• Bề mặt trao ñổi khí nhỏ hay lớn tùy thuộc vào mức ñộ hoạt ñộng của cơ thể • Các nhóm ñộng vật có nhu cầu năng lượng o hoạt ñộng sống càng cao thì 3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi I.. • Vì thế n
Trang 1Nguyễn Bá Mùi 1
Ch−¬ng 6 Sinh lý h« hÊp
* Khái niệm
•Cơ quan hô hấp chính c(a cá là mang và m+t s.cơ
quan hô hấp phụ khác.
•Mang và cơ quan hô hấp phụ ñều có chung một ñặc
tính là có lưới mao quản phân bố, p cho quá trình
trao ñổi khí giữa máu và nước diễn ra dễ dàng
• Đối với giáp xác, ở giai ñoạn ấu trùng thì hô hấp
qua bề mặt cơ thể,ñến giai ñoạn trưởng thành thì cơ
quan hô hấp ñã ñược chuyên môn hoá thành mang.
Mang (ngoµi)
M« bµo(trong)
H« hÊp
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Sự cung cấp ôxy cho cơ thể ñược lấy từ môi
trường ngo ñồng thời CO2 thải ra môi trường
ngoài trực tiếp qua bề mặt cơ thể hoặc qua cơ quan
hô hấp ñã ñược chuyên hóa như mang
• Đây là quá trình trao ñổi khí ngoài ñược thực hiện
qua bề mặt trao ñổi khí
• Bề mặt trao ñổi khí nhỏ hay lớn tùy thuộc vào
mức ñộ hoạt ñộng của cơ thể
• Các nhóm ñộng vật có nhu cầu năng lượng o
hoạt ñộng sống càng cao thì
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
I MÔI TRƯỜNG HÔ HẤP
• Nước là môi trường hô hấp chủ yếu của cá
và giáp xác
• Oxy trước khi ñược cá hấp thu phải ñược
hoà tan trong môi trường nước
• Vì thế ngoài các chất khí hoà tan trong nước
có liên quan trực tiếp ñến hô hấp thì các
nhân tố khác có liên quan ñến sự hoà tan
của oxy ñều có ảnh hưởng ñến hô hấp của
cá.
Trang 23/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
1, Oxy
• Oxy có trong nước do sBquang hAp c a thực vJt
thuMsinh hoặc do không khí khuếch tán vào
• Oxy từ không khí khuếch tán vào nước yên tĩnh
rất chậm
• Theo một số nghiên cứu thấy rằng ong ñiều kiện
nhiệt ñộ nhất ñịnh ừ mặt nước hồ hoà tan
xuống tầng sấu2 phải mất 42 năm
• Nhưng nhờ có tác dụng của sóng gió và dòng ñối
lưu làm cho oxy hào tan ở tầng nước trên nhanh
chóng chuyển xuống các tầng nước sâu
• Hàm lượng oxy trong nước thường ñược tính bằng
các ñơn vị: g 2 2 à áp suất riêng phần
của oxy (PO2)
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
Sự hoà tan của oxy vào nước phụ thuộc rất
nhiều vào nhiệt ñộ Nhiệt ñộ càng cao thì sự
bão hoà oxy của nước càng giảm.
Hàm lượng oxy trong nước
14,64 mg/l 12,31 mg/l 11,35 mg/l 10,18 mg/l 9,19 mg/l 8,37 mg/l 7,67 mg/l
Nhiệt ñộ
0 o C
5 o C
10 o C
15 o C
20 o C
25 o C
30 o C
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Như vậy i nhiệt ñộ thấp sẽ có lợi cho hô
hấp của cá và ñộng vật thuỷ sinh Trong
thực tế cá xứ lạnh cần nhiều oxy hơn cá xứ
nóng
• Khi nhiệt ñộ tăn ường ñộ trao ñổi chất
của cơ thể cá tăn ñòi hỏi nhiều oxy hơn.
• Nhưng lúc này ñộ bão hoà oxy của nước lại
thấp ả năng kết hợp với oxy của
Hemoglobin sẽ giảm vậy cá rất nhạy
cảm với nhiệt ñộ n ất là cá biển.
• Sự chênh lệch áp suất oxy trong máu và
trong nước ñược thể hiện bằng phương
trình:
Trang 3Nguyễn Bá Mùi
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
•Sự chênh lGch áp suất oxy trong máu và trong nước
ñược thể hiện bằng phương trình:
∆PO2 = 1/2 ( PIO2 + PEO2) – 1/2 (PaO2 + PvO2)
+ ( PI + PE) là áp lực oxy ñi vào và ñi ra của nước
+ (Pa + Pv) là áp lực oxy ở ñộng mạch và tĩnh mạch
2, Cacbonic
• CO2 hòa tan trong nước lớn hơn trong không khí
• Trong không khí CO2 chỉ chiếm 0,04 % thể tích
• Trong ñiều kiện bình thường CO2 hoà tan trong
nước là 0,3 cm3/l
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Trong thực tế lượng CO2 trong nước còn cao hơn
nhiều, vì CO2 tồn tại trong nước dưới dạng tự do,
dạng muối cacbonat, và axit cacbonic
• Trong nước ngọt nếu CO2 nhiều sẽ làm biến ñổi
lớn ñộ pH của nước làm ảnh hưởng ñến hô hấp
của cá
• Nước biển tuy hấp thụ CO2 nhiều hơn nước ngọt,
nhưng ñộ pH của chúng lại tương ñối ổn ñịnh, do
trong nước biển có nhiều yếu tố có thể kết hợp với
CO2
• Động thực vật thuỷ sinh và các chất hữu cơ trong
vùng nước ñều có ảnh hưởng ñến hô hấp của cá
• Hệ số hoà tan của CO2 trong nước lớn hơn 25 lần
so với oxy trong ñiều kiện bình thường
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
1, Cấu tạo của mang
Trang 43/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Mang là cơ quan hô hấp chủ yếu của cá
• Mỗi mang có từ 4-ñôi cung mang Mỗi cung
mang (lá ma ! "ó nhiều tơ mang
• Lá mang do vô số các sợi mang hợp thành Sợi
mang xếp cạnh nhau rất chặt làm cho lá mang có
hình dạng như một cái lược
• Hai bên các sợi mang lại phát triển nhiều tơ mang
Mỗi tơ mang có rất nhiều mạng lưới mao mạch
dày ñặc bao phủ# $ % nơi tiến hành trao ñổi khí giữa
cơ thể với môi trường
• Diện tích tiếp xúc của các sợi mang nhỏ và tơ
mang của cá rất lớ# '* "á diế"#khối lượng 10 g
có diện tích mang lên tới / 0 1 "3 45
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Máu chảy vào mang theo DM vào man # 6 7 8 *9
vào tơ mang ñến mao mạch ở cánh mang con
• Sau khi thực hiện quá trình trao ñổi khí (hấp thụ
oxy và thải CO2 vào nước!ở mao mạc;# 3 <7 =ập
trung lại trong DM tơ mang ñến DM ra mang
• Máu chảy từ DM vào mang ñến DM ra mang
ngược chiều với dòng nước chảy qua tơ mang ở
trong xoang ma #ạo ñiều kiện thuận lợi cho quá
trình trao ñổi khí giữa máu và nước
• Sự trao ñổi khí với môi trường phụ thuộc vào bề
mặt tiếp xúc của mang (cánh mang con!
>ới nước
Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì lượng chất
khí trao ñổi càng nhiều
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Ở cá con# = @ước khi mang chính thức phát triể# "C
xuất hiện một cấu tạo giống lá mang gọi là mang
cá con#ñó là các núm bắt nguồn từ mang chính
thức
• Phôi cá sụn có mang ngoài dạng sợi Dhi cá lớn
mang ngoài tiêu biến Cá con của một số loài cá
xươ # "ũng có mang ngoài dạng sợi # $E" =@ưởng
thành thì tiêu biến
• Khi chưa có ma # "á con hô hấp nhờ lưới mao
mạch ở trên lớp >v F# 3ang ngoài và túi hoàng
Trang 5Nguyễn Bá Mùi
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
tượng súc rửa
• Ở cá mIm tròn và cá sụn do không có nZp mang
nên ñộng tác hô hấp tương ñối ñơn giản Nước vào
miệng rồi qua khe mang ra ngoài
• Đối với cá xương do ñã có nắp mang hoàn chỉnh
nên ñộng tác hô hấp cũng phức tạp hơn
• Động tác thở bắt ñầu là màng nắp mang ñóng lạK L
miệng và xương nắp mang mở rộng rNL
• do ñó áp lực trong xoang miệng và xoang mang
giảm xuốO L nước từ bên ngoài sẽ tràn vào xoang
miệng và xoang mang
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Sau ñó cá ngậm miệng lạK Qương nắp mang ép lạK L
thể tích xoang miệng và xoang mang giảm xuốO L
do ñó áp lực tăng lêOLñẩy nước tràn qua các tơ
maO L S Tnày màng nắp mang bị ñẩy mở raL Oước
chảy ra ngoài qua cửa mang
• Quan ñiểm kU VTL Tá hô hấp hình thành dòng nước
qua xoang mang chủ yếu là do vận ñộng nâng lên
và ép lại của nắp maO L W Xthay ñổi áp lực trong
xoang mang tạo nên
• Tác dụng cuả miệng ñóng hay mở không lớn Vì
ñặt một ống cao su vào mồXL Tá vẫn hô hấp ñược
khá bình thường
• Tuy nhiêOL Oếu cắt bỏ xương nắp mang của cá
xương ñK U ặc cá tầm xương nắp mang rất ngắOL
chúng vẫn hô hấp bình thường
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Như vậ[ L Oếu chỉ nhấn mạnh tác dụng của một bộ
phận nào ñấy cũng sẽ không toàn diện
• Quá trình hô hấp xảy ra ở hai khu vực là phần
trước là xoang miệO
L
\ần sau là xoang nắp mang
• Sự hô hấp còn có sự tham gia của các van gọi là
màng (gồm có màng miệng và màng nắp manP]^
• Hiện tượng súc rửa: Hoạt ñộng hô hấp bình
thường của cá ñôi khi bị phá vỡ do sự di chuyển
ngược lại của dòng nước (nước từ miệng chảy ra
ngoàK ]^
• Ta gọi là hiện tượng súc rửNL a _á trình này xảy ra
nhằm rửa sạch các chất ngoại lai bám trên bề mặt
mang ra ngoàK RWXcho quá trình trao ñổi khí diễn
ra dễ dàng hơn
Trang 63 Sự kết hợp và vận chuyển khí trong ho h ấp
Mnag ( P O2 cao)
Hb + O 2 HbO 2 (Fe luôn hoá trị 2, dễ k/h và phân ly)
T/c (PO2 thấp)
+ Độ bão hoà O 2 của Hb tỷ lệ với phân áp O 2 :
Sự phân ly của HbO 2 T 0 , [H + ], P CO2 Khi các y/tố
3.1 Sự kết hợp và vận chuyển O 2
+ O 2 vào máu ở 2 dạng: hoà tan (0,3%), kết hợp Hb (99,7%)
+ Sự kết hợp và vận chuyển O 2
Nhận xét:
+ ở tổ chức Po2thấp → 45% HbO2
+ ở mang Po2cao → có 92% Hb ở dạng HbO2
+ Po2phổi ↓ từ 100-80 mmHg → HbO2tạo ra chỉ giảm từ 92→
90% do đó vẫn đảm bảo đủ O2
90 92 80
100 Mang
0 55 72 84
0 10 20 40
Tổ chức
%HbO 2 (độ bão hoà O 2 của Hb)
P.O 2
(mmHg)
10 ` d 0 40 e f 70 80 90 100
100 90 80 70 60
e
40
d b
20 10
%Hb
3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi
jklng cong cõn bqng oxy
• Số lượng O2 ủược mang bởi Hb cú liờn quan ủến
PO2
• Phương trỡnh ủường cong cõn bằng O2 là
• 100 (P/P50)n 100 HbO2
• Y = - =
-• 1 + (P/P50)n Hb + HbO2
• Y là % Hb kết hợp với O2
• P là ỏp suất riờng phần của O2 tớnh bằng mmHg
• P50, P95 là ỏp suất riờng phần mà nơi ủú cú 50
hoặc 95% HbO2
• Hb cú P50 thỡ ỏi lực cao và ngược lại
Trang 7Nguyễn Bá Mùi 7
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñường cong
cân bằng oxy
CO2
• Khi CO2 trong s máu t t ng s làm cho ñường cong cân bằng
O2 dời về phía bên phả us có nghĩa khả năng bão hoà O2
của Hb bị giảm
• Những cá có ái lực oxy thấp dễ bị chết ngạt khi hàm lượng
CO2 trong nước tăng lên s làm cho Co2 khó thải vào nước
và làm giảm liên kết của Hb với O2
• VD; Ở cá Shiner bị chết trong mt có PCO2 = 80 mmHg
pH
• Khi pH mt tăng thì ñường cong cân bằng oxy dời về bên
trái s tức là khả năng mang O2 tăng pH hạ thì khả năng
mang O2 giảm
• Khi CO2 tăng làm cho pH giảm (do H2O w CO2 à
H2CO x z
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
Nhiệt ñộ
• Khi nhiệnhieetjmooi trường tăng s ñường cong cân bằng O2
dời về bên phả us { ức là khả năng mang O2 giảm và ngược
lại s vì cá là ñộng vật biến nhiệt
• Giáp xác:
• Hemocyanine là protein có H/C của giáp xác
• Hcy w O2 ß> HcyO2s phản ứng theo hai chiều tuỳ
thuộc vào Po2
• Khả năng mang O2 của Hemocyanine thấp hơn của
Hemoglobi |s số lượng này chỉ bằng 1/ } so với máu của cá
• Ở cá xương tiến hoá s 1 g HbO2 có thể mang 1 sx 4 mlO2 Ở
giáp xác thì 1 g HcyO2 ch ỉ mang ñược 0 s 26 mlO2
• Khi CO2 tăng làm gaimr khả năng liên kết với oxy của
~ s ảnh hưởng của CO2 ñối với Hcy lớn hơn ñối với Hb
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
pH có ảnh hưởng 2 mặt:
• Ảnh hưởng ñến thời gian kết hợp giữa
Hemocyanine với O2
• Ảnh hưởng ñến khả năng mang O2 của Hcy
• Nhìn chu ảm thì thời gian kết
hợp Hcy vớ ũng như giảm khả
năng liên kết O2 của Hcy
• Khi pH tăng thì không ảnh hưởng ñến thời
gian kết hợ àm tăng khả năng liên kết với
O2 của Hcy
• Đối với nhiệt ñộ tương tự Hb
Trang 83.2 Kết hợp và vận chuyển CO 2: t/chức → máu, 2 dạng:
+ Hoà tan ≈ 2,7% (bicacbonat) (cacbamin)
+ Kết hợp (còn lại): trong đó 80% KHCO3 + 20% HbNHCOOH
b Kết hợp và vận chuyển gián tiếp:
- TĐC tạo CO2 Khuyếch tán vào h/c
H2O Anhydrazacacbonic H2CO3
H + HCO 3
-P o2 thấp
- CO2kết hợp trực tiếp nhóm NH2của Hb
T/chức ( P.C O2 cao)
Mang(P.CO2 thấp)
- Mặt khác: ở t/chức KHbO2 KHb + O2
+ Do H2CO3mạnh hơn HHb cướp gốc kiềm của KHb:
K+ + HCO3- → KHCO3
H+ + Hb- → HHb
• Do P.O2mang cao → HHb + O 2 → HHbO 2
• Do HHbO2 mạnh hơn H2CO3cướp gốc kiềm KHCO3= p/ứ:
HHbO 2 + KHCO 3 → KHbO 2 + H 2 CO 3
H 2 O CO 2
+ H2O + CO2chỉ xảy ra trong h/c?
H2CO3 + KHb → KHCO3 + HHb
→T/chức CO2k/hợp gián tiếp → KHCO3đến mang
→ máu ở mang có cả KHCO3và HHb.
3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi
• PO2 trong nước cao sẽ khếch tỏn vào mỏu
• PCO2trong mỏu cao sẽ khuếch tỏn vào nước
• Cường ủộ trao ủổi khớ ủược biểu thị bằng
• R = Vw.Sw (Twin –
• Hay R = Vb.Sb (Tbin – Tbou
• R là cường ủộ trao ủổi khớ
• b là thể tớch nước trao ủổi với thể tớch mỏu
ủến trong một thời gian
• Sb/w là hệ số hoà tan oxy trong mỏ ong nước
• T là ỏp lực khớ O2 trong nước hoặc trong mỏu
• I ủi ủến hay dời khỏi mang
Trang 9Nguyễn Bỏ Mựi 9
3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi
• Cường ủộ trao ủổi khớ thực sự này sẽ ủược so sỏnh
với cường ủộ lý thuyết
• Rmax = Vmỏu.Smỏu (Twin – Tbin
• Do nước ủến mang cú hàm lượng ĂÂ ÊÔ Ơ ƯĐ
ủến mang cú hàm lượng O2 thấp Người ta xỏc
ủịnh Rmax bằng mỏy
• Tớnh hiệu quả R
E =ăă ăăă ă100 Rmax
3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi
5, Tần số hụ hấp
• Đơn vị là lần/phỳt
• Xỏc ủịnh bằng cỏchủếm trực tiếp cử ủộng của xương nắp
mang
• VD: ở â C cỏ chộp cỡ 8 ôâ cm tần số hụ hấp là 14 lần/ph ô
cỏ diếc cỡ â ô 8 cm thở 1 ơư 20 lần/ph
• Tần số hụ hấp cú mối liờn hệ với kớch thước cơ thể: cỏ lớn
cú tần số hụ hấp thấp ô cỏ nhỏ cú tần số hụ hấp cao;
• Tần số hụ hấp cũng liờn quanủến tập tớnh sống của loài:
cỏc loài cỏ sống ở tầng ủỏy cú tần số hụ hấp thấp hơn
những loài cỏ sống ở tầng mặt Do cường ủộ TĐC của cỏ
sống ở tầng mặt cao hơn cỏ sống ở tầng ủỏy.
• Vxm và xoang nắp mang của cỏ tầng mặt nhỏ hơn cỏ ở
tầng ủỏy Cỏ ở tầng ủỏy cú pha hỳt chậm nờn nước ủược
nhiều và lưu ở trong mang lõ đô nờn hấp thụ ủược nhiều oxy
hơn cỏ sống tầng mặt.
3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi
III MỘT SỐ CHỈ¯ °± ² ³Ề Hễ HẤP CỦA CÁ
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1 Một số chỉ tiờu về hụ hấp của cỏ
• ´à ả ã ượng tiờu hao oxy
• Là lượng oxy ủược cơ thể sử dụng trong quỏ trỡnh hoạt
ủộng sống Đơn vị tớnh: mgO2/kg/h Vậy lượng tieu hao
O2 là số mg oxy (cũng cú thể dựng áạả mà mỗi ủơn vị
khối lượng (kg ả º ằ ờu hao trong quỏ trỡnh TĐC trong 1 giờ
• Lượng tiờu hao oxy cơ sở là lượng oxy ủược tiờu hao khi
cỏ tiến hành trao ủổi chất trong ủiều kiện cơ sở: cỏ sống
yờn tĩnh ô khụng vận ủộng ô khụng tiờu ho ỏô khụng bị ảnh
hưởng bởi nhiệt ủộ ô khụng bị căng thẳng về thần kinh
Trong thực tế ủiều này khúủạt ủược.
Trang 103/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
(2) Ngưỡng oxy
• Là n¼ng ñọ oxy trong nước thấp nhất cá có thể
sống ñượ½¾thấp hơn bắt ñầu gây cho cá chết ngạt
• Ngưỡng oxy có liên quan với cường ñộ trao ñổi
chấ¿ ¾ ½á có cường ñô trao ñổi chất lớn thì ngưỡng
oxy cũng cao
• Ngưỡng oxy còn phụ thuộc vào hàm lượng oxy
của môi trường nước mà cá sống trước ñó một thời
gian VD: cá Japonicus sống ở nước bão hoà oxy
sống ở nước bão hoà oxy chỉ 10-15% hai tuần thì
ngưỡng oxy là 0,57ml/l
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
(3) Mức ñộ sử dụng oxy trong nước của cá
• Hiệu số của hàm lượng oxy trong nước lúc ñi qua
mang với lúc ra khỏi mang là mức sử dụng oxy
trong nước của cá
• So với nhiều loại ñộng vật thuỷ sinh khác thì cá có
mức ñộ sử dụng oxy tương ñối cao, trung bình ñạt
62% (46-82%)
• Trong ĐK bình thường, mức ñộ sử dụng oxy phụ
thuộc vào hiệu quả làm việc của hệ thống tổ chức
hô hấp
• ở nơi nước chảy nó phụ thuộc vào lưu tốc của
nước
• Nước chảy càng nhanh thì mức ñộ sử dụng oxy
càng giảm và ngược lại
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
2, Các nhân tố của môi trường ảnh hưởng
ñến hô hấp của cá
(1) Nhiệt ñộ môi trường (T)
• T không những ảnh hưởng rõ rệt ñến tần số hô
hấp, ngưỡng oxy, sự tiêu hao oxy của cá mà còn
ảnh hưởng mạnh mẽ ñến sự bão hoà oxy của Hb
giảm, mặc dù áp suất riêng phần của O2 không
thay ñổi
• Khi T tăng, ñể thoả mãn nhu cầu oxy cá phải: tăng
cường ñưa nước qua mang, bằng cách tăng tần số
hô hấp, tăng lượng máu ñến mang, huy ñộng hồng
cầu từ kho dự trữ vào hệ thống tuần hoàn
• Khi nhiệt ñộ tăng quá cao thì cá chết vì không lấy
ñủ oxy
Trang 11Nguyễn Bá Mùi 11
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Trong ñiều kiện các nhân tố khác ñều ổn ñịnÌ Í nếu
PO2 trong môi trường càng cao thì khả năng bão
hoà oxy của Hb càng tăng và ngược lại
• Lượng oxy bão hoà tăng và kéo dài cũng có hại
cho cá
• TN với cá chép trongÎ ÐÑờÍkhi tăng nồng ñộ oxy
trong nước lên rất nhanh thì cá bắt ñầu khó chịÒÍ
tăng nhịp thởÍ Ó ÔÒñó bơi nghiêng ngửÔ Í Õất thăng
bằng rồi ngừng hoạt ñộÖ Í ắt thở rồi chết
• Cá mè hương trắng chỉ sống ñược 72 giờ trong
nước bão hoà oxy 100%
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
• Sự tồn tại của CO2 trong nước cao thì càng trở ngại
cho sự hợp O2 với Hb
• Trong ñiều kiện PO2 không ñổi (PO2=60 mmHg), nếu
PCO2 =0,7 mmHg thì gần 100% Hb bão hoà oxy, nếu
PCO2 =10 mmHg thì còn 70% Hb bão hoà oxy Nếu
PCO2=40mmHg thì chỉ có 40% Hb bão hoà oxy
• Nếu trong nước có nồng ñộ CO2 tương ñôi cao, thì
CO2 trong máu TM ñược chuyển tới mang rất khó
thoát ra ngoài, sẽ tích tụ nhiều trong máu
• CO2 trong nước quá nhiều sẽ làm cho cá bị trúng ñộc
• Biểu hiện ñầu tiên ở các loài cá xương là tăng nhịp
thở, nếu CO2 tiếp tục tăng thì cá sẽ mê man
3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi
(3) Một số chất hoá học
• Một số ñộc tố hoá học như axit, thuốc trừ sâu, kim loại
nặng tồn tại với một hàm lượng nhất ñiịnh sẽ gây hại cho
ñộng vật thuỷ sinh ở các mức ñộ khác nhau:
• Các chất ñộc có thể làm tổn thương các tế bào thượng bì ở
mang, hoặc axit có thể gây bỏng mang
• Một số chất khác có thể làm ñông ñặc chất nhày và tạo
thành một màng bao bọc bề mặt hô hấp
• Như vậy, các chất ñộc làm ngăn cản quá trình traoñổi khí
giữa nước và máu cá sẽ bị chết ngạt
• Ngoài ra, các chất ñộc có thể làm tổn thương những cơ
quan hô hấp phụ, như da và cơ quan trên mang, ruột, phá
huỷ quá trình traoñổi khí của các cơ quan này.
... hụ hấp thấp ô cỏ nhỏ cú tần số hụ hấp cao;• Tần số hụ hấp liờn quanủến tập tớnh sống loài:
cỏc loài cỏ sống tầng ủỏy cú tần số hụ hấp thấp hơn... hụ hấp 14 lần/ph ô
cỏ diếc cỡ â ô cm thở ơư 20 lần/ph
• Tần số hụ hấp cú mối liờn hệ với kớch thước thể: cỏ lớn
cú tần số hụ hấp. .. Mùi
• Như vậy i nhiệt độ thấp có lợi cho hơ
hấp cá ñộng vật thuỷ sinh Trong
thực tế cá xứ lạnh cần nhiều oxy cá xứ