quá đắt.
* Chi phí của loại mạng này cao.
Trang 20MAU là một thiết bị vật lý gắn vào cáp chính Cable AUI dài tối đa 50m từ MAU tới trạm.
Trang 2110BASE2 Cheapernet {1985}
các đoạn
NIC)
° Cáp đồng trục mỏng (Thin) (cáp mỏng hơn)
—Ưu điểm: dễ lắp đặt, giảm chi phí phần cứng, sử dụng các bộ nối T chi phí giảm thấp hơn.
—Nhược điểm: Suy hao lớn, không thể sử dụng quá nhiểu trạm do tín hiệu bị suy hao tại các bộ nối T.
Ethernet Evolution
Trang 23(b)
transceivers
Figure 6.55
Thick Ethernet Cable
Thin Ethernet Cable
Trang 241BASE5 StarLAN {1987}
NIC)
° Dùng hai đôi cáp của UTP
—Advantages: Khi dùng trong các toà nhà do
cáp xoắn khá mềm mại nên có thể đi dây âm tường và sử dụng các hộp nối cáp như dây điện thoại.
Ethernet Evolution
Trang 2510 BASE T {1990} **Most popular
NIC)
° Dùng hai đôi cáp của UTP
—Advantages: Có thể thêm các nude mạng trong lúc mạng đang hoạt động.Hub đóng vai trò
khuếch đại và khôi phục tín hiệu vào.
Ethernet Evolution
Trang 26Khái niệm Hub
° Tách riêng cặp cáp phát và thu.
° Repeater trong Hub phát lại các tín hiệu
thu được từ bất kỳ đầu vào nào tới tất cả các đầu ra.
° Bản chất của Hub là việc sử dụng chung
một kênh quảng bá với việc phát hiện va
chạm tại các nude thu.
Trang 27Physical Layer: Ethernet/802.3
Hosts
Host
10Base2—Thin Ethernet 10Base5—Thick Ethernet
10BaseT—Twisted Pair
Trang 28Hubs Operate at Physical layer
Physical
• Tất cả các thiết bị có chung miền quảng bá
Trang 29Hubs: One Collision Domain
more collisions
Trang 31(a)
Single collision domain
Twisted Pair Ethernet
hub
Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies
Trang 32Switched Ethernet
* Ý tưởng cơ bản: cải tiến Hub
° Switch học các vị trí đích bằng cách lưu các cổng
tương ứng với các điạ chỉ nguồn vào một bảng
° Switch không thể phát broadcast tới tất cả các cổng
° Ưu điểm lớn nhất của Switch so với hub là:
không sảy ra va chạm khi có nhiều hơn một khung được gửi tới
° Va chạm chỉ sảy ra khi có 2 frame đồng thời được
gửi tới một đích
° Tốc độ mỗi đường song song có thể đạt 10Mbit/s.
Trang 33• Each segment has its own collision domain
Data Link
Switches and Bridges Operate
at Data Link Layer
Switches and Bridges Operate
at Data Link Layer
OR
Trang 34• Each segment has its
own collision domain
Trang 35
Cơ cấu chuyển mạch
tốc độ cao
Figure 6.56
switch
Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies
Trang 37A simple example of switched Ethernet.
Switched Ethernet
Trang 38Switched Ethernet Hub
°Trong LAN, một Sever thường phục vụ cho
nhiều nodes, ta có thể sử dụng một
switching hub với một port hoạt động ở
tốc độ cao hơn các port còn lại
Bộ FIFO phía port hub phải lớn hơn để có thể tương thích với tốc độ.
• Port này có thể hoạt động ở chế độ
full-duplex.
Trang 39Một số Ethernet LAN quan trọng khác
° Fast Ethernet (e.g 100BaseT and 100BaseFX)
— The IEEE 802.3u chỉ ra loại Fast Ethernet
° Gigabit Ethernet (e.g 1000BaseT, 1000BaseSX, and
1000BaseLX)
— The IEEE 802.3z chỉ ra loại Gigabit Ethernet
° Iso-Ethernet enables Ethernet LANs at different
geographic locations to be connected over ISDN (see Figure 8-14)
— IEEE 802.9a chỉ ra loại Isochronous Ethernet
Trang 40Iso-Ethernet
Trang 41Kiến trúc Token Ring
mạng có tố độ 4 mbps and 100 mbps
Trang 42IEEE 802.5 Token Ring
Trang 43IEEE 802.5 Token Ring
° Token ring : Các trạm kết nối với nhau bằng các liên kết truyền dẫn theo topology Ring
nguồn tới đích và trở về nguồn
nào nắm giữ được thẻ bài mới được phép phát
thông tin lên mạng.
Trang 44ThS.Võ rường Sơn
SD Destination
Address
Source Address Information FCS
SD AC ED Token Frame Format
P P P T M R R R
Access
control
PPP Priority; T Token bit
M Monitor bit; RRR Reservation
Frame
control
FF frame type ZZZZZZ control bit
delimiter J K 0 J K 0 0 0 J, K non-data symbols (line code)
IEEE 802.5 Token and data frame structure
Trang 45Figure 8-15
Trang 46Hoạt động của Token Ring
— Cách thứ nhất : thay đổi 1 bit (bit T) trong thẻ bài, đưa thẻ bài trờ thành chuỗi bit đầu khung, gắn vào khung để
khung dành cho nó, nó sẽ copy và đưa vào bộ nhớ đệm
° {Thông thường, sẽ bị trễ một bit mỗi khi
khung đi qua một trạm.}
Trang 47Wiring center A
B
E
Figure 6.58
Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks
Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies
Token Ring Network với star topology
Trang 48Các phương thức chèn Token
1 Đa token: chèn token sau khi trạm đã hoàn
thành việc phát bit cuối cùng của khung.( Có
nhiều thẻ bài trên mạng)
2 Đơn token: chèn token sau khi đã thu được bit
cuối cùng của token bận và bit cuối cùng của
khung được phát đi (Chỉ có một thẻ bài trên
mạng)
3 Đơn frame: chèn token sau khi bit cuối cùng của
khung đã về đến trạm phát (Chỉ có một khung thông tin trên mạng)
Trang 49ThS.Võ rường Sơn
t=400, bit cuối vào
vòng, chèn token
t=0, 1frame
Bắt đầu t=400, phát bit cuối cùng t=840â bit đầu trở về t=960, Header trở về, Chèn token
(b) Vòng trễ cao
(a) Vòng trễ thấp hoạt động đơn token
Trang 50ThS.Võ rường Sơn
tiên trở về t=1240, chèn token vào vòng
(a) Vòng trễ thấp
(b) Vòng trễ cao
Hoạt động đơn khung
Trang 51IEEE 802.5 Token Ring
sai
° 4Mbps 802.5 token ring: hoạt động đơn khung
° 4 Mbps IBM token ring: hoạt động đơn token
° Cả 802.5 và IBM 16Mbps token rings:
hoạt động đa token.
(priority) trong các khung data và token
Trang 52Token Ring
° Trường hợp tải thấp – độ trễ sẽ tăng lên do phải chờ token {trung bình: trễ ½ thời gian lan truyền 1 vòng}
° Trường hợp tải cao –Hoạt động tốt hơn Ethernet!!
° The ring must be long enough to hold the complete
token.
° Ưu điểm – truy nhập tốt, không va chạm.
° Nhược điểm – trong vòng đơn nếu một điểm có lỗi thì token không thể đi được.
Trang 53Kiểm soát môi trường vòng
Các trường hợp có thể sảy ra:
° Mất token (không token đi vòng)
° Duplication of token (Token giả hoặc có lỗi)
Cần có một trạm đóng vai trò giám sát lưu thông trên vòng (active monitor):
- Giám sát các khung thông tin bằng bit M: set bit
m lên 1 nếu m=0; hủy khung nếu m=1
- Kiểm soát sự tồn tại của Token: nếu sau 1
khoảng thời gian nhất định không thấy Token
đến, active monitor đưa ra token mới
Trang 54Wiring center A
B
E
Figure 6.58
Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks
Copyright ©2000 The McGraw Hill Companies
Token Ring Network với star topology
Active Monitor
Trang 55Fiber Distributed Data Interface (FDDI)
° FDDI sử dụng cấu hình ring với môi trường truyền dẫn là cáp sợi quang đơn mode hoặc đa mode hoạt
động tại tốc độ 100 Mbps trong phạm vi 200 kms và có thể đạt tới 500 stations.
° Sử dụng vòng kép ngược chiều.
° Cho phép dùng địa chỉ 16 or 48-bit.
° Trong FDDI, token được các trạm nắm giữ và phát đi ngay khi hoàn thành phát các khung thông tin {Hoạt
động đa token} .
Trang 56ThS.Võ rường Sơn
A
E
D C
B
FDDI – Dual Token Ring
Trang 57Điều chỉnh vòng trong FDDI
a) Họat động bình thường
b) Cấu hình lại sau khi
tuyến bị lỗi (đứt)
c) Cấu hình lại sau khi
trạm bị lỗi
Trang 58Hoạt động
FDDI Ring
1 A chờ Token bắt đầu phát khung F1 2 A bắt được Token,
tới C
3 A phát Token, sau
khi phát hết khung F1 4 C bắt đầu copy khung F1
5 C tiếp tục copy F1;
B nhận bắt được Token
và bắt đầu phát F2 cho D
6 B phát Token sau khi phát hết F2, D bắt đầu copy F2, A thu hồi F1
7 A cho F2 và token đi
qua; B thu hồi F2 8 B cho token đi qua;
Trang 59luồng và cụm, FDDI được thiết kế để có thể phù hợp với cả 2 loại lưu lượng:
—Đồng bộ (thời gian thực): các khung có yêu cầu về độ
trễ rất chặt chẽ (e.g., voice và video)
—Không đồng bộ (không thời gian thực): các khung có thể có độ trễ thoải mái hơn (e.g., data)
luân chuyển Token tới đích - Target Token
Rotation Time) để đảm bảo rằng thời gian luân chuyển Token trên vòng là nhỏ nhất
Trang 60Mã hoá dữ liệu FDDI
° Không sử dụng differential Manchester bỏi
vì 100 Mbps FDDI sẽ đòi hỏi 200 Mbaud!
° Thay vì mỗi giao tiếp vòng có một đồng hồ nội riêng:
phục nhờ vào các chuyển tiếp từ luồng bit thu được
Trang 61° Data được mã hoá sử dụng bộ mã 4B/5B.
— Với mỗi 4 bit data được phát đi,một từ mã 5-bit tương ứng được tạo ra bởi bộ mã hoá.
— Có tối đa 2 bit zero liên tục trong mỗi một symbol.
bộ mã hóa
Mbps (80% do mã 4B/5B)
Mã hoá dữ liệu FDDI
Trang 62FDDI
Trang 64SD Destination
Address
Source Address Information FCS
ED FC
L = Address length (16 or 48 bits)
FF = LLC/MAC control/reserved frame type
Figure 6.63
Leon-Garcia & Widjaja: Communication Networks
Caáu truùc khung FDDI
Trang 65More FDDI Details
(bit 1) và không có sóng mang (bit 0)
không có nhiều hơn 3 bit 0 liên tục nhằm duy trì đồng bộ
hướng ngược nhau
sự cố tại vòng thứ nhất hay trạm
Trang 66So sánh 802.5 và FDDI
° Đồng hồ tập trung
° Các bit ưu tiên và dự trữ
° 3 phương thức hoạt động
trước
đa token
Trang 67Figure 8-16
Trang 68cho cả IEEE 802.3 và IEEE 802.5 frames
và routers đặc biệt
thay vì CSMA/CD làm giao thức MAC protocol do đó cho phép truyền tải các khung thời gian thực (real-time) như là voice and video bằng cách cho các khung này ưu tiên hơn khung data
Trang 69Figure 8-20
Trang 70ATM LANs
° ATM (asynchronous transfer mode-Phương thức truyền dẫn không đồng bộ) là 1 kiến trúc mạng chuyển mạch sử dụng các tấ bào 53-octet (cell) để truyền số liệu.
° Hai lớp liên kết dữ liệu được định nghĩa:
— ATM adaptation layer (AAL)
— ATM
° Cấu hình vật lý của ATM là stars
° ATM NICs with 25 speeds of 25, 100, or 155 mbps are
available for workstations
° Ethernet và token ring LANs có thể giao tiếp với một mạng backbone ATM qua các switch gateway/access ATM (xem hình tranh sau)
Trang 71Figure 8-21
Trang 72Wireless LAN Architectures
° Các chuẩn IEEE 802.11x là quan trọng nhất đối với wireless LAN (WLAN) (see Table 8-6)
° WLANs là phương tiện lớp vật lý đặc thù dạng cấu hình sao.
— Các Nodes liên kết tớiHub không dây được gọi là access points
° CSMA/CA là giao thức MAC cho họ IEEE 802.11 LANs
° IEEE 802.11 sử dụng FHSS (frequency hopping spread
spectrum), DSSS (direct sequence spread spectrum), và truyền dẫn hồng ngọai.
— User có thể thực hiện “roaming”
° Giấy chứng nhận WiFi (Wireless Fidelity – độ tin cậy) được sử dụng nhằm làm tăng khả năng liên kết giữa các sản phẩm
WLAN.
° Chuẩn WISPR (Wireless ISP Roaming) được thiết kế để cho phép các user chuyển vùng giữa các WLAN truy nhập công cộng.
Trang 73Các chuẩn LAN không dây quan trọng
Trang 74•Có một số tiêu chí cần quan tâm khi lựa chọn kiến trúc LAN
Lựa chọn kiến trúc LAN
Trang 75Lựa chọn kiến trúc LAN
° Các tiêu chí đặc biệt quan tâm bao gồm:
— Chi phí ban đầu và chi phí định kỳ
— Tổng chi phí (TCO)
— Số lượng user có thể hoạt động đồng thời.
— Tốc độ truyền dẫn và mức độ thông suốt dữ liệu
— Sự hỗ trợ từ nhà sản xuất
— Khả năng điều khiển
— Khả năng mở rộng, nâng cấp
— Tính bảo mật
— Tính phù hợp với các chuẩn phổ biến.
Trang 76IEEE LAN Standards & Committees
Technical Advisory Group