1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quản lý môi trường nhóm 05

27 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận thuyết trình nhóm trình bày tổng quan về tình hình đô thị tại Việt Nam và trên thế giới, về nước thải sinh hoạt đô thị trên thế giới và tại Việt Nam, cách thức các chính phủ trên thế giới quản lý nguồn nước tại đô thị và thực trạng xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trên thế giới và Việt Nam, từ đó rút ra bài học thực tiễn cho Việt Nam về quản lý nước thải sinh hoạt đô thị.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

- -TIỂU LUẬN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI:

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN

THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC THỰC TIỄN CHO VIỆT NAM

Nhóm thực hiện : 05

Giảng viên hướng dẫn : THS LƯƠNG ĐỨC ANH

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Mục lục

1 Đặt vấn đề 1

2 Vài nét về đô thị 1

2.1 Khái niệm đô thị 1

2.2 Sự phát triển của đô thị 2

2.2.1 Trên thế giới 2

2.2.2 Tại Việt Nam 3

3 Nước thải sinh hoạt đô thị 4

3.1 Khái niệm 4

3.2 Quy chuẩn đánh giá nước thải sinh hoạt đô thị 5

4 Tổng quan về quản lý nước thải sinh hoạt đô thị trên thế giới 5 4.1 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoạt đô thị trên thế giới 6 4.1.1 Nhóm nước phát triển 6

4.1.2 Nhóm nước đang phát triển 10

4.1.3 Nước kém phát triển 14

4.2 So sánh cách quản lý 15

5 Bài học thực tiễn cho Việt Nam 15

5.1 Việt Nam học được gì từ kinh nghiệm trên Thế giới về quản lý nước thải sinh hoạt đô thị 15

5.2 Những điểm hạn chế mà Việt Nam cần tránh 16

6 Kết luận 16

Danh mục tài liệu tham khảo 17

Trang 3

Danh mục hình

Hình 1: Xu hướng dân số đô thị tính theo phần trăm tổng dân số tại các khu vực chính 2 Hình 2: Xu hướng tỷ lệ đô thị hóa trung bình trên các khu vực 3 Hình 3: Tỷ lệ đô thị hóa tại Việt Nam giai đoạn 1994 – 2019 4 Hình 4: Phân bố theo không gian lưu lượng nước thải đô thị ở Trung Quốc cho (a) 2011, (b) 2013 và (c) 2015 7 Hình 5: Hiệu suất nhà máy xử lý nước thải đô thị ở Trung Quốc từ năm

2011 đến năm 2015 8 Hình 6: Hiện trạng quản lý nước thải đô thị ở Việt Nam 12 Hình 7: Bản đồ thành phố 13

Danh mục bảng

Bảng 1: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt 5 Bảng 2: Các thông số chính của nước thải sau Xử lý: 12

Trang 4

1 Đặt vấn đề

Thế kỷ 21 – một thế kỷ gắn liền với sự phát triển kinh tế bên cạnh việcđáp ứng được nhu cầu sống ngày càng hiện đại của con người thì đâycũng là thách thức lớn về mặt môi trường Vấn đề về ô nhiễm môi trườngtrong bối cảnh hiện nay đang là điểm nóng rất được quan tâm trên thếgiới, đặc biệt với sự gia tăng đô thị (đô thị hóa) diễn ra mạnh mẽ: Đô thịhóa trở thành một đặc điểm kinh tế và xã hội xác định trong những thập

kỷ gần đây (Seto & cs, 2010), và định hình lại sự phân bố địa lý của cácquần thể người gắn liền với nhau với các vấn đề môi trường (Ehrlich &Holdren, 1971) Đô thị hóa thúc đẩy việc tiêu thụ năng lượng và tàinguyên ngày càng tăng, trong đó có nguồn nước tại đô thị và sau đó tạo

ra nhiều vấn đề môi trường hơn Theo triển vọng Đô thị hóa Thế giới năm

2018 của Liên hợp quốc, 55% dân số thế giới sống ở các khu vực thành thịvào năm 2017 và tỷ lệ này dự kiến sẽ tăng lên 68% vào năm 2050 Cùngvới đó là mức tiêu thụ nước trung bình hàng ngày trên toàn cầu khoảng

150 lít/người được ước tính đã tăng lên 250 lít kể từ khi bùng phát

COVID-19 (Bakhtiar Feizizadeh & cs, 2021) Điều đó cho thấy với mức độ dân cư

đô thị tăng nhanh tỷ lệ thuận với nhu cầu sử dụng nước, sẽ không tránhkhỏi vấn đề phát sinh nước thải sinh hoạt đô thị (chủ yếu là hộ gia đình)một cách ồ ạt, quá tải Nếu không có cách quản lý hiệu quả thì sẽ gây ratác hại khôn lường đối với môi trường nói chung và môi trường đô thị nóiriêng

Do đó, nhóm thực hiện đề tài “Tổng quan về quản lý nước thải sinh hoạt

đô thị trên thế giới và bài học thực tiễn cho Việt Nam” với mục tiêu nắmbắt, hiểu được thế nào là đô thị và hiện trạng đô thị, cách quản lý nướcthải sinh hoạt đô thị của các nhóm nước trên thế giới Trên cơ sở đó, chỉ rađược sự giống và khác nhau giữa cách quản lý nước thải sinh hoạt đô thịcủa các nước, nhìn nhận về thực trạng đô thị, cách quản lý nước thải sinhhoạt đô thị tại Việt Nam, rút ra được bài học cho nước nhà (cần học gì vàtránh những gì) từ những tìm hiểu trên

Trang 5

2 Vài nét về đô thị

2.1 Khái niệm đô thị

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạtđộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hànhchính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương,bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã;thị trấn (Luật quy hoạch đô thị, 2009)

Như vậy đô thị hóa là quá trình mở rộng đô thị

2.2 Sự phát triển của đô thị

2.2.1 Trên thế giới

H ình 1: Xu hướng dân số đô thị tính theo phần trăm tổng dân số tại các khu

vực chính (Dữ liệu trích từ Báo cáo Đô thị hóa Thế giới của Liên hợp quốc – Bản sửa đổi năm 2014)

Hình 1 trình bày xu hướng dân số thành thị theo tỷ lệ phần trăm tổng dân

số và hình 2 nêu bật xu hướng đô thị hóa trung bình ở các khu vực chính

Trang 6

Tỷ lệ đô thị hóa trong hình 2 dựa trên khoảng thời gian 5 năm Trên toàncầu, tốc độ đô thị hóa đã giảm đều đặn Tuy nhiên, về mặt tuyệt đối dân

số thành thị tiếp tục tăng (Hình 1) Dự kiến, 2.5 tỷ người sẽ được thêm vàodân số thành thị trên thế giới vào năm 2050 thông qua tác động tổng hợpcủa gia tăng tự nhiên và di cư từ nông thôn ra thành thị Về mặt tuyệt đối,mức tăng từ 3,9 tỷ năm 2014 lên 6,3 tỷ người vào năm 2050 (UN / DESA,2015)

Hình 2: Xu hướng tỷ lệ đô thị hóa trung bình trên các khu vực.

(Dữ liệu được trích từ Báo cáo Đô thị hóa Thế giới của Liên hợp quốc – Bản sửa đổi năm 2014).

2.2.2 Tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Xây dựng, tính đến ngày 10/4/2019, Việt Nam có 819

đô thị bao gồm: 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,

19 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV, 640 đôthị loại V

Trang 7

Tại hình 3 có thể thấy chỉ trong 25 năm tỷ lệ đô thị hóa của Việt Namtăng 15% Phát triển và tăng trưởng đô thị ở nước ta nhìn chung là chậmhơn so với một số nước trong khu vực Đô thị có sự phát triển không đồngđều giữa các vùng và chênh lệch nhiều giữa các khu vực khác nhau vềđặc điểm địa lý Các khu vực đồng bằng, duyên hải phát triển nhanh hơnvùng núi, vùng cao (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2016).

Hình 3: Tỷ lệ đô thị hóa tại Việt Nam giai đoạn 1994 – 2019

(Nguồn: Tổng cục Thống kê dân số và lao động)

Từ những dữ liệu nêu trên có thể khẳng định rằng sự gia tăng dân số đôthị, cùng với phát triển đô thị trong khoảng 50 năm trở lại đây là khánhanh Đó cũng là thách thức lớn đặt ra về vấn đề quản lý nước thải sinhhoạt đô thị của các cấp chính quyền tại Việt Nam nói riêng và thế giới nóichung

3 Nước thải sinh hoạt đô thị

3.1 Khái niệm

Nước thải là nước đã qua sử dụng từ các hoạt động sống của con người

có thành phần và tính chất thay đổi Bao gồm: nước thải công nghiệp,nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và nước thải nông nghiệp

Trang 8

Nước thải sinh hoạt sản sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người.Con người sử dụng nước với nhiều mục đích khác nhau do đó tạo nên cácloại nước thải khác nhau hoặc hỗn hợp nước thải với các nồng độ khácnhau.

Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cốngthoát nước của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải sinhhoạt, nước thải công nghiệp, nước thấm qua, nước thải tự nhiên

Nhu cầu nước cấp và nước thải đô thị ở các nước công nghiệp cao hơn rấtnhiều so với các nước đang phát triển Lưu lượng nước thải đô thị phụthuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu và các tính chất đặc trưng củathành phố Khoảng 65-85% lượng nước cấp cho một người trở thành nướcthải Tính gần đúng, nước thải đô thị thường gồm khoảng 50% nước thảisinh hoạt

Như vậy nước thải sinh hoạt đô thị là một phần trong nước thải đô thị,phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người trong đô thị Nó chứakhoảng 52% chất hữu cơ, 48% chất vô cơ và rất nhiều vi sinh vật theoNguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thùy Dương (2003) (Trích trong NguyễnTrúc Linh, 2014)

3.2 Quy chuẩn đánh giá nước thải sinh hoạt đô thị

QCVN 14 : 2008/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt

và được ban hành theo Quyết định số /2008/QĐ-BTNMT ngày tháng năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tuân thủ các quy định của TCVN 7222:2002

Bảng 1: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho

phép trong nước thải sinh hoạt

Trang 9

4 Tổng quan về quản lý nước thải sinh hoạt đô thị trên thế giới

Quản lý nước đô thị đại diện cho một lĩnh vực kinh tế cốt lõi chịu nhiềuthách thức liên quan đến nước toàn cầu (S Eggimann & cs, 2018)

4.1 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoạt đô thị trên thế giới

4.1.1 Nhóm nước phát triển

Tại Trung Quốc (Theo Min An & cs, 2018)

Xả nước thải đô thị là một trong những nguồn chính gây ô nhiễm nướcmặt và nước ngầm ở Trung Quốc Nó đã vượt quá mức ô nhiễm côngnghiệp và kể từ năm 1998, nó trở thành nguồn ô nhiễm môi trường lớnnhất ở Trung Quốc Với sự phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa ngàycàng mạnh, lượng nước thải đô thị thải ra ngày càng tăng qua từng năm.Năm 2015, lượng nước thải sinh hoạt đô thị thải ra là 535,2 tỷ tấn, caohơn 4,9% so với năm 2014 và chiếm 72,8% tổng lượng nước thải thải ra ởTrung Quốc Việc gia tăng lượng nước thải đô thị cũng làm tăng nguy cơđối với sức khỏe, đe dọa tính bền vững của tài nguyên nước

Trang 11

Hình 4: Phân bố theo không gian lưu lượng nước thải đô thị ở Trung Quốc

cho (a) 2011, (b) 2013 và (c) 2015.

Các nhà máy xử lý nước thải đô thị (WWTPs) làm sạch nước thải đô thị đểnước thải sau xử lý đạt yêu cầu chất lượng đối với nước tái chế và kiểmsoát ô nhiễm nước đô thị Chính phủ đang quan tâm nhiều hơn đến cácnhà máy xử lý nước thải đô thị và kết quả là số lượng và quy mô của cácnhà máy đã tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây Năm 2015,chi phí vận hành của các nhà máy xử lý nước thải ở nước này lên tới47.74 tỷ nhân dân tệ và đang tăng lên hàng năm Tuy nhiên, điều kiệnhoạt động của các nhà máy xử lý nước thải đô thị ở Trung Quốc ngàycàng xấu đi vì các vấn đề như thiết bị lạc hậu

Việc đánh giá hiệu quả của các nhà máy xử lý nước thải đô thị vẫn chưađược giải quyết Mặc dù quản lý ô nhiễm nước thải đô thị là một dự án dochính phủ trung ương tài trợ, nhưng mỗi tỉnh đều tự chủ và có quyềnquyết định độc lập để thực hiện các chính sách Do đó, hiệu quả của nhàmáy xử lý nước thải đô thị sẽ được xác định ở cấp tỉnh Việc nghiên cứuđịnh lượng có hệ thống về hiệu quả xử lý và xả nước thải đô thị có ýnghĩa to lớn đối với việc thiết kế các công trình xử lý nước thải đô thị hiệuquả cao

Từ hình 5, hiệu quả của các nhà máy xử lý nước thải đô thị của chỉ SơnĐông trong năm 2011 và Bắc Kinh và Thượng Hải vào năm 2015 là lớnhơn 1, có nghĩa là đây là những tỉnh hiệu quả nhất về xử lý nước thải Đốivới Bắc Kinh, Thiên Tân, Thượng Hải, Chiết Giang, Sơn Đông, QuảngĐông, An Huy, Trùng Khánh và Quý Châu, hiệu quả trung bình trong 5năm cao hơn mức trung bình chung Điều này là do các vùng này kinh tếphát triển và có công nghệ xử lý nước thải đô thị tiên tiến

Trang 12

Hình 5: Hiệu suất nhà máy xử lý nước thải đô thị ở Trung Quốc từ năm

bổ sung vào nguồn cung cấp nước công cộng Để nâng cao nhận thứccủa người dân thành phố, cần chuyển tiếp công tác tuyên truyền và quản

lý, tăng cường sự hỗ trợ về cơ sở và định hướng chính sách từ côngchúng, cộng đồng và chính phủ

Tại Nhật Bản

Sử dụng hệ thống thoát nước thải khổng lồ:

Nhật Bản được biết đến là một đất nước thường chịu nhiều ảnhhưởng bởi thiên tai, trong đó có động đất và mưa bão Vì lý do nàycộng với diện tích đất giới hạn nên Nhật Bản đã xây dựng một hệ

Trang 13

thống, nước sẽ được trữ trong một bể kiểm soát áp lực khổng lồ Bểnày có chức năng giảm áp lực của nước chảy, cũng như kiểm soátdòng nước trong trường hợp chẳng may có một máy bơm bị vỡ Bểchứa rộng hơn một sân bóng đá với chiều dài 177m, rộng 78m vàcao khoảng 22m dưới lòng đất.

Thành phố Yokohama, từ những năm 1970 đã tập trung tài chính, nhânlực rất lớn để đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, với tốc độ nhanhnhất thế giới, nhằm cải thiện môi trường sống của người dân (Hải Vân,2018) “Đối thoại trực tiếp, giữa lãnh đạo thành phố với người dân, đượcthực hiện suốt quá trình xây dựng hệ thống thoát nước Đến nay, chúngtôi tiếp tục duy trì việc chia sẻ định hướng phát triển của thành phố đếntừng cộng đồng dân cư”, “sự liên kết cộng đồng, hệ thống trường học,các tổ chức phi lợi nhuận là một điểm vô cùng quan trọng” – một chia sẻcủa ông Nomura Norihiko – cục trưởng cục sáng tạo môi trườngYokohama Nhật Bản là một nước đi đầu về kinh nghiệm và cách quản lý

con người: Muốn quản lý hiệu quả thì phải giáo dục con người, phải cần có tương tác xã hội.

Tại Nam Phi

Theo R Malisa & cs (2019) nhu cầu nước tiếp tục tăng trong bối cảnhcác nguồn nước tự nhiên ở tỉnh Western Cape của Nam Phi đang bịthu hẹp Điều này đúng với Thành phố Stellenbosch, nằm ở WesternCape Dự thảo phổ biến, cùng với dự báo lượng mưa dự đoán rằngkhu vực này sẽ nằm trong danh mục dự thảo có nguy cơ cao vàonăm 2040, đã thúc đẩy chính quyền thành phố đưa ra các nguồnnước thay thế, chẳng hạn như tái chế nước thải đô thị (UWWR), đểtăng nguồn cung cấp nước cho khu vực này Cách tiếp cận quản lýnước này là một thành phần của quản lý nước đô thị tổng hợp(IUWM), bắt nguồn từ mô hình 'quản trị' nước

Nghiên cứu khẳng định rằng các khuôn khổ chuyển đổi được xem xéttrong nghiên cứu này có thể hướng dẫn quá trình chuyển đổi từchính quyền quản lý nước thải đô thị thông thường sang các nguyên

Trang 14

tắc quản lý IUWM ở thị trấn Stellenbosch và các địa điểm phía namtoàn cầu khác.

Mô hình quản lý nước của chính phủ được đặc trưng bởi từ trên xuống,chỉ huy và kiểm soát, kỹ trị, hệ thống cấp nước đô thị phân tán cách tiếpcận quản lý Phương pháp quản lý nước này đã được thực hành trongnhiều thập kỷ Tuy nhiên, khi các thách thức về nước trên toàn cầu ngàycàng phức tạp, các nhà hành nghề về nước đã đạt được sự đồng thuậnrằng mô hình quản lý nước của chính phủ không phù hợp để giải quyếtcác vấn đề phức tạp Nhu cầu chuyển dần từ mô hình chính quyền cấpnước sang một cách tiếp cận quản lý nước hiệu quả và hiệu quả hơn đãđược ủng hộ một cách thuyết phục, và điều này dẫn đến sự ra đời của

mô hình quản lý nước Cần có một phương pháp quản lý nước có các quytrình và công cụ cần thiết để giải quyết hiệu quả các vấn đề chính trị,sắp xếp thể chế nước, các khuynh hướng xã hội, kinh tế, văn hóa, pháttriển cơ sở hạ tầng, sự tham gia của cộng đồng và sự tham gia của cácbên liên quan Mô hình 'quản trị' nước đã khai sinh ra các nguyên tắcquản lý nước như Quản lý nước đô thị tổng hợp (IUWM) Nguyên tắcIUWM tìm cách phối hợp và tích hợp tất cả các dịch vụ nước, các nguồn

và các bên liên quan của Hệ thống Nước Đô thị (UWS)

Tại Mỹ

Sử dụng hệ thống thoát nước hết sức tiên tiến:

Năm đầu tiên của thế kỷ XX, nhiều thành phố đã lựa chọn xây dựng hệthống thoát nước và xử lý nước thải riêng biệt Hệ thống thoát nước hếtsức tiên tiến kết hợp tràn và hệ thống vệ sinh ảnh hưởng đến chất lượngnguồn nước ở nhiều nơi ở Mỹ

Phần Lan

Hợp tác địa phương và xuyên biên giới về quản lý nước thải

4.1.2 Nhóm nước đang phát triển

Tại Việt Nam

Ngày đăng: 08/09/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w