VD cá hồi, cá chình AnguillaTrong thời kỳ sinh sản cá hầu như ngừng sinh trưởng, vì cơ thể cần tập trung vật chất và năng lượng cho sự phát triển của sản phẩm sinh dục lCá không phân thà
Trang 1Chương 9 - Sinh lý sinh sản
I Sự thành thục về tính, thể vóc, chu kY sinh sản
+ Một con đực hoặc một con cái đạt được mức độ thành thục
tính dục tức là khi chúng có khả năng giải phóng giao tử
• Nhiệt ủộ mụi trướng cao thành thục sớm, nhiệt ủộ thấp
thành thục muộn VD: cỏ chộp sống ở chõu Âu phải 3-4 n4m
tuổi mới thành thục về tớnh, khi ủưa về vựng nhiệt ủới như
Việtnam, Indonesia do lớn nhanh nờn chỉ 1-1,5 năm ủó
thành thục
Nguyễn Bỏ Mựi
Tuổi thành thục và kớch thước cơ thể
1-3 28-50 2-3
mrigal
2 32 1-3
25-45 2-3
Rụhu
2 22 3-5
45-50 3-4
Trắm cỏ
3-5 40-45 3-4
Mố hoa
2 62 1-3
35-40 2-3
Mố trắng
2 52 0.8-1.5
15-20 2-3
Chộp
T 0
Trọng lượng(kg) Chiều dài
thành thục(cm)
Tuổi thành thục( năm) Loài cỏ
2, Thành thục về thể vúc
Ở ủộng vật cú vỳ, thành thục về thể vúc là tuổi con
vật phỏt triển về ngoại hỡnh và thể vúc ủạt tới mức
ủộ hoàn chỉnh, xương ủó cốt hoỏ hoàn toàn, tầm
vúc ổn ủinh
lCỏ là ủộng vật biến nhiệt sống trong mụi trường
nước, chỉ cú thời kỳ phụi thai của nú là một giai
ủoạn phỏt triển rừ rệt, thời kỳ sau ủú khụng thể
phõn biệt thành cỏc giai ủoạn: non trẻ, thành niờn
và già cỗi như ở ủộng vật ủẳng nhiệt
lĐa số cỏc loài cỏ sinh trưởng liờn tục suốt ủời,
nhưng tốc ủộ sinh trưởng khụng ủều lỳc nhanh,
lỳc chậm,
Trang 2ngừng ăn rồi chết VD cá hồi, cá chình AnguillaTrong thời kỳ sinh sản cá hầu như ngừng sinh trưởng, vì
cơ thể cần tập trung vật chất và năng lượng cho sự phát triển của sản phẩm sinh dục
lCá không phân thành các giai ñoạn phát triển như ñộng vật bậc cao, nên h/tượng chết già cỗi là cá biệt, thường làchết do bệnh tật, ñói và bị thương VD cá Silurus glanic tuổi thọ tối ña là 60 năm
Nguyễn Bá Mùi
lSau khi thành thục về tính và thể vóc, cơ quan sinh sản của cá biến ñổi theo chu kỳ gọi là chu kỳsinh sản
lSinh sản thường xảy ra vào các mùa có thuận lợi nhất cho sự sống và phát triển của thế hệ mới
l 1 năm có một chu kỳ sinh sản à cá ñẻ một lần
số lượng lớn các sản phẩm ñó bị loại thải, tỷ
lệ sống của con non rất thấp
Trang 3Nguyễn Bá Mùi
lQuá trình chọn lọc t8nhiên dAn t7o nên các dạng
sinh sản chỉ cần một số năng lượng hạn chế với
mức ñộ chuyên hoá cao là mang thai và ñẻ con
lGiữa hai thái cực này còn vô vàn các dạng trung
gian như làm tổ, ấp trứng, mang trứng trong xoang
miệng hoặc có những bộ phận chuyên hoá trên
thân ñể mang phôi
l* Nhóm ñẻ con: mang thai và ñẻ con thực sự, với
mối liên hệ trực tiếp giữa thai và cơ thể mẹ chỉ có
lThụ tinh ngoài, trong môi trường nước
lPhôi phát triển nhờ chất noãn hoàng
lChất kích thích ñẻ là chất gây chín & rụng trứng, kích dục tố
lMỗi chu kỳ có rất nhiều trứng rụng
dinh dưỡng từ máu mẹ
lChất gây ñẻ là hormon gây
co bóp cơ trơn dạ con
lMỗi chu kỳ có 1 trứng
rụng
Trang 4Nguyễn Bá Mùi
cá buồng trứng là một túi rỗng có xoang
bên tron
trình quan trọng nhất trong noãn sào
(buồng trứng) Quá trình phát dục của
trứng rất phức tạp Dựa vào ñặc ñiểm
phát dục người ta chia làm 5 thời kỳ:
Nguyễn Bá Mùi
II, QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TẾ
1, Sự hình thành trứng
So với ñộng vật có x/s bậc cao,
ở cá buồng trứng là một túi
rỗng có xoang bên trong.
Sự phát triển của tế bào trứng
Trang 5Nguyễn Bá Mùi
l+KCI: ñây là thời kỳ tăng sinh, từ các tế
bào mẹ (noãn bào nguyên thuỷ) chúng phân
chia theo cấp số nhân, mục ñích là tăng số
lượng tế bào.
nhân to và tròn, nhiễm sắc thể nhiều Nhân
chiếm tỷ lệ lớn hơn so với bào tương
kỳ sinh trưởng của tế bào chất, tế bào tăng
lên về kích thước, tỷ lệ gữa thể tích nhân
với tế bào giảm xuống Màng tế bào mỏng,
trên bề mặt có lớp hạt nhỏ.
Nguyễn Bá Mùi
l + Kỳ III: là thời kỳ dinh dưỡng và sinh trưởng
lTế bào mẹ bắt ñầu hình thành và tích luỹ noãn
hoàng
lTế bào tăng kích thước, xuất hiện màng follicul,
trong tế bào chất xuất hiện các không bào
lSau khi các không bào xuất hiện, noãn hoàng hình
thành rất nhanh, là những hạt nhỏ
lTrong thời kỳ này FSH của não thuỳ tăng tiết thúc
ñẩy sự hình thành noãn hoàng
lThời kỳ này chịu tác ñộng rất lớn của môi trường,
nếu ñiều kiện môi trường không thuận lợi sẽ kéo
dài
Nguyễn Bá Mùi
l + Thi kỳ IKết thúc quá trình tích luỹ noãn
hoàng và chín tế bào trứng ñạt kích thước lớn
nhất
lHạch nhân chuyển vào phía giữa nhân và ñến cuối
thời kỳ IV sẽ tiêu ñi LH tăng tiết và có tác dụng
ñến quá trình tế bào trứng tách khỏi màng follicul
và cơ chất của noãn sào, tác dụng ñến sự di
chuyển hạch nhân và lần phân chia giảm nhiễm
l + Thòi kỳ: Rụng trứng, trứng tách khỏi màng
follicul và rơi vào xoang buồng trứng (hoặc xoang
cơ thể ở những loài cá không có xoang buồng
trứng) Trứng ở trạng thái lưu ñộng
Trang 6Nguyễn Bá Mùi
lĐối vói tế bào trứng cá nước ngọt, sau khi vào
nước một thời gian ngắn sẽ trương to do nước
thẩm thấu vào
lTrong noãn hoàng của tế bào trứng có nhiều hạt
lipit, làm cho trứng cá nổi trên mặt nước Khi mới
ñẻ thuận lợi cho sự thụ tinh
lỐng dẫn trứng có thể có nhiều chức năng như làm
ống dẫn trứng từ xoang bụng ra ngoài, tiết các chất
ñể hình thành vỏ trứng, làm nơi nhận tinh, bảo
quản tinh và tiết các enzym hoà tan vỏ của các gói
tinh (của các loài thụ tinh trong)
lỞ các loài ñẻ con nó có thể làm nơi nuôi thai phát
triển giống như tử cung của ñộng vật có vú
Trứng nổi:Loại này nổi trên mặt nước nhờ
trứng có một giọt mỡ lớn như trứng nhiều loài
cá biển: cá mòi, cá trích, cá ñối
-Trứng bán nổi: Loại này lơ lửng trong tầng
nước như cá mè, cá trắm cỏ,…
-Trứng chìm: Loại này chìm xuống ñáy hoặc
bám vào các giá thể, và thực vật dưới ñáy
các thủy vực ngư trứng cá chép ở nước ngọt,
cá chuồn ở nước biển
Trang 7Nguyễn Bá Mùi
3, Sự phát triển cuả noãn sào
lQuá trình phát triển của noãn sào có thể chia là 6
Kích thước buồng trứng tối ña và chuyển sang
màu vàng ñậm hoặc xanh vàng Nhân chuyển
dần về cực ñộng vật HJsố thành thục tăng
Trang 8Nguyễn Bá Mùi
Giai ñoạn 5:
Buồng trứng mềm và nếu ấn nhẹ trứng có thể
chảy ra ngoài qua lỗ sinh dục
Ở giai ñoạn này, trứng ñã rụng và rơi vào
xoang buồng trứng Nhân ñã chuyển hoàn toàn
lKhi tế bào tr=ng ñã thành thục và tách khỏi màng
follicul ri vào xoang buồng trứng ho[c xoang
thân, gọi là sr'ng tr=ng
l Lúc này tr=ng Htr ng thái luu ñộng tự do
lHiện tượng trứng thành thục từ xoang buồng trứng
hoạc xoang thân ñược ñưa ra ngoài cơ thể qua
huyệt niệu sinh dục của cá, gọi là ñẻ trứng
Trang 9Nguyễn Bá Mùi
l* Nhiều công trình nghiên cu ñã tìm thấy tác
dng cEa nhi;u yếu tố bên trong và bên ngoài ñến
cơ chế rụng trứng:
l+ Tác dụng của LH: ñến mùa ñẻ trứng não thuỳ
tăng tiết LH, nó hoạt hoá enzym phân giải protein
trên bề mặt noãn bào, làm cho võ noãn bào mỏng
ra ñồng thời cùng với sự tăng tiết dịch noãn bào,
làm cho nang trứng căng và vỡ, trứng thoát ra khỏi
màng follicul
l+ Tác dụng của bạch cầu:
lDịch thể trong màng follicul có nhiều enzym phân
giải protein, chúng có khả năng làm tan vỡ và hấp
thu các tế bào ñệm của màng follicul, làm cho
màng này bị vỡ
Nguyễn Bá Mùi
lKhi trứng sắp rụng, bạch cầu tập trung nhiều ở
tuyến sinh dục, chúng chui vào màng follicul , làm
cho màng này phồng lên
lĐồng thời bạch cầu tiết ra nhiều enzym phân giải
protein làm cho màng follicul kém bền vững, vỡ
và trứng rơi ra ngoài
l+ Sự co bóp của noãn sào: Sự tăng thể tích tương
ñối của tế bào trứng Các enzym phân giải protein
tăng cường hoạt ñộng, cùng với sự co bóp của
noãn sào, trứng thoát khỏi màng follicul một cách
nhanh chóng
l+ Tác dụng của hormon: các hormon sinh dục dực
và cái của tuyến sinh dục (estrogen, androgen) ñều
có tác dụng tăng cường sự rụng trứng và ñẻ trứng
Nguyễn Bá Mùi
lHormon tuyến giáp có tác dụng rõ rệt trong quá
trình ñẻ trứng
lTrong quá trình hoạt ñộng sinh sản, nhất là lúc ñẻ
trứng, cần tiêu hao nhiều năng lượng, cường ñộ
trao ñổi chất tăng lên rõ rệt Qúa trình này nhờ tác
ñộng cuả hormon tyoxin
l+ Nhân tố bên ngoài: nhiệt ñộ, ánh sáng, dòng
chảy và lưu tốc của nước, hàm lượng chất khí, ñộ
pH của nước
lSự có mặt của cá ñực, chất ñáy, vật bám (ñối vói
cá ñẻ trứng dính) là những tác nhân kích thích
thông qua hệ thống thần kinh trung ương, thích
thích vào não thuỳ sản sinh ra các hormon hướng
sinh dục
lCác hormon này kích thích tuyến sinh dục hoạt
ñộng ñạt tới sự rụng trứng và ñẻ trứng
Trang 10lỞ Việt Nam, rô phi nuôi ở ao hồ sâu, nước ñục ñẻ
chậm và thưa hơn rô phi nuôi ở ruộng cạn, nước
trong, giàu ánh sáng
lCá Centrarchidae khởi ñộng hoạt ñộng sinh ñẻ vào
những ngày nắng chói, nhưng chỉ cần một ñám
mây tạm che mặt trời, cá cũng bỏ dở hoạt ñộng ñó
ñể lặn xuống sâu Người ta cho rằng ánh sáng phát
ñộng nghi thức ñẻ thông qua thị giác – não – gò
thị - não thuỳ - tuyến sinh dục – hormon sinh dục
lNhiều loài cá di cư ñể chọn ñịa ñiểm ñẻ: như từ
biển vào sông (cá hồi), từ nước sâu ñến nước cạn,
từ nước chảy xiết ñến nước ñọng, từ ñáy trần ñến
ñáy có nhiều cây thuỷ sinh
Nguyễn Bá Mùi
lTác nhân phát ñộng ñẻ có thể là kiểu cây thuỷ
sinh, phảm chất ñáy (cát hay sỏi) và tốc ñộ chảy
của nước
lVD: cá Fundulus gặp nước chảy mạnh thì ngừng
ñẻ Ở Việt Nam, muốn cá mè ñẻ trong ao, phải
tạo một dòng nước chảy qua ao ñẻ
l c, Nhân tố xã hội
lQuần thể ñẻ: Cá thu, cá ngư, cá trích và ña số
thuộc họ cá chép ñều tụ tập thành ñàn lớn ñể sinh
ñẻ tập thể
lĐối tượng ñẻ: dù cá ñẻ ñàn hay ñẻ lẻ sự có mặt
của nhân tố ñối tượng là quan trọng
lViệc kết thành ñôi lứa, ñặc biệt ñối với các loài cá
có hình dáng, kích thước khác nhau giữa con ñực
và cái, nhất là trong mùa cưới (áo cưới (rô phi),
vằn (cá kiếm)
Trang 11Nguyễn Bá Mùi
ra
Gill mô tả từ năm 1905, cá ñực phát ra tiếng
ñộng ñể gọi cá cái
ñộng tác “ve vãn” và kết ñôi trước và trong
lúc ñẻ
gần núi chẳng lạ tiếng chim”
Nguyễn Bá Mùi
lỞ cá, khi gặp ñiều kiện không thuận lợi như nhiệt
ñộ không thích hợp or cá không lên ñược bãi ñẻ
thì trứng sẽ bị thoái hoá Sự thoái hoá noãn sào
thường xảy ra qua g/ñ IV và V
lSự rối loạn này làm huỷ diệt tuyến sinh dục dành
cho mùa ñẻ ñó Những noãn bào bị thoái hoá thì
nhân sẽ bị phân huỷ, màng phóng xạ của noãn bào
bị phá vỡ Các chất chứa trong noãn bào sẽ ñược
vách nang trứng hấp thu
lTrứng trong thời kỳ bị thoái hoá có màu sáng hơn
và hình dạng không ổn ñịnh
l Tuy nhiên, sự thoái hoá một phân các noãn bào
trong buồng trứng có thể xảy ra trong quá trình
phát triển của trứng
Nguyễn Bá Mùi
IV SINH LÝ SINH DỤC ĐỰC
l 1, ?c ñim cu t>o
lỞ cá có thể phân biệt 2 loại cấu trúc tinh hoàn, loại
hình túi và hình ống Nói chung cả hai loại ñều khác
nhiều so với ñộng vật bậc cao, ñặc biệt là loại túi
lỞ loại túi ñơn vị sinh tinh là các túi nhỏ Trong túi nhỏ
xảy ra toàn bộ quá trình sinh tinh và tất cả các tế bào
trong 1 túi ñều chuyển giai ñoạn ñồng thời, Vd như ở
cá nhám
lCá sụn có ñôi tinh hoàn màu trắng sữa, có màng bao
ngoài
lKhác với tinh hoàn cá sụn, cá xương có hệ thống ống
tinh hoàn và ống dẫn tinh phức tạp hơn Ống dẫn tinh
xuất phát từ mặt lưng phía ñuôi tinh hoàn và dẫn tới
mấu niệu-sinh dục
Trang 12Buồng sẹ nằm hai bên mạc treo ruột phía
lưng Lúc còn non, tinh hoàn có dạng hình
sợi áp sát vào cột sống
- Cấu tạo buồng sẹ: Trong buồng sẹ có nhiều
bóng nhỏ (ampull) à tinh trùng ñược phát
sinh và phát triển trong các ampull này
Mỗi Ampull cómột ống nhỏ ñổ ra ống chung
nằm ở mặt lưng của buồng sẹ
Trang 13Sertoli (cyst) cell layer Nest of secondary spermatagonia
Nest of spermatocytes
Spermiation: sertoli cells fuse with
the lobule walls & spermatozoa are
released into the lumen of the testes
Hydration: secretion of seminal fluid
into lumen from cells lining the walls
of the efferent duct & lobules; ionic
strength prevents sperm activation
prior to discharge
Primary spermatagonia
Immature testes: comprise primary spermatagonia together with interstitial Leydig cells (secretory function); many lobes branch off from a series
of efferent ducts the drain into the exterior at the genital pore fin.
ct a
d s
Nguyễn Bá Mùi
lKhác với ñộng vật có xương sống bậc cao, các ống
sinh tinh ở cá xương không có biểu mô sinh tinh
cố ñịnh, thực chất ñây là các ống tinh hoàn
lTinh trùng ñược sinh ra trong ống tinh hoặc các
túi tinh của dịch hoàn
lSự sinh tinh gồm một dãy các sự kiện, bắt ñầu
bằng sự tăng sinh Các tinh nguyên bào phân chia
nguyên nhiễm
lSau ñó các tinh nguyên bào chuyển sang giai ñoạn
lớn lên ñể hình thành tinh bào bậc 1, sau ñó phân
chia giảm nhiễm ñể tạo nên tinh tử, tinh tử trải qua
một quá trình biến ñổi ñể hình thành nên tinh
trùng
lVề chi tiết, ở cá có nhiều nét ñặc biệt, kể cả quá
trình ñóng gói tinh trùng thành các que tinh hoặc
bọc tinh và do ñó làm cho quá trình thụ tinh trở
nên kỳ lạ và phức tạp hơn
Trang 14+ Đầu rất dài và cú ủỉnh hỡnh xoắn ốc
nhọn giỳp tinh trựng chui ủược
Đuôi
Thể đỉnh
Sợi xắn Sợi trục
Nguyễn Bỏ MựiTinh trựng cỏ
Nguyễn Bỏ Mựi
lCổ: rất ngắn, tại cổ cú nhiều ty thể cung cấp năng
lượng cho ủuụi hoạt ủộng Khớp cổ lỏng lẻo, khi
tinh trựng lọt ủược vào vựng noón của trứng thỡ cổ
tỏch ủầu ra khỏi thõn và ủuụi
lThõn và ủuụi: gồm 2 sợi dọc ở tõm và cỏc sợi
biờn, ngoài ra cũn cỏc sợi xoắn
lCấu tạo này làm cho tinh trựng cú khả năng vận
ủộng, di chuyển trong mụi trường nước
lMàng tinh trựng cú cấu tạo bằng lớp lipoprotein,
cú tớnh thẩm thấu chọn lọc, cấc chất dinh dưỡng
cú thể di vào màng và thải cỏc chất cặn bó ra
ngoài Màng cũn cú sức ủề khỏng với mụi trường
toan và cỏc muối cú hại với tinh trựng
Trang 15Nguyễn Bá Mùi
sinh tinh trùng
l Vai trò của hormon:
l Hormon vùng dưới ñồi tham gia ñiều hoà quá trình sản
sinh tinh trùng thông qua tác d ụng ñiều hoà bài tiết FSH và
LH
l FSH:
l +Kích thích phát triển ống sinh tinh
l + Kích thích tế bào Sertoli bài tiết dịch có chứa nhiều chất
dinh dưỡng giúp cho tinh trùng thành th ục
l LH: kích thích tế bào Leydig ở khoảng kẽ của tinh hoàn
bài tiết testosteron Nó giúp cho sự trưởng thành cuả tinh
trùng
Nguyễn Bá Mùi
lTestosteron kích thích hình thành tinh nguyên bào và
kích thích sự phân chia giảm nhiễm thành tiền tinh
trùng
l* Vai trò của các yếu tố khác:
lĐộ pH: tinh trùng hoạt ñộng mạnh ở môi trường trung
tính hoặc hơi kiềm, giảm hoạt ñộng ở môi trường axit
Trong môi trường axit mạnh chúng sẽ bị chết
lKháng thể: Tinh trùng có thể bị tiêu diệt bởi kháng thể
có trong máu và dịch thể Nhờ hàng rào cuả tế bào
Sertoli mà kháng thể không thể xâm nhập ñược vào tinh
+ Tính ñộc lập vận ñộng của tinh trùng Tinh trùng có khả năng tự vận
ñộng theo một phương tiến về phía trước, 9 lần vẫy ñuôi /phút,
+ Vận ñộng của tinh trùng ở trong nước có hai giai ñoạn: ñầu tiên là
vận ñộng xoáy và tiến về phía trước, tiếp theo là vận ñộng yếu dần theo
hình thức dao ñộng quả lắc
+ Tính vận ñộng của tinh trùng là tiêu chuẩn quan trọng nhất ñể xác
ñịnh sức sống của nó
* Søc sèng:∈c¸c yÕu tè m«i tr−êng
T0(giíi h¹n sinh lý), pH, Ptt, a/s (®.biÖt a/s chiÕu th¼ng) …
Trang 16Nguyễn Bỏ Mựi
lThời gian vận ủộng trong nước của tinh trựng cỏc
loài khỏc nhau là khỏc, và núi chung ủều rất ngắn
lVớ dụ: t v/ủ của tinh trựng của cỏ chộp khoảng 3
phỳt; cỏ diếc 1-3 phỳt; cỏ Tinca 11,5 phỳt
lCỏc nhõn tố của mụi trướng ảnh lớn ủến tuổi thọ
của tinh trựng
l Nhiệt ủộ ảnh hưởng lớn ủến sức sống và khả năng
vận ủộng của tinh trựng Trong phạm vi nhiệt ủộ
thớch hợp, tốc ủộ vận ủộng của tinh trựng tăng khi
nhiệt ủộ tăng, nhưng thời gian sống sẽ ngắn lại
l Nếu nhiệt tăng vượt quỏ giới hạn cao nhất thỡ tinh
trựng rất nhanh bị chết Nhiệt ủộ thấp tinh trựng cú
thể sống một thời gian tương ủối dài
Nguyễn Bỏ Mựi
lVD: tinh trựng cỏ chộp bảo quản ở mụi trường cú t từ
0-2oC cú thể sống ủược 8 ngày cũn khả năng thụ tinh Tinh
trựng cỏ tầm ở 1-4 oC cú thể sống ủược 19 ngày
l+ Ptt của mụi trường cũng ảnh hưởng lớn ủến sức sống
của tinh trựng
lĐối với cỏ nước ngọt, Ptt của nguyờn sịnh chất tinh trựng
tương ủương với dung dịch nước muối ! " #%
(-lĐể chống lại hiện tượng thẩm thấu nước từ mụi trường
vào, tinh trựng ủó phải tiờu hao một phần năng lượng dự
trữ Vỡ thể bảo quản tinh trựng cỏ chộp trong nước muối
! "# % (#
Nnh trựng sống lõu hơn trong nước ngọt
lTinh trựng cỏ xương biển ủược bảo quản trong mt nước
muối (7,5(/
lTinh trựng cỏ hồi vận ủộng tốt nhất khi pH=8,3
b Hô hấp & trao đổi E: sử dụng E qua 3 hình thức
+ Hiếu khí : chủ yếu glucoza (máu, pha loãng),fructoza(tinh dịch)
C6H12O6 + O2→ 6CO2 + 6H2O + 674Kcal
(Xảy ra trong đường s.d cái, khi tiếp xúc với không khí)
à bảo quản cần hạn chế tiếp xúc không khí
+ Yếm khí: Fructose → A.lactic + CO2 + 27,7 Kcal
(xảy ra trong dịch hoàn phụ, túi tinh)
+ Phân giải ATP: cổ, đuôi chứa ATP-aza t/d phân giải ATP
ATP → ADP + 7-10 (kcal) + H3 PO 4
E do hô hấp hiếu và yếm khí một phần tái tạo ATP
... đưa ngồi thể quahuyệt niệu sinh dục cá, gọi ñẻ trứng
Trang 9< /span>Nguyễn Bá Mùi
l*... kinh trung ương, thích
thích vào não thuỳ sản sinh hormon hướng
sinh dục
lCác hormon kích thích tuyến sinh dục hoạt
ñộng ñạt tới rụng trứng ñẻ... ánh sáng phát
động nghi thức đẻ thơng qua thị giác – não – gò
thị - não thuỳ - tuyến sinh dục – hormon sinh dục
lNhiều loài cá di cư ñể chọn ñịa ñiểm ñẻ: