- mỗi phương trình của hệ chỉ chứa 2 loại bậc Vd: ở ví dụ 2.phương trình thứ nhất: có bậc 3 và bậc 1,phương trình thứ 2 có: bậc hai và bậc không -hiệu số bậc trong mỗi phương trình của
Trang 1I.dạng hệ cơ bản
Ví dụ 1 : giải hệ phương trình
HD: xét pt(1) <=>2x2 3 (x y 1) ( y 1) 2 0 <=>x y 1 2 x y 1 0
<=>
1 1 2
x y y x
*) khi x=y-1 thay vào pt2 ta được:
2
3y 7y 7 3y 2 5y 1 đk 2
3
x
<=> (3y2 7y 2) ( 3 y 2 2) ( 5 y 1 3) 0 <=> 2 3 1 3 5 0
<=>
2
y y
(*)
- xét pt (*): - y<1 VP>0
-y<1 VP<0
-y=1 là nghiệm của phương trình
==>pt(*) có nghiệm duy nhất y=1
vậy trong TH này hệ có nghiệm (x;y)=(1;2);(0;1)
*)khi 1
2
y
x (trường hợp này đơn giản bạn đọc tự giải quyết)
ví dụ2: giải hệ pt sau
3
x xy y
HD:
Trang 2Hệ pt<=>
3
x xy y
x y x y y x
-với x=y thay vào ta được x=y=1
-với x 6 1 y thay vào ta được
-với x 6 1 y thay vào ta được
vậy nghiệm của phương trình là:x= ;y=
Ví dụ 3 giải hệ pt
(đề thi hsg tỉnh Nghệ An)
HD: hệ <=>
giải phương trình (*) (là một pt đẳng cấp có nghiệm đẹp x=0;y=0,5 nên ta giải dễ dàng)
Ví dụ 4: giải hệ pt
HD: (*)
hệ<=>
16 4
2 2 3 3
giải phương trình (*) >là 1 phương trình đẳng cấp bậc 3 có nghiệm đẹp(x=-1;y=3) ===> nghiệm của phương trình
Nhận xét:
*)Ở ví dụ 1 là dạng bài mà phương trình đẳng cấp xuất hiện ngay trong 1 phương trình.những bài toán như thế này thường dễ nhận biết và không gây cho chúng ta nhiều khó khăn
*)qua 3 ví dụ cuối ta thấy được giữa chúng có đặc điểm chung đó là:
Trang 3- mỗi phương trình của hệ chỉ chứa 2 loại bậc Vd: ở ví dụ 2.phương trình thứ nhất: có bậc 3 và bậc 1,phương trình thứ 2 có: bậc hai và bậc không
-hiệu số bậc trong mỗi phương trình của hệ là bằng nhau
Và ta tạo được 1 phương trình đẳng cấp từ hệ như thế
Tuy nhiên không phải hệ cũng dễ phát hiện hướng giải như vậy.1 bài toán qua tay người đọc sẽ được thêm bớt chế biến làm cho ta cảm thấy rằng nó khó hơn.Cái quan trọng đưa được nó về dạng quen thuộc-những bài toán mà ta đã biết trước.các bài toán sau đây sẽ làm rõ điều đó
Một số bài tập rèn luyện thêm:
Giải hệ phương trình
1
(thi thử quốc học Huế lần 1-2014)
1
6
x
x y y y
(HSG tỉnh Quảng Bình)
2
2
2
2
1
2
x
x
y
y
y
x
(hgs lớp 9 tỉnh thanh hoá 2011-2012)
3
3
x y
x y xy x y
HD:pt(2)<=> 2 2
x y xy x y <=> 2 2 2 2
(x y xy) (x y ) Sau đó kết hợp pt(1) ta đc 1 phương trình đẳng cấp(chú ý phương có nghiệm x=2;y=1 để giải pt đẳng cấp đó)
4
x xy
(học sinh giỏi quốc gia 2004)
5
2
1 5 57
25
x y
(học sinh giỏi tỉnh Nghệ An 2010)
HD: thay 57 57 2 2
255 x y vào pt2 >bình phương trình 2 và kết hợp với phương trình 1 tạo thành phương trình đẳng cấp
II sử dụng phương trình đẳng cấp để giải 1dạng hệ quen thuộc
Trang 4Trong quá trình giải các bài toán hệ phương trình có rất nhiều phương trình ta đưa được về dạng hệ như sau:
a x b y c xy d x e y k
a x b y c xy d x e y k
Sau đây ta sẽ giải quyết hệ như vậy dựa vào phép đặt ẩn phụ đưa vầ phương trình đẳng cấp
HD:để giải quyết được hệ theo pp này bắt buộc ta phải doán được nghiệm của
hệ.thông thường trong các đề thi người ta thường cho ta nghiệm rất đẹp và ta dễ dàng đoán ra được nghiệm của nó
giả sử phương trình có nghiệm ( ; )x y1 1 tức là lúc đó
a x b y c x y d x e y k
a x b y c x y d x e y k
Đặt x=x1-X ; y=y1-Y thay vào hệ ta có:
a x X a X b y Y b Y c XY c x Y c y X d X e Y
a x X a X b y Y b Y c XY c x Y c y X d X e Y
và đây chính là hệ mà ta mà ta đã làm với nó ở mục I
Sau đây ta sẽ sử dụng cách giải này với 1 số ví dụ sau:
Ví dụ 5: giải hệ phương trình
2
3
x y xy
y xy x y
HD: nhẩm nghiệm thấy hệ có nghiệm đẹp x=y=1
đặt x=1-a;y=1-b thay vào hệ ta được:
2
b ab b a
2
3
5 4
b ab b a
<=> 2 2 2
2
b ab b a
<=>
2
5 4
b ab b a o
<=>
2 2
b ab a b
đén đây coi như= là xong(lười tính toán nên dành cho bạn đọc^^)
Ví dụ 6: giải hệ phương trình
x y x x
x y x y xy
Trang 5HD: đặt xy=t ta được hệ <=>
2
tx t t
hệ có nghiệm đẹp t=-1;x=-2 nên đặt: t=-1-a;x=-2-b thay vào hệ ta được
Hệ <=>
2
b ab a
đến đây ta tiếp tục làm như cũ thì vẫn được kết quả nhưng ta ngay lập tức nhìn ra được (pt1)+(pt2) vế theo vế ta được
a b 2 4a b 0 <=>a+b=0 v a+b=-4 thế vào 1 trong 2 phương trình và tìm được a,b==>x,y
Nhận xét: ở mục này tôi đã giới thiệu thêm 1 cách giải nữa cho hệ phương trình dạng
đã nêu ra đầu mục.1 cách giải cũng khá đơn giản.tuy cách giải vẫn chưa mang tính tối
ưu (vì thực tế có nhiều phương trình đẳng cấp bậc 3 không có nghiệm đặc biệt,hoặc ta không thể đoán được nghiệm >dẫn tới cách làm phá sản
ví dụ:
2
x xy x y
(TS thpt chuyên Phan Bội Châu 2012-2013)
thế nhưng trên hết đây là cách làm có tính phương hướng rõ ràng và hoàn toàn tự nhiên
Một số bài tập rèn luyện:
1
2
3 1 0
xy y y
2
2 22 0
x y x y
3
2
7
x xy y
III.Các hướng suy nghĩ để đưa về hệ phương trình đẳng cấp
Ví dụ 7 giải hệ phương trình
x y xy
HD: nhận thấy ở hệ trên phương trình 2 có các đại lượng bậc 2 và bậc 0,còn ở phương trình 1 có các đại lượng bậc 2,bậc4,bậc0.Chính vì vậy việc mà ta nghĩ tới là làm thế nào để làm mất bậc 0 ở phương trình thứ2 và thay vào đó là các đại lượng bậc 2
ta có hệ <=>
Đến đây thì mọi thứ rõ rồi ta lại quay về dạng quen thuộc đã làm ở mục 1
Trang 6hệ <=> 4 3 2 2 2 2
x y xy
x y x
x y xy
Từ đó suy ra các cặp nghiệm của hệ (x;y)=(0;1);(1;1);(-1;1);(1;-1)
Ví dụ 8
2
3 0
x xy x
+
HD: Hệ <=>
2
3 0
x xy x
Để ý phương trình 2 có thể viết lại thành:x2 2 2x 3y 2 2xy 2 y x2 2 0 điều này làm ta nghĩ đến sẽ thiết lập 1 phương trình đẳng cấp với hai biến y và
x Vì vậy ta sẽ biểu diễn đại lượng 2x 3y 2 2xy theo hai đại lượng y và 2
2
x
Ta có : 2x 3y 2 2xy=3y-2(x 2 2)
Vậy pt2<=> x2 2 3y 2 y x2 2 0
<=>
2 2
2
Thay y x 2 2 vào phương trình 1 ta được:x3 x2 3x 3 0 <=>x=1 =>y=-5
Vậy nghiệm của hệ x=1;y=-5 @@@
Ví dụ 9 giải hệ phương trình
(Toán học và tuổi trẻ 425-2012)
HD: chia vế theo vế của pt(*) cho pt(**) ta được
63 x y 34x x43y y
<=>6 x 4x 3y 3x 4y 3 y(***)
Ở phương trình (***) ta thấy có sự xuất hiện của bậc 2 và bậc 1.như thế ta sẽ tìm ra
1 phương trình nữa chỉ có 2 loại bậc mà hiệu 2 bậc nó để đưa về hệ cơ bản như mục
Trang 7I.thế nhưng việc làm này là gần như không thể^^ phá sản cmnr! ta chỉ thu được 1 phương trình chứa bậc 3 và bậc 1 như sau:
(lấy(**).2)-(*)= 2 2
x y x y x y
Đến đây thì ra cmnr!Xuất hiện nhân tử.Đúng là trong cái khó lại ló cái khôn!
Từ đó ta thu được lời giải cho bài toán
Ví dụ 10:giải hệ phương trình
1
1
x
x y y
x y
(HSG tỉnh Thái Bình)
HD:
Hệ <=>
3
7
Ta thấy cả hai phương trình (*) và(**) đều có chứa các đại lượng (bậc 0), (bậc-1),(bậc-0,5) Và các đại lượng của (bậc0) và (bậc-1) là giống nhau.Vì vậy ta hoàn toàn có thể tạo ra hai phương trình trong đó 1 phương trình chỉ chứa (bậc0)(bâc-1/2) và phương trình còn lại chứa (bậc-0.5)(bậc-1)==>đưa về dạng quen thuộc ở mục I
-Lấy (*)+(**)==>2 2 4 2
3x 7y
-Lấy(*)-(**) ==> 2 2 4 2
x y x y (****) Lấy (***)nhân (****) vế theo vế ta được: 4 34 327 x 16y
x y x x
Đến đây thay 1
6
x y vào 1 trong những phương trình đã cho ta tìm được nghiệm của hệ!
Ví dụ11 Giải hệ phương trình
4
4
2 1
4 2 1
4
x
x y
y
x y
(học sinh giỏi tỉnh Cần Thơ)
HD:
Trang 8Nhìn qua hệ ta có cảm giác hãi vì chứa quá nhiều căn thức,nhưng nếu để ý một chút ta thấy hệ này giống với hệ ở ví dụ 10.mỗi phương trình của hệ chỉ chứa các lượng bậc1
4,bậc1
2,và bậc0.Vì vậy ta có lời giải sau:
Điều kiện: x y x y, 00
Ta thấy x 0 (y 0) không là nghiệm của hệ nên hệ đã cho tương đương với
4
2
4
2
2 4
Suy ra 2 x y x y 42 41 42 41 4 1
y
ta có: t3 2t2 2t 4 0 t 2 x 4y
Thay vào phương trình của hệ đầu ta tìm được ngh+iệm của hệ ^^@!
Ví dụ 12 giải hệ phương trình
3
2
3
x y
(chọn học sinh giỏi chuyên Hà Nội)
HD
Đây là 1 hệ khó và đã xuất hiện nhiều trong các tài l+iệu tham khảo với chung 1 cách làm đó là:đặt a=x+y ,b=x-y,c=3 Nhưng theo suy nghĩ chủ quan của bản thân thì cách giải này không được tự nhiên cho lắm.Sau đây mình xin đưa ra 1 lời giải (có lẽ chưa thực sự hay) hoàn toàn tư nhiên hơn nhiều!
Hệ <=>
2 3
x y
<=>
3
3
x y
<=> 3 2 22 2
3
x y
<=> 2 2 2 2 22
3
x y
Do y=0 không phải là nghiệm của hệ nên chia 2 vế của phương trình (*) cho y4 ta được: t4 4t3 9t2 4t 4 0 (với t x
y
)
Trang 9<=> 3 2
t t t t <=> 3 2
2
t
- Với t=-2 thay vao hệ ta được 32 ; 31
x y
-Với t3 6t2 3t 2 0
Đặt t=a+2 thay vào phương trình ta được a3 9a 8 0
Đặt a= 3 b 1
b
thay vào ta được 3
3
3 3
t
=> 42 4
3 3
t
=> 333 1
3 1
t
=> 33 1; 3 3 1
x y
Vậy nghiệm của hệ là: 32 ; 31
x y và 33 1; 33 1
x y
Đến đây xin kết thúc bài viết bằng 1 số bài tập sau:
1
x y x
(thi thử đại học sư phạm Hà nội lần IV)
7
3
2
x
x y
y
x xy y
(thi TS vào 10 chuyên vĩnh phúc)
4 32 4 2 2 3 2
2
5
12
3
12
3
x
y x
y
y x
(học sinh giỏi quốc gia năm 2007)