Có các nhận định sau: a Khí F2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF.. b Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với MnO2, to.. e T
Trang 1TOVC 04 TỔNG ÔN TẬP PHI KIM (Phần I)
Chủ đề 1 Điều chế, tổng hợp phi kim và hợp chất
Ví dụ 1 Có các nhận định sau:
(a) Khí F2 được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF
(b) Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl đặc tác dụng với MnO2, to
(c) Br2 được điều chế chủ yếu từ tro rong biển
(d) I2 được điều chế chủ yếu từ nước biển
(e) Trong công nghiệp Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)
Số nhận định đúng là:
Ví dụ 2 Có các nhận định sau:
(a) HF được điều chế chủ yếu từ quặng florit
(b) Trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm, HCl đều có thể điều chế từ NaCl
(c) HBr và HI chủ yếu được điều chế từ hợp chất của photpho halogenua
(d) Trong công nghiệp hiện nay, HCl có thể điều chế bằng phương pháp tổng hợp
(e) Clorua vôi được điều chế bằng cách sục khí Cl2 vào dung dịch nước vôi trong, ở 30oC
(g) Để tách riêng KClO3 từ dung dịch có lẫn KCl, người ta dùng phương pháp kết tinh
Số nhận định đúng là:
Ví dụ 3 Cho dãy các chất: Cl2, H2, Na, NaOH, NaClO, NaClO3 Chỉ bằng phương pháp điện phân trực tiếp từ NaCl (dạng tinh thể hoặc dung dịch), có thể điều chế được bao nhiêu chất trong dãy trên ?
Ví dụ 4 Có các nhận định sau:
(a) Các nguyên tố halogen đều có cả tính oxi hoá và tính khử
(b) Từ F2 đến I2, khả năng phản ứng với H2 giảm dần
(c) Từ HF đến HI, tính axit và tính khử tăng dần, độ bền phân tử giảm dần
(d) Từ HClO đến HClO4, tính axit tăng dần, tính oxi hoá giảm dần
(e) Trong thực tế, nước Gia-ven được sử dụng phổ biến hơn Clorua vôi
(g) KClO3 là chất có tính oxi hoá mạnh, được dùng sản xuất diêm, pháo hoa…
(h) Chỉ dùng AgNO3 có thể phân biệt các dung dịch riêng biệt không màu: NaF, NaCl, NaBr, NaI
(i) Chỉ dùng dung dịch NH3 loãng dư có thể tách riêng AgCl từ hỗn hợp AgCl, AgBr, AgI
Số nhận định đúng là:
Ví dụ 5 Có các nhận định sau:
(a) Lưu huỳnh và oxi đều có 2 dạng thù hình
(b) Lưu huỳnh chủ yếu được thu hồi từ khí thải theo phản ứng: 2H2S + SO2 3S + 2H2O
(c) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí O2 bằng cách nhiệt phân KClO3 (xt: MnO2)
(d) Ozon được dùng làm chất tẩy trắng và chất sát trùng
(e) Tầng ozon có vai trò ngăn cản các tia tử ngoại, nhưng có nguy cơ bị phá huỷ bởi khí CFC
(g) Để phân biệt O2 và O3, có thể dùng lá Ag hoặc dung dịch KI/hồ tinh bột
Số nhận định đúng là:
Trang 2(a) Để điều chế H2S, người ta cho các muối sunfua (như FeS, PbS, CuS,…) tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng
(b) Trong phòng thí nghiệm, SO2 được điều chế chủ yếu từ S hoặc FeS2
(c) SO3 vừa là một oxit axit, vừa có tính oxi hoá mạnh
(d) Hiđro peoxit và hiđrosunfua vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
(e) Trong thực tế, H2SO4 thu được bằng cách cho SO3 hấp thụ vào H2O
(g) Các muối BaSO4 và PbSO4 đều là kết tủa màu trắng, không tan trong H2SO4 đặc
(h) Dẫn khí H2S đến dư lần lượt qua các dung dịch Ba(NO3)2, Fe(NO3)3, Pb(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3, có 4 trường hợp xuất hiện kết tủa
(i) Để phân biệt 2 khí không màu CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch H2S
Số nhận định đúng là:
Ví dụ 7 Có các nhận định sau:
(a) Để điều chế N2, người ta nhiệt phân dung dịch muối amoni nitrat
(b) Khí N2 được dùng để tạo môi trường trơ bảo quản thực phẩm, máu…
(c) Khí NH3 được tổng hợp từ N2 và H2 (xúc tác Fe, to, P)
(d) Trong công nghiệp, để tách riêng NH3 từ hỗn hợp có lẫn N2 và H2, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch HCl
dư, rồi đun nóng hỗn hợp với dung dịch NaOH dư
(e) Các muối amoni đều là chất rắn, dễ tan, không màu
(g) Nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat luôn thu được khí O2
(h) Khí NO được điều chế từ phản ứng của NH3 với O2 (đun nóng nhẹ)
(i) Dung dịch HNO3 mới điều chế không màu, nhưng để lâu sẽ chuyển sang màu vàng
Số nhận định đúng là:
Ví dụ 8 Có các nhận định sau:
(a) P trắng độc hơn P đỏ
(b) P trắng là tinh thể polime, P đỏ là tinh thể phân tử
(c) Để bảo quản P, người ta thường ngâm vào nước lạnh
(d) P2O5 là oxit axit ở dạng khí, có tính háo nước nên được dùng làm chất hút ẩm
(e) Tương tự HNO3, H3PO4 cũng là một axit và có tính oxi hoá mạnh
(g) Trong tự nhiên, hai quặng chủ yếu của P là Photphorit (Ca 3 (PO 4 ) 2 ) và apatit (3CaF 2 Ca 3 (PO 4 ) 2)
(h) Trong công nghiệp, P được điều bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit với cát và than cốc trong lò điện
ở 1200oC
(i) Hầu hết các muối photphat đều không tan, trong khi các muối đihiđrophotphat lại tan
Số nhận định đúng là:
Trang 3(a) Cacbon có 3 dạng thù hình là kim cương, than chì và fuleren
(b) Trong các loại than, thì than hoạt tính có khả năng phản ứng cao nhất
(c) Than cốc là một loại than nhân tạo, có nhiệt đốt cháy lớn
(d) Silic có tính bán dẫn
(e) Trong công nghiệp, Si được điều chế từ phản ứng: SiO2 + 2Mg lß ®iÖn Si + 2MgO
(g) Si tan nhanh trong dung dịch kiềm, giải phóng khí H2
(h) Silicagen được dùng làm chất hút ẩm
(i) SiO2 là oxit axit, tan dễ trong dung dịch kiềm
Số nhận định đúng là:
Ví dụ 10 Cho Cacbon (C) lần lượt tác dụng với H2, Al, H2O, CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3, CO2 ở điều kiện thích hợp Số phản ứng mà trong đó C đóng vai trò là chất khử là
Ví dụ 11 Trong các chất sau: CuSO4, S, SO2, H2S, Fe2(SO4)3, SO3 Có bao nhiêu chất có thể tạo ra H2SO4 bằng một phản ứng ?
Ví dụ 12 Cho dãy các chất sau: HF, HCl, HBr, HI, H2S, H2SO3, H2SO4, HNO3, H3PO4, H2SiO3 Có bao nhiêu chất được điều chế bằng phương pháp sunfat ?
Ví dụ 13 Cho các phản ứng sau :
(a) F2 + H2O
o
t
o
t
(e) KClO3
o
t
(h) NH4NO3
o t
o t
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
Ví dụ 14 Trong các thí nghiệm sau:
(a) Cho khí O3 tác dụng với dung dịch KI
(b) Nhiệt phân amoni nitrit
(c) Cho NaClO tác dụng với dung dịch HCl đặc
(d) Cho khí H2S tác dụng với dung dịch FeCl3
(e) Cho khí NH3 dư tác dụng với khí Cl2
(g) Sục khí O2 vào dung dịch HBr
(h) Cho NaI tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng
(i) Cho SiO2 tác dụng với Na2CO3 nóng chảy
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là: