Đề tài luận văn: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng thủy điện tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Trang 1
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIẾU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
Chương I: Thực trạng cụng tỏc thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội 7
1.1 Tổng quan tỡnh hỡnh hoạt động của chi nhỏnh NH NNo&PTNT Nam Hà Nội 7
1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành phỏt triển 7
1.1.2 Cơ cấu sơ đồ bộ mỏy tổ chức 9
1.1.2.1.Sơ đồ tổ chức 9
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phũng ban 10
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 13
1.1.3.1 Sản phẩm của NH: 14
1.2.1 Đặc điểm của cỏc dự ỏn đầu tư xõy dựng thủy điện được thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội 19
1.2.2 Qui trỡnh thẩm định 19
1.2.3 Nội dung thẩm định: 21
1.2.3.1 Thẩm định hồ sơ khỏch hàng: 22
1.2.3.2 Thẩm định khỏch hàng: 24
1.2.3.3 Thẩm định dự ỏn: 26
1.2.3.4 Thẩm định cỏc biện phỏp bảo đảm tiền vay: 33
1.2.4 Phương phỏp thẩm định: 33
1.2.5 Vớ dụ minh họa cho cụng tỏc thẩm định dự ỏn thủy điện tại Ngõn hàng NNo&PTNT Nam Hà Nội “ Dự ỏn xõy dựng thủy điện Bắc Bỡnh” .37
1.2.5.1 Nội dung thẩm định 38
1.2.5.2 Thẩm định dự ỏn đầu tư……… 45
1.2.5.3 Sự cần thiết và quy mụ của dự ỏn……… 47
1.2.5.4 Thẩm định phương tiện kỹ thuật của dự ỏn……… 50
1.2.5.5 Tiến độ xõy dựng……… 61
1.2.5.6 Tỏc động mụi trường và di dõn tỏi định cư………62
1.2.5.7 Đỏnh giỏ thị trường và nguồn thu của dự ỏn……….63
1.2.5.8 Tổng vốn đầu tư và phương ỏn nguồn vốn………64
1.2.5.9 Hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ của dự ỏn………66
1.2.5.10 Đỏnh giỏ thuận lợi và khú khăn: 71
1.2.6 Đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc thẩm định dự ỏn thủy điện Bắc Bỡnh của NH NNo&PTNT Nam Hà Nội……… 73
1.2.6.1 Những mặt đạt đợc ……… 73
1.2.6.2 Những mặt cũn hạn chế……… 75
Trang 21.2.7 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án Thủy điện tại
Ngân hàng……… 75
1.2.7.1 Kết quả đạt được……….……….75
1.2.7.2 Những tồn tại ……… 76
KẾT LUẬN 85
Danh mục tài liệu tham khảo 86
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Sầm Thị Hà Anh
Sinh viên lớp: Đầu tư 47D
Khoa: Kinh tế Đầu tư
Sau thời gian thực tập tại Phòng Tín dụng Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội Dưới sự hướng dẫn của
Ths Nguyễn Thị Ái Liên tôi đã lựa chọn đề tài: "Thẩm định dự án đầu
tư xây dựng thủy điện tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội" để nghiên cứu làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập không hề
có sự sao chép của bất kỳ ai khác, mọi thông tin và tài liệu tham khảođều được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước nhàtrường và khoa
Sinh viên
Sầm Thị Hà Anh
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIẾU
Sơ đồ 1: Cơ cấu, sơ đồ tổ chức của NH NNo&PTNT Nam Hà Nội…… … .7
Bảng 1.1: Cỏc dự ỏn điện lớn đó được duyệt cho vay………16
Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội……….17
Sơ đồ 3: Nội dung thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội…… 19
Bảng 1.2: Mẫu bảng dự trự doanh thu chi phớ của dự ỏn……… 27
Bảng 1.3: Thành phần cổ đông và tỷ lệ góp vốn của Công ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam……… ……… .36
Bảng 1.4: Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam……… … 39
Bảng1.5: Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển điện lực Việt Nam……….42
Bảng1.6: Đơn giá điện tính theo mùa và theo giờ trong ngày (cha VAT).62 Bảng 1.7: Tổng vốn đầu t của dự án thủy điện Bắc Bình……… … 62
Bảng 1.8: So sánh dự án thủy điện Bắc Bình với các dự án điện khác……63
Bảng 1.9: Cơ cấu vốn thực hiện dự án……….64
Bảng 1.10: Cân đối tài chính của dự án……… …… 64
Bảng 1.11: Kỳ hạn và số tiền phải trả nợ……… …… 71
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, có thể nhận thấy rất rõ vai trò to lớn củacác Ngân hàng nói chung đối với nền kinh tế Tồn tại và vận hành trong nềnkinh tế với t cách là một chủ thể “đi vay để cho vay”, để có thể hoạt độnghiệu quả, các ngân hàng thơng mại không những cần phải làm tốt công tác
“đi vay” mà cần phải làm tốt cả công tác “cho vay” của mình Trên thực tế,quá trình “cho vay” theo cách hiểu chung nhất thì cũng chính là quá trình
mà bản thân các ngân hàng thơng mại tham gia vào hoạt động đầu t của họ
Đặc biệt khi nhắc tới các Ngân hàng Thơng mại hàng đầu tại Việt Namhiện nay không thể không nhắc tới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) NH luôn khẳng định vị trí dẫn đầucủa mình trong hoạt động đầu t, với việc tiếp nhận các Dự án đầu t pháttriển lớn, không chỉ mang lại hiệu quả tài chính mà còn có hiệu quả kinh tếxã hội nh các dự án điện, xi măng, mua sắm tàu biển Với vị trí một NH đầutàu nh vậy và với việc tiếp nhận những dự án lớn có tính chất phức tạp thìcông tác thẩm dịnh của NH là rất quan trọng Bên cạnh một số thành tích
đáng kể đã đạt đợc thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế và thiếu sót Vớinhững suy nghĩ trên em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm
định dự án Đầu t xây dựng Thủy điện tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội”.Trong quá trình thực hiện chuyên đề, với vốn kinh nghiệm còn ít ỏi củamình, chắc chắn chuyên đề này sẽ có nhiều thiếu sót, em mong đợc thầy côgiúp đỡ và hớng dẫn thêm để hoàn thiện hơn
Trang 7Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thành lậpngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đếnnay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam(NHNo&PTNT) Là Ngân hàng Thơng mại Quốc doanh không chỉ giữvai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu t vốn phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vựckhác của nền kinh tế Việt Nam.là ngân hàng lớn nhất Việt nam cả về vốn,tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lới hoạt động và số lợng khách hàng Đếncuối 2001, NHNo có 2.275 tỷ VNĐ vốn tự có (theo quyết định của Thủ t-ớng Chính phủ, đến 7/02 vốn tự có là 3.775 tỷ VNĐ và đến tháng 1/2004 là5.865 tỷ VNĐ); trên 70 ngàn tỷ VNĐ tổng tài sản có; 1568 chi nhánh toànquốc; 24.000 CBNV và có quan hệ với trên 7.500 doanh nghiệp, 8 triệu hộsản xuất kinh doanh và trên năm mơi triệu khách hàng giao dịch các loại.
Là ngân hàng đầu t tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triểnmạng lới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộngmạng máy tính từ trụ sở chính đến hơn 1.500 chi nhánh; và một hệ thốngcác dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
Đến nay, NHNo hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tợng khách hàng trong vàngoài nớc
NHNo&PTNT Chi nhánh nam Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc
đợc thành lập theo quyết định 48/QĐ-HĐQT ngày 12/03/2001 của Chủ tịchhội đồng quản trị NHNo&PTNT VN Chi nhánh chính thức khai trơng đivào hoạt động ngày 08/05/2001 với đội ngũ cán bộ công nhân viên ban đầu
là 36 ngời và đến nay là 129 cán bộ
Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội là chi nhánh phụ thuộc củaNHNo&PTNT VN Chi nhánh có trụ sở tại toà nhà C3- Phờng Phơng Liệt -Quận Thanh Xuân - Hà Nội Có mạng lới các phòng giao dịch đợc bố trí rảirác trên các địa bàn dân c nh chùa Bộc, Triệu Quốc Đạt, Thanh xuân, vàthành lập phòng giao dịch số 6 tại trờng ĐH KTQD Phòng giao dịch số 1-chi nhánh Giảng Võ, Chi nhánh Tây Đô và chi nhánh Nam Đô
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng với thực trạngnhiều DNNN cha đứng vũng trong cạnh tranh, tốc độ cổ phần hoá chậm,các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và
đảm bảo tiền vay đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng Hơn
Trang 8nữa, các DN đã có quan hệ truyền thống với một hoạc nhiều NH khác nên
đối với Chi nhánh mới hoạt động từ tháng 5/2001 việc chiếm lĩnh thị trờng,thị phần gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải khai thác triệt để thế mạnh vềcơ sở vật chất, các mối quan hệ, phong cách phục vụ, tuyên truyền tiếp thị,
đổi mới công nghệ, linh hoạt về lãi suất, đáp ứng các dịch vụ và tiện ích củaNgân Hàng khắc phục những khó khăn ban đầu, hoạt động của Chi nhánhluôn đợc điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời các chính sách kinh doanh, tíchcực tìm hiểu nhu cầu thị trờng nên đã đem lại những kết quả kinh doanhkhả quan đợc NHNo&PTNT VN và các NH khác đánh giá là một ChiNhánh hoạt động có hiệu quả, có quy mô lớn
Thực hiện chính sách của đảng và Nhà nớc về CNH- HĐH nền kinh
tế đất nớc, trong những năm qua Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nộiluôn lấy hoạt động đầu t tín dụng là chiến lợc kinh doanh hàng đầu củamình Vợt qua khó khăn thách thức thủa ban đầu, đóng góp của Chi nhánhtrong thời gian qua thật đáng trân trọng Trong những năm tới NH tiếp tụcquá trình đổi mới và phục vụ ngày càng tốt hơn cho mục tiêu phát triển vàhội nhập quốc tế
ng-ời, so với năm 2005 tăng 21 cán bộ, đợc sắp xếp theo sơ đồ sau:
Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội
Phòng giao dịch thanh xuân
Trang 9Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1: Cơ cấu, sơ đồ tổ chức của NH NNo&PTNT Nam Hà Nội
ơ
1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong chi
nhánh
Phòng tín dụng:
Phòng Tín dụng hay còn gọi là Phòng kinh doanh với chức năng là:
thực hiện cho vay và đầu t các dự án đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh
doanh, cá nhân nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh có lãi Phòng có nhiệm
vụ sau:
Thu thập quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm
định và phòng ngừa rủi ro
Thẩm định các khoản vay do Giám đốc quy định Tổ chức kiểm tra
công tác thẩm định ở các chi nhánh trực thuộc
Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định
Thực hiện các chế độ thanh tra, báo cáo theo quy định
Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại
khách hàng và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng
nhằm mở rộng theo hớng đầu t tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu
thụ, xuất khẩu…
Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, khách hàng, lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
đạt ktqdĐHVõ
Ban lãnh đạo
Phòng nguồn vốn - khth
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Phòng
Tín
dụng
Trang 10 Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷquyền Thẩm định dự án hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận thực hiện các công trình, các dự án thuộc nguồn vốntrong nớc, nớc ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thácnguồn vốn thuộc Chínhphủ, Bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc
Xây dựng và thực hiện các chơng trình tín dụng thí điểm thửnghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuấtvới giám đốc cho phép nhân rộng
Thờng xuyên phân loại d nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyênnhân, và đề xuất phơng hớng khắc phục
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng ởcác chi nhanh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp nông thônNam Hà Nội trực thuộc trên địa bàn
Phòng kế hoạch tổng hợp:
Là phòng mới đợc thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng làhuy động vốn và lập báo cáo thống kê, kế hoạch định kỳ theo quy định củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Phòng có cácnhiệm vụ nh sau:
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định.Tham mu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu tráchnhiệm đề xuất chiến lợc khách hàng, chiến lợc huy động vốn tại địa phơng
và giải pháp phát triển nguồn vốn
Đầu mối, tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanhngắn, trung và dài hạn theo định hớng kinh doanh của Ngân hàng Nôngnghiệp
Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thựchiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng,thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy
định
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân
đối vốn và kinh doanh tiền tệ
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyếttoán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc Cân đối nguồn vốn, sử dụngvốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3
Trang 11 Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo cácbáo cáo sơ kết, tổng kết Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
Phòng kế toán ngân quỹ có các nhiệm vụ chính sau:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toántheo quy định của Chi nhánh
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thuchi tài chính, quỹ tiền lơng đối với các chi nhánh của Ngân hàng Nôngnghiệp trên địa bàn do Ngân hàng cấp trên phê duyệt
Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng Tổng hợp, lu trữ hồ sơtài liệu về hoạch toán, kế toán, quyết toán theo quy định Chấp hành chế độbáo các và kiểm tra chuyên đề
Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nớc và các nghiệp vụthanh toán trong và ngoài nớc
Phòng điện toán có các nhiệm vụ nh sau:
Tổng hợp, thống kê và lu trữ số liệu, thông tin liên quan đếnhoạt động của chi nhánh
Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán,
kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng, các hoạt động khác
Cháp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thôngtin theo quy định Làm dịch vụ tin học
Phòng hành chính nhân sự:
Xây dựng chơng trình công tác hàng tháng, hàng quý và cótrách nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiên chơng trình đã đợc Giám
đốc Chi nhánh phê duyệt
Làm công tác tham mu cho giám đốc trong việc tuyển dụng,
đào tạo nguồn nhân lực, đề bạt lơng cho cán bộ nhân viên…
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Chức năng của phòng là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trìnhnghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng nôngnghiệp ; giám sát việc chấp hành quy định của Ngân hàng nông nghiệp về
đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng …
Phòng kinh doanh ngoại hối:
Chức năng: Khai thác ngoại tệ hợp lý vế giá cả, đảm bảo nhu cầuthanh toán cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảolãnh quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
Phòng dịch vụ và marketing:
Trang 12 Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị giớithiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng,
đề xuất cải tiến sản phẩm
Đề xuất, tham mu với Giám đốc về: chính sách phát triển sản phẩmdịch vụ mới, cải tiến quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch tiếp thị, thôngtin tuyên truyền…
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Cũng nh các Ngân hàng thơng mại khác, Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Nam Hà Nội cũng đảm nhiện 3 chức năng cơ bản nhsau:
+ Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu t
+ Tạo phơng tiện thanh toán: Khi Ngân hàng có cho vay, số d trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng
để mua hàng và dịch vụ
+ Trung gian thanh toán: Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thanhtoán giá trị hàng hoá và dịch vụ Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bùtrừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung ơng hoặc thông qua các trung tâmthanh toán
Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trờng khu vực phía Nam HàNội và thực hiện những chơng trình của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam
1.1.3.1 Sản phẩm của Ngân hàng:
Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của mọi cá nhân, tổchức trong và ngoài nớc, với lãi suất linh hoạt, hình thức đa dạng, phongphú, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
- Phát hành các loại giấy tờ có giá: Chứng chỉ, trái phiếu, kỳ phiếu,tín phiếu …
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2008 là 6.994 tỷ đồng, trong đó nguồnvốn huy động địa phơng là 4.787 tỷ, giảm 514 tỷ so với 31/12/2007, vợt1.119 tỷ so với KH và đạt 130% kế hoạch năm Chi tiết:
- Nguồn nội tệ : 4.207 tỷ, giảm 559 tỷ so với 31/12/2007, vợt 1.007
tỷ so với kế hoạch và đạt 131% KH năm Nguồn nội tệ chiếm tỷ trọng 88%tổng nguồn vốn tại địa phơng
Trang 13- Nguồn ngoại tệ USD : 31.679 ngàn USD tơng đơng 538 tỷ đồng,giảm 33 ngàn USD so với 31/12/2007, vợt 5.679 ngàn USD so với KH và
đạt 122% KH năm Chiếm tỷ trọng 11% tổng nguồn vốn địa phơng
- Nguồn ngoại tệ EUR : 1.789 ngàn EUR tơng đơng 43 tỷ đồng, tăng
653 ngàn EUR tơng đơng 57% so với năm trớc, chiếm tỷ trọng 1% tổngnguồn vốn
- Nhận vốn uỷ thác, cho vay uỷ thác vốn đầu t trong nớc
* Tổng d nợ đến 31/12/2008 là 2.350 tỷ đồng, trong đó d nợ tại địaphơng là 1.839 tỷ, tăng 135 tỷ so với năm trớc, giảm 29 tỷ so với KH vàbằng 98% KH năm Chi tiết :
- D nợ VNĐ : 1.421 tỷ, tăng 607 tỷ so với năm trớc, tăng 21 tỷ so với
KH và vợt 1% so với KH năm, chiếm tỷ trọng 77% tổng d nợ Phần d nợVNĐ tăng thêm là d nợ ngắn hạn, tăng theo cơ chế 115 (nguồn vốn vợt kếhoạch) Trong đó :
+ D nợ trung hạn là 54 tỷ, giảm 22 tỷ so với năm trớc, giảm 26 tỷ sovới KH và bằng 68% kế hoạch năm
+ D nợ dài hạn : 334 tỷ, tăng 147 tỷ so với năm trớc, giảm 65 tỷ sovới KH và bằng 84% kế hoạch năm
- D nợ USD : 19.975 ngàn USD tơng đơng 339 tỷ, giảm 30.416 ngànUSD so với năm trớc, giảm 3.025 ngàn so với KH và bằng 87% kế hoạchnăm D nợ USD chiếm tỷ trọng 18% tổng d nợ địa phơng Trong đó:
+ D nợ trung hạn là 273 ngàn USD tơng đơng 5 tỷ, giảm 348 ngàn USD
so với năm trớc, giảm 178 ngàn USD so với KH và bằng 61% kế hoạch năm
+ D nợ dài hạn là 15.477 ngàn USD tơng đơng 263 tỷ, giảm 17.910ngàn USD so với năm trớc, giảm 827 ngàn USD so với KH và bằng 95% kếhoạch
- D nợ EUR : 3.330 ngàn EUR tơng đơng 80 tỷ, tăng 62 ngàn EUR
so với năm trớc, chiếm tỷ trọng 4% tổng d nợ địa phơng Toàn bộ là phần d
nợ dài hạn
Trang 14* Nợ xấu : đến 31/12/2008 là 25.367 trđ, bằng năm trớc Tỷ lệ nợ xấu
là 1.38%, giảm 0.09% so với năm trớc và giảm 5.62% so với KH giao
Các công tác phát triển sản phẩm tăng thu dịch vụ
- Dịch vụ thanh toán: Khi các doanh nhân gửi tiền vào Ngân hàng, họnhận thấy Ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trảcho khách hàng của họ Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanhtoán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền không cần phải đến Ngânhàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách (còn gọi là séc),khách hàng mang giấy đến Ngân hàng sẽ nhận đợc tiền Các tiện ích củathanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, chính xác, nhanh chóng, tiết kiệmchi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhậpcho các doanh nhân Điều này đã khuyến khích các doanh nhân gửi tiền vàoNgân hàng để nhờ Ngân hàng thanh toán hộ Nh vậy, một dịch vụ mới,quan trọng nhất đợc phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịch, cho phépngời gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hoá và dịch vụ
Tính đến 31/12/ 2008 tổng số tiền chuyển đi là 6.687 tỷ và tổng sốtiền chuyển đến là 7.752 tỷ
ơ
- Chiết suất, tái chiết khấu
- Dịch vụ thu hộ, chi hộ tại chỗ
- Dịch vụ thu, chi tiền mặt tại chỗ
- Đại lý chi trả kiều hối
- Kinh doanh ngoại tệ: Đây đợc xem là một trong những dịch vụ đầutiên đợc thực hiện tại các ngân hàng, ở đây ngân hàng đóng vai trò là mộttrung gian mua, bán các loại ngoại tệ và đợc hởng phần chênh lệch giữa giámua vào với giá bán ra cùng một khoản phí dịch vụ Tuy nhiên, nghiệp vụnày thờng mang tính rủi ro cao, chịu tác động của nhiều nhân tố nên chỉnhững ngân hàng lớn nhất mới đợc phép cung cấp.Chi nhánh luôn chú trọngcông tác phát triển kinh doanh ngoại hối, thu hút khách hàng nhỏ và vừalàm công tác xuất nhập khẩu, luôn đáp ứng mọi nhu cầu ngoại tệ hợp lý chokhách hàng hoạt động Năm 2008:
+ Tổng số tiền TT hàng nhập là 73.750 ngàn USD
+ Tổng số tiền TT hàng xuất là 112.322 ngàn USD
+ Doanh số mua ngoại tệ là 162.758 ngàn USD, bán ngoại tệ là159.687 ngàn USD
- Các dịch vụ bảo lãnh: Các Ngân hàng với uy tín và khả năng thanhtoán của mình đã giành đợc lòng tin của công chúng, vì vậy khi khách hàng
Trang 15có nhu cầu và thoả mãn đợc các điều kiện Ngân hàng yêu cầu thì sẽ đợcNgân hàng thực hiện bảo lãnh cho giao dịch nh bảo lãnh phát hành chứngkhoán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh vay vốn nớc ngoài…
- Hợp tác đào tạo quảng cáo
Ngoài ra còn có những dịch vụ đặc biệt nh:
- Ngân hàng đầu mối tiếp nhận và quản lý dự án nớc ngoài
- Ngân hàng đầu mối thanh toán cho các đơn vị tổ chức có mạng lớigiao dịch trên toàn quốc
- Giao dịch online với các khách hàng lớn
- Thu xếp vốn đồng tài trợ
- Iternet – Banking
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác: Kinh doanh các dịch vụngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: thu, phát tiền mặt, máyrút tiền tự động, dịch vụ thẻ, các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, dịch vụngân hàng khác đợc ngân hàng Nhà Nớc, ngân hàng No&PTNT Việt Namcho phép:
Nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể
- T vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng dới hình thức trực tiếp tvấn cho khách
- Cân đối, điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh cấp 2 phụthuộc trên địa bàn
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy
định của NHNNo&PTNT Việt Nam
- Đầu t dới các hình thức nh góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp
và các tổ chức kinh tế khác đợc NHNNo&PTNT Việt Nam cho phép
- Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân
Trang 16hàng khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNNo&PTNT ViệtNam
Là một Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tíndụng và dịch vụ Ngân hàng, với chức năng của mình, Chi nhánh Nam HàNội luôn tăng cờng tích luỹ vốn để mở rộng đầu t đồng thời cùng các đơn vịkinh tế thuộc mọi thành phần phát triển sản xuất, lu thông hàng hoá, tạocông ăn việc làm góp phần ổn định lu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệpcông nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc
1.2 Thực trạng cụng tỏc thẩm định dự ỏn đầu tư xõy dựng thủy điện tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội
1.2.1 Đặc điểm của các Dự án đầu tư xây dựng thủy điện được thẩm định của Ngân h ng àng
Bảng 1.1: Cỏc dự ỏn điện lớn đó được duyệt cho vay
(Nguồn: Bỏo cỏo tớn dụng thường niờn của NH NNo&PTNT Nam Hà Nội)
Như cú thể thấy cỏc dự ỏn điện núi chung và dự ỏn thủy điện núiriờng khụng chỉ yờu cầu lượng vốn lớn mà cũn huy động rất nhiều nguồnlực nữa như nguồn nhõn lực, nguyờn vật liệu xõy dựng, nguồn nguyờn liệu(nước, than )
1.1.2.2 Đều l nh àng ững dự án có tính kinh tế xã hội cao:
Trang 17Cỏc dự ỏn điện núi chung và dự ỏn thủy điện núi riờng đều cú sảnphẩm là tạo ra dũng điện: khụng chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt sản xuấtcho nhõn dõn trong nước mà cũn cú thể hũa lưới điện khu vực để bỏn chocỏc nước lõn cận nữa.
1.1.2.3 Chủ dự án đều l các doanh nghi àng ệp Nh n àng ước
Như đó núi ở trờn, những dự ỏn thủy điện đều đũi hỏi những nguồnlực huy động lớn và thời gian rất dài Trong điều kiện hiện tại chỉ cú nhữngdoanh nghiệp Nhà nước mới cú đủ điều kiện để thực hiện Hơn nữa đối vớinền kinh tế như hiện nay, những dự ỏn xõy dựng cơ bản và cú tớnh xó hộicao thường do cỏc doanh nghiệp Nhà nước đảm nhiệm, cú sử dụng vốnngõn sỏch Nhà nước hoặc được hưởng rất nhiều ưu đói
hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ
Tiến hành thẩm
định
Lập
tờ trình thẩm
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn tất hồ sơ và giải ngân
đầy
đủ
Trang 18Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội
Trong đú cú cỏc bước cụ thể như sau:
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hớng dẫn lập hồ sơ vay:
Cỏn bộ tớn dụng của NH NNo&PTNT tiếp xỳc với chủ dự ỏn cú nhucầu vay vốn để mở rộng hoặc thực hiện 1 dự ỏn, hướng dẫn chủ dự ỏn lập
hồ sơ xin vay vốn và cỏc giấy tờ chứng minh cần thiết Từ đú chủ dự ỏn gửi
hồ sơ tới NH NNo&PTNT để xin vay vốn
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
Cỏn bộ tớn dụng trực tiếp tiếp nhận hồ sơ của khỏch hàng, hồ sơđược coi là hợp lệ khi cú bỏo cỏo tiền khả thi hoặc bỏo cỏo khả thi phự hợpvới thụng tư số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày 24/11/1999 hướng dẫn về nộidung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự ỏn đầu tư, bỏo cỏo đầu tư vàthụng tư số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi bổ sung thụng
tư số 06 và cú cỏc giấy tờ về sở hữu hay quyền sử dụng đất
Bước 3: Thẩm định dự ỏn:
Cỏn bộ thẩm định (cũng thuộc phũng Tớn dụng) sẽ tiến hành thẩmđịnh dự ỏn ở mọi phương diện: thị trường, kỹ thuật, tài chớnh, tổ chức quảntrị dự ỏn, tư cỏch phỏp lý của chủ đầu tư từ đú tập hợp cỏc cơ sở dữ liệulập thành tờ trỡnh thẩm định Tờ trỡnh là kết quả thẩm định của cỏn bộ tớndụng về khỏch hàng vay vốn trong đú cú ghi rừ ý kiến của cỏn bộ thẩmđịnh về tớnh kh thi của dự ỏn, về mún vay, bảo lónh và hạn mức tớn dụng.Toàn bộ hồ sơ và tờ trỡnh thẩm định sau đú được chuyển lờn trưởng phũngtớn dụng Trưởng phũng tớn dụng xem xột, kiểm soỏt về nghiệp vụ, thụngqua hoặc yờu cầu cỏn bộ tớn dụng chỉnh sửa, bổ sung
Đõy là cụng tỏc rất quan trọng bởi kết quả của quỏ trỡnh này sẽ ảnhhưởng đến tất cả cỏc bước sau, đến kết quả kinh doanh của NH Để cú thể
cú kết quả thẩm định chớnh xỏc, cỏn bộ thẩm định cú thể tham khảo thụngtin từ bờn ngoài dự ỏn như tỡnh hỡnh sản xuất thực tế của DN, tỡm hiểu về
Trang 19thị trường của sản phẩm của dự án , hoặc tham khảo ý kiến từ cơ quan
pháp lý, chính quyền địa phương nơi DN trực tiếp sản xuất
Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký
thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội
đồng tín dụng Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự
án) sẽ xem xét lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có
cho dự án vay vốn hay không Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ
thực hiện giải ngân theo sự tho thuận của 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra việc
sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm
bảo khả năng thanh toán của dự án
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản
thế chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm
thẩm định và quyết định cho vay vốn
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phi lập
hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án
1.2.3 Nội dung thẩm định:
Sơ đồ 3: Nội dung thẩm định tại NH NNo&PTNT Nam Hà Nội
1.2.3.1 Thẩm định hồ sơ khách hàng:
Đây là nội dung rất cơ bản Hồ sơ của khách hàng phải đảm bảo tính
hợp lệ hợp pháp theo các qui định của Nhà nước và của NH Hồ sơ hợp lệ
thường phải bao gồm:
a Hồ sơ đảm bảo tính pháp lý của chủ đầu tư:
Đây là nội dung rất quan trọng
Trang 20- Đối với khách hàng là doanh nghiệp trong nước : Hồ sơ cần có baogồm
+Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
+Các tổng công ty 91 phải có quyết định thành lập do thủ tướngchính phủ kí
+Các tổng công ty 90 phải có quyết định thành lập do Bộ trưởng Bộquản lý ngành ký
+Các doanh nghiệp thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương doUBND tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập
Hợp tác xã : Phải có biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã
+Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh còn trong thời hạn hiệu lực:
do Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối vớihợp tác xã thì đăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừtrường hợp kinh doanh trong các ngành nghề theo quy định riêng của chínhphủ thì do UBND tỉnh- thành phố trực thuộc TW cấp
+Điều lệ: Điều lệ của doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyềnquyết định thành lập xác nhận Điều lệ của HTX phi được UBND quậnhuyện xác nhận
+Quyết định bổ nhiệm giám đốc (tổng giám đốc) và kế toán trưởng
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: hồ sơ pháp lý baogồm
+Hợp đồng liên doanh
+Điều lệ doanh nghiệp: được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấpphép đầu tư phê duyệt
+Giấy phép đầu tư
+Danh sách hội đồng quản trị và tổng giám đốc có xác nhận của Bộhoặc sở Kế hoạch đầu tư
b Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
+Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
Trang 21+Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc
sử dụng vốn vay
+Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu,hàng hoá máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặccác hợp đồng khác nhằm thực hiện dự án đầu tư đó
+Các tài liệu thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án
+ Đối với việc vay vốn thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp Nhànước cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
+Đối với khách hàng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lậpviên về việc chấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư
c Báo cáo kết quả kinh doanh của chủ đầu tư :
+Báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây nhất và các quý của năm xinvay, gồm: bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo chi tiết
+Quy mô, công suất, loại sn phẩm, bộ máy điều hành…
+Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của công ty
+Uy tín của công ty trên thưng trường: Khách hàng của doanhnghiệp là công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không?
Trang 22Mặt hàng của doanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so với cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn địnhkhông?
_ Thẩm định về chủ DN:
+ uy tín cũng như trình độ của chủ DN
+ những kinh nghiệm, thành công đã có được trong lĩnh vực kinhdoanh
b Thẩm định năng lực tài chính của DN:
Dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của DN, có thể thẩm định đượctình hình tài chính của DN theo những chỉ tiêu sau:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: đối chiếu với mức vốn pháp định đối vớicác ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận xét sự tăng giảm vốn chủ
+ Phân tích các hệ số tài chính:
Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự chủ về tài chính củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chínhcủa doanh nghiệp càng lớn
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này phải > = 0.3 mới đạt tiêu chuẩn
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanhnghiệp thể hiện rõ nét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh
Trang 23nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan vàngược lại Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được xem xét bao gồm:
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng số nợ ngắnhạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phíthanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp làcao hay thấp
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn khi ~ 1
- Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Tổng số vốn bằng tiền/Tổng số tài sản lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưuđộng Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứđọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán
Chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn nếu nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,5
- Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền/ Tổng số nợngắn hạn
Tuy nhiên nếu như chỉ dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của DN
do chính DN cung cấp thì không đủ để đánh giá tình hình tài chính của DN
Vì thế cán bộ thẩm định còn phải căn cứ vào các nguồn thông tin đáng tincậy khác như các khoản vay nợ của DN tại chính NH hoặc tại các NH khácnếu có
1.2.3.3 Thẩm định dự án:
a Mục đích và sự cần thiết của Dự án:
_ Thẩm định Dự án được xây dựng với mục đích gì, mang lại lợi íchcho chủ đầu tư hay còn có lợi ích cho xã hội Có những dự án đem lại lợiích cho chủ đầu tư nhưng lại không mang lại lợi ích cho xã hội, đặc biệt lànhững dự án của chủ đầu tư tư nhân, trong khi đó có những dự án mang lại
cả hiệu quả tài chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 24_ Thẩm định tính cần thiết của dự án: sự ra đời của dự án có đem lạilợi ích thiết thực hay không.
b Thẩm định thị trường của sản phẩm của Dự án:
_ Trước tiên phải xác định sản phẩm này có đáp ứng được nhu cầuthị trường không vì nhu cầu thị trường là yếu tố rất quan trọng, nó quyếtđịnh việc lựa chọn thành hay bại của dự án
_ Nếu như sản xuất sản phẩm này thì thị phần của nó trên thị trường
là bao nhiêu? Thị phần của nó có đủ để thống lĩnh thị trường không? Nếunhư sản phẩm không có chỗ đứng trên thị trường thì sẽ rất khó để có đượclợi nhuận và khó có khả năng trả nợ cho NH
_ Thẩm định sự tiến bộ (nếu có) của sản phẩm của dự án so vớinhững sản phẩm cùng loại trên thị trường Hơn nữa phải xét xem sản phẩmnày đang ở chu kỳ nào của đời sản phẩm nếu là sản phẩm cùng loại đã cómặt trên thị trường
_ Nếu là sản phẩm chưa từng xuất hiện trên thị trường thì phải xétxem liệu thị trường có đang cần loại sản phẩm như thế này không, có phùhợp với thị trường mà dự án đang hướng tới không, liệu có được người tiêudùng đón nhận không
c Thẩm định phương án kỹ thuật của Dự án:
_ Thẩm định hình thức đầu tư: hình thức đầu tư là đầu tư mới hayđầu tư mở rộng cũng cần phải xem xét Nếu là sản phẩm lần đầu xuất hiệntrên thị trường thì phải xây dựng cơ sở, mua sắm thiết bị mới Hình thứcđầu tư này cũng khá rủi ro khi mà dự án là đầu tiên trong 1 lĩnh vực nào đó.Nếu là đầu tư mở rộng thì có thể tận dụng được những trang thiết bị cũ,nguồn nhân lực cũng đã được đào tạo nên cũng sẽ bớt rủi ro hơn
_ Thẩm định qui mô công suất: qui mô công suất mà chủ đầu tư đưa
ra có phù hợp với nhu cầu thị trường hay không, có phù hợp với nguồn lựchiện tại có thể huy động được hay không (nguồn nhân lực, nguyên vậtliệu )
Trang 25Qui mô sản xuất và các trang thiết bị, nguyên vật liệu, địa điểm cóphù hợp với tính chất của dự án hay không, có đạt hiệu quả tối ưu haykhông
_ Thẩm định công nghệ trang thiết bị:
+ Thẩm định các phương án công nghệ của dự án có phù hợp vớicông suất mà dự án dự tính không, phù hợp với nguồn vốn không, có phùhợp với điều kiện với khí hậu và môi trường tại nơi mà dự án dự định sẽ tổchức thực hiện không,
+ Thẩm định các phương án chuyển giao công nghệ, trong đó giá trịcủa công nghệ có đúng như giá trị được viết trong báo cáo khả thi haykhông
+ Thẩm định trình độ công nghệ có phù hợp với trình độ sản xuất vàtrình độ của công nhân tại địa phương không
_Thẩm định nguyên liệu đầu vào của Dự án:
+ Đánh giá xem nguyên liệu đầu vào có phù hợp với chất lượng sảnphẩm của Dự án hay không thông qua các tiêu chuẩn cấp hạng, các chỉ tiêu
cơ lý hóa
+ Đánh giá xem nguyên vật liệu có thông dụng, dễ tìm kiếm trên thịtrường trong nước hoặc thế giới không Tuy nhiên cũng phải chú ý đếnchênh lệch tỉ giá và nguồn cung cấp khi chọn nguyên vật liệu nhập khẩu
+ Đánh giá xem nguồn nguyên vật liệu có dễ được thay thế trongđiều kiện bị cạn kiệt hay các lý do khách quan khác không
_ Thẩm định về cơ sở hạ tầng và địa điểm xây dựng:
+ Đánh giá xem dự án có nguồn năng lượng: than, điện, nước ổnđịnh, dồi dào, tính kinh tế cao và đáp ứng đầy đủ nhu cầu hay không
+ Đánh giá về khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải, vận chuyển và hệthống giao thông của dự án: ở nơi có gần đường quốc lộ không, có tiện chởnguyên vật liệu và chở hàng không
Trang 26+ Đánh giá xem địa điểm xây dựng có thuận tiện, có sẵn nguồnnguyên vật liệu và nguồn nhân lực dồi dào hay không.
+ Đánh giá địa điểm đó có phù hợp với mục tiêu của dự án không
Ví dụ một dự án sản xuất xi măng thì không thể đặt tại nơi đông dân cưđược, hoặc dự án kinh doanh khách sạn nhà hàng thì không thể đặt tại nơi ítngười du lịch hoặc khó khăn về giao thông được
_ Thẩm định giải pháp xây dựng công trình: Đánh giá xem giải phápxây dựng công trình có tối ưu về mặt chi phí đồng thời phù hợp với phương
án kỹ thuật của dự án hay không
d Thẩm định tài chính của Dự án: đây là phần quan trọng nhất khi
tiến hành thẩm định một dự án đứng dưới góc độ là người cho vay củaNgân hàng:
Thẩm định về tổng vốn đầu tư:
+ Xem xét, đánh giá xem tổng vốn đầu tư đã được tính toán hợp lýhay chưa, đã tính toán tất cả các khoản mục cần thiết chưa, cần xem xét cácyếu tố tác động làm tăng chi phí như trượt giá, lạm phát, các khoản mục cóthể phát sinh thêm về khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệnếu dự án có sử dụng ngoại tệ
+ Xét cơ cấu tổng vốn đầu tư xem trong đó có bao nhiêu phần trăm
là vốn tự có của Doanh nghiệp, hay vốn được viện trợ của các tổ chức thếgiới, hay là vốn vay ưu đãi, hoặc chính là nguồn vốn từ ngân sách nhànước
Đối với vốn Ngân sách Nhà nước: phải có cam kết của các tổ chứcNhà nước và Ngân hàng
Đối với vốn tự có: phải có các chứng cứ đảm bảo rằng chủ đầu tưthực sự sở hữu số vốn đó
Thẩm định về doanh thu,chi phí và lợi nhuận dự kiến:
Trên cơ sở những phân tích có được từ phân tích thị trường của sản phẩm,phân tích giá thành sản phẩm, sản lượng, các yếu tố đầu vào như nguyên
Trang 27vật liệu, cỏn bộ thẩm định sẽ tiếp tục phõn tớch và đỏnh giỏ những nội dungsau:
_ Kiểm tra tổng chi phớ của dự ỏn, gồm cú chi phớ sản xuất: chi phớnguyờn vật liệu, chi phớ nhõn cụng, chi phớ lói vay và chi phớ ngoài sảnxuất: chi phớ bỏn hàng, vận chuyển hàng húa, chi phớ quảng cỏo xem cỏckhoản chi phớ này cú hợp lý khụng, cú đỳng với cỏc quy định của Bộ Tàichớnh và Nhà nước hay khụng
_ Kiểm tra xem giỏ thành của sản phẩm mà chủ đầu tư đưa ra cú phựhợp khụng trờn cơ sở cú cỏc chi phớ đầu vào, so sỏnh với giỏ thành cỏc sảnphõm cựng loại trờn thị trường
_ Kiểm tra cỏch xỏc định doanh thu và lợi nhuận dự kiến thu đượccủa dự ỏn: dựa trờn cỏc chi phớ dự kiến, giỏ thành sản phẩm dự kiến, và dựatrờn cụng suất mà mỏy múc thiết bị cú thể đạt tới trong cỏc năm để tớnhtoỏn doanh thu hàng năm và lợi nhuận hàng năm: lợi nhuận của Dự án làchênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sản phẩm Chênh lệchgiữa doanh thu và các khoản chi phí đã bao gồm cả lãi vay gọi là lợi nhuậntrớc thuế đối với Nhà nớc là lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận của Dự án màngân hàng quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trớc thuế, lợinhuận ròng sau thuế
Trờn cơ sở tớnh toỏn lại cỏc chi phớ đầu vào, ước tớnh mức sản lượngtiờu thụ, giỏ bỏn sản phẩm cỏn bộ thẩm định cần lập bảng dự trự doanh thu,chi phớ của dự ỏn theo mẫu:
Trang 28+ Chi phÝ l·i vay
+ Chi phÝ kh¸c
4 Thu nhËp tríc thuÕ
5 ThuÕ TNDN
6 Thu nhËp sau thuÕ
Bảng 1.2: Mẫu bảng dự trù doanh thu chi phí của dự án
Thẩm định các chỉ tiêu tài chính:
Chỉ tiêu Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng NPV: là hiệu số giữa giátrị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí trong tương lai Có nghĩa làtất cả hiệu số thu chi hàng năm được chiết khấu về thời điểm bắt đầu bỏvốn theo một tỉ suất chiết khấu đã được định trước
Dự án chỉ được chấp nhận nếu NPV > 0
Chỉ tiêu IRR – tỉ suất lợi nhuận nội bộ: là tỉ suất chiết khấu i nào đó
mà tại đó làm cho lợi nhuận ròng của dự án = 0 (NPV = 0) Nói cách khác
đó là tỉ lệ thu lãi mà tại đó tổng thu = tổng chi (giá trị hiện tại của chi phí =giá trị hiện tại của doanh thu) Chỉ tiêu này khá quan trọng, nó cho biết khảnăng sinh lãi riêng của bản thân dự án và cũng chỉ rõ tỉ lệ lãi vay tối đa mà
dự án có thể chấp nhận IRR được tính theo công thức sau:
Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn T: là số năm cần thiết để có thể thu hồiđược toàn bộ số vốn đầu tư đã đã bỏ ra Chỉ tiêu này đặc biệt được Ngân
Trang 29hàng quan tâm: để tính xem cần phải có bao nhiêu thời gian để lấy lại được
số tiền cho vay đã bỏ ra Thời hạn thu hồi vốn có chiết khấu được tính theocông thức:
T T Bi (1+r )-i - Ci (1+ r )-i = 0
t = 0 t = 0
Trong đó:
_ T là khoảng thời gian hoàn vốn có chiết khấu
_ Bi: khoản thu ở năm i bao gồm
_ Ci: khoản thu ở năm i
_ i: tỉ suất chiết khấu
Trên thực tế việc tính T thường sử dụng trên Excel với độ chính xáccao
e Thẩm định về độ nhạy đối với các rủi ro của Dự án: phân tích độ
nhạy là kiểm tra xem trong những điều kiện khác nhau (sự biến động củathị trường, sự biến động năng lực của Doanh nghiệp, sự biến động củanguồn cũng cấp nguyên vật liệu hay nguồn nhân lực, chi phí vượt quá mức
dự toán, sản lương thấp hơn dự kiến ) sẽ ảnh hưởng như thế nào đến dự án
và khả năng đứng vững của dự án Dự án nào vẫn có hiệu quả khi các yếu
tố biến động thì dự án đó được coi là bền vững về mặt tài chính
Quy trình phân tích độ nhạy:
_ Bước 1: xác định các biến số chủ yếu của dự án đang xét
_ Bước 2: tăng giảm biến số chủ yếu của dự án từ 10% - 20%
_ Bước 3: tính toán lại các bảng lợi ích chi phí của dự án, xác địnhlại hiệu quả của Dự án
_ Bước 4: đưa ra nhận xét và quyết định xem dự án có vững chắchay không
Trang 30Trên thực tế, các cán bộ thẩm định cũng sử dụng Excel để phân tích
độ nhạy của dự án theo nhiều chiều: ví dụ như có 1 vài yếu tố thay đổinhưng mức độ biến động của chúng là khác nhau và khi một yếu tố biếnđộng nó có thể ảnh hưởng đến các yếu tố khác cùng biến động
f Thẩm định về tổ chức quản trị dự án: Con người và bộ máy tổ
chức hoạt động của nó là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của
dự án Yêu cầu thẩm định đối với công tác quản trị đó là:
- phải đầy đủ tính pháp lý phải phù hợp với các qui định của Nhànước, của Luật Đầu tư, Luật lao động
- có phù hợp với dây chuyền công nghệ của dự án không
1.2.3.4 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay: Để đảm bảo
tránh được những tổn thất khi khách hàng không trả được nợ, Ngân hàngbắt buộc đối với khách hàng phải có tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo cũngchứng minh một phần nào năng lực tài chính của Doanh nghiệp Để tiếnhành thẩm định tài sản đảm bảo, cần có các nội dung sau:
a Thẩm định về tính pháp lý của tài sản đảm bảo: Điều này là rất
quan trọng Một tài sản chỉ có giá trị khi nó có đầy đủ chứng minh về tínhpháp lý:
_ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay
_ không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng
_ được phép giao dịch theo quy định của pháp luật
Nếu tài sản đảm bảo là các loại giấy tờ có giá thì cần phải có xácnhận của cơ quan phát hành về nguồn gốc và giá trị của nó Cụ thể là phảikiểm tra những nội dung sau:
_ Tính đầy đủ về mặt số lượng của giấy tờ chứng minh tính hợp phápcủa các tài sản đảm bảo (sổ đỏ chứng minh sở hữu nhà, đất, giấy tờ xe )
_ Xác nhận các thông tin từ chính quyền địa phương, các cơ quanchức năng, sở địa chính tài nguyên môi trường về vấn đề tài sản hiệnkhông có tranh chấp gì
Trang 31_ Kiểm tra, đối chiếu xem tài sản có thuộc danh mục những tài sảnđảm bảo bị Ngân hàng hạn chế hay cấm phép giao dịch không.
b Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo: kiểm tra và thẩm định xem
giá trị của tài sản tại thời điểm chủ Doanh nghiệp xin vay vốn đã khấu haobao nhiêu phần trăm, giá trị có đúng so với giá trị mà Doanh nghiệp đưa rahay không căn cứ trên cơ sở giá trị trường của tài sản tại thời điểm đó
1.2.4 Phương pháp thẩm định:
1.2.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo mộttrình tự biện chứng, từ tổng quan đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đềcho kết luận sau
Bước 1: Thẩm định tổng quát là dựa vào các nội dung cần thẩm định(theo quy định đối với các cấp) để xem xét tổng quát, phát hiện các vấn đềhợp lý, chưa hợp lý, cần phải đi sâu thêm Thảm định tổng quát cho phéphình dung khái quát về dự án, thực chất các vấn đề chủ yếu của dự án, mụctiêu dự án, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ bản Qua đó hình dungđược quy mô, tầm cỡ của dự án, liên quan đến ngành nào, bộ phận nào,trong đó ngành nào, bộ phận nào chính Trên cơ sở đó ta mới dự kiến đượccác công việc cần làm tiếp và những công việc đó liên quan đến những ai
để có thể hoàn thành được việc thẩm định tốt nhất và nhanh nhất
Bước 2: Thẩm định chi tiết tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát.Yêu cầu của việc thẩm định là theo từng nội dung cần phải có ý kiến nhậnxét, kết luận, đồng ý, không đồng ý, những gì cần phải bổ sung, sửa đổi.Điều này chỉ có thể đạt được bằng thẩm định chi tiết
Khi soạn thảo dự án, có thể có sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫnnhau, không logic, thậm chí các phép tính toán cũng có thể nhầm lẫn Thẩmđịnh chi tiết không được bỏ qua những sai sót đó Đối với các dự án đầu tưnước ngoài còn phải sửa đổi cả câu văn chữ nghĩa để tránh hiểu sai, dẫnđến bất đồng ý kiến trong các đối tác tham gia đầu tư
Phương pháp này giúp cho các cán bộ thẩm định có khả năng cho kếtluận một cách khách quan và chính xác hơn, tránh bỏ sót những nội dung
cơ bản,
Trang 321.2.4.2 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu
Đây là một phương pháp thường được sử dụng phổ biến trong khâuthẩm định dự án tại các Ngân hàng Những nội dung có thể định lượngđược trong dự án thường được tính toán và thể hiện bằng các chỉ tiêu Córất nhiều loại chỉ tiêu, mỗi loại chỉ tiêu có một ý nghĩa và mức độ quantrọng khác nhau Cần xác định rõ chỉ tiêu nào là quyết định và chỉ tiêu nàochỉ sử dụng có tính chất tham khảo bổ sung khi cần thiết
Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu các chỉ tiêu của
dự án với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức, hạn mức dựa theo các quytrình, quy phạm để đánh giá tính hợp lý của dự án
Các chỉ tiêu thường được sử dụng để làm đối chiếu là :
Tiêu chuẩn, hạn mức, chuẩn mực kỹ thuật thủy điện đangđược áp dụng tại Việt Nam
Tiêu chuẩn các loại công nghệ, thiết bị máy móc được sửdụng để xây dựng công trình thủy điện
Giá thành điện theo mùa và theo giờ trong ngày trên thịtrường trong và ngoài nước hiện nay
Giá điện trên thị trường do Việt Nam và do Trung Quốc sảnxuất
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án: có thểdùng so sánh với các dự án cùng ngành trước đó đã đem lạihiệu quả, trường hợp không có chỉ tiêu để đối chiếu ở trongnước thì có thể tham khảo ở nước ngoài
Trong tập hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá sẽ lựa chọn các loại chỉ tiêuchính, chỉ tiêu phụ một cách hợp lý để sử dụng Điều này giúp cho cán bộthẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đạt được yêucầu chất lượng của công tác thẩm định
1.2.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này thường được áp dụng cho các dự án lớn, phức tạp
để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Vì vậy,đây là một phương pháp phổ biến được dùng trong hệ thống Ngân hàng
Trang 33hiện nay và là một nội dung không thể thiếu trong báo cáo thẩm định.
Mục đích của phương pháp này là tìm ra các yếu tố nhạy cảm, có ảnhhướng đến chỉ tiêu của dự án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính trong điềukiện có biến động nghịch chiều của các yếu tố có liên quan như: sản lượngđạt thấp hơn dự kiến, lượng nước thay đổi, khí hậu biến đổi theo hướngkhông có lợi cho lượng nước như bão hay khô hạn hán kéo dài… Trên cơ
sở đó, khảo sát sự thay đổi của cac chỉ tiêu chủ yếu như giá trị hiện tại ròngNPV, hệ số hoàn vốn nội bộ IRR, thời gian thu hồi vốn T, … Sau đó, kếtluận về tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề ra cácphương án quản lý và đề phòng rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án
Đối với các dự án xây dựng thủy điện, phương pháp phân tích độnhạy cho thấy mức độ ảnh hưởng của các biến số chủ yếu tới hiệu quả tàichính của dự án Các chỉ tiêu sẽ được thay đổi từ 10% đến 20% và cán bộthẩm định sẽ phân tích ảnh hưởng của các thay đổi trên đến hiệu quả tàichính của dự án
Các yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến dự án xây dựng thủy điện :
Giá điện nhập khẩu giảm
Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ
Lãi suất cho vay
Nhu cầu điện năng tiêu thụ: doanh thu trong tương lai
nó tới doanh thu của dự án trong tương lai
Giá điện trong tương lai: đánh giá khả năng thay thế nguồnđiện trong tương lai như việc phát triển năng lượng mặt trời,sức gió, nhiệt điện
Để vận dụng tốt phương pháp này, yêu cầu cán bộ thẩm định phải có
kỹ năng tổng hợp dữ liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hay từ các phương
Trang 34tiện thụng tin đại chỳng, quy hoạch ngành, địa phương… Sau đú, phải dựngcỏc phương phỏp thống kờ như mụ hỡnh hồi quy tương quan, mụ hỡnh hệ số
co dón cầu… hay phương phỏp lấy ý kiến chuyờn gia Phương phỏp nàynếu sử dụng tốt sẽ đem lại mức độ chuẩn xỏc cao cho kết quả thẩm định.Phương phỏp dự bỏo cú thể được sử dụng tương tự như phương phỏp phõntớch độ nhạy nhưng phương phỏp này dựa trờn cỏc giả định khỏch quan hơn
và khoa học hơn
1.2.4.5 Phương phỏp triệt tiờu rủi ro
Quỏ trỡnh hỡnh thành một dự ỏn đầu tư thường sử dụng cỏc dữ liệuđược xõy dựng dựa trờn cỏc giả định tương lai, do vậy khi tiến hành thựchiện dự ỏn cú thể sẽ phỏt sinh nhiều rủi ro khụng lường trước được Vỡ vậy,trong quỏ trỡnh phõn tớch, đỏnh giỏ dự ỏn cần xem xột đến cỏc yếu tố rủi ro
cú thể xẩy ra Trong trường hợp rủi ro phỏt sinh mà dự ỏn vẫn hiệu quảđiều đú cho thấy dự ỏn cú độ an toàn cao và ngược lại, cần phải cú cỏc biệnphỏp phũng ngừa, hạn chế, phõn tỏn rủi ro
Trong một ngõn hàng, việc nhận diện rủi ro một phần phụ thuộc vàokhả năng của cỏn bộ thẩm định, một phần sẽ được thực hiện thụng qua hệthống xếp hạng rủi ro tớn dụng của ngõn hàng đú như hệ thống chấm điểmtớn dụng và xếp hạng khỏch hàng Một hệ thống xếp hạng rủi ro tớn dụngđược xõy dựng tốt sẽ là cụng cụ hữu hiệu giỳp phõn biệt mức độ rủi ro giữacỏc nhúm khỏch hàng và giỳp ngõn hàng xỏc định chớnh xỏc hơn về tớnhchất cỏc khoản cho vay và lập quỹ dự phũng rủi ro phự hợp với từng loạihỡnh cho vay
1.2.5 Vớ dụ minh họa cho cụng tỏc thẩm định dự ỏn thủy điện tại Ngõn hàng NNo&PTNT Nam Hà Nội “ Dự ỏn xõy dựng thủy điện Bắc Bỡnh”
Giới thiệu chung về dự ỏn và chủ đầu tư :
Chủ đầu t : Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam.
+ Địa chỉ : Số 9 ngách 45/10 đờng Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.+ Điện thoại : 9.343.290 – 7.734.285
+Fax : 9.343.714 – 7.734.285
Chủ đầu t đợc thành lập do 5 thành viên sáng lập, gồm:
Trang 35+ C«ng ®oµn ®iÖn lùc ViÖt Nam :gãp 6.000 tr®(43,8%).+ Tæng c«ng ty ®iÖn lùc ViÖt Nam :gãp 5.000 tr®(36,49%).+ Tæng c«ng ty X©y dùng sè 1, Bé x©y dùng :gãp 2.000 tr®(14,6%).+ C«ng ty s¶n xuÊt thiÕt bÞ ®iÖn §«ng Anh :gãp 400 tr®(2,92%).+ C«ng ty t vÊn x©y dùng ®iÖn 2 :gãp 300 tr®(2,19%).
VÒ dù ¸n: C«ng tr×nh thñy ®iÖn B¨c B×nh.
+ §Þa chØ : X· Phan S¬n vµ Phan L©m, B¾c B×nh, B×nh ThuËn.+ C«ng suÊt :33 MW
+ H×nh thøc ®Çu t :B.O.O
+ Tổng mức đầu tư: 560.329 tỷ VND trong đó:
+ vốn tự có: 30 % tương đương với 168.099 tỷ VNĐ
+ vốn vay ưu đãi của Quỹ hỗ trợ phát triển Bình Thuận: 116 tỷ VNĐ+ vay Ngân hàng TM: 49% tương đương 276.230 tỷ VNĐ trong đó
sẽ vay 3 Ngân hàng là NH NNo&PTNT Nam Hà Nội và NH NNo&PTNTTây Hà Nội và NH NNo&PTNT chi nhánh Bình Thuận
Tiến độ triển khai thực hiện: dự án dự kiến sẽ khởi công vào
8/2004, dự kiến đưa công trình vào vận hành vào cuối năm 2007 và chínhthức hòa lưới điện vào 1/1/2008
1.2.5.1 Nội dung thẩm định
a Thẩm định chủ đầu tư:
Tiếng Việt: Công ty Cổ phần phát triển điện lực Việt Nam
Tiếng Anh: Vietnam power development join stock company
Tên viết tắt: Vietnam power d.j.s.c
Trụ sở giao dịch: số 9 ngách 45/10 đường Nguyên Hồng, Đống Đa,
Hà Nội
Điện thoại: 9.343.290 – 7.734.285
Fax: 9.343.290 – 7.734.285
Ngµnh nghÒ s¶n xuÊt kinh doanh:
+ S¶n xuÊt, ph©n phèi, b¸n ®iÖn;
+ T vÊn x©y dùng (kh«ng bao gåm dÞch vô t vÊn thiÕt kÕ c«ng tr×nh);+ S¶n xuÊt thiÕt bÞ ®iÖn;
+ Bu«n b¸n vËt t, thiÕt bÞ ®iÖn, thiÕt bÞ tin häc;
Trang 36+ Dịch vụ xúc tiến việc làm;
+ Đào tạo nghề cơ khí, điện, điện tử tin học;
+ Dịch vụ phục vụ khách du lịch;
Bảng 1.3: Thành phần cổ đông và tỷ lệ góp vốn của Công ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103001110 ngày03/06/2002 do Sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp
- Điều lệ Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam đợc các thànhviên HĐQT thông qua ngày 30/11/2001
- Quyết định số 04/QĐ-CPPTĐVN-HĐQT ngày 05/07/2002 V/v tiếpnhận và bổ nhiệm Ông Nguyễn Duy Tam giữ chức vụ Giám đốc Công ty Cổphần Phát triển điện lực Việt Nam
- Giấy uỷ quyền số 25/UQ-CPPTĐVN-HĐQT ngày 23/04/2004 củaChủ tịch Hội đồng quản trị V/v Uỷ quyền cho Ông Nguyễn Hoài Việt đảmnhận chức vụ Kế toán trởng Công ty Thời gian uỷ quyền từ ngày22/04/2004 đến khi có Quyết định bổ nhiệm chính thức
- Tài khoản tiền gửi số: 431101.000484 tại NHNo&PTNT Nam HàNội
Năng lực Cán bộ quản lý của Công ty:
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
- Họ và tên : Nguyễn Duy Lịch
- Năm sinh : 1947
Trang 37- Thời gian công tác và quản lý trong lĩnh vực đang hoạt động vàtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung:
+ 1976 -1980 Chuyên viên phòng kế hoạch sở điện lực Hà Nội
+ 1980 -1988 Phó trởng chi nhánh điện Hai Bà Trng
+ 1988 -1998 Chủ tịch công đoàn công ty Điện Lực Hà nội
+ 1998 đến nay Chủ tịch công đoàn Điện Lực Việt Nam kiêm Chủtịch HĐQT công ty cổ phần phát triển Điện Lực Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Trung cấp kỹ thuật điện, Cử nhân kinh tế
+ 1974-1975 Ban chuẩn bị sản xuất NM nhiệt điện Phả Lại
+ 1975-1976 Ban cơ khí - Bộ điện và than
+ 1976-1977 Viện quy hoạch và thiết kế - Bộ điện và than
+ 1977-1979 Thực tập sinh về chế tạo tua bin hơi tại Cộng hoà dânchủ Đức
+ 1979-1988 Công ty sửa chữa và chế tạo thiết bị điện- Bộ năng lợng.+ 1988-1990 Phó xởng trởng sởng thiết kế và dịch vụ kỹ thuật - Công
ty sản xuất thiết bị điện
+ 1990-1998 Phó giám đốc xí nghiệp thiết kế thiết bị điện
+ 1998-2002 Giám đốc xí nghiệp thiết kế và chế tạo thiết bị Công ty sản xuất thiết bị điện - Tổng công ty Điện lực Việt Nam
điện-+ 2002 đến nay Giám đốc Công ty cổ phần phát triển Điện lực ViệtNam
- Trình độ chuyên môn: Kỹ s chế tạo máy năng lợng