Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố Đề cương ôn tập môn vaccin các ưu nhược điểm của vaccin 1 – sống giảm độc lực, 2 – chết – bất hoạt, 3 – giải độc tố
Trang 1Mục lục
Câu 1: Bệnh nào sau đây có vacccin phòng, bệnh nào chưa có, lý do? 2
Câu 2: Tìm hiểu về các vaccin 3
Câu 3: Các ưu nhược điểm của vaccin 1- sống giảm độc lực, 2- chết - bất hoạt, 3- giải độc tố 13
Câu 4: Tầm quan trọng của vaccin và tiêm chủng (4) 14
Câu 5: Các yếu tố chứng tỏ vaccin là thuốc đặc biệt 15
Câu 6: Vai trò của chỉ thị nhiệt VVM trong bảo quản vaccine, cách đọc chỉ thị nhiệt 18
Câu 7: Các thành phần trong vaccine, vai trò (phân tích 1 thành phần vaccine cụ thể) Các vấn đề liên quan đến Thimerosal và formaldehyde, dịch sởi bùng phát 2019 19
Câu 8: Tiêu chuẩn của vaccin 20
Câu 9: Vắc xin sản xuất ở Việt Nam tính đến 02/2020 20
Câu 10: Ví dụ vaccin có chất bổ trợ và không có chất bổ trợ và giải thích 21
Câu 11: Cúm mùa, tầm quan trọng của vaccine cúm mùa, thời điểm tiêm, thời hạn và hiệu lực của vaccine cúm mùa, ý nghĩa con số nằm trên nhãn vaccine cúm mùa 21
Câu 12: Tên văn bản và nuyên nhân BYT chủ trương thay đổi độ tuổi và bổ sung đối tượng tiêm phòng sởi 22
Câu 13: Tên văn bản và các lý do thế giới, BYT triển khai bổ sung thêm 1 mũi vaccin bại liệt tiêm IPV cho trẻ 5 tháng tuổi 23
Câu 14: Diễn biến dịch COVID-19, khó khăn trong SX vaccin phòng SARS-COV 2 Vaccin phòng COVID 19 dự kiến thuộc nhóm vaccin nào theo phân loại vaccin 25
Câu 15: Tầm quan trọng của kỹ thuật đông khô trong SX vaccin, nhất là vaccin sống giảm độc lực 25
Câu 16: Vai trò các thành phần có trong vaccine đông khô ? 26
Câu 17: Tóm tắt quy trình đông khô 28
Câu 18: Khái niệm về chất bổ trợ, liệt kê tên một số chất bổ trợ Vai trò của chất bổ trợ, cơ chế của chất bổ trợ Yêu cầu chung của chất bổ trợ 28
Câu 19: Mục tiêu của GMP Vaccine 30
Câu 20: Vai trò của hệ thống HVAC trong GMP: 33
Câu 21: So sánh hai chỉ tiêu quan trọng (độ dẫn điện, vi sinh) của 3 loại nước: nước tinh khiết (nước thẩm thấu ngược), nước để pha tiêm và nước vô khuẩn để tiêm trong sản xuất và sử dụng vaccine 34
Trang 2Câu 1: Bệnh nào sau đây có vacccin phòng, bệnh nào chưa có, lý do?
1 SARS
Đối với dịch SARS năm 2003, các nhà khoa học phải mất 4 tháng để giải mã trình tự gen của virus corona gây dịch bệnh này, sau đó phát triển các kháng nguyên để dùng trong các thử nghiệm nuôi cấy tế bào và trên động vật
Thử nghiệm lâm sàng trên người đầu tiên của một vaccin SARS tiềm năng được tiến hành tại Bắc Kinh, Trung Quốc vào tháng 12-2004 Tuy nhiên, vào thời điểm này thì dịch bệnh
đã kết thúc và có nhiều bệnh khác cần ưu tiên tìm văcxin hơn nên việc thử nghiệm trên đang tạm gác lại
2 MERS
No vaccine or specific treatment for MERS is currently available, however there are several vaccines for MERS in development Treatment is supportive and based on a person’s clinical condition
Lý do được cho là tương tự như SARS, vaccin đang trong quá trình phát triển thì dịch bệnh MERS bị dập tắt, không có thêm nguồn đầu tư, hỗ trợ nên không tiếp tục nghiên cứu
3 COVID-19
Cần có thời gian để phát triển các loại vaccin COVID-19 do phải qua các bước thử nghiệm trên động vật cũng như người để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trước khi đưa vào sử dụng đại trà Với COVID-19, cả thế giới đã có những bước tiếp cận nhanh chóng với virus corona chủng mới
và chạy đua để phát triển văcxin Tổ chức Y tế thế giới (WHO) từng thông báo sẽ có vaccin ngừa COVID-19 trong vòng 18 tháng tới (Từ tháng 2/2020)
Giai đoạn đầu của dịch bệnh, Trung Quốc đã nhanh chóng phân lập virus và công bố trình tự gen cho cộng đồng khoa học vào ngày 10-1
Chưa đầy 2 tháng sau khi xác định được dịch bệnh lần này là do virus corona chủng mới gây ra, một số viện nghiên cứu ở Trung Quốc, Mỹ và châu Âu đã bắt đầu thử nghiệm trên động vật WHO cho biết tới nay đã có 5 ứng cử viên vaccin đã đạt đến giai đoạn tiền lâm sàng, bao gồm nuôi cấy tế bào và thử nghiệm trên động vật
Hãng dược Moderna của Mỹ có kế hoạch thử nghiệm vaccin trên người vào tháng 4-2020 trong khi nhóm nghiên cứu tại Imperial College London (Anh) hi vọng có thể thử nghiệm trên người vào hè năm nay Trung Quốc ngày 21-2 cũng tuyên bố hướng đến việc tiến hành các thử nghiệm lâm sàng trên người vào giữa hoặc cuối tháng 4
Tuy nhiên một số nhà khoa học cho rằng thời gian 18 tháng của WHO là quá tham vọng vì phát triển một vaccin là một quá trình phức tạp để kiểm chứng tính an toàn và độ hiệu quả
4 EBOLA
Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) đã phê duyệt một loại vaccine giúp kiểm soát sự bùng phát của Ebola Vaccine của Merck lưu hành trong thị trường dưới tên Ervebo - được các nhà nghiên cứu gọi là rVSV-ZEBOV-GP, đã được kiểm chứng trong một thử nghiệm lâm sàng ở Guinea cho đến khi kết thúc đợt bùng phát Ebola năm 2014 ở Tây Phi Ở đó, vaccine được tiêm
Trang 3cho những người đã tiếp xúc với người bị nhiễm Ebola hoặc với những người tiếp xúc với họ sau đó Kết quả đã chỉ ra vaccine cung cấp một mức độ bảo vệ cao chống lại virus này
Vào tháng 9/2019, WHO đã thông báo một loại vaccine do Johnson & Johnson sản xuất sẽ được
sử dụng trong đợt bùng phát tại Congo Tuần trước, công ty đã đệ trình vaccine đó lên EMA Không giống như vaccine Merck tiêm trong một liều, vaccine của Johnson & Johnson yêu cầu tiêm nhắc lại sau 56 ngày kể từ lần tiêm đầu tiên Tại Congo, nó sẽ được tiêm cho những người
có nguy cơ mắc bệnh Ebola, chẳng hạn như nhân viên chăm sóc sức khỏe, ở những khu vực mà virus chưa xuất hiện
5 Zika
Kể từ tháng 4 năm 2019, không có vắc-xin nào được chấp thuận cho dùng lâm sàng, tuy nhiên một số vắc-xin hiện đang được thử nghiệm lâm sàng
6 Sốt xuất huyết
Cơ quan quản lý dược phẩm và thực phẩm Mỹ (FDA) vừa công nhận cho phép Dengvaxia (vắc
xin sống, tứ bội phòng Dengue của Sanofi) dùng trong phòng ngừa sốt Dengue do vi rút Dengue típ huyết thanh 1, 2, 3 và 4 gây nên//(10-5-2019)
Dengvaxia được chứng nhận sử dụng cho người bệnh (NB) 9-16 tuổi bị sốt Dengue trước đó có chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm và sống trong vùng dịch lưu hành Do tính chất miễn dịch tăng cường bệnh, khi bị nhiễm bởi một típ vi rút Dengue thì cơ thể chỉ được miễn dịch với típ huyết thanh đặc hiệu đó thôi, về sau khi bị nhiễm bởi bất kỳ 3 loại típ huyết thanh còn lại của vi rút thì lại có miễn dịch tăng bệnh và sốt xuất huyết Dengue sẽ nặng hơn, có thể cần phải vào viện điều trị hoặc thậm chí tử vong Do lần nhiễm sốt Dengue lần thứ hai thường nặng hơn nhiều so với lần nhiễm một, FDA công nhận vắc xin này nhằm bảo vệ những người đã từng bị nhiễm vi rút Dengue, phòng ngừa phát bệnh sốt Dengue lần sau
7 Sốt rét
Vaccin duy nhất được phê duyệt vào năm 2015 là RTS, S, được biết đến với tên thương mại Mosquirix Vắc-xin này đòi hỏi bốn mũi tiêm, và có hiệu quả tương đối thấp
RTS, S (được phát triển bởi PATH Malaria Vaccine Initiative (MVI) và GlaxoSmithKline
(GSK) với sự hỗ trợ từ Bill và Melinda Gates Foundation) là vắc-xin tái tổ hợp được phát triển gần đây nhất Nó bao gồm protein P falciparum cyclsporozoite (CSP) từ giai đoạn tiền hồng cầu Kháng nguyên CSP gây ra việc sản xuất các kháng thể có khả năng ngăn chặn sự xâm lấn của tế bào gan và thêm vào đó tạo ra phản ứng của tế bào cho phép phá hủy tế bào gan bị nhiễm bệnh
Câu 2: Tìm hiểu về các vaccin
Trang 4Tên nước sx Merck Sharp and Dohme (Mỹ) Trung tâm Nghiên cứu sản xuất vắc
xin và sinh phẩm y tế (POLYVAC) sản xuất tại Việt nam
Tên bệnh phòng SỞI - QUAI BỊ - RUBELLA Sởi - Rubella
Dạng bào chế bột đông khô pha tiêm dạng bột đông khô, có màu vàng
trắng kèm theo lọ dung môi pha hồi chỉnh
Thành phần Vaccin hoàn nguyên dùng đường
tiêm dưới da
Mỗi liều 0,5 ml chứa không ít hơn 1.000 TCID50 (liều truyền nhiễm nuôi cấy mô) của virus sởi; 12.500 TCID50 của virus quai bị; và 1.000 TCID50 của virus rubella
Tá dược: sorbitol (14,5 mg), natri phosphate, sucrose (1,9 mg), natri clorid, gelatin thủy phân (14,5 mg), albumin tái tổ hợp của con người (30,3 mg), huyết thanh bào thai bò (<1 ppm), các thành phần đệm và khoảng 25 mcg neomycin
Sản phẩm không chứa chất bảo quản
Mỗi liều 0,5ml có chứa ít nhất 1000 PFU vi rút sởi chủng AIK-C, 1000 PFU vi rút rubella sống
- Sau khi hoàn nguyên nên sử dụng ngay vắc xin, có thể sử dụng được vắc xin đã hoàn nguyên nếu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2-80C, tránh ánh sáng trong vòng 4 giờ Sau 4 giờ phải hủy bỏ vắc xin theo quy định
- Nước hồi chỉnh phải được bảo quản ở nơi mát, nhưng không được để đông băng
Lọ vắc xin Sởi dạng đông khô được bảo quản ở khoảng nhiệt độ ≤ 80C và tránh ánh sáng
Lọ nước pha tiêm được bảo quản nhiệt độ dưới 30oC, không được làm đông băng
Lọ vắc xin khi đã hồi chỉnh bằng nước pha tiêm sẽ được bảo quản ở 2
- 80C và chỉ được sử dụng trong vòng 6 giờ
Đối tượng sử
dụng
Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và người
lớn chưa có đề kháng sởi - rubella
Phụ nữ chưa có đề kháng sởi-rubella cần tiêm trước khi có kế hoạch mang thai ít nhất 1 tháng
Số lần nhắc lại Tiêm chủng mũi đầu tiên cho trẻ
vào khoảng từ 12 -15 tháng tuổi hoặc muộn hơn để tránh tương tác với kháng thể của mẹ truyền sang con
Mũi tiêm nhắc lại nên được
chủng ngừa vào lúc 4-6 tuổi (độ tuổi đi học), hoặc sớm hơn nếu có
Liều vắc xin thứ nhất tiêm cho trẻ từ
9 tháng tuổi trở lên và liều thứ hai tiêm nhắc lại theo lịch của chương trình TCMR
Với người lớn có thể tiêm vắc xin ở mọi lứa tuổi
Trong tiêm chủng thường xuyên:
Đối với vắc xin Sởi, tiêm mũi thứ
Trang 5dịch xảy ra Mũi tiêm nhắc lại còn
có tác dụng tạo ra biến đổi thể dịch cho những trẻ chưa đáp ứng với mũi tiêm lần trước
nhất cho trẻ 9 tháng tuổi và mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi
Trong chiến dịch tiêm tiêm vắc xin Sởi - Rubella năm 2014 - 2015: Tất
cả trẻ em từ 1 tuổi đến 14 tuổi được tiêm 1 mũi vắc xin phối hợp Sởi - Rubella
Ưu điểm - giống phần vaccin sống giảm
động lực
- ưu điểm vaccin đa giá:
- giống phần vaccin sống giảm động lực
- ưu điểm vaccin đa giá:
Nhược điểm - giống phần vaccin sống giảm
động lực
- giống phần vaccin sống giảm động lực
Trang 6Vaccin
Giảm độc lực/
chết – bất hoạt/
giải độc tố
chết – bất hoạt/ giải độc tố Chết – bất hoạt, giải độc tố
Tên nước sx Công ty Biological E - Ấn Độ Pháp
Tên bệnh phòng Bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan
B, viêm phổi/ viêm màng não mủ do
vi khuẩn H.influenzae tuýp B (Hib)
Ho gà, Bạch hầu, Uốn ván, Bại liệt
và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do H.influenzae tuýp B
Dạng bào chế Hỗn dịch tiêm bột đông khô pha tiêm/ Hỗn dịch
tiêm Thành phần KN: Mỗi liều 0.5mL chứa:
giải độc tố vi khuẩn bạch hầu ≥ 30IU
giải độc tố vi khuẩn uốn ván ≥60IU
vi khuẩn ho gà bất hoạt (toàn tế bào) ≥ 4 IU
kháng nguyên vi rút viêm gan B 12.5 mcg
kháng nguyên vi khuẩn Hib 11mcg
Tá dược:
AlPO4 <1.25mg Chất bảo quản: Thimerosal 0.01%w/v
một liều Pentaxim 0,5ml có chứa:
• Giải độc tố uốn ván ≥ 40 I.U
• Giải độc tố bạch hầu ≥ 30 I.U
• Các kháng nguyên Bordetella
pertussis: Giải độc tố ho gà 25
mcg; ngưng kết tố hồng cầu dạng sợi (FHA) 25mcg
• Virus bại liệt bất hoạt tuýp 1: 40
DU
• Virus bại liệt bất hoạt tuýp 2: 8 DU
• Virus bại liệt bất hoạt tuýp 3: 32
quản
ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC và không được để đông băng Bảo quản kín, tránh ánh sáng
ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC và không được để đông băng Bảo quản kín, tránh ánh sáng
Vắc xin phải được hoàn nguyên trước khi tiêm, tạo nên hỗn dịch màu trắng đục Sau khi hoàn nguyên nên sử dụng ngay
trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên
Số lần nhắc lại Mũi 1: lúc 2 tháng tuổi;
Mũi 2: Sau mũi 1 một tháng;
Gồm 3 mũi được tiêm vào các tháng thứ 2, 3, 4 hoặc 3, 4, 5 hoặc
Trang 7Mũi 3: Sau mũi 2 một tháng;
Tiêm nhắc khi trẻ được 12 – 18 tháng tuổi
2, 4, 6 Khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 1 tháng
Mũi tiêm nhắc lại tốt nhất là vào tháng thứ 16
Ưu điểm - miễn phí do được nhà nước hỗ trợ
- có chứa thành phần viêm gan B
- ưu điểm vaccin đa giá
- So với combefive: Thành phần ho
gà trong Pentaxim là ho gà vô bào (tiêm trẻ ít có phản ứng như sốt quấy khóc) Có vắc xin bại liệt
Nhược điểm - có thành phần ho gà toàn tế bào
→nhiều tác dụng phụ sau tiêm hơn:sốt quấy khóc, đau, sưng tấy chỗ tiêm
- Không chứa vắc xin bại liệt
- So với combefive: không chứa thành phần viêm gan B, nên khi trẻ
tiêm vắc xin Pentaxim cần tiêm
thêm cho trẻ 3 mũi vắc xin phòng viêm gan B nữa
- Đắt
Trang 8Trong 1 liều 0,5 ml vắc xin gồm:
- Giải độc tố uốn ván tinh chế: ≥ 40 đvqt
- AlPO4: ≤ 3 mg
- Merthiolate (chất bảo quản): ≤ 0,05 mg
Trong 1 liều 0,5 ml vắc xin gồm:
Giải độc tố bạch hầu tinh chế: ít nhất
30 đvqt Giải độc tố uốn ván tinh chế: ít nhất 60 đvqt
Vi khuẩn ho gà bất hoạt: ít nhất 4 đvqt AlPO4 :cao nhất 3 mg
Merthiolate (chất bảo quản) 0,05 mg Điều
Tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn
ván cho người lớn và trẻ em
Đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao
như:
(Phụ nữ có thai; Công nhân vệ sinh môi
trường, cống rãnh, nước thải; Người
thường xuyên làm việc tại chuồng trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm; Người làm
vườn, người làm việc ở các trang trại,
nông trường; Công nhân xây dựng các
công trình; Bộ đội và thanh niên xung
phong)
Tạo miễn dịch chủ động phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván cho trẻ
em từ 2 tháng tuổi đến dưới 48 tháng tuổi
Số lần
nhắc lại
Đối với phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (15 - 44
tuổi hoặc 15 - 35 tuổi theo WHO):
Miễn dịch cơ bản:
Tiêm 3 liều, liều đầu tiên khi trẻ được 2 tháng tuổi Các liều tiếp theo cách nhau tối thiểu 30 ngày
Tiêm nhắc lại: Tiêm mũi thứ 4 nhắc lại
cách mũi thứ 3 tối thiểu 1 năm Và phải tiêm trước thời điểm trẻ được 48 tháng tuổi
Trang 9Với thai phụ chưa tiêm lần nào thì tiêm 2
liều cách nhau 1 tháng, liều thứ 2 kết thúc
trước khi sinh 1 tháng
Ưu
điểm Ưu điểm vắc xin giải độc tố Ưu điểm: Ưu điểm của vaccin giảm độc tố
Ưu điểm của vaccin đa giá
Trang 10Vaccin IPV OPV
Đa giá/ đơn
- Vi rút bại liệt týp 1, chủng mahoney (bất hoạt): 40 DU
- Vi rút bại liệt týp 2, chủng MEF-1 (bất hoạt): 8 DU
- Vi rút bại liệt týp 3, chủng saukett (bất hoạt): 32 DU
2 loại: tOPV và bOPV Hiện nay trong chương trình TCMR cho trẻ em, Việt Nam sử dụng dạng phối hợp typ 1 và týp 3 (bOPV)
Trung tâm nghiên cứu sản xuất xin và sinh phẩm y tế (POLYVAC) – Đã ngừng sản xuất tOPV
ĐK bảo quản - Ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh
15oC đến -25oC
Tuyến huyện, xã và điểm tiêm chủng vắc xin bại liệt uống bOPV cần được bảo quản
Hiện nay: sử dụng bổ sung cho trẻ 5 tháng tuổi sau khi đã uống 3 liều bOPV
trẻ nhỏ từ 2 tháng tuổi và người lớn chưa được miễn dịch hoặc tăng cường miễn dịch
Số lần nhắc
lại
- TCMR:
Tiêm 1 lần cho trẻ 5 tháng tuổi sau khi
đã uống 3 liều vắc xin OPV vào 2,3,4 tháng tuổi
- Trong dược điển:
- TCMR:
Sử dụng bOPV cho trẻ uống lúc 2 tháng tuổi, 3 tháng tuổi, 4 tháng tuổi Khi trẻ 5 tháng tuổi tiêm 1 liều IPV
Trang 11Trẻ em: Tiêm nhắc lại 2 lần - sau 3 năm tiêm lần đầu và lúc 15-19 tuổi Người lớn: Tiêm nhắc lại 1 lần - 10 năm sau khi tiêm phòng lần đầu
Ưu điểm
vaccin
Ưu điểm của vaccin bất hoạt Ưu nhược điểm của vaccin sống
giảm độc lực
Ưu điểm vắc xin uống: không đau
Nhược điểm Nhược điểm của vaccin bất hoạt, đơn
giá
nhược điểm của vaccin sống giảm độc lực, đơn giá
Trang 12BCG Gardasil IVACFLU-S
Vaccin sống giảm độc lực Vaccin tái tổ hợp Vaccin chết-bất hoạt
20mcg
Tá dược: muối nhôm hydroxyphosphate sulfate;
NaCl; L-histidine;
Polysorbate; Natri Sorbate;
nước pha tiêm vđ
Thành phần kháng nguyên của các chủng vi rút theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) hàng năm cho mùa cúm
Trong 1 liều 0,5ml vắc xin gồm:
- Kháng nguyên bề mặt tinh chế
vi rút cúm của chủng A/H1N1(NYMC X-275A, A/Michigan/45/2015) 15µg HA
- Kháng nguyên bề mặt tinh chế
vi rút cúm của chủng A/H3N2 (NIB-112, A/Switzerland /8060 /2017) 15µg HA
- Kháng nguyên bề mặt tinh chế
vi rút cúm của chủng B (B/Colorado/06/2017) 15µg
HA
- Dung dịch đệm muối phosphat PBS (pH) 7,2 Vừa đủ 0,5ml Viện Vắc xin và sinh phẩm
Y tế - IVAC, Việt Nam
Merck Sharp and Dohm (Mỹ)
Viện Vắc xin và sinh phẩm Y
tế - IVAC, Việt Nam
ra
Cúm mùa
Bột đông khô pha tiêm Hỗn dịch treo tiêm (bắp) Dung dịch tiêm bắp
Đối với vaccin: Ở nhiệt độ
- chủ yếu ở trẻ sơ sinh (ngay
sau sinh càng sớm càng tốt)
và tiêm vét ở trẻ dưới một
tuổi
- Ngoài ra, có thể tiêm vắc
xin BCG cho những người
chắc chắn chưa nhiễm lao
(phản ứng Mantoux âm
tính)
- cho bé gái và phụ nữ từ
9 đến 26 tuổi, để phòng
ngừa ung thư cổ tử cung,
âm hộ, âm đạo; và các tổn thương tiền ung thư, loạn sản; mụn cóc sinh dục…do HPV gây ra
Phòng ngừa cúm mùa cho
người lớn tuổi từ 18-60 Thời
điểm tiêm: Trước mùa dịch theo khuyến cáo của cơ sở y tế từng miền
Tiêm 1 liều duy nhất
Không nhắc lại
Gồm 3 mũi Mũi 1: là ngày tiêm mũi đầu tiên
Tiêm một liều duy nhất, không tiêm nhắc lại
Trang 13Mũi 2: 2 tháng sau mũi đầu tiên
Mũi 3: 6 tháng sau liều đầu tiên
Khi cần điều chỉnh lịch tiêm thì mũi 2 phải cách mũi 1 tối thiểu là 1 tháng
và mũi 3 phải cách mũi 2 tối thiểu 3 tháng
Ưu nhược điểm của vaccin
sống giảm độc lực
Ưu của vaccin chết – bật hoạt
Ưu nhược điểm của vaccin
sống giảm độc lực, đơn giá
Nhược của vaccin chết- bất hoạt
Câu 3: Các ưu nhược điểm của vaccin 1- sống giảm độc lực, 2- chết - bất hoạt, 3- giải độc tố
-Khả năng kích thích sinh miễn dịch tốt hơn so với vc chết- bất hoạt và vc giải độc tố
VD: vc sốt vàng, sởi , ban đào, quai bị
*
- Đơn giản, dễ sản xuất
- Tạo miễn dịch nhanh, mạnh
- Chi phí rẻ, tương đối ổn định
- Gây miễn dịch kéo dài (do vsv vẫn còn khả năng nhân lên và tồn tại lâu trong cơ thể được tiêm chủng)
- Không cần tiêm nhiều lần
-Cần bảo quản lạnh hay đông khô
- Không ổn định do virus có thể phục hồi tính độc
VD: Vc bại liệt có thể gây biến chứng bại liệt với tỉ lệ 3/ 10 6 Năm 2000: 2 trường hợp bại liệt do sử dụng vaccin Sabin uống OPV
-vsv sống còn lại trong bao bì chưa được xử lý có thể ra ngoài môi trường, trong đk nhất định độc lưc quay trở lại có thể gây bệnh và phải duy trì tiêm để phòng bệnh này →
xử lý bao bì trước khi ra ngoài mt
*
- Có thể gây bệnh nhẹ
- Chứa genome VR có thể gây K
- 1 số loại không dùng được cho đv mang thai
Trang 14- Không dùng cho những vùng an toàn dịch
Chết –
bất hoạt
- An toàn hơn, ổn định hơn vì các
vsv không còn khả năng phục hồi
- Liều lượng tiêm lớn → khó tiêm,
dễ gây sưng
VD: Cúm mùa (bất hoạt bằng formalin)
- Đối với 1 số bệnh, trẻ sơ sinh không có đượcmiễn dịch của người mẹ nên cần tiêm
phòng
- Trước khi có vaccin, rất nhiều trẻ đã chết do mắc các bệnh mà ngày nay vaccin phòng ngừa được như: Ho gà, Sởi và Bại liệt
- Hiện nay nhiều tác nhân gây bệnh (Bại liệt, sởi,uốn ván…) vẫn còn tồn tại, nhưng trẻ em
có thể được bảo vệ bằng vaccin
Trang 15- Nếu tất cả các vc sẵn có hiện nay đều đc sử dụng rộng rãi trên TG với tỷ lệ bao phủ
>90%, hàng năm 2-3tr trẻ em nữa k bị chết vì các bệnh nhiễm trùng, giảm 2/3 số trẻ em chết dưới 5T so với năm 1990
Bệnh đã được khống chế: Bại liệt, dịch hạch…
Bệnh bại liệt chỉ còn tồn tại ở 4 nước
Từ năm 1997, Việt Nam không có ca bại liệt hoang dại nào; đến năm 2000, Việt Nam được công nhận là nước thanh toán bệnh bại liệt
Theo WHO, không tìm thấy ca bại liệt type 2 nào trong năm 2000 Các trường hợp cuối cùng được ghi nhận là vào năm 1999, ở Ấn Độ
Bệnh dịch hạch chỉ còn tồn tại ở một số nước, chủ yếu các nước châu Phi
Ổ bệnh dịch hạch cuối cùng ở Việt Nam được ghi nhận và thanh toán dứt điểm tại Tây Nguyên
lực, giảm di chứng các bệnh truyền nhiễm ở TE như viêm gan B, lao, thủy đậu, quai bị, bại liệt
- Tiêm chủng vừa bảo vệ sức khỏe của trẻ mà còn giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan Tiêm chủng đồng nghĩa với việc gián tiếp bảo vệ những người không có cơ hội được tiêm chủng
- Tiêm chủng còn giúp bảo vệ sức khỏe cho người lớn như vaccin phòng cúm, viêm màng não
do não mô cầu, ung thư gan, ung thư cổ tử cung…
- Vaccin góp phần nâng cao sức khỏe của phụ nữ do giảm thời gian và công sức chăm sóc trẻ bị bệnh, giảm tình trạng tàn phế hay mất khả năng lao động do bệnh tật
4 Tránh tổn thất kinh tế
- Vaccin giúp giảm mắc các bệnh khác, giảm số ngày ốm và nhập viện, giảm chi phí chăm sóc y
tế, do đó tăng khả năng và năng suất lao động do không bị ốm đau hoặc chăm sóc người bệnh
- Tiêm phòng an toàn và hiệu quả hơn so với điều trị bệnh Chi phí cho điều trị bệnh cao hơn rất nhiều so với chi phí tiêm phòng
Câu 5: Các yếu tố chứng tỏ vaccin là thuốc đặc biệt
❖ Nguồn gốc hoạt chất
Trang 16- Hầu hết vaccin có nguồn gốc từ VSV
- Vaccin cổ điển: phần lớn có nguồn gốc từ VSV gây bệnh, khác thuốc bình thường
có nguồn gốc từ các tác nhân bổ, có lợi
+ Xạ khuẩn: lành tính, thường sinh kháng sinh, hiện tại chưa phát hiện chủng gây bệnh → ko được dùng làm vaccin
+ Nấm mốc: gây bệnh chữa được, ko lây lan ngay lập tức, ko nguy hiểm, ko thành dịch nặng → ko dùng làm vaccin
+ Do đó hay sử dụng VK VR làm vaccin, tuy nhiên VR nguy hiểm hơn do kích thước nhỏ, biến đổi nhanh, liên tục
- Vaccin hiện đại: có nguồn gốc từ VSV ko gây bệnh hoặc ko phải từ VSV, do phân
lập kháng nguyên của VSV gây bệnh để cấy vào VSV ko gây bệnh (E.coli, nấm men,
…)
❖ Phương pháp sản xuất
- Thiết kế công thức: tá dược đặc biệt (chất bổ trợ, …)
- Hầu hết quy trình SX vaccin nào cũng có gđ nuôi cấy VSV, do đó cần giữ vô khuẩn
ở tất cả các gđ, tránh tạp nhiễm
- Các thử nghiệm VR: khó nuôi cấy
- Cần bảo vệ an toàn tuyệt đối cho ng SX
- Thời gian SX dài, nhiều công đoạn đặc biệt: SX hoạt chất nằm trong công thức, có công đoạn SD trứng gia cầm, nuôi động vật, …
- Trong qtr SX có thể sử dụng chất phụ gia trừ penicillin
- Khác biệt với thuốc quy ước: quy trình khép kín từ khâu nuôi cấy VSV – từ SX đến thành phẩm
- Thời gian nghiên cứu SX lâu
❖ Dạng bào chế
- Chủ yếu là dạng thuốc tiêm, đông khô:
+ Do bản chất KN là protein, peptid → nhạy cảm với nhiệt, kém bền trong môi trường acid, kiềm nên ko thuận lợi khi qua đường tiêu hóa
+ Đa số dạng bột đông khô pha tiêm, chỉ 1 só ít dạng thuốc nước vì KN dạng rắn
ổn định hơn dạng lỏng
- Dạng viên nén, viên nang: cũng ít
- Dạng chủng (cổ điển): hiện nay ko còn sử dụng nữa
- Ko tiêm tĩnh mạch
❖ Đường dùng
- Đường chủng: rạch da (VD: đậu mùa, lao, …)
- Tiêm: phổ biến nhất, phổ biến dạng thuốc tiêm đông khô Chỉ có tiêm bắp (SC), dưới da (IM), không có tiêm truyền tĩnh mạch do đưa trực tiếp kháng nguyên vào tuần hoàn chung → nguy hiểm (sốc, viêm cơ tim, …)
- Uống:
+ Chỉ sử dụng khi kích thích miễn dịch tại chỗ tốt hơn thuốc tiêm
+ Chỉ sử dụng với loại vaccin chịu được pH acid hoặc uống kèm với dd đệm để trung hòa acid dịch vị Ví dụ: vaccin Sabin bại liệt uống, tả
❖ Đối tượng sử dụng
- Thuốc thông thường: người có bệnh hoặc có nhu cầu mong muốn tăng sức khỏe, đa
số tự nguyện
Trang 17❖ Liều dùng, cách dùng
- Sử dụng theo kế hoạch định trược
- Tất cả các vaccin đều có liều dùng rất thấp (thông thường dạng tiêm 0,5 ml/liều)
VD vaccin bại liệt uống OPV: 2 giọt, lao 0,1 ml
- Có loại chỉ dùng 1 lần trong đời: sởi, thủy đậu, …
- Có loại phải tiêm/ uống nhắc lại nhiều lần: vaccin cúm (1 năm 1 lần)
❖ Phản ứng phụ
- Tất cả các vaccin đều gây ra phản ứng phụ
+ Phản ứng tại chỗ: đau, mẩn đỏ, ngứa sưng, nổi cục, … Đa số tự mất sau vài ngày
+ Phản ứng toàn thân: sốt (10-20%) thường tự hết sau 1-2 ngày, co giật và sốc phản
vệ thường hiếm gặp (1/10000) là TDKMM
+ Đa số phản ứng phụ (trừ sốc phản vệ, co giật) trong vaccin là mong muốn,
chứng minh cơ thể đã sản xuất kháng thể bảo vệ
VD: tiêm phòng lao trong vòng 1 tháng sau sinh ở trẻ, nếu ko thấy nổi vết đỏ → báo với bác sĩ
+ Nguy cơ hồi phục của các tác nhân gây bệnh (nguy cơ này ở Sabin 10-7)
❖ Bảo quản
- Do bản chất của kháng nguyên trong vaccin là protein – peptid hoặc là VSV gây bệnh nên đk bảo quản và vận chuyển nhìn chung nghiêm ngặt hơn so với thuốc thông thường
- ĐK BQ chung của vaccin: lạnh, khô, tránh ánh sáng
+ Vaccin cần được BQ ở 2 – 8oC trong qtr vận chuyển
+ Nhiệt độ cao và ánh sáng phá hủy tất cả các vaccin (nhất là vaccin sống)
+ Tất cả các vaccin đông khô sau khi pha hồi chỉnh đều rất nhạy cảm với nhiệt độ cao
+ Nhiệt độ băng phá hủy một số vaccin như vaccin giải độc tố (bạch hầu, uốn ván) + Các hóa chất tiệt trùng làm hỏng vaccin dù là lượng rất nhỏ → chỉ nên tiệt trùng dụng cụ tiêm bằng nhiệt hoặc bằng UV
+ Dung môi kèm vaccin
➢ Nếu đóng gói cùng với vaccin: BQ 2 – 8oC
➢ Nếu ko đóng gói cùng: BQ ở nhiệt độ phòng, nhưng phải được làm lạnh
ít nhất 1 ngày ở 2 – 8oC trước khi SD