1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư

35 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem xét tính đầy đủ,tính chính xác trong từng nội dung phân tích cung cầu thịtrường về sản phẩm của dự án: - Kết luận khía quát về mức độ thỏa mãn cung càu thị trường tổng thể của dựán -

Trang 1

5 Nguyễn Văn Tiến.

10 Nguyễn Thị Oanh. CQ482174

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

A KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

1 Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách

quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngthực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tàitrợ vốn cho dự án

2 Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư

2.2 Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư

Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển, công tác chuẩn

bị đầu tư vì một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý đầu tư và xâydựng Thẩm định dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo dự án Kết quảcủa thẩm định dự án là cơ sở để ra quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án Chính vìvậy, yêu cầu chung đặt ra đối với công tác thẩm định dự án là :

Trang 3

- Lựa chọn được các dự án đầu tư có tính khả thi cao ( có khả năng thực hiện,đem lại hiệu quả và hiệu quả chắc chắn )

- Loại bỏ được các dự án đầu tư không khả thi, nhưng không bỏ lỡ mất các cơhội đầu tư có lợi

án này cũng khác nhau Chúng được tuân thủ theo các quy định hiện hành trong quản

lý đầu tư và xây dựng của nhà nước

Để công tác thẩm định đạt chất lượng tốt, người làm công tác thẩm định

cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành,của địa phương, và các qui chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư

và xây dựng của nhà nước

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình vàtrình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tìnhhình sản xuất – kinh doanh , các số liệu tài chính của doanh nghiệp , cácquan hệ tài chính – kinh tế tín dụng của doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư khác), với ngân hàng và ngân sách nhà nước

- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc chủđầu tư ), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chungcủa doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư ), từ đó có thêm căn cứ vững chắc đểquyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư

Trang 4

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của

dự án, đồng thời thường xuyên thu nhập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu địnhmức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việcthẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phói hợpchặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành

có liên quan ở trong và ngoài nước

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận hồ sơ

- Thường xuyên hoàn thiện qui trình thẩm định, phối hợp và phát huy được trítuệ tập thể

B NỘI DUNG THẨM ĐỊNH THEO CÁC YẾU TỐ.

I Thẩm định khía cạnh căn cứ pháp lý

Thẩm định kía cạnh pháp lý của dự án ta xem xét trên các nội dung:

1 Đánh giá năng lực pháp lý của chủ đầu tư

- Xem xét tư cách pháp lý vá năng lực của chủ đầu tư được thể hiện qua cáckhía cạnh:

- Quyết định thành lập đối với các Doanh Nghiệp Nhà Nước và Giấy phép hoạtđộng đối với các thành phần kinh tế khác

- Người đại diện chính thức,địa chỉ lien lạc và giao dịch

- Năng lực kinh doanh thể hiện ở sở trường và uy tin kinh doanh (chỉ tiêu phitài chính):Năng lực của bộ máy lãnh đạo;Thị trường tiêu thụ sản phẩm;Thịphần của doanh nghiệp (Đây là nội dung quan trong nhất)

Trang 5

- Năng lực tài chính:Thông qua các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp như:Tỷ sốthanh khoản,quản lý tài sản (Vòng quay hang tồn kho và vòng quay tàisản),quản lý nợ(tỷ số nợ và khẳng trả nợ),…

2 Đánh giá hồ sơ, thủ tục pháp lý của dự án.

- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển KTXH,ngành nghề của địaphương,quy hoạch xây dựng

- Sự phù hợp các nội dung của dự án với quy hoạch hiện hành trong các vănbản pháp luận,chế độ,chính sách pháp áp dụng với các dự án.Như luật đấtđai,luật xây dựng,tài nguyên,…

3 Những văn bản pháp luật hiện hành được sử dụng trong công tác thẩm định dự

án đầu tư.

- Luật doanh nghiệp năm 2005

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 của chính phủ về đăng ký doanhnghiệp

- Luật đầu tư năm 2005

- Nghị định số 108/2006/ND-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết thi hành luậtđầu tư 2005

- Nghị định số 78/2006/ND-CP ngày 09/8/2006 quy định về đầu tư trực tiếpnước ngoài

- Luật thương mại năm 2005

- Luật bảo vệ môi trường công bố theo pháp lệnh số 29-L/CTN của chủ tịchnước

- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị Định 181/2004/NĐ-CP quy định vềthủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CPngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình

Trang 6

- Nghị định số 83/2009/NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số12/2009/NĐ- CP về quản lý, đầu tư xây dựng công trình.

II Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án.

Xem xét tính đầy đủ,tính chính xác trong từng nội dung phân tích cung cầu thịtrường về sản phẩm của dự án:

- Kết luận khía quát về mức độ thỏa mãn cung càu thị trường tổng thể của dựán

- Kiểm tra tính hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án

- Thẩm định sản phẩm của dự án:Xem sản phẩm có phù hợp với nhu cầu củathị trường,có phù hợp với khách hang mục tiêu hay không bằng cách so sánhvới sản phẩm đang đáp ứng yêu cầu của khách hang mục tiêu trên thị trường

- Đánh giá cơ sở dữ liệu,các phương pháp phân tích,dự báo cung cầu thịtrường về sản phẩm dự án

- Đánh giá các Phuong pháp tiếp thị ,quảng bá sản phẩm của dự án,phươngthức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm (khả năng cạnh tranh,chiếmlĩnh thị trường về sản phẩm dự án)

- Khi đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án cần lưu ý:

- Sản phẩm do dự án sản xuất có ưu thế nào về giá cả,chất lượng,quy cách,điềukiện lưu thong và tiêu thụ

- Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sảnphẩm

Riêng đối với sản phẩm xuất khẩu cần phân tích thêm:

- Sản phẩm có khả năng đạt yêu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu hay không

- Phải đánh giá đúng tương quan giữa hàng xuất khẩu và hang ngoại về chấtlượng bao bì,mẫu mã

- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

- Đánh giá tiểm năng xuât khẩu sản phẩm của dự án

Trang 7

- Cần hết sức tránh so sánh đơn giản,thiếu cơ sở dẫn đến quá lạc quan về ưu thếcủa sản phẩm xuất khẩu

Đối với các sản phẩm thay thế xuất khẩu,ngoài việc so sánh giá(gía trong nướcphải nhỏ hơn giá CIF của sản phẩm nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu) còn phải tính đếntâm lý chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng

III Thẩm định khía cạnh kỹ thuật

1 Đánh giá công suất dự án.

- Xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sản

xuất dự kiến hàng năm của dự án

Công suất khả thi của dự án xác đinh dựa trên:

 Nhu cầu của thị trường

 Kkhả năng chiếm lĩnh thị trường

 Khả năng mua được các công nghệ có thiết bị có công suất phù hợp

 Khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào

 Khả năng về tổ chức, điều hành sản xuất, khả năng về vốn đầu tư

 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của từng phương án công suất

- Đánh giá mức độ chính xác của công suất lựa chọn và mức sản xuất dự kiếnhàng năm của dự án

Mức sản xuất dự kiến của dự án: dựa vào công suất thực tế trong từng năm để xácđịnh

Công suất thực tế của dự án: là công suất mà dự án dự kiến đạt được trong từng

năm hoạt động vận hành khai thác

Công suất thiết kế của dự án:

CSTK( 1 năm của dự án)= CSTK( trong 1 giờ của máy móc, TB chủ yếu) x ( số giờlàm việc trong 1 ca) x ( số ca làm việc trong 1 ngày) x( số ngày làm việc trong 1 năm)

2 Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn.

Trang 8

- Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu ta phải làm rõ ưu nhược điểm vànhững hạn chế của công nghệ, thiết bị.

- Xét nguồn gốc của công nghệ, mức độ hiện đại của công nghệ Bằng phươngpháp dự báo và so sánh kết luận xem nó có phù hợp với thị trường mục tiêuhay k, so sánh giữa sự đòi hỏi của sản phẩm với sự đáp ứng của công nghệ rasao

- Phương thức chuyển giao công nghệ

- Kiểm tra tính đồng bộ của công nghệ

- Kiểm tra tính hợp lý của giá cả, phương thức thanh toán, thời gian bảo hành,lắp đặt

- khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào

- trình độ hiện đại của công nghệ áp dụng

- yêu cầu về bảo vệ môi trường

- kết quả của tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế

Yêu cầu khi lựa chọn công nghệ:

- sản xuất sản phẩm có tính cạnh tranh cao

- sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của Việt Nam

- hạn chế tối thiểu việc sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng nhập khẩu

- phù hợp với trình độ kĩ thuật của người sử dụng

- phù hợp với chiến lược phát triển kt-xh của đất nước

- xem xét xu hướng phát triển công nghệ

- đảm bảo quyền sở hữu công nghiệp( kiểu dáng, sáng chế, nhãn hiệu)

Trang 9

3 Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào.

- Nguồn cung cấp NVL cho Dự ÁN:

 Nguồn cung cấp NVL: xa hay gần nơi xây dựng, điều kiện giao thông cóthuân lợi hay k…

 Phương thức vận tải, khả năng tiếp nhận

 Khối lượng khai thác có thỏa mãn công suất dự án hay k Lưu ý tính thời

vụ của NVL và chính sách nhập khẩu NVL của Nhà Nước

 Giá cả, quy luật biến động của giá cả NVL

 Khả năng đáp ứng về chất lượng NVL

 Yêu cầu về dự trữ NVL

- Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu:

 Xem xét nhu cầu sử dụng điện, nước, nhiên liệu của Dự ÁN dựa trên kếhoạch sản xuất hàng năm, định mức tiêu hao nguồn năng lượng

 Giải pháp về nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu để đảm bảo cho sựhoạt động của dự án với công suất đã xác định

 Chi phí sử dụng điện, nước, nhiên liệu: ktra dựa trên nhu cầu sử dụng, đơngiá, chi phí đầu tư ( lắp đặt đg ống, máy phát điện …)

4 Lựa chọn địa điểm

- Đánh giá về sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm: tuân thủ quy định về quyhoạch xd và ktruc của đ.phương và các quy định của các cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, quản lý di tích lịch sử

- Tính kinh tế của địa điểm:

 Có gần nguồn cung cấp NVL, tiêu thụ sp đầu ra hay không

 Tận dụng đc cơ sở hạ tầng vốn có trong vùng không

 Ảnh hưởng của địa điểm tới công suất và năng lực phục vụ của dự án

 Các chi phí có liên quan đến giá thành xây dựng công trình

 Trong trg hợp Dự ÁN có nc thải thì địa điểm có gần tuyến nc thải hay k

- Mặt bằng đc chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phù hợpvới tiềm năng ptrien DN

- Cần xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó ước tính đc chi phíxây dựng và gia cố nền móng

Trang 10

 Trong phân tích chọn địa điểm dung phương pháp so sánh lựa chọn phương ántối ưu.

- Phân tích các lợi ích và ảnh hưởng về mặt xã hội của địa điểm

 Lợi ích của việc thực hiện dự án tới đời sống của dân cư vùng dự án

 Xem xét những ảnh hưởng của dự án tới đời sống dân cư vùng dự án

 Ảnh hưởng của dự án tới an ninh quốc phòng, sinh hoạt xã hội, phong tụctập quán

 Ảnh hưởng tới việc bảo vệ môi trường sinh thái, tài nguyên, cảnh quan, ditích lịch sử

5 Phân tích, đánh giá giải pháp xây dựng.

Dùng phương pháp so sánh đối chiếu đánh giá các nội dung: Giải pháp mặt bằng, giảipháp kiến trúc, gphap kết cấu, gphap về công nghệ và tổ chức xây dựng Căn cứ vàoyêu cầu công nghệ, các định mức, tiêu chuẩn xd của từng loại Dự án … để đánh giácác giải pháp xdựng

- Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng của công trình xây dựng

Nguyên tắc:

 Phù hợp một cách tốt nhất với dây chuyền công nghệ

 Bố trí các công trình đáp ứng được yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường

 Sử dụng dất đai hợp lý, tiết kiệm đất, bảo đảm yêu cầu phát triển tương lai

 Tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu thi công xây dựng

- Giải pháp về kiến trúc

 Giải pháp kiến trúc của từng ngôi nhà

 Giải pháp kiến trúc của toàn bộ tập thể hạng mục công trình

 Giải pháp kiến trúc của công trình đối với môi trường xung quanh

- Giải pháp về kết cấu xây dựng

Các căn cứ:

 Tính chất chịu lực của công trình

 Các yêu cầu về độ bền chắc của công trình

 Yêu cầu của dây chuyền công nghệ đã lựa chọn

 Khả năng cung cấp vật tư xây dựng đáp ứng yêu cầu chịu lực của kết cấu

 Yêu cầu về độ linh hoạt( dễ cải tạo, mở rộng)

 Tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thi công

 Yêu cầu về thời gian xây dựng

 Tính kinh tế của giải pháp kết cấu

6 Ảnh hưởng của dự án đến môi trường.

Trang 11

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường

 Các chất thải

 Thay đổi điều kiện sinh thái

 Ảnh hưởng cảnh quan môi trường

- Lượng hóa, dự báo và đánh giá các tác động môi trường

- Đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường

Đánh giá bằng phương pháp so sánh đối chiếu với các văn bản luật Môi trường

IV Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý thực hiện dự án

- Xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án: tùy thuộc vào từng điều kiện, đặcđiểm cụ thể của từng dự án mà có thể lựa chọn mô hình tổ chức quản lý khácnhau( theo nhiệm vụ, theo lãnh thổ, theo sản phẩm )

- Xem xét cơ cấu trình độ tổ chức vận hành của dự án

- Đánh giá nguồn nhân lực của dự án:

Đảm bảo các nguyên tắc: Tập trung hóa, chuyên môn hóa, cân đối, đồng bộ, linh

hoạt, nhịp nhàng, liên tục, kế thừa Cụ thể:

 Tập trung hóa: Hai cách tập trung tăng cường cán bộ quản lý trong cácgiai đoạn quản ly Tập trung các công việc quản lý cùng loại để tránhtrùng lặp

 Chuyên môn hóa: Phân công lao động giữa các nhân viên khac nhau phùhợp với trình độ chuyên môn hóa của họ

 Cân đối: Cân đối trong tổ chức là việc xác định nội dung và khối lượngcông việc cho phù hợp với quy mô và các bộ phân quản lý

 Đồng bộ: Là sự bao quát đầy đủ toàn bộ khối lượng công việc phải hoànthành, toàn bộ mọi hoạt động có mối liên hệ gắn bó với nhau cho từng bộphận quản lý, giữa các bộ phận quản lý trong bộ máy quản lý \với từng đốitượng quản lý

Trang 12

 Linh hoạt: quản lý uyển chuyển co giãn trong các thời kỳ dựa án > thíchtứng mọi tình huống có thể xảy ra

 Nhịp nhàng: Nguyên tắc này yêu cầu việc hoàn thành một khối lượngcông việc giống nhau trong thời gian nhất định và thường xuyên lặp đi lặplại Nhịp nhàng sẽ đảm bảo sự phân bố đều công việ

 Liên tục: Quá tình tổ chức là quá trình vận hành liên tục

 Kế thừa: Cần tiếp thu kinh nghiệm của nhưng chức năng quản lý trướcvào quá trình sau

Theo quy định của bộ lao động

- Thời gian làm việc không quá 8h/ 1 ngày và 48h/ 1 tuần Cũng không được íthơn 4h trên ngày và 200 h trên năm Có chế độ nghỉ tết đãi ngộ

- Thời gian làm việc có thể được rút ngắn 1 đến 2 giờ nếu công việc đặc biệtkhó nhọc nguy hiểm cao

V THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

1 Thẩm định tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình đượcghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch vàquản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án, dựa trên

cơ sở năng lực sản xuất theo thiết kế, khối lượng các công việc chủ yếu và giá chuẩnhay đơn giá tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớitính khả thi của dự án Vì nếu vốn đầu tư dự trù quá thấp thì dự án có thể bị đổ vỡ vìcông trình không đưa vào thực hiện được, ngược lại tính toán quá cao sẽ làm giảm khảnăng sinh lời của dự án và không phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án.Hiện nay, tổng mức vốn đầu tư cho một dự án được chia thành ba phần là:

Trang 13

thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tưxây dựng; chi phí khác.

+ Vốn lưu động ban đầu

Vốn lưu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữ các tàisản lưu động nhằm đáp ưng cho nhu cầu hoạt động của dự án Chỉ có vốn lưu độngban đầu mới được quyền tính vào vốn đầu tư, bao gồm: vốn sản xuất và vốn lưu thông

+ Vốn dự phòng

Vốn dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưalường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thờigian thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư của dự án được dự tính dựa trên nội dung phân tích khíacạnh kỹ thuật của dự án Việc dự tính tổng mức đầu tư của dự án theo thông tư số04/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ xây dựng, được xác định theo các phươngpháp sau:

- Phương pháp 1, xác định theo thiết kế cơ sở của dự án:

 Tổng mức đầu tư được tính toán trên cơ sở cộng các khoản mục chi phí

 Trên cơ sở khối lượng công việc, đơn giá, các định mức chi phí

- Phương pháp 2, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình vàgiá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình: sử dụng chỉ tiêusuất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị hoặc giá xây dựng tổng hợp đểtính toán

- Phương pháp 3, xác định theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêukinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện: tham khảo các công trình cùng loại,cùng cấp có quy mô và công suất tương tự

- Phương pháp 4, kết hợp các phương pháp

 Nội dung thẩm định tổng mức vốn đầu tư

Trang 14

NỘI DUNG CHÍNH NỘI DUNG CHI TIẾT

Chi phí xây dựng Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác

định khối lượng và áp dụng đơn giá trong chi phíxây dựng các công trình, hạng mục công trình; chiphí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí sanlấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng côngtrình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhàtạm tại hiện trường để ở và điều hành thi côngChi phí thiết bị Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác

định khối lượng và áp dụng đơn giá trong chi phímua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt hiệu chỉnh;

chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các khoảnchi phí khác

Chi phí bồi thường và

giải phóng mặt bằng,

tái định cư

Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xácđịnh chi phí bồi thường nhà cửa vật kiến trúc, câytrồng trên đất và các chi phí khác; chi phí thực hiệntái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xâydựng, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Chi phí quản lý dự án Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi phí

để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự ánChi phí đầu tư xây

dựng

Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi phí

tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấnthẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựngkhác

Chi phí khác Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi phí

khác như: vốn lưu động trong thời gian sản xuấtthử

Lãi vay trong thời gian

thực hiện đầu tư

Xác định thông qua hợp đồng tín dụng hoặc camkết cấp vốn

Vốn lưu động Xem xét vòng quay tiền mặt, vòng quay các khoản

thu, vòng quay các khoản phải trả, vòng quay hàngtồn kho… để tính ra nhu cầu vốn lưu động

Trang 15

Chi phí dự phòng Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi

phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gianxây dựng ( mức tính sẽ phụ thuộc nhiều vào yếu tốnhư: loại dự án, thời kỳ thực hiện dự án…)

Tổng mức vốn đầu tư - Tính tổng cộng các khoản chi phí nói trên

- Tham khảo suất đầu tư xây dựng công trình năm

2008 của Bộ Xây dựng

2 Thẩm định nguồn vốn tham gia

Hiện nay một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau:

Ví dụ:

Với nguồn vốn tự có, cán bộ thẩm định cần phân tích tài chính và tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây nhất thông qua các báo cáo tàichính gửi đến các ngân hàng, báo cáo cân đối tài sản cũng như những thông tin từ cán

bộ tín dụng chuyên quản đối với doanh nghiệp

Với nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn này chỉ áp dụng đối với một

số doanh nghiệp nhà nước mà sản phẩm của doanh nghiệp thường mang tính chấtchiến lược đối với nền kinh tế Đây là một nguồn vốn có tính chất an toàn cao, tuynhiên trên thực tế thì tiến độ cung cấp vốn thì khá chậm chạp Để khẳng định đượcnguồn vốn này, cán bộ thẩm định phải dựa vào những văn bản cam kết việc cấp vốncủa các cơ quan có thẩm quyền ( như các cơ quan tài chính các cấp, ủy ban nhân dântỉnh, thành phố…) kèm theo hồ sơ dự án và đơn xin vay

Trang 16

3 Thẩm định dòng thu và chi của dự án

Quá trình thực hiện một dự án đầu tư thường kéo dài trong nhiều năm, trong cácnăm đó thường phát sinh các khoản thu và chi Những khoản thu và chi trong từngnăm của dự án đã tạo thành dòng tiền thu và chi của dự án Dòng tiền ròng của dự án

là dòng của mức chênh lệch giữa các khoản thu và các khoản chi trong từng năm hoạtđộng của dự án Dòng tiền được sử dụng để tính các chỉ tiêu hiệu quả là dòng tiền sauthuế

Dòng thu của dự án: Dòng thu được thể hiện ở các khoản doanh thu trong từngnăm hoạt động của dự án Nó còn có thể bao gồm cả các khoản thu khác ( thu thanh lýtài sản cố định, thu hồi vốn lưu động…) Dòng thu của dự án bao gồm: lợi nhuận ròng,khấu hao được quy đổi vào giá trị sản phẩm, giá trị thanh lý tài sản cố định…

Dòng chi của dự án: bao gồm vốn đầu tư ban đầu, vốn lưu động, chi phí nguyênvật liệu, chi phí trả lãi vay, chi phí cố định…

Khi thẩm định dòng tiền cần xem xét việc tính toán có chính xác không, dòngtiền theo các năm thực tế có được như chủ đầu tư dự tính không, các con số dự tính cóphù hợp với quy mô đâu tư của dự án cũng như các quy định, các tiêu chuẩn, định mứchiện hành hay không Thực tế khi thẩm định dòng tiền cần chú ý đến các yếu tố ảnhhưởng đến việc xác định dòng tiền:

- Cơ cấu vốn tài trợ cho dự án

- Lợi thế của việc sử dụng nợ

- Rủi ro

- Những ưu đãi đầu tư của chính phủ

- Lãi suất chiết khấu được lựa chọn là danh nghĩa hay thực tế

- Lãi suất chiết khấu được lựa chọn áp dụng cho nội tệ hay ngoại tệ

- Phương pháp tính khấu hao

4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án

Trang 17

Trong bản dự án khi tính toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án, tùy theonhững điều kiện cụ thêr khác nhau mà hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính toán sẽđược vận dụng ở mức độ nhất định Tối ưu nhất là các dự án tính toán được một hệthống đầy đủ các chỉ tiêu với phương pháo tính có xem xét tới các yếu tố biếnđộng( giá cả, tác động của các yếu tố thời tiết, cung cầu trên thị trường…)

- Thẩm tra sự tính toán, phát hiện những bất hợp lý, những sai sót và sự khôngđầy đủ của dự án

- Nếu các vấn đề trên đều tốt, thực hiện so sánh đánh gia hiệu quả tài chính của

dự án Trường hợp có sai sót, có thể điều chỉnh( nếu không lớn) và tính toánlại các chỉ tiêu là cơ sở cho việc so sánh đánh giá hiệu quả tài chính của dựán

- Khi đánh giá hiệu quả tài chính của dự án nên tập trung vào các chỉ tiêu chínhvới mức đánh gía cụ thể sau:

a Giá trị hiện tại ròng( NPV):

i

r

C r

B NPV

Trong đó: Bi: là khoản thu của năm i

Ci: khoản chi phí của năm i

n: số năm hoạt động của đời dự án

r: tỷ suất chiết khấu đc chọn

NPV phản ánh giá trị gia tăng thêm của chủ đầu tư NPV≥0 có nghĩa là việc thựchiện dự án sẽ tạo giá trị tăng them cho chủ đầu tư, dự án không những bù đắp đủ vốnđầu tư bỏ ra mà còn tạo them lợi nhuận cho chủ đầu tư

- LN ròng của dự án có thể tính về thời điểm tương lai (cuối thời kỳ phân tích)(NFV)

i n

Dự án đc chấp nhận khi NFV≥0

Ngày đăng: 10/10/2021, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hiện nay một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau: - Vốn tự có - Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư
i ện nay một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau: - Vốn tự có (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w