Xuất phát từ tiềm năng ưu việt của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có thể được áp dụng có hiệu quả vào các khâu của quá trình dạy học Sinh họcPhương pháp trắc nghiệm khách
Trang 1Chất lượng dạy học phụ thuộc vào nhiều thành tố trong hệ thống bao gồm:mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học,thầy, trò Trong đó phương pháp dạy học là thành tố trung tâm quyết định nhiềuđến chất lượng dạy học Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết được đặt ra là phải đổimới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, nhằm phát huy tính chủ động củangười học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng; rèn luyện và phát triển các
kĩ năng tư duy cần thiết cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học không phải là vấn đề mới với giáo dục ViệtNam Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghịquyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12
- 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trongcác chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999) LuậtGiáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh".[9, tr.20] Tuy nhiên, hiện tại đây vẫn là vấn đề thu hút sự
quan tâm của toàn xã hội, khi ngày càng có nhiều yêu cầu cao hơn trong đào tạocon người thích ứng với thời đại mới
Trang 21.2 Xuất phát từ tiềm năng ưu việt của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có thể được áp dụng có hiệu quả vào các khâu của quá trình dạy học Sinh học
Phương pháp trắc nghiệm khách quan là một trong những dạng trắcnghiệm viết, kỹ thuật trắc nghiệm này được dùng phổ biến để đo lường năng lựccủa con người trong nhận thức, hoạt động và cảm xúc Trong dạy học, với sựphối hợp của nhiều phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi, người dạy có thểdùng loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan với các mục đích khác nhau như: địnhnghĩa khái niệm, xác định mối tương quan nhân quả, so sánh điểm giống và khácnhau giữa hai hay nhiều vấn đề
Dạy học kiến thức mới sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có độ tincậy cao hơn, khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loại câu hỏi trắcnghiệm khách quan khác Đặc biệt là khi số phương án trả lời tăng lên, học sinhbuộc phải xét đoán, nắm vững kiến thức, phân biệt rõ ràng trước khi trả lời câuhỏi Qua đó, học sinh sẽ phải nắm được rõ bản chất của kiến thức
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học kiến thức mới bảođảm thông tin hai chiều giữa người dạy và người học, làm cơ sở cho việc uốnnắn, chỉnh sửa những sai lệch trong nhận thức của học sinh, là công cụ để kiểmtra, đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh
1.3 Xuất phát từ đặc trưng của chương trình Sinh học phổ thông, kiến thức
có thể được hình thành qua lý thuyết và thực nghiệm
Ở nhà trường trung học phổ thông hiện nay, Sinh học đề cập đến các hiệntượng, quy luật, khái niệm mới rất phức tạp ở các cấp tổ chức khác nhau Đây lànhững kiến thức khó, vì vậy để học sinh thu nhận được kiến thức một cách chủđộng, tích cực thì phương pháp dạy học cần được đổi mởi một cách toàn diện
Với những lí do trên đây, chúng tôi xin đề ra phương pháp: Sử dụng câuhỏi trắc nghiệm khách quan là phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức cho học
sinh Phương pháp này được nghiên cứu thực nghiệm trong đề tài: “Tạo hứng
Trang 3khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, trung học phổ thông”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọnđạt chuẩn để dạy bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11, nhằm góp phần nângcao chất lượng dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 trênđối tượng học sinh trường THPT Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai, Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn vào dạy học bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11
4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11
5 Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: 02/2014 – 04/2014
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài: tài liệu triếthọc, lôgic học, giáo dục học, các tài liệu phát triển giáo dục, phương pháp giáodục có cùng hướng nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình, SGK Sinh học lớp 11, các tài liệu tham khảo khác đểlàm rõ hơn kiến thức liên quan tới cơ thể sống
6.2 Thực nghiệm sư phạm
Để kiểm định tính khả thi của giả thuyết đã nêu ra.
Trang 4B NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Theo Vũ Đình Luận và nhiều tác giả khác, TNKQ là phương pháp đánh giá kết quả của học sinh trong đó, các câu hỏi đã kèm theo câu trả lời sẵn hoặc các phương án tiến hành đòi hỏi học sinh phải chọn một câu trả lời hay một
phương án hoặc phải điền những thông tin nhất định vào câu trả lời [11, tr 19]
1.2 Ưu và nhược điểm của câu hỏi TNKQ
+ Người ra đề tốn nhiều công sức và thời gian
+ Cho phép và đôi khi khuyến khích sự phỏng đoán của học viên
1.3 Các loại câu hỏi TNKQ
+ Loại trắc nghiệm ghép đôi: Cho 2 cột nhóm từ, đòi hỏi thí sinh phải ghép
đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về nội dung
Trang 5+ Loại trắc nghiệm điền khuyết: Nêu một mệnh đề bị khuyết một bộ phận (chỗ
trống), thí sinh phải nghĩ ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống
+ Loại trắc nghiệm đúng/sai: Đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn một
trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai
+ Loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn (multiple choise questions - MCQ): Đưa ra
một nhận định và 4-5 phương án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào mộtphương án đúng duy nhất hoặc phương án đúng nhất Câu hỏi dạng này có haiphần: Phần gốc (còn gọi là phần dẫn) và phần lựa chọn Phần gốc là câu hỏi haycâu bỏ lửng (chưa hoàn tất) phải đặt ra vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ rànggiúp cho thí sinh hiểu rõ câu hỏi trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp Phầnlựa chọn gồm nhiều cách giải đáp trong đó có một phương án đúng nhất, nhữngphương án còn lại là "mồi nhử" hay "câu nhiễu" Điều quan trọng là làm sao chocác "câu nhiễu" hấp dẫn như nhau đối với HS chưa nắm rõ vấn đề Kiểu câu hỏiMCQ được sử dụng rộng rãi hơn cả vì nhiều ưu điểm:
- Độ tin cậy cao Yếu tố đoán mò may rủi của HS giảm đi nhiều so vớidạng TNKQ khác khi số phương án tăng lên
- HS phải xét đoán và phân tích kĩ càng khi trả lời câu hỏi
- Với một bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn, người ta cóthể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, suy diễn, tổng quáthóa hữu hiệu
- Có thể phân tích được tính chất mỗi câu hỏi
1.4 Quan hệ giữa câu hỏi tự luận và câu hỏi trăc nghiệm khách quan
Câu hỏi tự luận dạng khái quát tổng hợp thực chất là tập hợp của nhiều câuhỏi - trả lời ngắn Câu hỏi - trả lời ngắn tương đương với câu dẫn của câu MCQnhưng khác phần hỏi, còn câu trả lời đúng là phương án chọn, ác câu nhiễu làcâu trả lời chưa chính xác hoặc sai Do đó, ta có thể viết câu hỏi TNKQ bằngcách lấy chính câu hỏi trả lời ngắn đó sửa chữa thành những câu dẫn, các câu trả
Trang 6lời chưa thật chính xác của học sinh Như vậy thực chất của việc phân tích trithức cũng có liên quan với logic này, từ một tri thức khó mang tính bao quát cóthể là khó với người đọc, người giáo viên biết chia nhỏ thành những tri thức nhỏhơn, thì độ khó đã được giảm đáng kể, cuối cùng là những tri thức không thểchia được nữa mà có tác giả gọi là đơn vị tri thức, chính là vận dụng phươngpháp ơrixtic (Heuristic) trong thực nghiệm và chia nhỏ câu hỏi Trong thựcnghiệm người ta chia thực nghiệm thành nhiều bước, mỗi bước chỉ đưa ra mộtmục tiêu thực nghiệm làm cho thực nghiệm ban đầu trở nên ít mục tiêu hơn Pháthiện thêm các điều kiện bổ sung cho mỗi bước thực nghiệm làm cho công việctrở nên sáng tỏ ít mò mẫm Mà "trắc nghiệm là một phương pháp bán thực
nghiệm".[1, tr 93]
Như vậy: 1 câu hỏi tự luận = n (câu trả lời ngắn) = m (câu hỏi MCQ)
Chính từ mối quan hệ này, trong quá trình dạy học, giáo viên biết sử dụng kếthợp câu hỏi tự luận và câu hỏi TNKQ để tích cực hóa hoạt động nhận thức chohọc sinh Câu hỏi tự luận, thí sinh có thể trả lời tự do theo ý mình (câu hỏi mở:open ended questions) song nếu trong điều kiện tự học một mình thì mỗi ngườihọc thường chỉ có một vài phương án trả lời do suy nghĩ chủ quan, người viếtcâu hỏi TNKQ dạng MCQ nếu viết được nhiều lựa chọn hay (tuy chỉ là câu hỏiđúng: closed questions), thì khả năng gợi mở cho người tự học nhiều hướng trảlời khác ngoài suy nghĩ riêng của mình, do đó khả năng hiểu vấn đề trở nên thấuđáo hơn Người học có thể tự đặt câu hỏi cho mình là một biến thể khác của câuhỏi tự luận của GV về chủ đề đang học Chính vì lẽ đó việc kết hợp câu hỏi tựluận với câu hỏi trắc nghiệm có lợi thế trong tự học có hướng dẫn hay không cóhướng dẫn
Trước đây trong dạy học người ta thường dùng loại câu hỏi trắc nghiệm tựluận hay còn gọi là câu hỏi mở Trong nghiên cứu của mình, tôi sử dụng câu hỏiTNKQ hay còn gọi là câu hỏi đóng dạng MCQ trong mọi khâu của quá trình dạyhọc: hình thành khái niệm, hoàn thiện khái niệm mới (củng cố, ôn tập) và kiểm
Trang 7tra đánh giá Nếu sử dụng hợp lí, thì câu hỏi đóng dạng MCQ còn có khả năngtiết kiệm thời gian trong dạy học và còn có khả năng rèn cho người học khả năngsuy nghĩ nhiều hướng, rèn luyện khả năng diễn đạt lý giải phương án chọn mànhiều người khi sử dụng TNKQ cho rằng nó không có khả năng này, song phảiđược sử dụng hợp lý
1.5 Tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để dạy học
1.5.1 Các tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để dạy học
* Tiêu chuẩn định lượng: [5, tr 23]
+ Phải chọn các câu hỏi khó: Độ khó trong khoảng 25% đến 75%, độ khótrung bình với bốn phương án chọn là 62,5%, độ phân biệt từ 0,2 trở lên
+ Mỗi câu hỏi phải có độ nhiễu thích hợp để đảm bảo độ khó và độ phânbiệt Tiêu chuẩn cho các câu hỏi nhiễu tối thiểu có 3% đến 5% tổng số thí sinhphải chọn một trong các câu nhiễu của câu trắc nghiệm, mà đối với họ tỏ ra là có
vẻ là hợp lí, số lượng này càng sớm càng tốt
* Tiêu chuẩn định tính:
- Tiêu chuẩn chung:
+ Phần câu dẫn phải thể hiện được: Tính hoàn chỉnh, tính tập trung, tínhngắn gọn, súc tích của câu hỏi
+ Phần phương án chọn phải thể hiện được: Tính chính xác, tính hấp dẫncủa các câu nhiễu, tính phù hợp, tính tương tự trong cấu trúc câu trả lời
+ Không được có những từ đầu mối, gợi ý dẫn đến trả lời như: "luônluôn", " không bao giờ", " chỉ có", " tất cả"
- Tiêu chuẩn riêng đối với câu hỏi MCQ để dạy học kiến thức mới
+ Nội dung của câu hỏi được dùng trong bài giảng mang đầy đủ thông tin
Trang 8của bài học, cấu trúc nội dung trong câu hỏi phù hợp với cấu trúc bài học để dễphân tích, hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức của bài học
+ Câu hỏi MCQ để dạy học kiến thức mới không chỉ mang những thôngtin liên quan đến nội dung bài học mà còn chứa đựng kiến thức liên quan đến cácphần đã học và gợi mở những kiến thức sắp học ở các bài sau
+ Câu hỏi MCQ phải huy động được tích cực học tập của nhiều học sinh + Câu hỏi MCQ phải phù hợp với thời gian lên lớp, các hoạt động học tậptrong mỗi bài học
1.5.2 Tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn dùng để kiểm tra kết quả học tập của học sinh sau khi sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạy học
* Tiêu chuẩn về nội dung khoa học :
- Tính giá trị : Đo lường và đánh giá được điều cần đo, cần đánh giá
- Tính khả thi: Nghĩa là có thể thực thi trong dạy và học ở trường học
- Tính định lượng: Kết quả phải đo lường được, thể hiện bằng các số đo
- Tính lí giải : Phải thích kết quả thu được bằng các nhận định
- Tính công bằng: Toàn bộ thí sinh có cơ hội như nhau để tiếp cận các kiến thứcđược trắc nghiệm
- Tính kinh tế: Triển khai ít tốn kém
- Tính chính xác: Các kiến thức được trắc nghiệm phải có tính chính xác vàđúng đắn
* Tiêu chuẩn về mặt sư phạm
- Tính giáo dục: Bồi dưỡng năng lực trí tuệ cho học sinh, gây được sự hào hứngtrong học tập, tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu tự kiểm tra đánh giá
- Tính phù hợp: Phải có sự phù hợp về mặt tâm lí, trình độ nhận thức của đối
Trang 9tượng được kiểm tra đánh giá
- Tính đơn giản, đễ hiểu: Ngôn ngữ thuật ngữ, khái niệm trình bày phải đảm bảo
rõ ràng, minh bạch, chỉ có một lối hiểu duy nhất đúng
- Tính hệ thống logic: Nội dung các câu hỏi phải nằm trong một hệ thống kiếnthức nhất định
- Tính linh hoạt, mềm dẻo: Bài trắc nghiệm có thể được gia công sư phạm đểdùng vào các mục đích khác nhau trong quá trình dạy học
Trong một đề trắc nghiệm, để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau mộtthời gian học tập theo phương pháp thực nghiệm của đề tài nghiên cứu, thì số cáccâu hỏi trong đề và các loại tri thức như sau: khoảng 60-70% là kiến thức cơ bản;khoảng 20-30% là kiến thức tổng hợp ở mức trung bình, khoảng 10% kiến thức ởmức độ nâng cao để phân loại học sinh khá giỏi
2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
Tôi tiến hành điều tra khảo sát đối với một số giáo viên dạy môn Sinh họctại trường THPT Hoàng Văn Thụ Kết quả cho thấy: Việc sử dụng câu hỏi MCQtrong dạy học Sinh học là tương đối phổ biến Tuy nhiên, đa số GV được điều trađều sử dụng câu hỏi tự luận trong các khâu của quá trình dạy học, đặc biệt là khâudạy học kiến thức, khái niệm mới Câu hỏi TNKQ dạng MCQ chủ yếu được sửdụng và dừng lại ở khâu củng cố, ôn tập và kiểm tra đánh giá
3 Ứng dụng xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn vào dạy học bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11, trung học phổ thông.
3 1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương Sinh sản, Sinh học 11, trung học phổ thông
Tôi đã dựa vào mục tiêu dạy học của từng bài trong chương Sinh sản đểxây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn gồm 65 câu
Cụ thể như sau:
Trang 10Câu 1: Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?
A Rêu, hạt trần B Rêu, quyết C Quyết, hạt kín D Quyết, hạt trần.
Câu 2: Sinh sản vô tính là:
A Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
B Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
D Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kếthợp giữa giao tử đực và cái
Câu 3: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
A Dễ trồng và ít công chăm sóc
B Dễ nhân giống nhanh và nhiều
C Để tránh sâu bệnh gây hại
D Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 4: Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
A Rễ phụ B Lóng C Thân rễ. D Thân bò
Câu 5: Sinh sản bào tử là:
A Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ
thể bào tử và giao tử thể
B Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật
có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể
C Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thểcủa những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử
D Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệthể bào tử và giao tử thể
Trang 11Câu 6: Đặc điểm của bào tử là:
A Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây đơn bội
B Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây lưỡng bội
C Mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây đơn bội
D Mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và hình thành cây lưỡng bội.
Câu 7: Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:
A Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép
B Để tập trung nước nuôi các cành ghép.
C Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá
D Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây
Câu 8: Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
A Phục chế những cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất
B Nhân nhanh với số lượnglớn cây giống và sạch bệnh
C Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền
D Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Câu 9: Sinh sản sinh dưỡng là:
A Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
B Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây
C Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây
D Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây
Câu 10: Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào, mô thực vật là tính
A Chuyên hoá B.Cảm ứng C Phân hóa D.Toàn năng.
Câu 11: Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?
Trang 12A Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lầncho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sảngiảm phân tạo 4 giao tử đực.
B Tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử 1 tiểu bào tử nguyênphân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bàosinh sản nguyên phân1 lần tạo 2 giao tử đực
C Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lầncho 2 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sảnnguyen phân 1 lần tạo 2 giao tử đực
D Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần
cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sảnnguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực
Câu 12: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
B Tạo được nhiều biế dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
C Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
D Là hình thức sinh sản phổ biến
Câu 13: Sinh sản hữu tính ở thực vật là:
A Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử pháttriển thành cơ thể mới
B Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát
triển thành cơ thể mới
C Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tửphát triển thành cơ thể mới
Trang 13D Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triểnthành cơ thể mới.
Câu 14: Thụ tinh ở thực vật có hoa là:
A Sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai giao tử đực và cái (trứng)trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
B Sự kết nhân của hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
C Sự kết hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạothành hợp tử
D Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng trong túi phôi
Câu 15: Trong quá trình hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A.1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
B 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
C 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
D 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
Câu 16: Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?
A Tế bào mẹ, đại bào tử mang 2n; tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng,nhân cực đều mang n
B Tế bào mẹ, đại bào tử mang, tế bào đối cực đều mang 2n; tế bào kèm, tế bàotrứng, nhân cực đều mang n
C Tế bào mẹ mang 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng,
nhân cực đều mang n
D Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm đều mang 2n; tế bào trứng,nhân cực đều mang n
Trang 14Câu 17: Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
A Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử 1 đại bào tử sống sót nguyênphân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực
B Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử mỗi đại bào tử t nguyên phâncho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
C Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử 1 đại bào tử sống sót nguyênphân cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
D Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử 1 đại bào tử sống sót nguyên
phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực
Câu 18: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân B 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
C 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân D 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
Câu 19: Tự thụ phấn là:
A Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài
B Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.
C Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với cây khác loài
D Sự kết hợp của tinh tử của cây này với trứng của cây khác
Câu 20: Ý nào không đúng khi nói về quả?
A Quả là do bầu nhuỵ dày sinh trưởng lên chuyển hoá thành
B Quả không hạt đều là quả đơn tính.
C Quả có vai trò bảo vệ hạt
D Quả có thể là phương tiện phát tán hạt
Câu 21: Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:
Trang 15A Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
B Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi
phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ
C Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng)trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
D Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi
Câu 22: Thụ phấn chéo là:
A Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác loài
B Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa của cùngmột cây
C Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.
D Sự kết hợp giữa tinh tử và trứng của cùng hoa
Câu 23: Ý nào không đúng khi nói về hạt?
A Hạt là noãn đã được thụ tinh phát triển thành
B Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi
C Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ
D Mọi hạt của thực vật có hoa đều có nội nhũ.
Câu 24: Bộ nhiễm sắc thể ở tế bào có mặt trong sự hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa như thế nào?
A Tế bào mẹ 2n; các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử
Trang 16D Tế bào mẹ, các tiểu bào tử, tế bào sinh sản2n; tế bào ống phấn, các giao tửđều mang n.
Câu 25: Bộ nhiễm sắc thể của các nhân ở trong quá trình thụ tinh của thực vật có hoa như thế nào?
A Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 2n
B Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 4n
C Nhân của giao tử n, của nhân cực n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 3n
D Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 3n.
Câu 26: Thụ tinh chéo tiến hoá hơn tự thụ tinh vì:
A Tự thụ tinh diễn ra đơn giản, còn thụ tinh chéo diễn ra phức tạp
B Tự thụ tinh chỉ có cá thể gốc, còn thụ tinh chéo có sự tham gia của giới đực
và giới cái
C Ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận đợc vật chất di truyền từ 2 nguồn bố mẹ
khác nhau, còn tự thụ tinh chỉ nhận đợc vật chất di truyền từ một nguồn
D Tự thụ tinh diễn ra trong môi trờng nớc, còn thụ tinh chéo không cần nớc
Câu 27 : Đặc điểm nào không thuộc những đặc trưng của sinh sản hữu tính
A Tạo ra hậu thế luôn thích nghi với môi trờng sống ổn định.
B Trong sinh sản hữu tính luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của các tếbào sinh dục (các giao tử)
C Sinh sản hữu tính luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử
D Luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen
Câu 28: Quả được hình thành từ
Trang 17Câu 29: Hạt được hình thành từ
Câu 30: Đặc trưng chỉ có ở sinh sản hữu tính là
A Nguyên phân và giảm phân
B Giảm phân và thụ tinh.
C Kiểu gen của hậu thế không thay đổi trong quá trình sinh sản
D Bộ nhiễm sắc thể của loài không thay đổi
Câu 31: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
A Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường
B Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
C Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn
D Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Câu 32: Sinh sản vô tính ở động vật là:
A Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kếthợp giữa tinh trùng và trứng
B Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữatinh trùng và trứng
C Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp
giữa tinh trùng và trứng
D Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữatinh trùng và trứng
Câu 33: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?
A Trực phân và giảm phân B Giảm phân và nguyên phân
Trang 18C Trực phân và nguyên phân. D.Trực phân, giảm phân và nguyên phân.
Câu 34: Các hình thức sinh sản nào chỉ có ở động vật không xương sống?
C Trinh sinh, phân mảnh D Nảy chồi, phân mảnh
Câu 35: Hạn chế của sinh sản vô tính là:
A Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghikhác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi
B Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồngnhất trước điều kiện môi trường thay đổi
C Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém
trước điều kiện môi trường thay đổi
D Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậmchạp trước điều kiện môi trường thay đổi
Câu 36: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn gian nhất?
A Nảy chồi B Trinh sinh C Phân mảnh D Phân đôi.
Câu 37: Hình thức sinh sản vô tính nào có ở động vật không xương sống và
có xương sống?
A Phân đôi B Nảy chồi C Trinh sinh. D.Phân mảnh
Câu 38: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật sinh ra được nhiều cá thể nhất từ một cá thể mẹ?
A Phân đôi B Nảy chồi C Trinh sinh D.Phân mảnh.
Câu 39: Trong tổ ong, cá thể đơn bội là
A ong thợ B ong cái C ong chúa D ong đực.
Câu 40: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:
Trang 19A Chuyển nhân của tế bào xô ma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồikích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
B Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi
kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới
C Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tếbào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới
D Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xô ma, kích thích tế bào trứng pháttriển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới
Câu 41: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?
A Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên ngoài cơthể con cái
B Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên trong cơthể con cái
C Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non
D Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh.
Câu 42: Sinh sản hữu tính ở động vật là:
A Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử pháttriển thành cơ thể mới
B Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển
Trang 20A Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
B Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻcon
C Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con
D Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng
Câu 44: Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:
A Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái
B Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái
C Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân cảu giao tử cái
D Sự klết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạp
thànhbộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử
Câu 45: Điều nào không đúng khi nói về sinh sản của động vật?
A Động vật đơn tính chỉ sinh ra một loại giao tử đực hoặc cái
B Động vật đơn tính hay lưỡng tính chỉ có hình thức sinh sản hữu tính.
C Động vật lưỡng tính sinh ra cả hai loại giao tử đực và cái
D Có động vật có cả hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính
Câu 46: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản giao phối so với sinh sản tự phối ở động vật?
A Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá vàchọn giống
B Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
C Là hình thức sinh sản phổ biến
D Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
Câu 47: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì: