° PSTN có thể sử dụng như một bachbone của mạng truyền số liệu, nhưng PSTN là mạng chuyển mạch kênh, phù hợp với Voice và không hiệu quả cho... Cấu trúc tế bào ATM° GFC – điều khiển luồn
Trang 1MẠNG SỐ LIỆU
CHƯƠNG 4: ATM
Trang 2Chủ đề
° Giới thiệu
° Lịch sử phát triển
° Công nghệ ATM
° Báo hiệu trong ATM
° Các chuẩn ATM
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 4° Được phát triển nhằm cho phép truyền đồng thời Data, Video và Voice trên cùng một mạng.
° ATM là kỹ thuật chuyển mạch phổ biến nhất trong các mạng WAN backbone (xương sống)
Trang 5cells
ATM là gì?
Trang 7Ưu điểm của ATM
° Cho phép hội tụ Voice, video, data trên cùng một
mạng
° Chuyển mạch với tốc độ cao tại mức phần cứng
° Băng thông có thể đáp ứng theo nhu cầu
° Chất lượng dịch vụ (QoS) và lớp dịch vụ (CoS) được định nghĩa trước và được đảm bảo
° Khả năng quản lý tốt hơn
° Phân bậc theo tốc độ và kích thước mạng
° Dễ dàng tích hợp với các kỹ thuật mạng khác
Trang 8Ứng dụng của ATM
° Các mạng workgroup hoặc ATM công sở (campus- LAN)
° Mạng ATM thương mại
° Mạng riêng ảo đa phương tiện
° Làm Backbone cho mạng Frame Relay
° Làm Backbone cho Internet
° Các mạng băng rộng cá nhân (ISDL, DSL )
°
Trang 9LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ATM
Trang 10Sự cần thiết phải hội tụ mạng.
° Sự tách biệt các mạng PSTN và truyền số liệu
° PSTN có thể sử dụng như một bachbone của mạng truyền số liệu, nhưng PSTN là mạng chuyển mạch kênh, phù hợp với Voice và không hiệu quả cho
Trang 11Lịch sử phát triển ATM
° ATM đã được phát triển từ những năm cuối thập kỷ
80 như là một phương thức chuyển mạch trong mạng băng rộng B-ISDN
Trang 12COÂNG NGHEÄ ATM
Trang 13CÁC CHỦ ĐỂ CHÍNH
° Khái niệm cơ bản về ATM
° Kênh ảo và đường ảo
° Mô hình tham khảo của ATM:
° Liên mạng ATM/SONET
° Báo hiệu trong ATM
Trang 14X X
Private NNI
Private ATM network
Public UNI
Trang 15Khái niệm cơ bản về ATM
° 2 LAN được liên kết với nhau bằng một backbone chuyển mạch ATM.
° Các giao tiếp User-Network (UNI) và các giao tiếp
Network-Network (NNI) là các đặc trưng cho các liên kết.
Trang 16Khái niệm cơ bản về ATM
° Một liên kết logic hoặc liên kết ảo được thiết lập.
° Các tế bào ATM (Voice/Video/Data) được truyền từ chuyển mạch đến chuyển mạch theo đúng thứù tự.
Trang 17Đường ảo và kênh ảo
° ATM áp dụng khái niệm chuyển mạch kênh cho mạng số liệu nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ.
° Một liên kết đường ảo (Virtual Path Connection - VPC) là một liên kết logic end–to-end.
—PVC được nhận biết bằng các bit VPI trong headear của tế bào.
° VPC được chia thành các liên kết kênh ảo (Virtual
channel Connection - VCC ), cũng là liên kết logic giữa các điểm cuối như VPC.
— VCC có thể là cố định , tức là kênh ảo cố định
(Permanent VC– PVC ) hoặc động, tức là kênh ảo chuyển mạch (Switched VC- SVC ).
Trang 18Đường ảo và kênh ảo
Trang 19Lớp vật lý và lớp ATM-
Đường ảo và kênh ảo
° Một liên kết vật lý mang nhiều đường ảo (VP), và mỗi đường ảo mang nhiều kênh ảo (VC)
Trang 202 3
N
1 Switch
32 61
75 67 39 67
N
1
3 2
video 75
voice 67
data 39 video 67
Đường ảo và kênh ảo – Chuyển mạch ATM
Trang 21c ATM
Sw 1
ATM Sw 4
ATM Sw 2
ATM Sw 3
ATM DCC
d e
Sw = switch
Digital Cross Connect
Only switches virtual paths
Đường ảo và kênh ảo – Nối chéo trong ATM
Trang 22Đường ảo và kênh ảo
° Các tế bào được định tuyến qua mạng nhờ vào các thông tin VCI và VPI.
° Khi một kết nối ảo được thiết lập, VPI và VCI được gán cho
từng phần của các kết nối đó.
° Khi một kết nối được xoá, VCI tương ứng được đưa về trạng thái sẵn dùng cho kết nối khác.
Trang 23Tế bào ATM
° ATM ngắt các luồng data, video và voice thành các đơn vị cố định gọi là tế bào (cell)
° Một cell có kích thước cố định cho phép hoạt động chuyển mạch được thực hiện tại mức phần cứng
° Chuyển mạch ở mức phần cứng tức là tốc độ chuyển mạch cao
° Mạng ATM chuyển mạch và ghép kênh tất cả thông tin sử dụng các tế bào có kích thước cố định này
Trang 24Cấu trúc tế bào ATM
Trang 25Cấu trúc tế bào ATM
° GFC – điều khiển luồng dữ liệu đi qua UNI cho phép nhiều thiết
bị ATM được gắn với một giao tiếp mạng.
° VPI – Chứa địa chỉ đường ảo cho kết nối end-to-end.
° VCI – Chứa địa chỉ kênh ảo trong một đường ảo cụ thể.
° PTI – Chỉ ra dạng thông tin trong trường tải trọng của tế bào (thông tin người dùng hay thông tin điều khiển).
° CLP – Chỉ ra tế bào có được phép hủy hay không khi xảy ra tắc nghẽn, 1 = được huỷ, 0 = không được huỷ.
° HEC – Dùng đề điều khiển lỗi và đồng bộ tế bào, sử dụng
CRC-8 ( Phát hiện tất cả các lỗi, sửa được lỗi 1 bit ).
° Information – tải trọng của tế bào.
Trang 26Lớp vật lý và lớp ATM- Cấu trúc tế bào Trường PTI
000 Data người dùng dạng 0 Không qua tắc nghẽn
001 Data người dùng dạng 1 Không qua tắc nghẽn
010 Data người dùng dạng 0 Có thể qua tắc nghẽn
011 Data người dùng dạng 1 Có thể qua tắc nghẽn
100 Thông tin bảo dưỡng giữa các chuyển mạch kế cận
101 Thông tin bảo dưỡng giữa các chuyển mạch nguồn và đích
110 Tế bào quản lý tài nguyên (dùng cho điều khiển tắc nghẽn)
111 Dự trữ
Trang 27Cấu trúc tế bào ATM
Correction Mode
Detection Mode
no error detected (no action)
single bit error detected
multi-bit errors detected
(correct)
errors detected (discard cell)
no error detected
(do nothing)
Figure 4 The operation of the error detection mechanism.
Hoạt động điều khiển lỗi của trường HEC
Trang 28Các loại tế bào ATM
° Có 5 loại tế bào ATM:
Dùng để giám sát lỗi và cảnh báo, điều khiển các phần tử mạng, định vị các lỗi.
Tế bào này được chèn vào luồng tế bào như các tế bào Idle khi không có thông tin cần truyền đi
Các tế bào này có chứa GFC nhưng không được gán cho bất kỳ một kết nối cụ thể nào
° Các tế bào được nhận diện bằng tổ hợp VPI và VCI
Trang 29Các loại tế bào ATM
Trang 30Các giá trị VPI và VCI được gán trước
0 0 Tế bào không gán cho kết nối (Unassigned)
0 3 Luồng F4 (giữa các đoạn)
0 4 Luồng F4 (giữa các đầu cuối)
Trang 31Các loại tế bào ATM
SAP
ATM Layer
Physical Layer
Invalid Cell Idle Cell
Assigned Cells
Unassigned Cell
Bin Idle Cell
Unassigned Cell
Valid Cell
To/from TC sublayer electronics.
Trang 32
Mô hình tham khảo ATM
° Mô hình tham khảo ATM chia làm 4 lớp và 3 vùng.
Trang 33AAL ATM
User information
User information
AAL ATM
PHY PHY
ATM PHY
ATM PHY
…
Mô hình tham khảo ATM
Trang 34Mô hình tham khảo ATM
Trang 35Mô hình tham khảo ATM
° ATM chia làm 3 vùng (mặt phẳng):
— Vùng người dùng:
Truyền tải dữ liệu người dùng cho các ứng dụng.
Sử dụng các lớp vật lý, ATM và thích ứng ATM cho mục đích này.
— Vùng điều khiển:
Thiết lập, duy trì và xoá các kết nối của người dùng trong vùng người dùng,
Từ khóa cho vùng này là báo hiệu
— Vùng quản lý:
Bao gồm quản lý lớp và quản lý vùng.
Trang 36Mô hình tham khảo ATM
° Phần ATM chính xác có 2 lớp:
— Lớp tương thích ATM với 2 lớp con là hội tụ (CS) và phân đoạn và tái hợp (SAR).
— Lớp ATM và cấu trúc tế bào ATM
° Lớp vật lý có 2 phân lớp là hội tụ truyền dẫn (TC) và môi trường vật lý (PM)
Trang 37Mô hình tham khảo trong mặt phẳng
người dùng
TC 1 Tạo/kiểm tra trường HEC
1 Định tuyến các cell; 2 Mux/Demux
3 Điều khiển luồng chung
ATM
Header của cell
Các lớp trên Lớp A Lớp B Lớp C Lớp D
CS 1 Xử lý mất cell 2 Chèn
3 Khôi phục định thời (đối với các lớp A, B)
SAR 1 Tách các khung/ luồng bit vào các cell
2 Tái cấu trúc các khung/luồng bít từ các cell
tin của cell
Lớp A: CBR Lớp B: VBR Lớp C: Hướng kết nối Lớp D: Không kết nối
AAL - SAP
Trang 38Mô hình tham khảo trong mặt phẳng người dùng
AAL-SAP
AAL-Service Data Unit
CS-PDU trailer
CS-PDU header CS-PDU payload
Convergence Sub-Layer
No SAP between CS and SAR
SAR-PDU payload SAR-PDUtrailer
SAR-PDU header
ATM layer
Physical layer
AAL layer
Trang 39Lớp tương thích ATM – Dạng tế bào
Trang 40Lớp tương thích ATM
° Có 2 phân lớp
—Phân lớp hội tụ (CS)
Xác định lớp của dịch vụ (CoS) cho lưu lượng đến,
Cung cấp một dịch vụ AAL cụ thể tại một điểm truy nhập dịch vụ mạng AAL (Network service access point - NASP)
—Phân lớp phân đoạn và tái hợp (SAR)
Phân dữ liệu người dùng ở mức cao hơn thành các đoạn
48 byte, xắp xếp vào vùng data của các tế bào và gắn thêm phần mào đầu cần thiết tại đầu phát và tái hợp các tế bào tại thu.
Trang 41Các lớp của dịch vụ
° Phân lớp CS thể hiện dạng của thông tin đến trên cơ sở 1 trong 4 lớp của dịch vụ được gán bởi các ứng dụng
—Lớp A: có tốc độ bit không đổi (CBR), hướng kết nối, mối quan hệ về thời gian giữa nguồn và đích chặt chẽ, ví dụ Voice.
—Lớp B: có tốc độ bit thay đổi (VBR), hướng kết nối, chặt chẽ về thời gian, ví dụ Video hướng gói cho hội nghị
truyền hình.
— Lớp C: VBR, hướng kết nối, không chặt chẽ về thời gian,
ví dụ LAN truyền dữ liệu các ứng dụng như Frame Relay.
—Lớp D: VBR, không kết nối, không chặt chẽ về thời gian,
Trang 42Các dạng AAL và lớp dịch vụ (CoS)
° Tùy vào dạng dữ liệu, giao thức AAL cung cấp 5 loại AAL phù hợp với các lớp dịch vụ.
° AAL 5 là dạng AAL chung nhất
— Cho IP, các khung LAN, bản tin báo hiệu, Frame Relay,
Video
Dạng AAL Lớp dịch
vụ
Đặc tính truyền tải
AAL 1 A Hướng kết nối, CBR, Có quan hệ thời gian
(ví dụ: Voice) AAL 2 B Hướng kết nối, VBR, Có quan hệ thời gian ,
(Ví dụ Video gói) AAL3
/AAL 4
C/D Hướng kết nối, VBR (ví dụ: truyền file)/không
kết nối, VBR(LAN data)
Trang 43Lớp tương thích ATM –
AAL1
a) Dạng không có con trỏ
° Đây là cấu trúc AAL1 dành cho dữ liệu không theo dạng khung (ví dụ: các luồng kênh thoại 64kbit/s) Dấu hiệu phân biệt: bit đầu tiên là “0”
° Trường pty dùng để kiểm tra chẵn/lẻ cho byte
Trang 44Lớp tương thích ATM –
AAL1
b) Dạng có con trỏ
° Đây là cấu trúc AAL1 dành cho dữ liệu theo dạng
khung (ví dụ: các luồng T1, E1) Dấu hiệu phân biệt: bit đầu tiên là “1”
° Các trường pty, Cell Seq # và Seq # Cksum như
trường hợp a)
° Trường con trỏ ( pointer ) chỉ ra điểm bắt đầu của
Trang 45(b) CS PDU with pointer in structured data transfer
CSI Seq Count SNP
Trang 47Lớp tương thích ATM –
AAL2
° Được thiết kế để sử dụng cho các dịch vụ có tốc độ thay đổi (có băng thông theo yêu cầu), thời gian
thực; ví dụ: thoại nén
° AAL 2 chủ yếu được sử dụng cho luồng dữ liệu tốc độ thấp
° Trong AAL 2 có điều khiển lỗi cho toàn bộ PDU
° Một cờ đơn giản được sử dụng để chỉ thị vị trí của PDU trong luồng dữ liệu cần truyền đi
Trang 48Lớp tương thích ATM –
AAL2
° Cell Seq # là chỉ số tuần tự của cell.
° Info Type chỉ ra kiểu thông tin trong PDU
° Payload Length: độ dài của PDU
° CRC: kiểm tra lỗi cho toàn bộ PDU
Trang 49(a) CPCS-PDU format
(b) SAR PDU format
CPI Btag BASize CPCS - PDU Payload
Trailer (2 bytes)AAL 3/4
CS and SAR PDUs
Trang 50Pad message to multiple
of 4 bytes Add header and trailer.
Each SAR-PDU consists
of 2-byte header, 2-byte trailer, and 44-byte payload.
Trang 510 - 65,535 0-47 1 1 2 4 (bytes) (bytes)
Trang 5248 (0)
AAL 5
Trang 53Chức năng của lớp ATM
° Cấu trúc, Mux/demux và chuyển mạch các tế bào
° Tạo ra header tại đầu phát
hơn.
° Điều khiển luồng chung
° Chuyển đổi VCI/VPI
° Trích header của các tế bào tại đầu thu và chuyển phần tải trọng lên lớp cao hơn
Trang 54Lớp vật lý
° Truyền tải các tế bào ATM trên các kênh truyền dẫn và định nghĩa các đặc tính cơ học (ví dụ
connectors, .)
° Có 2 phân lớp:
—Phân lớp hội tụ truyền dẫn
Sắp xếp các tế bào vào dạng khung của lớp vật lý (ví dụ: STM1, STS3) tại đầu phát và tái tạo các tế bào ATM từ luồng bit thu được.
Tạo HEC tại đầu phát
Tạo ra các tế bào rỗi nhằm tương thích tốc độ.
— Phân lớp môi trường vật lý
Các chức năng tùy thuộc vào môi trường như truỵền bit,
Trang 55Liên mạng ATM/SONET
° Các tế bào ATM được truyền tải qua các khảng cách dài nhờ vào SONET hoặc SDH
° Việc sắp xếp và tái tạo các tế bào từ một khung
SONET/SDH được thực hiện bởi phân lớp TC thuộc lớp vật lý
° Chuyển mạch các tế bào không được thực hiện bởi các thiết bị SONET/SDH
Trang 56Sắp xếp các tế bào vào khung SONET
° Các tế bào được sắp xếp một cách hợp lý trong khung.
° Các tế bào có thể chứa data hoặc rỗng.
Trang 57Sắp xếp các tế bào vào khung SDH
Trang 58BÁO HIỆU TRONG ATM
Trang 60ATM Signalling Protocol
° Protocol bao gồm 2 phần
— User-Network Interface (UNI)
Định nghĩa làm thế nào để các Host có thể nói chuyện với các trung tâm chuyển mạch
— Network-Network Interface (NNI)
Định nghĩa làm thế nào để các trung tâm chuyển mạch
có thể nói chuyện với các trung tâm chuyển mạch khác.
° Cấu trúc tế bào của hai loại này có khác nhau một ít
Trang 61ATM UNI Cell Format
Trang 62ATM NNI Cell Format
Payload(48 bytes)
Trang 63ATM NNI Cell Format
Trang 64Basic Signalling Operation
° Các yêu cầu kết nối được sử lý theo kiểu hop-by-hop qua các trung tâm chuyển mạch của mạng để tới đích
° Các trung tâm chuyển mạch thực hiện điều khiển thâm nhập cuộc gọi (CAC) giựa trên cơ sở:
Trang 65Basic Operation (Cont’d)
° Nếu yêu cầu kết nối được chấp thuận, trung tâm
chuyển mạch tiếp tục gửi yêu cầu kết nối đến trung
“từ chối” (reject) ngược trở lại
° Nếu đích chấp thuận kết nối, nó trả lời “chấp thuận” (accept) ngược trở về
° VPI và VCI được gán
Trang 66Các bản tin kết nối VC
BẢN TIN Ý NGHĨA ( TỪ HOST ) Ý NGHĨA ( TỪ MẠNG )
SETUP Yêu cầu cuộc gọi Cộc gọi đến
CALL
PROCEEDING
ACK cuộc gọi đến ACK yêu cầu cuộc gọi
CONNECT Chấp nhận cuộc gọi đến Chấp nhận yêu cầu cuộc gọi
CONNECT ACK ACK Chấp nhận yêu cầu
cuộc gọi
ACK chấp nhận cuộc gọi đến
RELEASE Yêu cầu kết thúc cuộc gọi Y/c kết thúc cuộc gọi từ xa
Trang 67Xử lý thiết lập kênh ảo
Trang 68Example: ATM Signalling
ATM Network
Trang 69Example: ATM Signalling
Trang 70Example: ATM Signalling
UNI
Trang 71Example: ATM Signalling
UNI
NNI
Trang 72Example: ATM Signalling
UNI
UNI NNI
Trang 73Example 1: ATM Signalling
CR
Trang 74Example 1: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request
Trang 75Example 1: ATM Signalling
CR
Trang 76Example 1: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request
Trang 77Example 1: ATM Signalling
CR
Trang 78Example 1: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request
OK
(VCI = 12)
Trang 79Example 1: ATM Signalling
CR
OK
(VCI = 12)
(VCI = 4)
Trang 80Example 1: ATM Signalling
Trang 81Example 1: ATM Signalling
CR
OK
(VCI = 12)
(VCI = 4) (VCI = 104)
(VCI = 4)
Trang 82Example 1: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request OK
OK
(VCI = 12)
(VCI = 4) (VCI = 104)
(VCI = 4) (VCI = 77)
Trang 83Example 2: ATM Signalling
CR
Trang 84Example 2: ATM Signalling
CR NO CR: Connection Request
Trang 85Example 3: ATM Signalling
CR
Trang 86Example 3: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request
Trang 87Example 3: ATM Signalling
CR
Trang 88Example 3: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request
NO
Trang 89Example 3: ATM Signalling
CR
NO
Trang 90Example 3: ATM Signalling
CR
CR: Connection Request
NO NO
Trang 91° Đặc điểm của Báo hiệu NNI và UNI trong ATM là định nghĩa các giao thức cho phép thiết lập và giải
° Có thể áp dụng cho các kết nối point- to - point và multipoint
Trang 92Where to get more information
° ATM UNI 3.0 Specification (now obsolete!)
° Fore Systems SPANS protocol specification (Simple Protocol for ATM Network Signalling)