Đk ra đời, đặc trưng, ưu thế của SXHHa/ Sx hh: là kiểu tổ chức kt mà ở đó sp được sx nhằm để trao đổi hoặc bán trên thị trường.b/ Đ/kiện ra đời: Sx hh ra đời khi có đủ 2 đk: - Ph/công LĐ
Trang 11 Đk ra đời, đặc trưng, ưu thế của SXHH
a/ Sx hh: là kiểu tổ chức kt mà ở đó sp được sx nhằm để trao đổi hoặc bán trên thị trường.b/ Đ/kiện ra đời: Sx hh ra đời khi có đủ 2 đk:
- Ph/công LĐXH
- Sự tách biệt tương đối về kt của người sx
*/ Phân công lđ xã hội:
- Khái niệm: Phân công LĐXH là sự phân chia lđ xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sx xã hội
- Phân công LĐXH là tạo ra sự chuyên môn hoá lđ do đó mỗi người sx chỉ tạo ra một hoặc vài sp Nhưng trong cuộc sống họ cần sp của nhau Đòi hỏi phải có mối liên hệ
phụ thuộc vào nhau như trao đổi sp cho nhau Phân công LĐXH làm nảy sinh mqh
kt giữa những người thuộc các ngành nghề sx khác nhau.
*/ Sự tách biệt tương đối về mặt kt của những người sx.
- Chế độ tư hữu hoặc qh SH khác nhau về TLSX, chia rẽ người sx làm cho họ độc lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lđ xã hội, nên họ phụ thuộc nhau cả về
sx và tiêu dùng trong đk đó người này muốn tiêu dùng sp của người khác phải thông qua trao đổi Trao đổi sp cho nhau vừa đảm bảo mối liên hệ kt và cũng đảm bảo tính độc lập của chủ sở hưũ
2/ Hh và tính chất hai mặt của l đ sx hh:
Hh là sp của LĐ có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người, nhưng phải thông
qua trao đổi mua bán Hh có 2 thuộc tính: gt và gt SD
* Gt sd:
- Khái niệm: GTSD là công dụng của sp có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
- Đặc điểm:
Trang 2+ Công dụng của vật phẩm là do thuộc tính tự nhiên của SP tạo nên (tính chất lý hoá làm nên vật phẩm).
+ Một vật phẩm có thể có một hoặc nhiều công dụng, KH ngày càng pt thì người ta càng phát hiện ra nhiều công dụng của vật phẩm
+ Gt sd là nội dung vật chất của của cải, do đó Gt sd là một phạm trù vĩnh viễn
+ Gt sd của hh là gt sd cho XH hay cho người khác tiêu dùng, không phải cho bản thân người sx ra nó
+ Trong nền SX hh gt sd là vật mang gt trao đổi
* Gt :
- K/n: là lđ xã hội của người sx hh kết tinh trong hh
- Gt trao đổi: là tỷ lệ về lượng mà gt sd này trao đổi với gt sd khác
Thực chất của việc trao đổi hh cho nhau là sự trao đổi lượng lđ kết tinh trong các hh
đó lđ hao phí để sx ra hh ẩn giấu trong hh là gt của hh:
- Mối qh giữa gt và gt trao đổi: Gt là nội dung, là cơ sở của gt trao đổi Gt trao đổi là hình thức biểu hiện của gt ra bên ngoài
Gt là biểu hiện qh giữa những người sx hh
- Đặc điểm:
+ Gt là một phạm trù lịch sử, gắn với nền sx hh K phải tất cả sp đều có gt mà chỉ có những sp của lđ làm ra để bán khi đó lđ của người sx mới có đặc tính, là kết tinh vào vật phẩm tạo thành nội dung vật chất để đem ra trao đổi
+ Gt là thuộc tính xã hội của hh (gt là qh xã hội)
Như vậy: hh là sự thống nhất của hai thuộc tính gt sd và gt nhưng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập
* Mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính gt sd & gt biểu hiện:
@ Đối với người sx: tạo ra gt sd nhưng MĐ của họ là gt, họ quan tâm đến gt sd là để đạt được MĐ gt
@ Đối với người mua: họ quan tâm đến gt sd nhưng muốn có gt sd thì họ phải trả gt cho người sx
Muốn thực hiện được gt sd phải thực hiện được gt của nó, khi hh bán được thì mâu thuẫn giữa gt sd và gt được giải quyết
*/ Hh có hai thuộc tính gt sd và GT là do lđ sx hh có tính hai mặt là lđ cụ thể và lđ trừu tượng
Trang 3- LĐ cụ thể:
+ Khái niệm: lđ cụ thể là lđ có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lđ cụ thể có đối tượng lđ , MĐ, phương pháp lđ, phương tiện và Kq sx riêng
+ Đặc điểm:
@ Mỗi lđ cụ thể tạo ra một gt sd nhất định đồng thời là cơ sở của phân công lđ xã hội Các lđ cụ thể hợp thành hệ thống phân công lđ xã hội; sự pt của các hình thức lđ cụ thể phản ánh trình độ phân công lđ xã hội
@ Lđ cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, là một đk không thể thiếu trong bất kỳ hình thái
kt xã hội nào (hình thức của lđ cụ thể có thể thay đổi)
- LĐ trừu tượng.
+ Khái niệm: lđ của người sx hh nếu coi là sự hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào thì gọi là lđ trừu tượng
+ Đặc điểm:
@ LĐ trừu tượng tạo ra gt và làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi
@ LĐ trừu tượng là một phạm trù lịch sử riêng của sx hh
Không phải có 2 thứ lđ khác nhau mà là lđ của người SX hh nhưng LĐ đó mang tính hai mặt: vừa là LĐ cụ thể, vừa là LĐ trừu tượng
- ý nghĩa của việc phát hiện ra tính hai mặt của LĐSX hh:
+ Tạo cơ sở khoa học cho lý thuyết LĐ sx giúp ta giải thích được hiện tượng trong thực
tế khối lượng của của cải vật chất ngày càng tăng lên, đi liền với khối lượng gt của nó giảm hoặc ko đổi
+ Tính chất hai mặt của LĐ sx hh phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sx hh
@ Trong nền sx hh: sx ntn, sx cái gì là việc riêng của mỗi người, họ là người sx độc lập,
LĐ của họ vì vậy có tính chất tư nhân, do đó LĐ tư nhân biểu hiện thành LĐ cụ thể
@ LĐ của người sx hh nếu xét về mặt hao phí sức lực nói chung thì nó luôn là một bộ phận của lđ xã hội thống nhất, nằm trong hệ thống phân công LĐXH Vì vậy LĐ của họ mang tính chất xã hội, do đó LĐXH biểu hiện thành lđ trừu tượng
- Mâu thuẫn cơ bản trong nền sx hh giản đơn là: mâu thuẫn LĐ tư nhân và LĐXH
Lượng gt hh Các nhân tố ả/hưởng đến lượng gt hh.
Trang 4a/ Khái niệm: là số lượng lđ xã hội kết tinh trong hh
Trong nền sx hh thì lượng lđ hao phí để sx hh được đo bằng th.gian lđ xã hội cần thiết Thơì gian lđ cá biệt quy định lượng gt cá biệt của hh của từng người sx nhưng lượng gt
hh tính bằng th.gian lđ xã hội cần thiết
* (t) lđ xã hội cần thiết: là th.gian cần thiết để sx ra một hh trong đk bình thường của
XH, tức là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ
lđ trung bình trong xã hội.
- Cách tính:
+ Thông thường người ta lấy th.gian lđ cá biệt của những người sx hh đã cung cấp đại
bộ phận hh đó cho xã hội làm th.gian LĐXH cần thiết
+ Tính bq để xác định lượng th.gian lđ xã hộicần thiết:
Th.gian LĐXHCT = (x1a1 + x2a2+…)/(a1 + a2+…)
Trong đó: x là gt lđ cá biệt của từng người hay từng CN sx α là lượng hh cung cấp ra thị trường của từng người hay từng CN sx
b/ Các nhân tố a/h đến lượng gt hh Lượng gt hh là một đại lượng không cố định nó phụ
thuộc vào NSLĐ, cường độ LĐ và mức độ phức tạp hay giản đơn của lđ
* Ns l đ là năng lực sx của người lđ được tính bằng số lượng sp làm ra trong một đơn vị
(t)
- Tăng ns lđ: là trong cùng một th.gian lđ nhất định phải làm ra được nhiều sp hơn vì vậy
th.gian giành cho một đơn vị sp giảm xuống
-Mối qh giữa ns lđ và lượng gt hh : NSLĐ tăng thì số luợng sp tăng Tổng hao phí lđ
sx không đổi Tổng gt hh không đổi do đó gt một đơn vị sp giảm
Như vậy lượng gt hh tỷ lệ nghịch với NSLĐ.
* Cường độ LĐ: số lượng hao phí lđ phải bỏ ra trong một đơn vị (t) lđ nhất định nào đó.
- Tăng cường độ LĐ: là tăng lượng hao phí lđ trong th.gian lđ đó Thực chất là tăng sự vất vả nặng nhọc của người lđ
- Mối qh với lượng GT hh: Khi cường độ LĐ tăng thì số lượng sp tăng Tổng hao phí
lđ XH tăng Tổng gt hh và gt một đơn vị sp không đổi Như vậy lượng gía trị hh tỷ lệ thuận với tăng cường độ lđ.
* LĐ giản đơn và LĐ phức tạp.
- Khái niệm:
Trang 5+ LĐ giản đơn: là sự hao phí lđ một cách giản đơn mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng lđ cũng có thể thực hiện được.
+ LĐ phức tạp: là lđ đòi hỏi phải được đào tạo huấn luyện
Do đó trong cùng 1 đơn vị th.gian lđ phức tạp tạo ra nhiều gt hơn so với LĐ giản đơn, trong qt trao đổi người ta quy mọi LĐ phức tạp thành lđ giản đơn - LĐ trung bình
- Lượng gt hh được đo bằng th.gian LĐXH cần thiết, giản đơn, trung bình
- Cấu thành lượng gt hh: Gt hh = gt cũ tái hiện + gt mới (W = C +V+ m)
3 Tiền tệ và QLGT
a Lịch sử hình thành của tiền tệ: Tiền tệ ra đời trong qt sx & trao đổi hh L/sử hình
thành tiền tệ là lịch sử pt các hình thái gt từ thấp đến cao: từ hình thái giản đơn, tới hình thái mở rộng, hình thái chung đến hình thái tiền tệ
* Hình thái giản đơn: (Ngẫu nhiên) Xuất hiện trong gđ đầu của trao đổi hh, trao đổi
mang tính chất ngẫu nhiên người ta trao đổi trực tiếp một vật này lấy một vật khác
- Hình thái gt tương đối: là hh mà gt của nó biểu hiện ở một hh khác
- Hình thái vật ngang giá: là hh mà gt sd của nó được biểu thị gt của hh khác Hình thái vật ngang giá có 3 đặc điểm:
+ Gt sd của nó trở thành hình thức biểu hiện gt
+ Lđ cụ thể của nó trở thành h/thức LĐ trừu tượng
+ Lđ TN của nó trở thành hình thức lđ xã hội
* Hình thái gt mở rộng (đầy đủ) Khi lực lượng sx pt hơn, việc trao đổi trở nên thường
xuyên hơn, thích hợp với gđ này là hình thái gt mở rộng
VD 1m vải = 10 kg thóc hoặc = 1,5 kg chè hoặc = 0,01 chỉ vàng Đây là sự mở rộng của hình thái giản đơn
- Nhược điểm của hình thái này: nếu có nh hh sẽ có nhiều chuỗi vật ngang giá khác nhau
Để trao đổi phải tìm những chủ hh khác nhau có nhu cầu phù hợp, trong thực tế điều này
Trang 6khó khăn Chẳng hạn người có vải cần thóc, nhưng người có thóc không cần vải mà cần
hh mà nhiều người ưa thích hình thái gt chung xúât hiện
- Tất cả các hh đều biểu hiện gt của mình ở gt sd của một hh có tác dụng là vật ngang giá chung
- Tuy nhiên vật ngang giá chung chưa ổn định ở một thứ hh nào
- Vàng đóng vai trò là tiền tệ vì đặc tính chung của vàng có nhiều ưu điểm thích hợp nhất với vai trò tiền tệ như: thuần nhất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng, dễ bảo quản, với một lượng và thể tích nhỏ nhưng có gt cao
Như vậy tiền tệ xuất hiện là Kq của sự giải quyết liên tục những mâu thuẫn trong qt pt lâu dai của sx & trao đổi hh
- Định nghĩa: Tiền tệ là một hh đặc biệt được tách khỏi thế giới hh đóng vai trò là vật ngang giá chung trong trao đổi.
Mác gọi tiền tệ là hh đặc biệt vì:
- Khi tiền tệ ra đời chia hh làm 2 cực: 1 cực bao gồm tất cả mọi hh thông thường, còn cực kia là tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá chung
- Hh thông thường chỉ thoả mãn một nhu cầu, còn tiền có khả năng trao đổi trực tiếp với mọi hh khác nhau nên có kh/năng thoả mãn nhu cầu của con người
Tiền tệ: là một phạm trù kt thuộc về qh sx, nó phản ánh qh xã hội giữa người với người, giữa các gc trong qt sx.
b Bản chất, c/n của tiền tệ:
Trang 7Tiền tệ là 1 phạm trù kt thuộc về qh sx Nó phản ánh qh XH giữa người với người , giữa các gc trong qúa trình sx Bản chất của tiền tệ thể hiện thông qua 5 c/n:
* Thước đo gt:
- Tiền dùng để biểu hiện và đo lường gt của các hh
- đk thực hiện c/n thước đo gt: phải là tiền vàng Vì tiền vàng là hh, nó cũng có gt và gt của nó do lđ tạo nên, do đó nó sd ngay lượng lđ đã được vật hoá ở tiền tệ để đo lường với luợng lđ được vật hoá ở hh khác Nhưng để đo lường gt hh ko nhất thiết phải là tiền mặt
mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng
- Gt hh được biểu hiện bằng tiền gọi là gc hh Những nhân tố a/h đến gc hh: ql cung cầu,
ql cạnh tranh, gt của hh, sức mua của tiền
- Tiêu chuẩn của gc là đơn vị tiền tệ đv đo lường tiền tệ là trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ, cụ thể là đơn vị đo lường tiền tệ cho biết có bao nhiêu gram vàng trong 1 đơn vị tiền tệ
- Tác dụng của tiền tệ khi dùng làm tiêu chuẩn gc khác với tác dụng của nó khi làm thước
đo gt
+ Làm thước đo gt tiền tệ đo lường gt của hh khác nhau
+ Làm tiêu chuẩn gc: tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ
(nói rõ có bao nhiêu gram vàng trong một đơn vị tiền tệ)
* Phương tiện lưu thông : Tiền làm môi giới trong qt trao đổi hh làm cho qt trao đổi
thuận tiện hơn
- đk để thực hiện c/n phương tiện lưu thông là phải có tiền mặt.Vì khi hh chuyển từ tay người bán sang tay người mua thì tiền chuyển từ tay người mua sang tay người bán nhất thiết phải có tiền: (H-T-H)
Lưu thông hh đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông.Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ : M= P.Q/V
Trong đó M:số lượng tiền cần thiết trong lưu thông P: gc hh Q: khối lượng hh dịch vụ đưa vào lưu thông V:số vòng lưu thông của đơn vị tiền tệ
- Trong lưu thông lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén Dần dần được thay thế bằng tiền đúc Ngày nay người ta dùng tiền giấy
*Phương tiện cất trữ
- Tiền cất trữ là tiền rút ra khỏi lưu thôg, được cất trữ lại khi cần đem ra mua hàng
- đk thực hiện c/n này là tiền phải có đủ gt như tiền vàng tiền bạc
Trang 8- Hình thức cất trữ: +Giữ lại + Gửi vào ngân hàng
- C/n cất giữ: làm cho tiền trong l/thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho LT
Nếu sx pt, sản lượng hh nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào LT và ngược lại
* Phương tiện thanh toán
- Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu (Tức là tiền được dùng để chi trả sau khi công việc giao dịch mua bán đã hoàn thành)
- Để thực hiện c/n này không nhất thiết phải có tiền mặt mà có thể thông qua giấy chuyển tiền hoặc séc hoặc tiền điện tử
* Tiền tệ thế giới:
- C/n này hình thành khi qh trao đổi hh vượt ra ngoài biên giới một quốc gia, hình thành
qh kt đối ngoại Khi đó đòi hỏi đồng tiền chung giữa các quốc gia
- đk thực hiện c/n này: tiền phải có đủ gt, phải trút bỏ áo khoác bên ngoài, trở về tiền bản thể ban đầu của nó là vàng
- c/n tiền tệ: vàng được sd làm phương tiện mua hàng ở nước ngoài, phương tiện thanh toán quốc tế và phương tiện biểu hiện của cải nói chung của xã hội
b Quy luật gt là quy luật kt cơ bản của sx và trao đổi hh ở đâu có sx và trao đổi hh thì
ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật gt
*Nội dung, Yêu cầu của quy luật gt:
- Sx và trao đổi hh phải dựa trên cơ sở hao phí lđ XH cần thiết
- Đ/với sx hao phí lđ cá biệt phải dựa trên cơ sở hao phí LĐ XH cần thiết tức là: gt cá biệt của hh nhỏ hơn hoặc bằng gt xã hội của hh Khi đó, hh bán được: sẽ bù đắp CF sx và có lãi
- Đ/với LT: phải dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá (dựa trên cơ sở CF LĐXH cần thiết)
*/ Thông qua sự vận động của gc thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của q/luật g/trị.
Vì: + gt là cơ sở của gc hh nên gc phụ thuộc vào gt
+ gc thị trường xoay xung quanh trục gt dưới sự tác dụng của các nhân tố cạnh tranh
& cung cầu sức mua của đồng tiền
*Tác dụng: (3 tác dụng)
@/ Điều tiết sx và lưu thông.
- Điều tiết sx: lđiều hoà, phân bổ các yếu tố sx giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kt
Trang 9- Điều tiết lưu thông – thông qua sự biến động gc trên thị trường, thu hút luồng vận động của hh từ nơi có gc thấp - đến nơi có gc cao làm cho lưu thông hh thông suốt.
- Những người sx có gt cá biệt < gt xã hội của hh sẽ ở thế có lợi,
- Những người sx hh có gt cá biệt > gt xã hội của hh sẽ ở thế bất lợi muốn đứng vững trong cạnh tranh tìm cách cải tiến LLSX pt
@/ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá thành kẻ giầu người nghèo trong XH
Trong sx hh, cạnh tranh sẽ dẫn tới kq:
+ Đ/với những người sx có đk thuận lợi, có trình độ kỹ thuật cao, hao phí LĐ cá biệt < hao phí LĐXH Hh bàn được nhiều giàu có mở rộng sx
+ Ngược lại có những người đk sx ko thuận lợi, trình độ kỹ thuật thấp hao phí lđ cá biệt > hao phí lđ xã hội hànghoá không bán được phá sản – nghèo khó
Như vậy dưới sự tác động của quy luật gt: Một mặt chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các nhân tố yếu kém kích thích các nhân tố tích cực pt Mặt khác phân hoá xã hội thành kẻ giàu, người nghèo tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
*/ Hình thức biểu hiện của q/luật gt trong ph/thức SXTBCN.
- Trong gđ CNTB tự do cạnh tranh: q/luật gt biểu hiện thành q/luật gc sx Vì: Cạnh
tranh giữa các ngành dẫn đến sự hình thành tỷ suất ln bq và gt hh ( W = C+V+m) sẽ
chuyển hóa thành gc sx (gc sx = k + P ) Khi đó gc sx là cơ sở của gc thị trường và gc thị
trường quay xung quanh gc sx dưới sự tác động của các nhân tố: cạnh tranh, cung cầu & sức mua của tiền
- Trong gđ CNTB ĐQ: q/luật gt biểu hiện thành q/luật gc ĐQ Gc đ/quyền = k + P ĐQ
Các tổ chức ĐQ quy định:
+ gc đ/quyền > gc sx đôí với những hh bán ra
+ gc đ/quyền < gc sx đối với hh mà họ mua vào
Trang 104/ Chuyển tiền -> TB và hh SLĐ.
a/ đk chuyển tiền TB .
- Tiền phải đạt một lượng đủ lớn (tiền phải đủ mua tư liệu sx & SLĐ tiến hành sx kd) phụ thuộc 2 yếu tố: tính chất ngành sx và tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tiền phải vận động trong lưu thông (tiền ném vào kd)
- Tiền phải được sd vào MĐ bóc lột lđ làm thuê nhằm mang lại tiền phụ thêm, đây chính
là đk quyết định Khi đó tiền vận động theo công thức: T – H – T’ Mác gọi là công thức chung TB; tất cả các TB đều vận động theo công thức này
b/ So sánh công thức l/thông hh giản đơn – công thức chung TB.
(H – T – H và T – H – T’)
- Giống nhau: về hình thức:
+ Đều bao gồm 2 nhân tố tiền, hàng
+ Đều chứa đựng hành vi: mua - bán
+ Đều biểu hiện mối qh kt giữa người mua và người bán
- Khác nhau: bản chất
C,Mâu thuẫn của công thức chung TB:
Nhìn vào công thức TB làm cho người ta tưởng rằng, tiền ứng trước tức là tiền đưa vào
l/thông khi về tay người chủ của nó thì tăng thêm một lượng nhất định Vậy lưu thông
có tạo ra gt tăng thêm không?
- Các nhà KTế học TS cho rằng: l/thông tạo ra gt và gt tăng thêm
- Mác cho rằng: trong l/thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo
ra một nguyên tử g/trị nào, cụ thể:
+ Trường hợp trao đổi ngang giá: nếu hh trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình
thái gt T – H hoặc H – T còn tổng gt cũng như phần gt thuộc về mỗi bên trao đổi trước và sau không đổi
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá:
@ Hh bán cao hơn gt thì số tiền khi bán được lợi cũng là số tiền người đó thiệt khi mua (trong nền sx hh là sx mua bán trao đổi hh)
@ Hh bán thấp hơn gt: thì số tiền người mua được lợi bao nhiêu cũng là số tiền người đó thiệt khi bán
Trang 11@ Giả định trong XH có kẻ bịp bợm: chuyên mua rẻ bán đắt thì gt của kẻ đó có được là nhờ sự ăn chặn, đánh cắp số gt của người khác còn tổng gt xã hội trước và sau không đổi.
Mác kết luận: L/thông ko tạo ra gt mới
Vậy gt tăng thêm có thể xuất hiện từ bên ngoài l/thông? Thực tế tiền để ở bên ngoài l/thông không thể có được gt tăng thêm
Như vậy mâu thuẫn của công thức chung TB là : TB ko thể xuất hiện từ l/thông và
cũng không thế xuất hiện ở bên ngoài l/thông Nó phải xuất hiện trong l/thông đồng thời không phải trong l/thông
- Mác khẳng định: phải lấy quy luật nội tại của l/thông hh làm cơ sở để giải thích sự chuyển hoá tiến thành TB (tức là phải lấy việc trao đổi ngang giá làm cơ sở)
- Sự chuyển hoá tiền TB không thể xảy ra từ bản thân số tiền đó, mà chỉ có thể xảy ra
ở hh trong qt vận động của TB Sự chuyển hoá đó k xảy ra ở gt trao đổi (vì trao đổi ngang giá) nên chỉ có thể xảy ra ở gt sd của hh, hh đó không phải là hh thông thường mà phải là
hh đặc biệt mà gt sd của nó có đặc tính là nguồn gốc sinh ra gt và gt lớn hơn bản thân nó
+ Người LĐ bị tước đoạt hết TLSX muốn lđ để có thu nhập phải bán sức lđ
* Hai thuộc tính của hh SLĐ: GT & GTSD
Th/gian LĐXH cần thiết để tái sx ra sức lđ sẽ được quy thành th.gian LĐXH cần thiết
để sx ra TL sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người lđ và gia đình anh ta
Gt sức lđ được đo gián tiếp bằng gt những TL sinh hoạt để tái sx sức lđ Bao gồm:
+ Gt TLSH người CN tiêu dùng hàng ngày A/ ngày
Trang 12+ Gt TL sinh hoạt người CN tiêu dùng hàng tuần: B/ tuần
+ Giá tri tư liệu sinh hoạt người CN tiêu dùng hàng tháng: C/ tháng
+ Gt tư liệu sinh hoạt người CN tiêu dùng hàng quý: D/ quý
gt tối thiểu 1ngày của hhsld = (365A+52B+12C+4D)/365
Gt hh sức lđ bao hàm cả 2 yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử Các yếu tố này phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử mỗi nước, đk địa lý, khí hậu, trình độ văn minh đã đạt được của mỗi nước
+ Xét về mặt chất: gt hh sức lđ do lđ kết tinh gián tiếp trong TL sinh hoạt mà người lđ tiêu dùng
* Phân biệt hh thông thường và hh sức l đ
- giống: Hh thông thường và hh sức lđ đều có hai thuộc tính gt và gt sd đều thỏa mãn nhu
cầu của người mua
*Mối qh giữa hh sức l đ và mâu thuẫn của công thức chung t bản
Mâu thuẫn của công thức chung TB là: TB ko thể xuất hiện từ l/thông và cũng không
thế xuất hiện ở bên ngoài l/thông Nó phải xuất hiện trong l/thông đồng thời không phải trong l/thông
Hh sức lđ là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung t bản
Vì: +Gt sd của hh SLĐ là công dụng của nó thể hiện trong qt tiêu dùng sức lđ (tức là qt ngời CN tiến hành lđ để sx ra một hh nào đó)
+Gt SD của hh SLĐ có tính chất đặc biệt là khi tiêu dùng có kh/năng tạo ra gt mới lớn gt bản thân nó
6 Tiền công trong CNTB.
* Quan điểm của các nhà KTế học ts cho rằng: tiền công là gc LĐ vì theo họ LĐ là đối tượng mua bán giữa nhà TB và CN do đó LĐ là hh
Trang 13* Mác khẳng định: tiền công ko thể là gc LĐ vì LĐ không phải là hh.
Mác đã CM bằng pp phản chứng:
- Mác cho rằng: nếu tiền công là gc lđ thì lđ phải là hh, và nó phải có trc, phải đc vật hoá trong một hình thức cụ thể nào đó, tiền đề để lđ vật hoá là phải có TLSX nhng nếu có TLSX thì ngời CN sẽ bán hh do mình sx ra mà ko phải là bán LĐ
- Nếu thừa nhận lđ là hh thì mâu thuẫn về lý luận
+ Nếu LĐ là hh và tuân theo quy luật gt (mua bán đúng gt) thì nhà TB không thu đc m phủ nhận sự tồn tại thực tế của q/luật m trong CNTB
+ Ngc lại nếu LĐ là hh và hh đc mua bán không đúng gt để có m thì phải phủ nhận q/luật gt
- Nếu LĐ là hh, thì LĐ cũng phải có gía trị nhng LĐ là thc đo nội tại của gt, bản thân LĐ không có gt
KL: LĐ không phải là hh, cái mà ng CN bán cho nhà TB chính là SLĐ, bản chất tiền công trong CNTB là gc SLĐ, tiền công che đậy sự phân chia ngày lđ thành (t) LĐ tất
yếu và th.gian LĐ thặg dư, do đó che đậy bản chất bóc lột của CNTB
* Các hình thức tiền công :
+ Tiền công tính theo (t): căn cứ tiền làm việc để trả lơng
+ Tiền công sp: căn cứ vào số lợng sp hoặc là số lợng công việc CN hoàn thành
* Tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế.
- Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà ngời CN nhận đợc do bán SLĐ của mình cho nhà
TB
- Tiền công thực tế: là tiền công đợc biểu hiện bằng số lợng hh tiêu dùng và dịch vụ mà
CN mua đc bằng tiền công danh nghĩa của mình Xu hớng chung của CNTB là hạ thấp tiền công thực tế, vì:
+ Tiền công danh nghĩa trong CNTB k theo kịp mức tăng của gc tiêu dùng và dv
+ Thất nghiệp thờng xuyên diễn ra khiến cho cung về lđ lớn hơn cầu lđ cho phép nhà
TB mua SLĐ<gt của nó
7 Chuyển hoá gttd->TB-Tích luỹ TB.
a Thực chất và động cơ của tích lũy TB:
Tái sx mở rộng là hình thái điển hình của CNTB, là sự lặp lại qt sx với quy mô năm sau > năm trước Muốn tái sx mở rộng thì fải biến 1fần gttd thành TB fụ thêm
Trang 14* Tích lũy TB: là sự chuyển hoá m thành TB.
* Thực chất tích luỹ TB là TB hoá gt thặng dư.
* Nguồn gốc: là m.
VD: TB đầu tư k = 1000 (200 mua SLĐ – 800 mua TLSX)
Quy mô sx năm thứ nhất: 800 c + 200 V + 200m
Trong 200m giả sử : 100m để tiêu dùng cho nhà Tb;100m để tích lũy(bao gồm:80c và 20v)
Khi đó quy mô sx năm thứ hai: 880C + 220V + 220m
- Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sx mở rộng là q/luật m.
Tích luỹ là phương tiện để tăng cường bóc lột CN làm thuê
b
Những nhân tố quyết định quy mô tích luỹ.
Quy mô tích luỹ phụ thuộc vào M và tỷ lệ phân chia m thành TB phụ thêm và tiêu dùng
* Nếu M ko đổi thì quy mô tích luỹ phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia m thành quỹ tích luỹ & quỹ tiêu dùg các nhà TB
* Nếu tỷ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng của nhà TB ko đổi thì quy mô tích luỹ phụ thuộc vào M M lại fụ thuộc vào 4 yếu tố:
- Trình độ bóc lột SLĐ: M tỷ lệ thuận với trình độ bóc lột gt thặng dư,do đó :
+ Nhà TB nâng cao trình độ bóc lột SLĐ bằng cách cắt xén tiền công do đó tăng tích luỹ.+ Tăng M bằng cách tăng cường độ lđ và kéo dài ngày lđ nhờ đó tăng tích luỹ TB ( bằng cách tăng th.gian và cường độ LĐ nhà TB không cần ứng thêm TB để mua máy móc thiết
bị mà chỉ cần mua thêm nguyên liệu tận dụng triệt để công suất máy móc, thiết bị )
- Ns l đ : Khi NSLĐ xã hội tăng thì m tương đối tăng KL m (M) tăng quy mô tích
lũy tăng
Mặt khác khi NSLĐ tăng gt hh giảm gc hh giảm quy mô tích luỹ thực tế tăng
- Sự chênh lệch giữa TB sd và TB tiêu dùng.
+ TB sd: là khối lượng gt TLSX (máy móc, thiết bị) tham gia vào qt sx
+ TB tiêu dùng: là phần gt những TLSX được chuyển vào sp dưới dạng khấu hao
Có sự chênh lệch giữa TB sd và TB tiêu dùng
Trang 15Máy móc càng hiện đại thì sự chênh lệch giữa TB sd và TB tiêu dùng càng lớn do đó
sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, chúng được tích luỹ lại cùng với quy mô ngày càng tăng
- Quy mô TB ứng trước:
M = m’ V, nếu m’(trình độ bóc lột) không đổi thì M do V (TB khả biến) quyết định V tăng thì m tăng do đó tạo đk tăng quy mô TB ứng trước Do đó muốn tăng KL
m thì phải tăng quy mô TB ứng trước
*/ Tích tụ và tập trung TB :
- Khái niệm:
+ Tích tụ TB: là sự tăng thêm quy mô TB cá biệt bằng cách TB hoá gttd trong một XN nào đó Do vậy tích tụ TB là Kq tất yếu của lích lũy TB
+ Tập trung TB: là sự tăng thêm quy mô TB cá biệt bằng cách hợp nhất những TB cá biệt
có sẵn trong xã hội thành TB cá biệt khác lớn hơn
Cạnh tranh và tín dụng là đòn bẩy thúc đẩy tập trung TB
Cạnh tranh: dẫn đến sự liên kết, sáp nhập cá TB cá biệt
Tín dụng: là phương tiện để tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong XH vào trong tay các nhà TB
Tập trung TB: là TB có sẵn trong xã hội
@ Tích tụ TB tăng quy mô TB cá biệt đồng thời tăng quy mô TBXH, tập trung TB chỉ làm tăng quy mô TB cá biệt mà quy mô TBXH ko tăng
Trang 16- Tập trung TB tạo đk thuận lợi để tăng cường bóc lột m đẩy nhanh tích tụ sự tác động qua lại đó làm tăng tích luỹ TB.
9 Các hình thái TB và các hình thức biểu hiện của gt thặng dư
1 Sự chuyển hoá gt thặng dư thành ln
a.CF SXTB, LN
- Gt thăng dư là một bộ phận của gt mới dôi ra ngoài gt sức lđ do CN làm thuê tạo ra và
bị nhà TB chiếm không
- Ln: là số tiền lời mà nhà TB thu được do có sự chênh lệch giữa gt hh và CF TB.
+ Nguyên nhân: Do có sự chênh lệch giữa gt hh và CF SXTB nên khi bán hh (gc, gt) các
nhà TB thu được một khoản tiền lời (ngang bằng m) gọi là P
- Muốn tạo ra gt hh phải CF một số LĐ nhất định gọi là CF LĐ CF l đ : là CF thực tế của
xã hội tạo ra gt hh CF LĐ: bao gồm LĐ quá khứ và LĐ hiện tại
- Việc hình thành CF sx TBCN che đậy thực chất bóc lột của CNTB: nhìn vào công thức
W = k + m thì sự phân biệt giữa C và V biến mất Thực thể của gt bị che lấp bởi CF sx TB các nhà kt tư sản cho rằng k sinh ra P
Trang 17Như vậy CF SXTB < gt của hh Do đó nhà TB chỉ cần bán hh k= C+V < gc < gt (W= C+ V+ m) là thu được P
Như vậy: trong Lưu thông m mang hình thức chuyển hoá là P
Công thức: W = k + m chuyển thành W = k + P
Mối tương quan m và P.
- Về mặt lượng: Mối tương quan giữa m và p chịu a/h với qh cung cầu trên thị trường:
*Ngoài ra nguyên nhân m chuyển hóa thành P còn bắt nguồn từ:
+Tiền công TBCN
+Tác động của cấu tạo hữu cơ TB và tốc độ chu chuyển TB
b/ Mối qh m’ (tỷ suất GTTD) và p’ (tỷ suất LN)
Tỷ suất GTTD là tỉ số giữa m và TB khả biến m’ =
%100
v m
Tỷ suất LN là tỉ số giữa m và toàn bộ TB ứng trước P’ =
%100
v c
m
+Trong qt lưu thông thì m có hình thức chuyển hoá là p, do đó m’ có hình thức chuyển hoá
là p’
- So sánh: khác nhau cả về chất và lượng.
+ Về lượng: P’ < m’
+ Về chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của nhà TB đ/v CN làm thuê P’ phản ánh doanh lợi của việc đầu tư TB
c Những nhân tố a/h P’:
+ Trình độ bóc lột gt thặng dư : m’ càng cao thì p’ càng lớn và ngược lại, do đó những
thủ đoạn nhằm nâng cao m’ cũng là những thủ đoạn nâng cao p’
Trang 18+ Tốc độ chu chuyển TB – P’ tỉ lệ thuận với số vòng chu chuyển và tỉ lệ nghịch với (t)
chu chuyển VD: nhà TB có TB dầu tư k=100 m’=100%, c/v=4/1
Nếu N=1 thì W=80c+20v+20m ->p’=20%
Nếu N=2 thì W= 80c+20v+40m ->p’=40%
+ Tiết kiệm TB bất biến: nếu m và v là những đại lượng không đổi thì P’ sẽ vận động
ngược chiều với TB bất biến do đó để nâng cao P’ các nhà TB phải sd máy móc thiết
bị, nhà xưởng, phương tiện v/tải với hiệu quả cao nhất, thay ng/liệu đắt tiền bằng ng/liệu
rẻ tiền, giảm tiêu hao năng lượng
2 Cạnh tranh nội bộ ngành và sự hình thành gt thị trường.
* Khái niệm: Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các XN trong và cùng một ngành, cùng sx ra một loại hh nhằm giành hững đk thuận lợi cho sx và tiêu thụ hh để thu Psn (LN sn)
* Bp cạnh tranh: các nhà TB thường xuyên cải tiến kỹ thuật nâng cao NSLĐ, giảm gt cá biệt của hh XN sx ra (gt XH của hh đó )
* Kq: hình thành gt thị trường
* Gt TT: là gt TB của những hh được sx ra trong một khu vực nào đó
* Các trường hợp hình thành:
- Gía trị TT của hh do gt của đại bộ phận hh được sx ra trong đk trung bình quy định
- Đại bộ phận hh được sx trong đk xấu thì GTTT do gt của đại bộ phận hh được sx trong