1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 6 SINH LÝ HÔ HẤP

16 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 316,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bề mặt trao ñổi khí nhỏ hay lớn tùy thuộc vào mức ñộ hoạt ñộng của cơ thể • Các nhóm ñộng vật có nhu cầu năng lượng o hoạt ñộng sống càng cao thì 3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi I.. • Vì thế n

Trang 1

Nguyễn Bá Mùi 1

Ch−¬ng 6 Sinh lý h« hÊp

* Khái niệm

•Cơ quan hô hấp chính c(a cá là mang và m+t s.cơ

quan hô hấp phụ khác.

•Mang và cơ quan hô hấp phụ ñều có chung một ñặc

tính là có lưới mao quản phân bố, p cho quá trình

trao ñổi khí giữa máu và nước diễn ra dễ dàng

• Đối với giáp xác,  ở giai ñoạn ấu trùng thì hô hấp

qua bề mặt cơ thể,ñến giai ñoạn trưởng thành thì cơ

quan hô hấp ñã ñược chuyên môn hoá thành mang.

Mang (ngoµi)

M« bµo(trong)

H« hÊp

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Sự cung cấp ôxy cho cơ thể ñược lấy từ môi

trường ngo ñồng thời CO2 thải ra môi trường

ngoài trực tiếp qua bề mặt cơ thể hoặc qua cơ quan

hô hấp ñã ñược chuyên hóa như mang

• Đây là quá trình trao ñổi khí ngoài ñược thực hiện

qua bề mặt trao ñổi khí

• Bề mặt trao ñổi khí nhỏ hay lớn tùy thuộc vào

mức ñộ hoạt ñộng của cơ thể

• Các nhóm ñộng vật có nhu cầu năng lượng o

hoạt ñộng sống càng cao thì

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

I MÔI TRƯỜNG HÔ HẤP

• Nước là môi trường hô hấp chủ yếu của cá

và giáp xác

• Oxy trước khi ñược cá hấp thu phải ñược

hoà tan trong môi trường nước

• Vì thế ngoài các chất khí hoà tan trong nước

có liên quan trực tiếp ñến hô hấp thì các

nhân tố khác có liên quan ñến sự hoà tan

của oxy ñều có ảnh hưởng ñến hô hấp của

cá.

Trang 2

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

1, Oxy

• Oxy có trong nước do sBquang hAp c a thực vJt

thuMsinh hoặc do không khí khuếch tán vào

• Oxy từ không khí khuếch tán vào nước yên tĩnh

rất chậm

• Theo một số nghiên cứu thấy rằng ong ñiều kiện

nhiệt ñộ nhất ñịnh   ừ mặt nước hồ hoà tan

xuống tầng sấu2   phải mất 42 năm

• Nhưng nhờ có tác dụng của sóng gió và dòng ñối

lưu làm cho oxy hào tan ở tầng nước trên nhanh

chóng chuyển xuống các tầng nước sâu

• Hàm lượng oxy trong nước thường ñược tính bằng

các ñơn vị: g 2 2 à áp suất riêng phần

của oxy (PO2)

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

Sự hoà tan của oxy vào nước phụ thuộc rất

nhiều vào nhiệt ñộ Nhiệt ñộ càng cao thì sự

bão hoà oxy của nước càng giảm.

Hàm lượng oxy trong nước

14,64 mg/l 12,31 mg/l 11,35 mg/l 10,18 mg/l 9,19 mg/l 8,37 mg/l 7,67 mg/l

Nhiệt ñộ

0 o C

5 o C

10 o C

15 o C

20 o C

25 o C

30 o C

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Như vậy  i nhiệt ñộ thấp sẽ có lợi cho hô

hấp của cá và ñộng vật thuỷ sinh Trong

thực tế cá xứ lạnh cần nhiều oxy hơn cá xứ

nóng

• Khi nhiệt ñộ tăn  ường ñộ trao ñổi chất

của cơ thể cá tăn ñòi hỏi nhiều oxy hơn.

• Nhưng lúc này ñộ bão hoà oxy của nước lại

thấp  ả năng kết hợp với oxy của

Hemoglobin sẽ giảm   vậy cá rất nhạy

cảm với nhiệt ñộ n ất là cá biển.

• Sự chênh lệch áp suất oxy trong máu và

trong nước ñược thể hiện bằng phương

trình:

Trang 3

Nguyễn Bá Mùi

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

•Sự chênh lGch áp suất oxy trong máu và trong nước

ñược thể hiện bằng phương trình:

∆PO2 = 1/2 ( PIO2 + PEO2) – 1/2 (PaO2 + PvO2)

+ ( PI + PE) là áp lực oxy ñi vào và ñi ra của nước

+ (Pa + Pv) là áp lực oxy ở ñộng mạch và tĩnh mạch

2, Cacbonic

• CO2 hòa tan trong nước lớn hơn trong không khí

• Trong không khí CO2 chỉ chiếm 0,04 % thể tích

• Trong ñiều kiện bình thường CO2 hoà tan trong

nước là 0,3 cm3/l

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Trong thực tế lượng CO2 trong nước còn cao hơn

nhiều, vì CO2 tồn tại trong nước dưới dạng tự do,

dạng muối cacbonat, và axit cacbonic

• Trong nước ngọt nếu CO2 nhiều sẽ làm biến ñổi

lớn ñộ pH của nước làm ảnh hưởng ñến hô hấp

của cá

• Nước biển tuy hấp thụ CO2 nhiều hơn nước ngọt,

nhưng ñộ pH của chúng lại tương ñối ổn ñịnh, do

trong nước biển có nhiều yếu tố có thể kết hợp với

CO2

• Động thực vật thuỷ sinh và các chất hữu cơ trong

vùng nước ñều có ảnh hưởng ñến hô hấp của cá

• Hệ số hoà tan của CO2 trong nước lớn hơn 25 lần

so với oxy trong ñiều kiện bình thường

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

1, Cấu tạo của mang

Trang 4

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Mang là cơ quan hô hấp chủ yếu của cá

• Mỗi mang có từ 4-ñôi cung mang Mỗi cung

mang (lá ma ! "ó nhiều tơ mang

• Lá mang do vô số các sợi mang hợp thành Sợi

mang xếp cạnh nhau rất chặt làm cho lá mang có

hình dạng như một cái lược

• Hai bên các sợi mang lại phát triển nhiều tơ mang

Mỗi tơ mang có rất nhiều mạng lưới mao mạch

dày ñặc bao phủ# $ % nơi tiến hành trao ñổi khí giữa

cơ thể với môi trường

• Diện tích tiếp xúc của các sợi mang nhỏ và tơ

mang của cá rất lớ# '* "á diế"#khối lượng 10 g

có diện tích mang lên tới /  0 1 "3 45

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Máu chảy vào mang theo DM vào man # 6 7 8 *9

vào tơ mang ñến mao mạch ở cánh mang con

• Sau khi thực hiện quá trình trao ñổi khí (hấp thụ

oxy và thải CO2 vào nước!ở mao mạc;# 3 <7 =ập

trung lại trong DM tơ mang ñến DM ra mang

• Máu chảy từ DM vào mang ñến DM ra mang

ngược chiều với dòng nước chảy qua tơ mang ở

trong xoang ma #ạo ñiều kiện thuận lợi cho quá

trình trao ñổi khí giữa máu và nước

• Sự trao ñổi khí với môi trường phụ thuộc vào bề

mặt tiếp xúc của mang (cánh mang con!

>ới nước

Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn thì lượng chất

khí trao ñổi càng nhiều

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Ở cá con# = @ước khi mang chính thức phát triể# "C

xuất hiện một cấu tạo giống lá mang gọi là mang

cá con#ñó là các núm bắt nguồn từ mang chính

thức

• Phôi cá sụn có mang ngoài dạng sợi Dhi cá lớn

mang ngoài tiêu biến Cá con của một số loài cá

xươ # "ũng có mang ngoài dạng sợi # $E" =@ưởng

thành thì tiêu biến

• Khi chưa có ma # "á con hô hấp nhờ lưới mao

mạch ở trên lớp >v F# 3ang ngoài và túi hoàng

Trang 5

Nguyễn Bá Mùi

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

tượng súc rửa

• Ở cá mIm tròn và cá sụn do không có nZp mang

nên ñộng tác hô hấp tương ñối ñơn giản Nước vào

miệng rồi qua khe mang ra ngoài

• Đối với cá xương do ñã có nắp mang hoàn chỉnh

nên ñộng tác hô hấp cũng phức tạp hơn

• Động tác thở bắt ñầu là màng nắp mang ñóng lạK L

miệng và xương nắp mang mở rộng rNL

• do ñó áp lực trong xoang miệng và xoang mang

giảm xuốO L nước từ bên ngoài sẽ tràn vào xoang

miệng và xoang mang

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Sau ñó cá ngậm miệng lạK Qương nắp mang ép lạK L

thể tích xoang miệng và xoang mang giảm xuốO L

do ñó áp lực tăng lêOLñẩy nước tràn qua các tơ

maO L S Tnày màng nắp mang bị ñẩy mở raL Oước

chảy ra ngoài qua cửa mang

• Quan ñiểm kU VTL Tá hô hấp hình thành dòng nước

qua xoang mang chủ yếu là do vận ñộng nâng lên

và ép lại của nắp maO L W Xthay ñổi áp lực trong

xoang mang tạo nên

• Tác dụng cuả miệng ñóng hay mở không lớn Vì

ñặt một ống cao su vào mồXL Tá vẫn hô hấp ñược

khá bình thường

• Tuy nhiêOL Oếu cắt bỏ xương nắp mang của cá

xương ñK U ặc cá tầm xương nắp mang rất ngắOL

chúng vẫn hô hấp bình thường

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Như vậ[ L Oếu chỉ nhấn mạnh tác dụng của một bộ

phận nào ñấy cũng sẽ không toàn diện

• Quá trình hô hấp xảy ra ở hai khu vực là phần

trước là xoang miệO

L

\ần sau là xoang nắp mang

• Sự hô hấp còn có sự tham gia của các van gọi là

màng (gồm có màng miệng và màng nắp manP]^

• Hiện tượng súc rửa: Hoạt ñộng hô hấp bình

thường của cá ñôi khi bị phá vỡ do sự di chuyển

ngược lại của dòng nước (nước từ miệng chảy ra

ngoàK ]^

• Ta gọi là hiện tượng súc rửNL a _á trình này xảy ra

nhằm rửa sạch các chất ngoại lai bám trên bề mặt

mang ra ngoàK RWXcho quá trình trao ñổi khí diễn

ra dễ dàng hơn

Trang 6

3 Sự kết hợp và vận chuyển khí trong ho h ấp

Mnag ( P O2 cao)

Hb + O 2 HbO 2 (Fe luôn hoá trị 2, dễ k/h và phân ly)

T/c (PO2 thấp)

+ Độ bão hoà O 2 của Hb tỷ lệ với phân áp O 2 :

Sự phân ly của HbO 2 T 0 , [H + ], P CO2 Khi các y/tố

3.1 Sự kết hợp và vận chuyển O 2

+ O 2 vào máu ở 2 dạng: hoà tan (0,3%), kết hợp Hb (99,7%)

+ Sự kết hợp và vận chuyển O 2

Nhận xét:

+ ở tổ chức Po2thấp → 45% HbO2

+ ở mang Po2cao → có 92% Hb ở dạng HbO2

+ Po2phổi ↓ từ 100-80 mmHg → HbO2tạo ra chỉ giảm từ 92→

90% do đó vẫn đảm bảo đủ O2

90 92 80

100 Mang

0 55 72 84

0 10 20 40

Tổ chức

%HbO 2 (độ bão hoà O 2 của Hb)

P.O 2

(mmHg)

10 ` d 0 40 e f 70 80 90 100

100 90 80 70 60

e

40

d b

20 10

%Hb

3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi

jklng cong cõn bqng oxy

• Số lượng O2 ủược mang bởi Hb cú liờn quan ủến

PO2

• Phương trỡnh ủường cong cõn bằng O2 là

• 100 (P/P50)n 100 HbO2

• Y = - =

-• 1 + (P/P50)n Hb + HbO2

• Y là % Hb kết hợp với O2

• P là ỏp suất riờng phần của O2 tớnh bằng mmHg

• P50, P95 là ỏp suất riờng phần mà nơi ủú cú 50

hoặc 95% HbO2

• Hb cú P50 thỡ ỏi lực cao và ngược lại

Trang 7

Nguyễn Bá Mùi 7

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñường cong

cân bằng oxy

CO2

• Khi CO2 trong s máu t t ng s làm cho ñường cong cân bằng

O2 dời về phía bên phả us có nghĩa khả năng bão hoà O2

của Hb bị giảm

• Những cá có ái lực oxy thấp dễ bị chết ngạt khi hàm lượng

CO2 trong nước tăng lên s làm cho Co2 khó thải vào nước

và làm giảm liên kết của Hb với O2

• VD; Ở cá Shiner bị chết trong mt có PCO2 = 80 mmHg

pH

• Khi pH mt tăng thì ñường cong cân bằng oxy dời về bên

trái s tức là khả năng mang O2 tăng pH hạ thì khả năng

mang O2 giảm

• Khi CO2 tăng làm cho pH giảm (do H2O w CO2 à

H2CO x z

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

Nhiệt ñộ

• Khi nhiệnhieetjmooi trường tăng s ñường cong cân bằng O2

dời về bên phả us { ức là khả năng mang O2 giảm và ngược

lại s vì cá là ñộng vật biến nhiệt

• Giáp xác:

• Hemocyanine là protein có H/C của giáp xác

• Hcy w O2 ß> HcyO2s phản ứng theo hai chiều tuỳ

thuộc vào Po2

• Khả năng mang O2 của Hemocyanine thấp hơn của

Hemoglobi |s số lượng này chỉ bằng 1/ } so với máu của cá

• Ở cá xương tiến hoá s 1 g HbO2 có thể mang 1 sx 4 mlO2 Ở

giáp xác thì 1 g HcyO2 ch ỉ mang ñược 0 s 26 mlO2

• Khi CO2 tăng làm gaimr khả năng liên kết với oxy của

~ s ảnh hưởng của CO2 ñối với Hcy lớn hơn ñối với Hb

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

pH có ảnh hưởng 2 mặt:

• Ảnh hưởng ñến thời gian kết hợp giữa

Hemocyanine với O2

• Ảnh hưởng ñến khả năng mang O2 của Hcy

• Nhìn chu ‚ƒ „ … † ‡ ˆ ‚ †ảm thì thời gian kết

hợp Hcy vớ† ‰ Š „ ‹Œ Ž †ƒ ũng như giảm khả

năng liên kết O2 của Hcy

• Khi pH tăng thì không ảnh hưởng ñến thời

gian kết hợ‡ ƒ àm tăng khả năng liên kết với

O2 của Hcy

• Đối với nhiệt ñộ tương tự Hb

Trang 8

3.2 Kết hợp và vận chuyển CO 2: t/chức → máu, 2 dạng:

+ Hoà tan ≈ 2,7% (bicacbonat) (cacbamin)

+ Kết hợp (còn lại): trong đó 80% KHCO3 + 20% HbNHCOOH

b Kết hợp và vận chuyển gián tiếp:

- TĐC tạo CO2 Khuyếch tán vào h/c

H2O Anhydrazacacbonic H2CO3

H + HCO 3

-P o2 thấp

- CO2kết hợp trực tiếp nhóm NH2của Hb

T/chức ( P.C O2 cao)

Mang(P.CO2 thấp)

- Mặt khác: ở t/chức KHbO2 KHb + O2

+ Do H2CO3mạnh hơn HHb cướp gốc kiềm của KHb:

K+ + HCO3- → KHCO3

H+ + Hb- → HHb

• Do P.O2mang cao → HHb + O 2 → HHbO 2

• Do HHbO2 mạnh hơn H2CO3cướp gốc kiềm KHCO3= p/ứ:

HHbO 2 + KHCO 3 → KHbO 2 + H 2 CO 3

H 2 O CO 2

+ H2O + CO2chỉ xảy ra trong h/c?

H2CO3 + KHb → KHCO3 + HHb

→T/chức CO2k/hợp gián tiếp → KHCO3đến mang

→ máu ở mang có cả KHCO3và HHb.

3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi

• PO2 trong nước cao sẽ khếch tỏn vào mỏu

• PCO2trong mỏu cao sẽ khuếch tỏn vào nước

• Cường ủộ trao ủổi khớ ủược biểu thị bằng

• R = Vw.Sw (Twin –’“” •– —

• Hay R = Vb.Sb (Tbin – Tbou–—

• R là cường ủộ trao ủổi khớ

• ˜ “™ ˜b là thể tớch nước trao ủổi với thể tớch mỏu

ủến trong một thời gian

• Sb/w là hệ số hoà tan oxy trong mỏ•™ šong nước

• T là ỏp lực khớ O2 trong nước hoặc trong mỏu

• I›™ ” •– œ ủi ủến hay dời khỏi mang

Trang 9

Nguyễn Bỏ Mựi 9

3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi

• Cường ủộ trao ủổi khớ thực sự này sẽ ủược so sỏnh

với cường ủộ lý thuyết

• Rmax = Vmỏu.Smỏu (Twin – Tbinž

• Do nước ủến mang cú hàm lượngŸ  Ă ÊÔ Ơ ƯĐ

ủến mang cú hàm lượng O2 thấp Người ta xỏc

ủịnh Rmax bằng mỏy

• Tớnh hiệu quả R

E =ăă ăăă ă100 Rmax

3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi

5, Tần số hụ hấp

• Đơn vị là lần/phỳt

• Xỏc ủịnh bằng cỏchủếm trực tiếp cử ủộng của xương nắp

mang

• VD: ở â C cỏ chộp cỡ 8 ôâ cm tần số hụ hấp là 14 lần/ph ô

cỏ diếc cỡ â ô 8 cm thở 1 ơư 20 lần/ph

• Tần số hụ hấp cú mối liờn hệ với kớch thước cơ thể: cỏ lớn

cú tần số hụ hấp thấp ô cỏ nhỏ cú tần số hụ hấp cao;

• Tần số hụ hấp cũng liờn quanủến tập tớnh sống của loài:

cỏc loài cỏ sống ở tầng ủỏy cú tần số hụ hấp thấp hơn

những loài cỏ sống ở tầng mặt Do cường ủộ TĐC của cỏ

sống ở tầng mặt cao hơn cỏ sống ở tầng ủỏy.

• Vxm và xoang nắp mang của cỏ tầng mặt nhỏ hơn cỏ ở

tầng ủỏy Cỏ ở tầng ủỏy cú pha hỳt chậm nờn nước ủược

nhiều và lưu ở trong mang lõ đô nờn hấp thụ ủược nhiều oxy

hơn cỏ sống tầng mặt.

3/29/2010 Nguyễn Bỏ Mựi

III MỘT SỐ CHỈ¯ °± ² ³Ề Hễ HẤP CỦA CÁ

VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1 Một số chỉ tiờu về hụ hấp của cỏ

• ´à ả ã ượng tiờu hao oxy

• Là lượng oxy ủược cơ thể sử dụng trong quỏ trỡnh hoạt

ủộng sống Đơn vị tớnh: mgO2/kg/h Vậy lượng tieu hao

O2 là số mg oxy (cũng cú thể dựng áạả mà mỗi ủơn vị

khối lượng (kg ả º ằ ờu hao trong quỏ trỡnh TĐC trong 1 giờ

• Lượng tiờu hao oxy cơ sở là lượng oxy ủược tiờu hao khi

cỏ tiến hành trao ủổi chất trong ủiều kiện cơ sở: cỏ sống

yờn tĩnh ô khụng vận ủộng ô khụng tiờu ho ỏô khụng bị ảnh

hưởng bởi nhiệt ủộ ô khụng bị căng thẳng về thần kinh

Trong thực tế ủiều này khúủạt ủược.

Trang 10

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

(2) Ngưỡng oxy

• Là n¼ng ñọ oxy trong nước thấp nhất cá có thể

sống ñượ½¾thấp hơn bắt ñầu gây cho cá chết ngạt

• Ngưỡng oxy có liên quan với cường ñộ trao ñổi

chấ¿ ¾ ½á có cường ñô trao ñổi chất lớn thì ngưỡng

oxy cũng cao

• Ngưỡng oxy còn phụ thuộc vào hàm lượng oxy

của môi trường nước mà cá sống trước ñó một thời

gian VD: cá Japonicus sống ở nước bão hoà oxy

sống ở nước bão hoà oxy chỉ 10-15% hai tuần thì

ngưỡng oxy là 0,57ml/l

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

(3) Mức ñộ sử dụng oxy trong nước của cá

• Hiệu số của hàm lượng oxy trong nước lúc ñi qua

mang với lúc ra khỏi mang là mức sử dụng oxy

trong nước của cá

• So với nhiều loại ñộng vật thuỷ sinh khác thì cá có

mức ñộ sử dụng oxy tương ñối cao, trung bình ñạt

62% (46-82%)

• Trong ĐK bình thường, mức ñộ sử dụng oxy phụ

thuộc vào hiệu quả làm việc của hệ thống tổ chức

hô hấp

• ở nơi nước chảy nó phụ thuộc vào lưu tốc của

nước

• Nước chảy càng nhanh thì mức ñộ sử dụng oxy

càng giảm và ngược lại

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

2, Các nhân tố của môi trường ảnh hưởng

ñến hô hấp của cá

(1) Nhiệt ñộ môi trường (T)

• T không những ảnh hưởng rõ rệt ñến tần số hô

hấp, ngưỡng oxy, sự tiêu hao oxy của cá mà còn

ảnh hưởng mạnh mẽ ñến sự bão hoà oxy của Hb

giảm, mặc dù áp suất riêng phần của O2 không

thay ñổi

• Khi T tăng, ñể thoả mãn nhu cầu oxy cá phải: tăng

cường ñưa nước qua mang, bằng cách tăng tần số

hô hấp, tăng lượng máu ñến mang, huy ñộng hồng

cầu từ kho dự trữ vào hệ thống tuần hoàn

• Khi nhiệt ñộ tăng quá cao thì cá chết vì không lấy

ñủ oxy

Trang 11

Nguyễn Bá Mùi 11

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Trong ñiều kiện các nhân tố khác ñều ổn ñịnÌ Í nếu

PO2 trong môi trường càng cao thì khả năng bão

hoà oxy của Hb càng tăng và ngược lại

• Lượng oxy bão hoà tăng và kéo dài cũng có hại

cho cá

• TN với cá chép trongÎ ÐÑờÍkhi tăng nồng ñộ oxy

trong nước lên rất nhanh thì cá bắt ñầu khó chịÒÍ

tăng nhịp thởÍ Ó ÔÒñó bơi nghiêng ngửÔ Í Õất thăng

bằng rồi ngừng hoạt ñộÖ Í ắt thở rồi chết

• Cá mè hương trắng chỉ sống ñược 72 giờ trong

nước bão hoà oxy 100%

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

• Sự tồn tại của CO2 trong nước cao thì càng trở ngại

cho sự hợp O2 với Hb

• Trong ñiều kiện PO2 không ñổi (PO2=60 mmHg), nếu

PCO2 =0,7 mmHg thì gần 100% Hb bão hoà oxy, nếu

PCO2 =10 mmHg thì còn 70% Hb bão hoà oxy Nếu

PCO2=40mmHg thì chỉ có 40% Hb bão hoà oxy

• Nếu trong nước có nồng ñộ CO2 tương ñôi cao, thì

CO2 trong máu TM ñược chuyển tới mang rất khó

thoát ra ngoài, sẽ tích tụ nhiều trong máu

• CO2 trong nước quá nhiều sẽ làm cho cá bị trúng ñộc

• Biểu hiện ñầu tiên ở các loài cá xương là tăng nhịp

thở, nếu CO2 tiếp tục tăng thì cá sẽ mê man

3/29/2010 Nguyễn Bá Mùi

(3) Một số chất hoá học

• Một số ñộc tố hoá học như axit, thuốc trừ sâu, kim loại

nặng tồn tại với một hàm lượng nhất ñiịnh sẽ gây hại cho

ñộng vật thuỷ sinh ở các mức ñộ khác nhau:

• Các chất ñộc có thể làm tổn thương các tế bào thượng bì ở

mang, hoặc axit có thể gây bỏng mang

• Một số chất khác có thể làm ñông ñặc chất nhày và tạo

thành một màng bao bọc bề mặt hô hấp

• Như vậy, các chất ñộc làm ngăn cản quá trình traoñổi khí

giữa nước và máu cá sẽ bị chết ngạt

• Ngoài ra, các chất ñộc có thể làm tổn thương những cơ

quan hô hấp phụ, như da và cơ quan trên mang, ruột, phá

huỷ quá trình traoñổi khí của các cơ quan này.

... hụ hấp thấp ô cỏ nhỏ cú tần số hụ hấp cao;

• Tần số hụ hấp liờn quanủến tập tớnh sống loài:

cỏc loài cỏ sống tầng ủỏy cú tần số hụ hấp thấp hơn... hụ hấp 14 lần/ph ô

cỏ diếc cỡ â ô cm thở ơư 20 lần/ph

• Tần số hụ hấp cú mối liờn hệ với kớch thước thể: cỏ lớn

cú tần số hụ hấp. .. Mùi

• Như vậy  i nhiệt độ thấp có lợi cho hơ

hấp cá ñộng vật thuỷ sinh Trong

thực tế cá xứ lạnh cần nhiều oxy cá xứ

Ngày đăng: 12/07/2015, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN