1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

38 365 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng được tuân thủ theocác quy định hiện hành trong quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước.Để công tác thẩm định đạt chất lượng tốt, người làm công tác thẩm địnhcần phải đảm bảo các yê

Trang 1

Đề tài 12

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

A KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách kháchquan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phépđầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án

2 Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư

Trang 2

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án : hiệu quả của dự án được xem xéttrên hai phương diện : hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của

dự án

- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án : Đây là mục đích hết sức quantrọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải cókhả năng thực hiện Tất nhiên hợp lý và quả là hai điều kiện quantrọng để dự án có thể thực hiện được Nhưng khả năng thực hiện của

dự án còn phải xem xét đến các kế hoạch tổ chức thực hiện, môitrường pháp lý của dự án

2.2 Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư

Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển, công tácchuẩn bị đầu tư vì một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lýđầu tư và xây dựng Thẩm định dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạnthảo dự án Kết quả của thẩm định dự án là cơ sở để ra quyết định chấp thuậnhay bác bỏ dự án Chính vì vậy, yêu cầu chung đặt ra đối với công tác thẩm định

Trang 3

vốn ngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp nhà nước, vốn hỗ trợ pháttriển chính thức, vốn của các thành phần kinh tế khác Tuy nhiên, tuy theo tầmquan trọng, quy mô và nguồn vốn của từng dự án mà yêu cầu, nội dung và côngtác tổ chức thẩm định các dự án này cũng khác nhau Chúng được tuân thủ theocác quy định hiện hành trong quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước.

Để công tác thẩm định đạt chất lượng tốt, người làm công tác thẩm địnhcần phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, củangành, của địa phương, và các qui chế, luật pháp về quản lý kinh tế,quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tìnhhình và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới.Nắm vững tình hình sản xuất – kinh doanh , các số liệu tài chính củadoanh nghiệp , các quan hệ tài chính – kinh tế tín dụng của doanhnghiệp (hoặc chủ đầu tư khác ), với ngân hàng và ngân sách nhà nước

- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặcchủ đầu tư ), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt độngchung của doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư ), từ đó có thêm căn cứ vữngchắc để quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quantrọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu nhập, đúc kết, xây dựngcác chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước

để phục vụ cho việc thẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sựphói hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong

và ngoài ngành có liên quan ở trong và ngoài nước

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận hồ sơ

- Thường xuyên hoàn thiện qui trình thẩm định, phối hợp và phát huyđược trí tuệ tập thể

Trang 4

B NỘI DUNG THẨM ĐỊNH THEO CÁC YẾU TỐ.

I Thẩm định khía cạnh căn cứ pháp lý

Thẩm định kía cạnh pháp lý của dự án ta xem xét trên các nội dung:

1 Đánh giá năng lực pháp lý của chủ đầu tư

- Xem xét tư cách pháp lý vá năng lực của chủ đầu tư được thể hiện quacác khía cạnh:

- Quyết định thành lập đối với các Doanh Nghiệp Nhà Nước và Giấyphép hoạt động đối với các thành phần kinh tế khác

- Người đại diện chính thức,địa chỉ lien lạc và giao dịch

- Năng lực kinh doanh thể hiện ở sở trường và uy tin kinh doanh (chỉ tiêuphi tài chính):Năng lực của bộ máy lãnh đạo;Thị trường tiêu thụ sảnphẩm;Thị phần của doanh nghiệp (Đây là nội dung quan trong nhất)

- Năng lực tài chính:Thông qua các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệpnhư:Tỷ số thanh khoản,quản lý tài sản (Vòng quay hang tồn kho vàvòng quay tài sản),quản lý nợ(tỷ số nợ và khẳng trả nợ),…

2 Đánh giá hồ sơ, thủ tục pháp lý của dự án.

- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển KTXH,ngành nghề củađịa phương,quy hoạch xây dựng

Trang 5

- Sự phù hợp các nội dung của dự án với quy hoạch hiện hành trong cácvăn bản pháp luận,chế độ,chính sách pháp áp dụng với các dự án.Nhưluật đất đai,luật xây dựng,tài nguyên,…

3 Những văn bản pháp luật hiện hành được sử dụng trong công tác thẩm định dự án đầu tư.

- Luật doanh nghiệp năm 2005

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 của chính phủ về đăng kýdoanh nghiệp

- Luật đầu tư năm 2005

- Nghị định số 108/2006/ND-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết thihành luật đầu tư 2005

- Nghị định số 78/2006/ND-CP ngày 09/8/2006 quy định về đầu tư trựctiếp nước ngoài

- Luật thương mại năm 2005

- Luật bảo vệ môi trường công bố theo pháp lệnh số 29-L/CTN của chủtịch nước

- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị Định 181/2004/NĐ-CP quyđịnh về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 và Nghị định số112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý đầu tư xâydựng công trình

- Nghị định số 83/2009/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ- CP về quản lý, đầu tư xây dựng công trình

II Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án.

Trang 6

Xem xét tính đầy đủ,tính chính xác trong từng nội dung phân tích cung cầuthị trường về sản phẩm của dự án:

- Kết luận khía quát về mức độ thỏa mãn cung càu thị trường tổng thể của

dự án

- Kiểm tra tính hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án

- Thẩm định sản phẩm của dự án:Xem sản phẩm có phù hợp với nhu cầucủa thị trường,có phù hợp với khách hang mục tiêu hay không bằngcách so sánh với sản phẩm đang đáp ứng yêu cầu của khách hang mụctiêu trên thị trường

- Đánh giá cơ sở dữ liệu,các phương pháp phân tích,dự báo cung cầu thịtrường về sản phẩm dự án

- Đánh giá các Phuong pháp tiếp thị ,quảng bá sản phẩm của dựán,phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm (khả năngcạnh tranh,chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm dự án)

- Khi đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án cần lưu ý:

- Sản phẩm do dự án sản xuất có ưu thế nào về giá cả,chất lượng,quycách,điều kiện lưu thong và tiêu thụ

- Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sảnphẩm

Riêng đối với sản phẩm xuất khẩu cần phân tích thêm:

- Sản phẩm có khả năng đạt yêu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu hay không

- Phải đánh giá đúng tương quan giữa hàng xuất khẩu và hang ngoại vềchất lượng bao bì,mẫu mã

- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

- Đánh giá tiểm năng xuât khẩu sản phẩm của dự án

- Cần hết sức tránh so sánh đơn giản,thiếu cơ sở dẫn đến quá lạc quan về

ưu thế của sản phẩm xuất khẩu

Trang 7

Đối với các sản phẩm thay thế xuất khẩu,ngoài việc so sánh giá(gía trongnước phải nhỏ hơn giá CIF của sản phẩm nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu) cònphải tính đến tâm lý chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng.

III Thẩm định khía cạnh kỹ thuật

1 Đánh giá công suất dự án.

- Xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sảnxuất dự kiến hàng năm của dự án

 Nhu cầu của thị trường

 Kkhả năng chiếm lĩnh thị trường

 Khả năng mua được các công nghệ có thiết bị có công suất phù hợp

 Khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào

 Khả năng về tổ chức, điều hành sản xuất, khả năng về vốn đầu tư

 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của từng phương án công suất

- Đánh giá mức độ chính xác của công suất lựa chọn và mức sản xuất dựkiến hàng năm của dự án

Mức sản xuất dự kiến của dự án: dựa vào công suất thực tế trong từng năm đểxác định

Công suất thực tế của dự án: là công suất mà dự án dự kiến đạt được trong từngnăm hoạt động vận hành khai thác

Công suất thiết kế của dự án:

CSTK( 1 năm của dự án)= CSTK( trong 1 giờ của máy móc, TB chủ yếu) x ( sốgiờ làm việc trong 1 ca) x ( số ca làm việc trong 1 ngày) x( số ngày làm việctrong 1 năm)

2 Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn.

Trang 8

- Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu ta phải làm rõ ưu nhược điểm

và những hạn chế của công nghệ, thiết bị

- Xét nguồn gốc của công nghệ, mức độ hiện đại của công nghệ Bằngphương pháp dự báo và so sánh kết luận xem nó có phù hợp với thịtrường mục tiêu hay k, so sánh giữa sự đòi hỏi của sản phẩm với sự đápứng của công nghệ ra sao

- Phương thức chuyển giao công nghệ

- Kiểm tra tính đồng bộ của công nghệ

- Kiểm tra tính hợp lý của giá cả, phương thức thanh toán, thời gian bảohành, lắp đặt

- khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào

- trình độ hiện đại của công nghệ áp dụng

- yêu cầu về bảo vệ môi trường

- kết quả của tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế

Yêu cầu khi lựa chọn công nghệ:

- sản xuất sản phẩm có tính cạnh tranh cao

- sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của Việt Nam

- hạn chế tối thiểu việc sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng nhập khẩu

- phù hợp với trình độ kĩ thuật của người sử dụng

- phù hợp với chiến lược phát triển kt-xh của đất nước

- xem xét xu hướng phát triển công nghệ

Trang 9

- đảm bảo quyền sở hữu công nghiệp( kiểu dáng, sáng chế, nhãn hiệu)

3 Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào.

- Nguồn cung cấp NVL cho Dự ÁN:

 Nguồn cung cấp NVL: xa hay gần nơi xây dựng, điều kiện giaothông có thuân lợi hay k…

 Phương thức vận tải, khả năng tiếp nhận

 Khối lượng khai thác có thỏa mãn công suất dự án hay k Lưu ý tínhthời vụ của NVL và chính sách nhập khẩu NVL của Nhà Nước

 Giá cả, quy luật biến động của giá cả NVL

 Khả năng đáp ứng về chất lượng NVL

 Yêu cầu về dự trữ NVL

- Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu:

 Xem xét nhu cầu sử dụng điện, nước, nhiên liệu của Dự ÁN dựa trên

kế hoạch sản xuất hàng năm, định mức tiêu hao nguồn năng lượng

 Giải pháp về nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu để đảm bảo cho

sự hoạt động của dự án với công suất đã xác định

 Chi phí sử dụng điện, nước, nhiên liệu: ktra dựa trên nhu cầu sửdụng, đơn giá, chi phí đầu tư ( lắp đặt đg ống, máy phát điện …)

4 Lựa chọn địa điểm

- Đánh giá về sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm: tuân thủ quy định

về quy hoạch xd và ktruc của đ.phương và các quy định của các cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, quản lý ditích lịch sử

- Tính kinh tế của địa điểm:

 Có gần nguồn cung cấp NVL, tiêu thụ sp đầu ra hay không

 Tận dụng đc cơ sở hạ tầng vốn có trong vùng không

 Ảnh hưởng của địa điểm tới công suất và năng lực phục vụ của dự án

 Các chi phí có liên quan đến giá thành xây dựng công trình

Trang 10

 Trong trg hợp Dự ÁN có nc thải thì địa điểm có gần tuyến nc thảihay k

- Mặt bằng đc chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phùhợp với tiềm năng ptrien DN

- Cần xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó ước tính đc chiphí xây dựng và gia cố nền móng

án tối ưu

- Phân tích các lợi ích và ảnh hưởng về mặt xã hội của địa điểm

 Lợi ích của việc thực hiện dự án tới đời sống của dân cư vùng dự án

 Xem xét những ảnh hưởng của dự án tới đời sống dân cư vùng dự án

 Ảnh hưởng của dự án tới an ninh quốc phòng, sinh hoạt xã hội,phong tục tập quán

 Ảnh hưởng tới việc bảo vệ môi trường sinh thái, tài nguyên, cảnhquan, di tích lịch sử

5 Phân tích, đánh giá giải pháp xây dựng.

Dùng phương pháp so sánh đối chiếu đánh giá các nội dung: Giải pháp mặtbằng, giải pháp kiến trúc, gphap kết cấu, gphap về công nghệ và tổ chức xâydựng Căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các định mức, tiêu chuẩn xd của từng loại

Dự án … để đánh giá các giải pháp xdựng

- Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng của công trình xây dựng

Nguyên tắc:

 Phù hợp một cách tốt nhất với dây chuyền công nghệ

 Bố trí các công trình đáp ứng được yêu cầu về an toàn, bảo vệ môitrường

 Sử dụng dất đai hợp lý, tiết kiệm đất, bảo đảm yêu cầu phát triểntương lai

 Tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu thi công xây dựng

- Giải pháp về kiến trúc

 Giải pháp kiến trúc của từng ngôi nhà

 Giải pháp kiến trúc của toàn bộ tập thể hạng mục công trình

Trang 11

 Giải pháp kiến trúc của công trình đối với môi trường xung quanh

- Giải pháp về kết cấu xây dựng

Các căn cứ:

 Tính chất chịu lực của công trình

 Các yêu cầu về độ bền chắc của công trình

 Yêu cầu của dây chuyền công nghệ đã lựa chọn

 Khả năng cung cấp vật tư xây dựng đáp ứng yêu cầu chịu lực của kếtcấu

 Yêu cầu về độ linh hoạt( dễ cải tạo, mở rộng)

 Tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thi công

 Yêu cầu về thời gian xây dựng

 Tính kinh tế của giải pháp kết cấu

6 Ảnh hưởng của dự án đến môi trường.

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường

 Thay đổi điều kiện sinh thái

 Ảnh hưởng cảnh quan môi trường

- Đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường

Đánh giá bằng phương pháp so sánh đối chiếu với các văn bản luật Môitrường

IV Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý thực hiện dự án

- Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án: tùy thuộc vào từng điều kiện,đặc điểm cụ thể của từng dự án mà có thể lựa chọn mô hình tổ chứcquản lý khác nhau( theo nhiệm vụ, theo lãnh thổ, theo sản phẩm )

- Xem xét cơ cấu trình độ tổ chức vận hành của dự án

- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án:

Trang 12

hoạt, nhịp nhàng, liên tục, kế thừa Cụ thể:

 Tập trung hóa: Hai cách tập trung tăng cường cán bộ quản lý trongcác giai đoạn quản ly Tập trung các công việc quản lý cùng loại đểtránh trùng lặp

 Chuyên môn hóa: Phân công lao động giữa các nhân viên khac nhauphù hợp với trình độ chuyên môn hóa của họ

 Cân đối: Cân đối trong tổ chức là việc xác định nội dung và khốilượng công việc cho phù hợp với quy mô và các bộ phân quản lý

 Đồng bộ: Là sự bao quát đầy đủ toàn bộ khối lượng công việc phảihoàn thành, toàn bộ mọi hoạt động có mối liên hệ gắn bó với nhaucho từng bộ phận quản lý, giữa các bộ phận quản lý trong bộ máyquản lý \với từng đối tượng quản lý

 Linh hoạt: quản lý uyển chuyển co giãn trong các thời kỳ dựa án >thích tứng mọi tình huống có thể xảy ra

 Nhịp nhàng: Nguyên tắc này yêu cầu việc hoàn thành một khốilượng công việc giống nhau trong thời gian nhất định và thườngxuyên lặp đi lặp lại Nhịp nhàng sẽ đảm bảo sự phân bố đều công việ

 Liên tục: Quá tình tổ chức là quá trình vận hành liên tục

 Kế thừa: Cần tiếp thu kinh nghiệm của nhưng chức năng quản lýtrước vào quá trình sau

Theo quy định của bộ lao động

- Thời gian làm việc không quá 8h/ 1 ngày và 48h/ 1 tuần Cũng khôngđược ít hơn 4h trên ngày và 200 h trên năm Có chế độ nghỉ tết đãingộ

- Thời gian làm việc có thể được rút ngắn 1 đến 2 giờ nếu công việc đặcbiệt khó nhọc nguy hiểm cao

V THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1 Thẩm định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trìnhđược ghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kếhoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 13

Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án, dựatrên cơ sở năng lực sản xuất theo thiết kế, khối lượng các công việc chủ yếu vàgiá chuẩn hay đơn giá tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới tính khả thi của dự án Vì nếu vốn đầu tư dự trù quá thấp thì dự án có thể bị

đổ vỡ vì công trình không đưa vào thực hiện được, ngược lại tính toán quá cao

sẽ làm giảm khả năng sinh lời của dự án và không phản ánh chính xác hiệu quảtài chính của dự án

Hiện nay, tổng mức vốn đầu tư cho một dự án được chia thành ba phần là:

+ Vốn cố định

Vốn cố định là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài sản

cố định từ giai đoạn chuẩn bị đến giại đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc xâydựng dự án và đưa vào sử dụng Cụ thể bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiếtbị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án;chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác

+ Vốn lưu động ban đầu

Vốn lưu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữcác tài sản lưu động nhằm đáp ưng cho nhu cầu hoạt động của dự án Chỉ có vốnlưu động ban đầu mới được quyền tính vào vốn đầu tư, bao gồm: vốn sản xuất

và vốn lưu thông

+ Vốn dự phòng

Vốn dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phátsinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượtgiá trong thời gian thực hiện dự án

Phương pháp xác định tổng mức đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án được dự tính dựa trên nội dung phân tíchkhía cạnh kỹ thuật của dự án Việc dự tính tổng mức đầu tư của dự án theo

Trang 14

thông tư số 04/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ xây dựng, được xác địnhtheo các phương pháp sau:

- Phương pháp 1, xác định theo thiết kế cơ sở của dự án:

 Tổng mức đầu tư được tính toán trên cơ sở cộng các khoản mục chiphí

 Trên cơ sở khối lượng công việc, đơn giá, các định mức chi phí

- Phương pháp 2, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của côngtrình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình: sửdụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị hoặc giá xâydựng tổng hợp để tính toán

- Phương pháp 3, xác định theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉtiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện: tham khảo các công trìnhcùng loại, cùng cấp có quy mô và công suất tương tự

- Phương pháp 4, kết hợp các phương pháp

Nội dung thẩm định tổng mức vốn đầu tư

NỘI DUNG

CHÍNH

NỘI DUNG CHI TIẾT

xác định khối lượng và áp dụng đơn giá trongchi phí xây dựng các công trình, hạng mụccông trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiếntrúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chiphí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợphục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở

và điều hành thi công

Trang 15

xác định khối lượng và áp dụng đơn giá trongchi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đàotạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặthiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế

và các khoản chi phí khácChi phí bồi thường và

giải phóng mặt bằng,

tái định cư

Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứxác định chi phí bồi thường nhà cửa vật kiếntrúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác; chiphí thực hiện tái định cư; chi phí sử dụng đấttrong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng

Chi phí quản lý dự án Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi

phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dựán

Chi phí đầu tư xây

phí khác như: vốn lưu động trong thời gian sảnxuất thử

Lãi vay trong thời

gian thực hiện đầu tư

Xác định thông qua hợp đồng tín dụng hoặccam kết cấp vốn

khoản thu, vòng quay các khoản phải trả, vòngquay hàng tồn kho… để tính ra nhu cầu vốn lưuđộng

chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thờigian xây dựng ( mức tính sẽ phụ thuộc nhiềuvào yếu tố như: loại dự án, thời kỳ thực hiện dự

Trang 16

Tổng mức vốn đầu tư - Tính tổng cộng các khoản chi phí nói trên

- Tham khảo suất đầu tư xây dựng công trìnhnăm 2008 của Bộ Xây dựng

2 Thẩm định nguồn vốn tham gia

Hiện nay một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau:

Ví dụ:

Với nguồn vốn tự có, cán bộ thẩm định cần phân tích tài chính và tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây nhất thông qua cácbáo cáo tài chính gửi đến các ngân hàng, báo cáo cân đối tài sản cũng như nhữngthông tin từ cán bộ tín dụng chuyên quản đối với doanh nghiệp

Với nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn này chỉ áp dụng đối vớimột số doanh nghiệp nhà nước mà sản phẩm của doanh nghiệp thường mangtính chất chiến lược đối với nền kinh tế Đây là một nguồn vốn có tính chất antoàn cao, tuy nhiên trên thực tế thì tiến độ cung cấp vốn thì khá chậm chạp Đểkhẳng định được nguồn vốn này, cán bộ thẩm định phải dựa vào những văn bảncam kết việc cấp vốn của các cơ quan có thẩm quyền ( như các cơ quan tài chính

Trang 17

các cấp, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…) kèm theo hồ sơ dự án và đơn xinvay.

3 Thẩm định dòng thu và chi của dự án

Quá trình thực hiện một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều năm,trong các năm đó thường phát sinh các khoản thu và chi Những khoản thu vàchi trong từng năm của dự án đã tạo thành dòng tiền thu và chi của dự án Dòngtiền ròng của dự án là dòng của mức chênh lệch giữa các khoản thu và cáckhoản chi trong từng năm hoạt động của dự án Dòng tiền được sử dụng để tínhcác chỉ tiêu hiệu quả là dòng tiền sau thuế

Dòng thu của dự án: Dòng thu được thể hiện ở các khoản doanh thu trongtừng năm hoạt động của dự án Nó còn có thể bao gồm cả các khoản thu khác( thu thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động…) Dòng thu của dự án baogồm: lợi nhuận ròng, khấu hao được quy đổi vào giá trị sản phẩm, giá trị thanh

- Cơ cấu vốn tài trợ cho dự án

- Lợi thế của việc sử dụng nợ

- Rủi ro

- Những ưu đãi đầu tư của chính phủ

- Lãi suất chiết khấu được lựa chọn là danh nghĩa hay thực tế

- Lãi suất chiết khấu được lựa chọn áp dụng cho nội tệ hay ngoại tệ

Trang 18

- Phương pháp tính khấu hao

4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án

Trong bản dự án khi tính toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án, tùy theonhững điều kiện cụ thêr khác nhau mà hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tínhtoán sẽ được vận dụng ở mức độ nhất định Tối ưu nhất là các dự án tính toánđược một hệ thống đầy đủ các chỉ tiêu với phương pháo tính có xem xét tới cácyếu tố biến động( giá cả, tác động của các yếu tố thời tiết, cung cầu trên thịtrường…)

- Thẩm tra sự tính toán, phát hiện những bất hợp lý, những sai sót và sựkhông đầy đủ của dự án

- Nếu các vấn đề trên đều tốt, thực hiện so sánh đánh gia hiệu quả tàichính của dự án Trường hợp có sai sót, có thể điều chỉnh( nếu khônglớn) và tính toán lại các chỉ tiêu là cơ sở cho việc so sánh đánh giá hiệuquả tài chính của dự án

- Khi đánh giá hiệu quả tài chính của dự án nên tập trung vào các chỉ tiêuchính với mức đánh gía cụ thể sau:

a Giá trị hiện tại ròng( NPV):

i

r

C r

B NPV

n: số năm hoạt động của đời dự án

r: tỷ suất chiết khấu đc chọn

Trang 19

NPV phản ánh giá trị gia tăng thêm của chủ đầu tư NPV≥0 có nghĩa làviệc thực hiện dự án sẽ tạo giá trị tăng them cho chủ đầu tư, dự án không những

bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạo them lợi nhuận cho chủ đầu tư

- LN ròng của dự án có thể tính về thời điểm tương lai (cuối thời kỳ phântích) (NFV)

i

n i

i n i

i n

Dự án đc chấp nhận khi NFV≥0

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quantrọng để đánh giá dự án đầu tư Dự án chỉ được chấp nhận khi NPV>0 Tuynhiên, một dự án có NPV>0 nhưng NPV quá nhỏ so với tổng vốn đầu tư hay sovới lợi nhuận trung bình thì vẫn không được chấp nhận

Nếu có nhiều dự án cần lựa chọn thì chấp nhận dự án có NPV lớn nhất

b Thời gian thu hồi vốn đầu tư( T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là số thời gian cần thiết mà dự án cần hoạtđộng để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Nó chính là khoảng thời gian để hoàntrả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuậnthuần và khấu hao thu hồi hàng năm

Các phương pháp tính thời gian thu hồi vốn đầu tư:

-Phương pháp cộng dồn

1

Iv D

Ngày đăng: 17/07/2015, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w