Câu 1: Hãy phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vai trò , Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng?Trả lời:Khái niệm:Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.Ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Vai trò: Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:oNội dung ý thức (VD)oSự biến đổi, phát triển của ý thức(VD)oQuyết định phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn. VDVai trò của ý thức VD: ông bà ta thường hay nói có tiền mua tiên cũng được , là sự nhận thức, tiền là vật chất, nghĩa là tiền được con người nhận thức nó có nhiều công dụng và đặc điểm: dùng để mua bán sinh sống . . v. . v . . Do hiểu biết được như vậy, con người dùng hiểu biết đó tác động trở lại tiền như: tìm cách lấy thật nhiều tiền (tác động về số lượng), in tiền giả (tác động về chất lượng), lừa tiền, hình thành các học thuyết tài chính tiền tệ, v. . v . . oPhản ánh thế giới khách quanoCải biến sáng tạo thế giới khách quanÝ nghĩa phương pháp luậnoTôn trọng nguyên tắc khách quan, nhận thức và hành động theo quy luật khách quanoPhát huy tính năng động chủ quan của ý thức; phát huy vai trò của trí thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễnVận dụng:
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP – DHK7MA2
Câu 1: Hãy phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vai trò , Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng?
Trả lời:
Khái niệm:
- Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý thức: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Vai trò:
- Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
o Nội dung ý thức (VD)
o Sự biến đổi, phát triển của ý thức(VD)
o Quyết định phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn VD
- Vai trò của ý thức VD
o Phản ánh thế giới khách quan
o Cải biến sáng tạo thế giới khách quan
- Ý nghĩa phương pháp luận
o Tôn trọng nguyên tắc khách quan, nhận thức và hành động theo quy luật khách quan
o Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức; phát huy vai trò của trí thức khoa học và cách mạng trong hoạt động thực tiễn
- Vận dụng:
Câu 2 Hãy phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng
Khái niệm:
- Mối liên hệ là Mối liên hệ là dùng để chỉ sự ràng buộc, làm tiền đề chỉ ra sự tồn tại giữa các mặt trong 1 sự vật hay giữa các sự vật với nhau
Trang 2- Mối liên hệ phổ biến là sự tác động tương hỗ, ràng buộc lẫn nhau giữa các yếu tố, các mặt, các bộ phận bên trong của một sự vật, của một hiện tượng hay của các sự vật, các hiện tượng trong thế giới gồm có liên hệ bên trong và bên ngoài; liên hệ gián tiếp và trực tiếp Vì vậy, khi xem xét chúng ta có cái nhìn toàn diện Liên hệ trong không gian xem xét sự vật ở vị trí khác nhau dẫn đến có mối liên hệ khác nhau Liên hệ thời gian, xem xét mối liên hệ khi chúng ở nhiều thời điểm, quá trình khác nhau của sự phát triển
- Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
- Tính khách quan:
Mối liên hệ phổ biến không phải là sự sáng tạo của con người mà nó là sự phản ánh của thế giới khách quan Mối liên hệ quyết định sự tồn tại của sự vật và nó ở ngay bản thân của sự vật, tức là sự vật tồn tại không theo ý muốn chủ quan của con người mà nó bị quy định vốn có của nó (ngay ở bản thân nó)
- Tính phổ biến:
Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác Không có sự vật, hiện tượng nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ phổ biến có trong
tự nhiên- xã hội- tư duy
Ví dụ: Trong tự nhiên ( mlh mặt trời và mặt trăng-> xem thêm định luật vạn vật hấp dẫn) trong xã hội ( các hình thái kinh tế xã hội: CXNT-CHNL-PK-TBCNCS); trong tư duy ( LỚPP 1-2-3-5V.V ) đều có mối liên hệ
Mối liên hệ được biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, cụ thể tùy theo điều kiện nhất định Song dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến chung nhất
Những hình thức liên hệ, riêng lẻ, cụ thể được các khoa học cụ thể nghiên cứu Phép biện chứng duy vật chỉ nghiên cứu những mối liên hệ chung nhất, bao quát nhất của thế giới
- Tính đa dạng, phong phú:
+ Mối liên hệ bên trong:
Là mối liên hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, giữa các, các
Trang 3thuộc tính, các mặt khác nhau của sự vật, nó giữ vai trò quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật
+ Mối liên hệ bên ngoài: Là mối liên hệ giữa một sự vật, hiện tượng này với một
sự vật hiện tượng khác, hoặc một sự vật, hiện tượng này với các sự vật hiện tượng khác
Mối liên hệ này không quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật mà
nó chỉ đóng vai trò trung gian
Ngoài ra còn có các mối liên hệ khác như: mối liên hệ bản chất -không bản chất; mối liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên v.v Tuy nhiên khi xem xét các cặp quan hệ trên cần phải xác định cụ thể để biết vai trò của mỗi loại mối quan hệ trong từng cặp
- Ý nghĩa quan trọng về mối liên hệ phổ biến:
o Phải có quan điểm toàn diện.( nhìn tất cả các mối liên hệ của vấn đề) -> phân biệt từng mối quan hệ mà có cách giải quyết cho đúng Chống cái nhìn chiết trung, phiến diện xem vị trí mọi mối liên hệ là như nhau Chống quan điểm ngụy biện, chỉ thổi phòng những mối liên hệ không cơ bản để biện minh cho một vấn
đế nào đó
o Quan điểm lịch sử cụ thể: Ví dụ: biện hộ cho việc ăn cướp là vì nghèo Theo luật Hình sự thì đây chỉ là tình tiết giảm nhẹ mà thôi-> vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
- Vận dụng:
Câu 3 Hãy phân vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng
Khái niệm
- Thực tiễn: toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
o Nhận thức: quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó
- Vai trò thực tiễn đối với nhận thức.VD
o Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
o Thực tiễn là động lực của nhận thức
Trang 4o Thực tiễn là mục đích của nhận thức
o Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
- Ý nghĩa nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng
- Ý nghĩa phương pháp luận
o Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở sở thực tiễn, đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn, phải coi trọng việc tổng kết thực tiễn
o Nghiên cứu lý luận phải nhằm phục vụ thực tiễn, học đi đôi với hành
o Tránh lý luận xa ròi thực tiễn
Câu 4 Giá trị là gì? Cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa?vd
- Chất Giá trị hàng hóa là do lao động xã hội, lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
- Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó và được tính bằng thời gian động cần thiết và dùng thước đo thời gian như 1 ngày lao động, 1 giờ lao động.VD
- Cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
o Năng suất lao động xã hội tỷ lệ nghịch với lượng giá trị
o Cường độ lao động
o Mức độ phức tạp của lao động
o Giá trị là hao phí lao động
Câu 5 Hai phương thức sản xuất giá trị thặng dư trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Khái niệm
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư được tạo ra do
kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi vd Vd: ngày lao động là 08 h, thời gian lao động cần thiết (t) là 4 h, thời gian lao động thặng dư (t’) là 4 giờ mỗi giờ 1 công nhân tạo ra 1 giá trị moiqs là 10 đv thì giá trị
Trang 5thặng dư tuyệt đối là 40 đv, tỷ suất giá trị thặng dư là: m – (t’/t) x 110% = (6/4)x110%
= 150%
- Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư được tạo ra
do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ Vd
Vd: Ngày lao động là 8 giờ, thời gian lao động cần thiết (t) là 4 giờ, thời gian lao động
thặng dư (t’) là 4 giờ, mỗi giờ 1 công nhân tạo ra 1 giá trị mới là 10 đv thì giá trị thặng dư tuyệt đối là 40 đv, và tỷ suất giá trị thăng dư là: m= (t/t’) x 100% = 100%
Giả định ngày lao động không đổi, nhưng công nhân chỉ cần 3 giờ lao động là tạo ra giá trị mới bằng giá trị lao động của mình, khi đó thời gian lao động thặng dư lúc này là t’=5 Do đó tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là: m = (t’/t) x 110% = (5/3) x 100% = 166%.
Câu 6 Tại sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng khoa học
kỹ thuật làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
- Giá trị thặng dư tương đói là giá trị thặng dư mà nhà tư sản thu được do tăng năng suất lao động nhưng nó không nhiều hơn bao nhiêu so với giá trị thặng dư tuyệt đối
- Cũng với cơ sơ bóc lột giá trị thặng dư tương đối, nhưng nhờ vận dụng những tiến
bộ khoa học, các nhà tư sản đã cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, những điều này đã làm cho năng suất lao động tăng lên đáng kể giá trị thặng dư siêu ngạch là khát vọng của tất cả các nhà tư sản, là động lực khiến họ không ngừng thúc đẩy khoa học kỹ thuật