1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài giảng Vật lí Lớp 8 (Full)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV thông báo cho HS biết - HS từ thông tin trong vật lý một vật chuyển vừa tìm được để trả động hay đứng yên phải dựa lời các câu hỏi và trên sự thay đổi vị trí của vật nêu những ví dụ[r]

Trang 1

Chương I CƠ HỌC

***********

Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A Mục tiêu

- HS nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định được trạng thái của vật đối với những vật được chọn làm mốc

- Nêu được những ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp

- có kỷ năng quan sát thực tế

B Chuẩn bị

- Tranh vẽ H1.1, 1.3 phục vụ cho bài giảng và bài tập

- Tranh vẽ H1.2 về một số chuyển động thường gặp

C Tổ chức hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

2 ph

13ph

Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

- Như phần mở bài trong

SGK

Hoạt động 2 : Làm thế nào

để biết vật chuyển động, vật

đứng yên ?

- Cho HS thảo luận nhóm để

tìm hiểu thế nào để biết vật

chuyển động hay đứng yên ?

- GV thông báo cho HS biết

trong vật lý một vật chuyển

động hay đứng yên phải dựa

trên sự thay đổi vị trí của vật

so với vật khác

- HS thảo luận và trả lời theo khả năng của mình

- HS từ thông tin vừa tìm được để trả lời các câu hỏi và nêu những ví dụ về vật đứng yên, chuyển động

I Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên

?

- Để nhận biết một chuyển động hay đứng yên, người ta dựa vào vị trí của vật

so với vật khác được chọn làm mốc

Trang 2

5ph

Hoạt động 3 : Tính tương

đối của chuyển động và

đứng yên, vật mốc

- Cho HS quan sát H1.2 và

thảo luận về các vấn đề sau

?

- Khi tàu rời khỏi ga thì

hành khách chuyển động

hay đứng yên so với nhà ga,

toa tàu ? Tại sao ?

- Cho HS điền từ vào phần

nhận xét

- Trả lời C4, C5, C6 chú ý

cho HS chỉ rỏ so với vật mốc

nào ?

- Vật chuyển động hay đứng

yên phụ thuộc gì ?

Hoạt động 4 : Giới thiệu

một số chuyển động thường

gặp

- Thông báo thông tin về các

dạng chuyển động như SGk

- Để phân biệt chuyển động

ta dựa vào đâu ?

- Quỹ đạo chuyển động là gì

- Người chuyển động so với nhà ga

vì vị trí người thay đổi so với nhà ga

- HS thảo luận và trả lời C4, C5, C6 rồi điền vào nhận xét

- Người đứng yên

so với toa tàu vì vị trí của tàu không thay đổi

- Từ ví dụ minh họa trả lời C7

- Hoàn thành C8

- HS tìm hiểu thông tin về các dạng

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

II Tính tương đối của chuyển động Vật mốc.

- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng là đứng yên so với vật khác

- Một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc

Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

- Người ta có thể chọn bất kỳ vật nào để làm mốc

III Một số chuyển động thường gặp.

- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn

Trang 3

?

- Yêu cầu HS hoàn thành

C9

Hoạt đông 5 : Vận dụng –

Củng cố – Dặn dò

Hướng dẫn HS làm các câu

ở phần vận dụng và củng cố

lại kiến thức đã học

chuyển động

- Quỹ đạo chuyển động

- Đường mà chuyển động vạch ra

- HS làm C10, C11

IV Vận dụng.

- Làm và ghi vào tập C10, C11

D Rút kinh nghiệm.

Bài 2 VẬN TỐC

A Mục tiêu.

- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyể động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

- Thuộc công thức v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, đổi đơn vị vận tốc Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

- Rèn kỷ năng tính đúng và đổi đơn vị chính xác

B Chuẩn bị

- Mỗi nhóm HS : 1 máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ

C. GV : Tranhvẽ tốc kế của xe

C Tổ chức hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

S t

Trang 4

25ph

15ph

Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

- Như phần mở bài trong

SGK

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

vận tốc

- Cho HS quan sát bảng 2.1

để trả lời các câu C1, C2, C3

và rút ra khái niệm về vận

tốc, độ lớn của vận tốc

- Từ kết quả bảng 2.1 rút ra

công thức tính vận tốc khi

biết quãng đường S và thời

gian t

- Thông báo đơn vị của vận

tốc

- Vận tốc xe lửa là 10m/s cho

biết gì ?

- Thông báo cách đổi đơn vị

km/h sang m/s và ngược lại

- GV giới thiệu tốc kế (có thể

dùng hình vẽ hoặc tốc kế

thật)

Hoạt động 3 : Vận dụng.

- Hướng dẫn HS làm các bài

tập ở phần vận dụng như yêu

cầu của SGK C5, C6, C7, C8

- HS quan sát, phân tích so sánh, trả lời C1, C2, C3 và rút ra nhận xét (thảo luận theo nhóm

- HS tìm hiểu thông tin về vận tốc, công thức, đơn vị, …

- Trả lời C4

- HS tìm hiểu thông tin về đơn vị

- Xe đi 1 giây thì được quãng đường là 10m

- HS làm các câu C7 > C10

I Vận tốc.

1/ Vận tốc là gì ?

- Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc

- Độ lớn của vật cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

2/ Công thức tính vận tốc

CT : v= Trong đó :

v là vận tốc

s là quãng đường

t là thời gian

3/ Đơn vị vận tốc

- Đơn vị của vận tốc là m/s hay km/h

- 1 (km/h) = 1000/

3600 (m/s)

II Vận dụng.

CT : v=s/t.

==> t=s/v.

s=v.t

s t

Trang 5

- Cho HS củng cố lại các

kiến thức đã học

- Yêu cầu HS làm các bài tập

trong SBT

- Yêu cầu HS đọc mục “Có

thể em chưa biết”

D Rút kinh nghiệm.

Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG

KHÔNG ĐỀU

A Mục tiêu

- Phát biểu định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều

- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là : Vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

C. Mô tả thí nghiệm H3.1 dựa vào các dữ kiện ghi trong bảng 3.1 đã

nêu để trả lời các câu hỏi trong bàiê3

B Chuẩn bị.

C. Mỗi nhóm HS : 1 máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ

C Tổ chức hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

5ph

15ph

Hoạt động 1 : Tổ chức tình

huống học tập

- GV đặt vấn đề như SGK

(hoặc gợi ý để HS tìm một số

ví dụ về hai loại chuyển động

này)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

chuyển động không đều

- Cho HS hoạt động nhóm để

- HS hoạt động nhóm để làm thí nghiệm từ đó trả lời C1, C2 và rút ra nhận xét

- HS tìm hiểu thông tin

- HS trả lời

I Chuyển động đều và không đều.

1 Thí nghiệm

Trang 6

làm thí nghiệm như H3.1 từ

đó cho HS rút ra nhận xét

- Từ nhận xét trên GV thông

báo định nghĩa thế nào là

chuyển động đều, không đều

- Cho HS trả lời C1, C2

- GV nhận xét

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về

vận tốc trung bình

- Từ kết quả thí nghiệm như

H3.1 cho HS tính quãng

đường khi bánh xe đi trong

mỗi giây (AB, BC, CD)

- Hướng dẫn HS đi tìm khái

niệm vận tốc trung bình

- Nêu được đặc điểm của vận

tốc trung bình

- HS tính được các quãng đường khi bánh xe lăn được trong 1s

- Rút ra khái niệm vận tốc trung bình

- HS trả lời như yêu cầu SGK

- HS tìm hiểu và trả lời theo sự hướng dẫn của GV

- HS trình bày phần trả lời

- HS nhận xét phần trả lời của bạn

- Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quảng đường

AB, BC, CD và trả lời C3

- Qua thí nghiệm như H3.1 cho ta thấy : Cùng một khoảng thời gian (t) như nhau bánh xe chuyển động được những quãng đường (S) khác nhau, nên vận tốc trên mỗi quãng đường khác nhau

2/ Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

- Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây, vật chuyển động được bao nhiêu mét thí đó là vận tốc trung bình của chuyển động

- Vận tốc trung bình trên các quãng đường chuyển động không đều thường khác nhau

- Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường thường khác trung

Trang 7

- Hướng dẫn HS tìm hiểu và

trả lời các câu C3, C4, C5, C6

như SGK

Hoạt động 4 : Vận dụng –

Củng cố

- Hướng dẫn HS trả lời các

câu C4, C5, C6, C7 như yêu

cầu SGK

- Gọi HS trình bày phần trả

lời

- Cho HS khác nhận xét

- GV đánh giá lại

- Cho HS củng cố lại các

kiến thức đã học

- Hướng dãn HS tìm hiểu

mục “Có thể em chưa biết”

- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho C4, C5, C6, C7

bình cộng của các vận tốc trên cả đoạn đường

III Vận dụng.

Làm và tự ghi kết quả vào tập

D Rút kinh nghiệm.

Bài 4 BIỂU- DIỄN LỰC

A Mục tiêu.

- Nêu được ví dụ thể hiện lực làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết lực là đại lượng vectơ, biết biểu thị vectơ lực

- Rèn kỷ năng vẽ vectơ biểu diễn lực

B Chuẩn bị.

- Mỗi nhóm HS : 1 bộ thí nghiệm theo H4.1 (1 xe lăn, 1 thanh thép, 1 nam châm, 1 giá đỡ)

- Xem lại bài lực (tiết 3 SGK vật lí 6)

C Hoạt động dạy học.

Trang 8

Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

5ph

2ph

Hoạt động 1 :

1/ Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là chuyển động

đều và chuyển động không

đều ?

- Vận tốc của chuyển động

không đều được tính như thế

nào ?

2/ Tổ chức tình huống học tập

- Lực có thể làm biến đổi

chuyển động mà vận tốc xác

định sự nhanh, chậm và cả

hướng của chuyển động Vậy

lực và vận tốc có sự liên quan

nào không?

- GV đưa ra một số ví dụ :

Viên bi thả rơi, vận tốc viên bi

tăng dần nhờ tác dụng nào… ?

Muốn biết điều này phải xét

dự liên quan giữa lực với vận

tốc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối

quan hệ giữa lực và sự thay đổi

vận tốc

- GV ôn lại khái niệm về lực ở

lớp 6

+ Lực có thể làm biến dạng

vật

+ Lực có thể làm thay đổi

chuyển động

==> Có nghĩa là lực làm thay

đổi vận tốc

- Gv yêu cầu HS đưa ra một số

ví dụ

- HS suy nghĩ trả lời

- HS đưa ra ví dụ

I Khái niệm lực :

- Lực có thể làm bến dạng vật, thay đổi chuyển động

Trang 9

- GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm như H4.1 và quan sát

hiện tượng như H4.2

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi C1 và tổ chức HS thảo luận

nhóm câu trả lời

Hoạt động 3 : Thông báo đặc

điểm lực và cách biểu diễn lực

bằng vectơ

- GV cần thông báo cho HS:

Lực là một đại lượng vectơ ;

cách biểu diễn vào ký hiệu

vectơ lực

- Gv cần nhấn mạnh :

+ Lực có 3 yếu tố, hiệu quả tác

dụng của lực phụ thuộc vào

các yếu tố như điểm đặc,

phương chiều và độ lớn

+ Cách biểu diễn vectơ lực

phải thể hiện đủ 3 yếu tố này

- Véctơ lực được ký hiệu bằng

- HS làm thí nghiệm như H4.1 và quan sát hiện tượng như H4.2 dưới sự hướng dẫn của GV

- HS trả lời câu C1 và cùng thảo luận nhóm câu trả lời

II Biểu diễn lực.

1/ Lực là đại lượng vectơ

- Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ

2/ Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực

a) Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có

(hình vẽ)

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

b) Vectơ lực được

Trang 10

4ph

chữ F có mũi tên ở trên

- Cường độ của lực được ký

hiệu bằng chữ F không có mũi

tên

- GV gọi HS lên bảng làm ví

dụ

- GV đưa ra một số ví dụ và

yêu cầu HS lên bảng biểu diễn

lực

Hoạt động 4 : Vận dụng.

- GV yêu cầu HS tóm tắt hai

nội dung cơ bản

- GV hướng dẫn HS trả lời C2,

C3 và tổ chức thảo luận nhóm

câu trả lời

- GV yêu cầu HS học thụôc

phần ghi nhớ tại lớp

Hoạt động 5 : Củng cố – Dặn

- Lực là đại lượng vectơ, vậy

lực được biểu diễn như thế nào

?

- Về nhà học bài và làm các

bài tập trong SBT

- HS làm bài và vẽ hình

- HS lên bảng biểu diễn lực

- Nêu tóm tắt hai nội dung cơ bản

- Tiến hành làm câu C2, C3 và cùng thảo luận nhóm bài làm

- Đọc ghi nhớ

kí hiệu bằng chữ

Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F

Ví dụ : Một lực 15N tác dụng lên

xe lăn B Các yếu tố của lực nầy được biễu diễn và kí hiệu như sau : (Hình vẽ SGK)

- Điểm đặc A

- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

- Cường độ F = 15N

III Vận dụng :

C3: a F1 : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực

F1=20N

b F2 : điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ lực F2=30N

c F3 : điểm đặt tại C, phương ngiêng một góc 300

so với phương nằm ngang, chiều từ dưới lên, cường độ lực F3=30N

D Rút kinh nghiệm

F

u r

Trang 11

Bài 5 CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH

A Mục tiêu

- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

- Từ dự đoán khoa học (về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”

- Nêu được một số ví dụ về quán tính

- Giải thích hiện tượng quán tính

- Tập cho HS quan sát và đọc đúng kết quả các số liệu

B Chuẩn bị

- Một số dụng cụ như tập, sách, … và dụng cụ làm thí nghiệm như H5.3, H5.4

C Hoạt động dạy học Thời

gian Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

3ph

2ph

Hoạt động 1 :

1/ Kiểm tra bài cũ

- Lực là một đại lượng

vectơ được biểu diễn như

thế nào ?

- Gọi HS lên bảng biểu thị

lực của một vật có phương

nằm ngang , chiều sang

phải và có độ lớn bằng

20N

2/ Tổ chức tình huống học

tập

- GV có thể dựa vào H5.1

để đặt vấn đề

- GV ghi câu trả lời của HS

lên gốc bảng

- HS suy nghĩ trả lời

Trang 12

15ph Hoạt động 2 : Tìm hiểu về

lực cân bằng

- GV yêu cầu HS quan sát

H5.2 về quả cầu treo trên

dây, quả bóng đặt trên mặt

đất đều đứng yên vì chịu

tác dụng của hai lực cân

bằng

- GV yêu cầu HS làm câu

C1

- Hai lực tác dụng lên một

vật, mà vật vẫn đứng yên

thì hai lực này gọi là hai

lực gì ? Có những đặc

điểm gì ?

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu

về tác dụng hai lực cân

bằng lên vật đang chuyển

động

- GV có thể dẫn dắt HS

đưa ra hai dự đoán trên hai

cơ sở sau :

+ Lực làm thay đổi vận

tốc

+ Khi hai lực cân bằng tác

dụng lên vật đang đứng

yên làm cho vật đứng yên

nghĩa là không thay đổi

vận tốc - Khi vật đang

chuyển động mà chịu tác

dụng của hai lực cân bằng

thì hai lực này cũng không

làm thay đổi vận tốc nên

tiếp tục chuyển động thẳng

đều

- GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm kiểm chứng bằng

máy Atút Hướng dẫn HS

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương ngược chiều và độ lớn bằng nhau

- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm để

I Lực cân bằng.

1/ Hai lực cân bằng là gì ?

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

(vẽ hình sgk)

2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

a) Thí nghiệm : SGK b) Kết luận : Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tíêp tục chuyển động thẳng đều

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w